TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14476-1:2025
ISO/TR 18828-1:2018
HỆ
THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ
THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 1: TỔNG QUAN
Industrial automation systems and
integration - standardized procedures for production systems engineering - Part
1: Overview
Lời nói đầu
TCVN 14476-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO/TR
13828-1:2018;
TCVN 14476-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 184 Hệ thống tự động hóa và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828), Hệ thống tự động hóa
công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản
xuất gồm các phần sau:
- TCVN
14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018), Phần 1:Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14476-3:2025 (ISO 18828-3:2017), Phần 3: Luồng
thông tin trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
- TCVN 14476-4:2025 (ISO 18828-4:2018), Phần 4: Chỉ số
hiệu quả trọng yếu (KPI) trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
-TCVN 14476-5:2025 (ISO 18828-5:2019), Quy trình chuẩn
hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất - Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828) đề cập đến các quá trình chuẩn
hóa đối với kỹ thuật hệ thống sản xuất. Người lập kế hoạch sản xuất có thể là một
người hưởng lợi chính của một khung công việc tiếp cận các khía cạnh như quá
trình sản xuất, luồng thông tin, chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI) và thay đổi sản
xuất. Các phần của bộ TCVN 14476 (ISO 18828) tại thời điểm xuất bản được minh họa
trong Hình 1 .

Hình 1 - Các phần của bộ TCVN
14476 (ISO 18828)
Mỗi phần trong bộ TCVN 14476 (ISO 18828) là một tiêu
chuẩn riêng biệt và có thể được hiểu trong bối cảnh nội dung của chính phần đó
mà không cần tham chiếu đến các phần khác. Tuy nhiên, TCVN 14476- 2 (ISO
18828-2), TCVN 14476-3 (ISO 18828-3) và TCVN 14476-4 (ISO 18828-4)
có liên kết chặt chẽ và có giá trị gia tăng khi triển khai cùng nhau. Phụ lục A
minh họa phạm vi và bối cảnh vòng đời của bộ TCVN 14476 (ISO 18828).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Quan hệ giữa các phần khác nhau của bộ TCVN 14476 (ISO
13828)
Tiêu chuẩn này cung cấp tổng quan về bộ TCVN 14476
(ISO 18828):
- Điều 4 cung cấp tổng quan về từng phần của bộ TCVN
14476 (ISO 18828);
- Điều 5 mô tả quan hệ giữa các phần khác nhau của bộ
TCVN 14476 (ISO 18828) và các trường hợp trong công nghiệp được sử dụng để giải thích về ứng dụng chung của các phần
tiêu chuẩn hóa: TCVN 14476-2 (ISO 18828-2), TCVN 14476-3 (ISO 18828-3) và TCVN
14476-4 (ISO 18828-4) có quan hệ với nhau, trong khi TCVN 14476-5 (ISO 18828-5)
cung cấp thông tin chi tiết về quá trình thay đổi sản xuất có thể được hiểu
không chỉ trong phạm vi công việc của các kỹ sư hệ thống sản xuất mà còn liên
quan đến những thay đổi trong toàn bộ hệ thống sản xuất.
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG
NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN
1: TỔNG QUAN
Industrial automation systems and
integration - standardized procedures for production systems engineering - Part 1: Overview
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những nội dung sau đây nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn
này:
- tổng quan chung về khung công việc của bộ TCVN 14476
(ISO 18828):
- mô tả chi tiết về từng phần;
- các khía cạnh liên quan và việc áp dụng khung công
việc.
Những nội dung sau đây nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn
này:
- mô tả quá trình chi tiết;
- luồng dữ liệu chi tiết;
- các KPI chi tiết;
- mô hình dữ liệu chi tiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 14476-2 (ISO 18828-2), Hệ thống tự động hóa
công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản
xuất - Phần 2: Quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất liền mạch
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết
tắt
Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa được
đưa ra trong TCVN 14476-2 (ISO 18828)-2 được áp dụng.
4 Tổng quan và ngữ cảnh của từng phần
trong bộ TCVN 14476 (ISO 18828)
4.1 Tổng quan về TCVN
14476-2 (ISO 18828-2)
TCVN 14476-2 (ISO 18828-2) mô tả quá trình lập kế hoạch
tham chiếu nhằm thiết lập sự hiểu biết nhất quán về quá trình lập kế hoạch sản
xuất trong giai đoạn vòng đời của quá trình chuẩn bị sản xuất. Quá trình lập kế hoạch
tham chiếu này được gán giữa quá trình thiết kế sản phẩm và quá trình sản xuất.
Quá trình lập kế hoạch tham chiếu bao gồm hai chiều,
chiều thứ nhất là chiều của các nguyên tắc lập kế hoạch. Để xác định các nguyên
tắc lập kế hoạch quan trọng nhất có thể xảy ra trong các công ty sản xuất, dữ
liệu từ nhiều công ty khác nhau chỉ
ra một trọng tâm chính. Bốn nguyên tắc lập kế hoạch riêng biệt được xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) lắp ráp;
c) logistic;
d) lập kế hoạch bố trí.
Mỗi quá trình bắt nguồn từ các nguyên tắc lập kế hoạch
này đều trải qua tất cả các giai đoạn thiết kế sản phẩm và các giai đoạn sản phẩm
tạo nên chiều thứ hai của quá trình lập kế hoạch tham chiếu. Quá trình lập kế
hoạch tham chiếu mở rộng từ các giai đoạn sau của giai đoạn thiết kế sản phẩm đến
giai đoạn sản xuất. Trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất, TCVN 14476-2 (ISO
18828-2) xác định bốn giai đoạn liên quan đến cấp trường thành khác nhau:
- giai đoạn lập kế hoạch ý tưởng;
- giai đoạn lập kế hoạch sơ bộ;
- giai đoạn lập kế hoạch chi tiết;
- giai đoạn tối ưu hóa tiếp theo kéo dài tới các giai
đoạn sản xuất đầu tiên của vòng,
đời sản phẩm.
Dựa trên hai chiều,
tức là nguyên tắc lập kế hoạch và cấp trường
thành, quá, trình lập kế hoạch tham chiếu chứa cho mỗi giao điểm một bước quá
trình chung, riêng biệt. Mỗi bước quá trình bao gồm một chức năng, thông tin đầu
vào, thông tin kiểm soát và thông tin đầu ra. cấu trúc tuân theo cách tiếp cận
phân cấp: các quan hệ ở các cấp cao hơn xảy ra khá dày đặc, trong khi các cấp
chi tiết giải quyết để xóa sơ đồ luồng quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14476-2 (IS0 18828-2) tập trung chủ yếu vào phần
giới thiệu chi tiết về các nguyên tắc lập kế hoạch tập trung liên quan đến các
cấp trường thành, cũng như các mô hình chung toàn diện được sử dụng để tăng cường sự hiểu biết. Ngoài ra,
các hình minh họa cung cấp lời giải thích đồ họa về luồng quá trình cho từng cấp
quá trình. Một bản tóm tắt thông tin về cấu trúc mức được đưa ra trước các mô tả
chi tiết về lĩnh vực và truyền tải một bức tranh rõ ràng và minh bạch về cấu
trúc tổng thể của nội dung, mục đích và ứng dụng của tiêu chuẩn.
4.2 Tổng quan về TCVN 14476-3
(ISO 18828-3)
TCVN 14476-3 (ISO 18828-3) quy định các luồng thông tin chính trong lập kế hoạch sản xuất.
Các luồng thông tin này bắt nguồn từ các bước quá trình được xác định trong ngữ
cảnh của quá trình lập kế hoạch tham chiếu. Tuy nhiên, mỗi luồng thông tin đứng
riêng lẻ và do đó có thể được coi là một luồng thông tin riêng biệt, tách biệt,
mô tả các luồng dữ liệu cần thiết cho mục tiêu chính. Các luồng thông tin bắt
nguồn từ quá trình lập kế hoạch tham chiếu. Chúng đại diện cho quan điểm định
hướng thông tin về quá trình lập kế hoạch tổng thể và tính đến cả các nguyên tắc
lập kế hoạch và các giai đoạn lập kế hoạch và cung cấp thông tin bổ sung tập
trung vào tính minh bạch của các luồng. Các giao diện quá trình bao gồm các
giai đoạn quy trình, tức là lập kế hoạch ý tưởng, sơ bộ và chi tiết và các
nguyên tắc lập kế hoạch.
Trong TCVN 14476-3 (ISO 18828-3), các nguyên tắc lập kế
hoạch được xác định bị giới hạn ở các nguyên tắc lập kế hoạch cơ bản, quan trọng
nhất được tìm thấy trong nhiều công ty sản xuất. Giới thiệu về các nguyên tắc lập
kế hoạch cung cấp phần chính của quá trình lập kế hoạch tham chiếu cho lập kế
hoạch sản xuất liền mạch (TCVN 14476-2 (ISO 18828-2)). Theo TCVN 14476-2 (ISO
18828-2), các luồng thông tin chính sử dụng
cùng các nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất:
- chế tạo;
- lắp ráp;
- logistic;
- lập kế hoạch bố trí.
TCVN 14476-3 (ISO 18828-3) cung cấp tổng quan chung về
các luồng thông tin chính trong quá trình lập kế hoạch tham chiếu. Nó cũng mô tả
năm luồng thông tin chính đã xác định và các mô hình thiết lập và quá trình
riêng biệt của chúng. Mỗi mô hình thông tin lấy tất cả các giao diện quá trình
bắt nguồn từ quá trình lập kế hoạch tham chiếu. Chúng mô tả tổng thể trao đổi
thông tin giữa các hoạt động đi kèm và loại dữ liệu được trao đổi. Về này, chúng giống với sơ đồ hoạt động
của Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi luồng thông tin xoay quanh một đối tượng luồng cụ thể.
Sự tập trung như vậy làm tăng tính minh bạch của các tương tác và luồng dữ liệu
cho từng đối tượng và do đó làm tăng lợi ích của chính luồng đó. Người dùng cuối
quan tâm đến một luồng cụ thể có thể dễ dàng kiểm tra toàn bộ dữ liệu của họ và
duyệt qua luồng, cụ thể của họ. Các nhà cung cấp phần mềm cũng có thể hưởng lợi từ cách tiếp cận hướng đối tượng/quá trình. Việc xác định đầu vào và
đầu ra cho từng hoạt động cho phép nhanh chóng
suy ra luồng thông tin sơ bộ ban đầu. Ngoài ra, luồng chức năng gián tiếp xác định
giao diện người dùng, logic
ứng dụng và kinh
doanh hiện có và môi trường lập trình áp dụng.
Các phụ lục bao gồm đề xuất về danh sách kiểm tra để đối sánh chuẩn đối tượng thông tin
và áp dụng nội dung, của TCVN 14476-3 (ISO
18823-3) vào trường hợp kinh doanh.
4.3 Tổng quan về TCVN
14476-4 (ISO 18828-4)
TCVN 14476-4 (ISO 18828-4) trình bày chi tiết về việc
sử dụng KPI trong giai đoạn lập kế hoạch sản xuất. Nó bắt nguồn từ việc xác định
thiếu các tham số kiểm soát đầy đủ và dẫn đến việc phát triển một khung công việc
để giám sát và cải tiến các quá trình lập
kế hoạch sản xuất. Các KPl được mô tả trong TCVN 14476-4 (ISO 18828-4) về cơ bản
liên quan đến việc theo dõi hiệu suất của các quá trình lập kế hoạch cho các hệ
thống sản xuất kỹ thuật. Chúng nhằm mục đích cải tiến quá trình chuẩn hóa chất lượng giám sát quá trình sản
xuất. Các chỉ số trọng yếu được xác định trong TCVN 14476-4 (ISO 18828-4) mô tả
một điều kiện toán học trừu tượng theo cách mà chúng có thể áp dụng nhất quán,
theo định nghĩa của chúng, trong các nguyên tắc lập kế hoạch khác nhau và, nếu
được điều chỉnh cho phù hợp, trong các lĩnh
vực khác nữa.
Các KPI được thảo luận trong TCVN 14476-4 (ISO 18828-4) liên quan đến các tác vụ được
thực hiện trong quá trình lập kế hoạch sản xuất. Tuy nhiên, tất cả các chỉ số
trọng yếu được trình bày đều là khuyến nghị và cũng có thể được sử dụng theo
tính hợp lệ chung của quy trình tham chiếu từ TCVN 14476-2 (ISO 18828-2) và
liên quan đến nội dung được mô tả ở đó.
Do bản chất của chúng, KPI chỉ có thể được thiết lập
liên quan đến và được sử dụng cho mục đích so sánh liên tục với cải tiến quy
trình, nếu ngưỡng được xác định rõ ràng và áp dụng. Do đó, đối với các quá
trình lập kế hoạch sản xuất, việc chú ý đến ranh giới hệ thống của phân tích là
bắt buộc.
TCVN 14476-4 (ISO 18828-4) mô tả tổ chức KPI trong hệ
thống đa cấp cung cấp các mức chỉ số trọng yếu khác nhau cho các quá trình, từ
đánh giá quá trình lập kế hoạch trong các chỉ số trọng yếu hướng quá trình đến
đánh giá kết quả cụ thể của tác vụ lập kế hoạch. Trong cấu trúc tổ chức này,
trong khi các chỉ số trọng yếu hướng
quá trình có giá trị trong nhiều lĩnh vực khác nhau, thì các chỉ số trọng yếu
hướng kết quả có xu hướng có quan hệ chặt chẽ với các nguyên tắc lập kế hoạch được xác định trước của
quá trình lập kế
hoạch sản xuất.
Hệ thống đa cấp được sử dụng chỉ ra một chỉ số trọng yếu quan trọng ở mọi cấp.
Ngoài ra, mỗi KPI sử dụng một mẫu
chung để cấu trúc và lập tài liệu cho từng chỉ số theo cùng một cách chuẩn hóa.
Cấu trúc bao gồm công thức rõ ràng và đơn vị/chiều tương ứng, cũng như các tham
số và biến đầu vào tương ứng, nói chung là hợp lệ.
Sự khác biệt giữa các KPI liên quan đến quá trình và kết
quả bao gồm một phần chính của tiêu chuẩn và có giải thích về sự khác biệt giữa
các chỉ số trọng yếu hướng đến quá trình và hướng đến kết quả. Các chỉ số hướng
đến quá trình có thể được xác định bằng phạm vi sử dụng rộng rãi của chúng, vì
chúng không dành riêng cho một lĩnh vực cụ thể hay dành riêng cho từng giai đoạn
phát triển. Các chỉ số trọng yếu định hướng theo kết quả dựa trên kết quả lập kế
hoạch cụ thể phụ thuộc nhiều hơn vào bối cảnh và có phạm vi hiệu lực hẹp được
xác định trước. Dựa trên các nguyên tắc lập kế hoạch cốt lõi được xác định
trong quá trình lập kế hoạch tham chiếu, TCVN 14476-4 (ISO 18828-4) tập trung vào việc
trình bày các KPI kết quả mẫu có thể áp dụng để sử dụng.
Việc có sẵn tiêu chuẩn này sẽ tăng, cường các lựa chọn
đối sánh chuẩn trong một công ty và thậm chí giữa nhiều công ty nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14476-5 (ISO 18828-5) đề cập đến các quá trình thay đổi sản xuất và việc
quản lý chúng. Trong thực tế, các hệ thống sản phẩm cần thiết cho việc sản xuất
và lắp ráp các sản phẩm cũng phải chịu nhiều thay đổi khác nhau. Một số trong số
này được lập kế hoạch và triển khai cụ thể để
đạt được hiệu quả cao hơn của các hệ thống sản xuất. Tuy nhiên, những thay đổi
khác phải chịu các quá trình ít có cấu trúc hoặc được lập kế hoạch hơn. Điểm
chung của tất cả các loại biện pháp thay đổi này là tài liệu áp dụng của các hệ
thống sản xuất và tình trạng sản xuất thực tế là không nhất quán tạm thời hoặc
vĩnh viễn. Điều này có nghĩa là tất cả các nhà sản xuất sẽ thấy các quá trình sản
xuất của họ lệch khỏi kế hoạch ban đầu ở một mức nào đó. Việc giám sát liên tục
tình trạng thực tế và tình trạng đã lập kế hoạch của hệ thống cho phép nhà sản
xuất kiểm tra, đánh giá và cuối cùng đạt được các mục tiêu đã đề ra về chất lượng,
thời gian cần thiết và hiệu quả về chi phí.
Bất kỳ thay đổi muộn nào đối với quá trình sản xuất đều
cần có sự đồng thuận của nhiều bên tham gia và đòi hỏi một quá trình ra quyết định
lặp đi lặp lại, tốn nhiều thời gian. TCVN 14476-5 (ISO 18828-5) phát triển mô tả
chính thức về quy trình Quản lý thay đổi sản xuất (MCM) và cung cấp các ý tưởng
về tổ chức và kỹ thuật để lập bản đồ và xử lý toàn diện
các thay đổi sản xuất giữa hoạt động và kế hoạch sản xuất. Tiêu chuẩn cung cấp
các phương pháp luận để ghi nhận và theo dõi các biện pháp thay đổi, đồng thời
giúp dự báo hợp lý và điều phối năng lực cần thiết cho các quá trình thay đổi
trong các bộ phận lập kế hoạch và sản xuất. Ngoài ra, sơ đồ mô hình dữ liệu
cung cấp chế độ xem hướng đối tượng về MCM. Mô hình dữ liệu trình bày chế độ
xem phần mềm có thể triển khai, cho phép các nhà cung cấp công nghệ thông tin
phát triển các công cụ chuẩn hóa. Một khía cạnh quan trọng của
mô hình dữ liệu nằm ở loại đối tượng thay đổi trung tâm. Nó được liên kết với
các đối tượng của nhà máy kỹ thuật số, tức là quy trình, sản phẩm và nguồn lực. Đối tượng thay đổi liên
quan đến tất cả các đối tượng của nhà máy kỹ thuật số và cung cấp chế độ xem lớp
n hướng quan hệ cho quá trình MCM.
TCVN 14476-5 (ISO 18828-5) bao gồm các mô hình quá
trình của MCM dựa trên cấu trúc nhiều cấp. Mỗi mô hình quá trình được trình bày
chi tiết theo các giai đoạn tiến triển theo cách tiếp cận từ trên xuống. MCM
bao gồm hai giai đoạn cấu trúc, tạo thành cấp gốc của
quá trình MCM:
- yêu cầu thay đổi sản xuất;
- lệnh thay đổi sản xuất.
Có một mô tả chi tiết về cả hai bước quá trình và các
quan hệ tiếp theo với các vai trò và đối tượng. Mức trừu tượng giảm dần khi đi
sâu vào các mức. Do đó, mức dưới cùng của các mô hình quá trình cung cấp các bước
quá trình rõ ràng và có cấu trúc bao gồm dữ liệu đầu vào và đầu ra. Ngoài ra,
bên cạnh mô tả chi tiết về chính các quá trình, một mô hình vai trò trình bày
những nhân tố chính, tác vụ của họ, trách nhiệm của họ và mục đích của họ trong
quá trình thay đổi sản xuất.
TCVN 14476-5
(ISO 18828-5) kết thúc với thông tin chi tiết về mô hình dữ liệu được đưa vào
trong quá trình công việc chung của quá trình MCM.
5 Ứng dụng của khung công việc bộ
TCVN 14476 (ISO 18828)
5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3- Các ví dụ về trường hợp
sử dụng của ứng dụng khung công việc bộ TCVN 14476 (ISO 18828)
5.2 Trường hợp sử dụng 1: Đối
sánh chuẩn của chức năng phần mềm quản lý vòng đời sản phẩm dựa trên quá trình
lập kế hoạch
Hỗ trợ lập kế hoạch kỹ thuật số đã tăng trưởng đều đặn trong vài năm qua và hứa hẹn tiết
kiệm thời gian và chi phí bằng cách đảm bảo sản phẩm và sản xuất ngay từ giai
đoạn đầu của quá trình tạo sản phẩm. Do có nhiều hình thức hệ thống hỗ trợ, việc
lựa chọn và tích hợp các hệ thống phù hợp cho một ứng dụng cụ thể đã trở thành
một thách thức đối với lĩnh vực. Trong trường hợp sử
dụng này, việc đánh giá và lựa chọn các công cụ lập kế hoạch kỹ thuật số đã được
thử nghiệm bằng mô hình quá trình lập kế hoạch tham chiếu. Quá trình lập kế hoạch
tham chiếu cung cấp cơ sở so sánh liên quan
đến các chức năng lập kế hoạch. Mục tiêu của trường hợp sử dụng này là đánh giá
và lựa chọn hỗ trợ lập kế hoạch kỹ thuật số. ở hầu hết các công ty, các giải
pháp phần mềm khác nhau được sử dụng. Sử dụng quá trình lập kế hoạch tham chiếu,
các chức năng lập kế hoạch thiết yếu đã được xác định cần được hỗ trợ bởi một
công cụ lập kế hoạch kỹ thuật số trong trường hợp sử dụng này. Khi thực hiện
như vậy, các giao diện với các chức năng
lập kế hoạch liền kề đã được tính đến. Do thiết kế chức năng của quá trình lập
kế hoạch tham chiếu, chín chức năng lập kế hoạch có thể được tiếp quản cho trường
hợp sử dụng này. Dựa trên các chức năng lập kế hoạch này, hai giải pháp phần mềm
chính trong lĩnh vực quản lý vòng đời sản phẩm đã được đánh giá. Tóm lại, quá
trình lập kế hoạch tham chiếu đã cung cấp thành công cơ sở để đánh giá lựa chọn
phần mềm.
5.3 Trường hợp sử dụng 2:
Đánh giá hiệu suất quá trình lập kế hoạch trong tạo mẫu ô tô
Trong trường hợp sử dụng này, đánh giá các quá trình lập
kế hoạch đã được thử nghiệm bằng cách sử dụng các KPI lập kế hoạch sản xuất.
KPI là điều kiện tiên quyết để kiểm soát các quá trình lập kế hoạch cũng như cải
tiến liên tục của chủng. Các quá trình lập kế hoạch tạo mẫu sản phẩm trong
ngành công nghiệp ô tô, chiếm vị trí đặc
biệt trong quy trình tạo sản phẩm, đã được sử dụng ở đây như một nghiên cứu điển
hình. Các quá trình lập kế hoạch bao gồm lắp ráp các nguyên mẫu sản phẩm ở mọi
giai đoạn phát triển, cũng như thiết bị của nó với công nghệ đo lường và thử
nghiệm. Nội dung công việc được lập kế hoạch không chỉ bao gồm việc chế tạo các
cụm hoặc tổng hợp riêng lẻ mà còn bao gồm toàn bộ xe. Trong các lần lặp lại lập kế hoạch trước đây,
ngày càng xảy ra tình trạng các hoạt động lập kế hoạch tương tự khác nhau về thời
gian chu kỳ lập kế hoạch từ vài giờ hoặc vài ngày đến vài tháng. Để có được hiểu
biết sâu hơn về các sai lệch này, xác định các nguyên nhân tiềm ẩn và từ đó kiểm
soát các sai lệch, các chỉ số KPI trong lập kế hoạch sản xuất đã được sử dụng.
Với sự trợ giúp của quá trình lập kế hoạch tham chiếu chức năng, một quá trình
lập kế hoạch cụ thể của công ty đã được đưa ra, trên cơ sở đó có thể tiến hành
đánh giá theo cách hướng đến bộ xử lý. Đánh giá cho thấy thời gian chờ thông
tin và thời gian phản hồi là một phần đáng kể trong thời gian xử lý thông lượng
của việc lập kế hoạch lắp ráp nguyên mẫu. Ngoài ra, thời gian thu thập thông
tin khá cao. Cùng với nhau, điều này làm tăng nguy cơ lập kế hoạch lặp lại có
thể xảy ra do thông tin không chính xác hoặc thay đổi sau đó. Về cơ bản, các lần lặp lại xảy ra thường
xuyên trong quá trình lập kế hoạch, vì các điều kiện khung công việc thường
thay đổi ở giai đoạn lập kế hoạch sớm như vậy. Tuy nhiên, cần tránh lặp lại do
thông tin sai lệch. Để tránh thông tin sai lệch như vậy trong quá trình lập kế
hoạch, các quá trình công việc chuyên dụng được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin
đã được triển khai để đảm bảo rằng nội dung thông tin phù hợp được truyền từ
quá trình lập kế hoạch này sang, quá trình lập kế hoạch khác. Tóm lại, các khía
cạnh chính để cải tiến lập kế hoạch trong trường hợp sử dụng này đã được xác định
với sự trợ giúp của các KPI lập kế hoạch.
5.4 Trường hợp sử dụng 3: Quản
lý thay đổi giữa xưởng sản xuất và kế hoạch
Những thay đổi liên tục trong quá trình sản xuất đang
vận hành, dù diễn ra tại xưởng sản xuất hay, ví dụ, trong lập kế hoạch, chế tạo
thiết bị vận hành, quản lý ý tưởng hoặc kỹ thuật công nghiệp, đều là những thách
thức lặp đi lặp lại đối với nhân viên của các doanh nghiệp công nghiệp hiện đại. Những thay đổi đối với xưởng sản xuất có thể được đưa vào từ bất
kỳ khu vực nào trong số những khu vực này và có tác động qua lại đối với những
thay đổi đã lập kế hoạch hoặc những thay đổi hiện đang được triển khai. Tổng
quan về tất cả các biện pháp thay đổi này là cần thiết cho bất kỳ khu vực công
việc nào được xem xét, để tạo điều kiện đánh giá tác động của những thay đổi mới
và việc triển khai hiệu quả của chúng. Quản lý thay đổi trong sản xuất (tức là MCM)
là bắt buộc. Bước đầu tiên trong việc giới thiệu ý tưởng MCM như vậy trong trường
hợp sử dụng 3 để chạy các quá trình là đánh giá trong phạm vi của một dự án thí
điểm. Tuy nhiên, ngay cả việc giới thiệu một dự án thí điểm trong khi các quá
trình đang diễn ra cũng đặt ra một thách thức. Các phương pháp công việc mới cần
được kết hợp và đánh giá cùng với các quá trình đang hoạt động. Phạm vi của dự
án thí điểm đã được xác định cùng với những người và khu vực liên quan. Các quá
trình công việc hợp lý đã được trình bày chi tiết và những thay đổi trong quá
trình vận hành sản xuất đã được ghi lại theo cách chính thức. Ngoài các trường
hợp ứng dụng chính thức như hệ thống đề xuất của công ty, một khuyến nghị về việc
sử dụng MCM cho các quá trình thay đổi có tính động lực cao cũng đã được đưa
vào. ở đây, ý tưởng tập trung vào việc hỗ trợ các quá trình hiện có trong công ty. Quá trình thông tin được mô tả
trong ý tưởng cộng tác MCM thể hiện sự hỗ trợ cho việc giao tiếp minh bạch trong
trường hợp này và không cố gắng sao chép hoặc thay thế các quá trình lập kế hoạch
hoặc triển khai hiện có. Tuy nhiên, do định nghĩa trung lập của nó, ý tưởng MCM cần được điều chỉnh cho các
quá trình cụ thể của công ty. Tóm lại, việc triển khai MCM trong trường hợp sử
dụng này đã cung cấp một sự trợ giúp về cấu trúc cho việc áp dụng quản lý thay
đổi về tổ chức và chức năng giữa xưởng sản xuất và bộ phận lập kế hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Miền
và ngữ cảnh vòng đời

Hình A.1 - Miền và ngữ cảnh
vòng đời của bộ TCVN 14476 (ISO 18828)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 10303-238, Industrial automation systems and integration -
Product data representation and exchange - Part 238: Application protocol:
Application interpreted model for computerized numerical controllers
[2]
ISO 10303-242, Industrial automation systems and integration - Product
data representation and exchange - Part 242: Application protocol: Managed
model-based 3D engineering
[3] ISO 11354-1, Advanced automation technologies and
their applications - Requirements for establishing manufacturing enterprise
process interoperability - Part 1: Framework for enterprise interoperability
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 15531-1, Industrial automation systems and
integration - Industrial manufacturing management data - Part 1: General
overview
[6] ISO 15704, Industrial automation systems -
Requirements for enterprise-reference architectures and methodologies
[7] ISO 15926-1, Industrial automation systems and
integration -Integration of life-cycle data for process plants including oil
and gas production facilities - Part 1: Overview and fundamental principles
[8] ISO 16100-1, Industrial automation systems and
integration - Manufacturing softv/are capability profiling for interoperability
- Part 1: Frame work
[9] IS0 18629-1, Industrial automation systems and
integration - Process specification language - Part 1: Overview and basic
principles
[10] TCVN 14476-3 (ISO 18828-3), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và
tích hợp - Các quá trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất- Phần 3: Luồng
thông tin trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
[11] ISO
18828-4, Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Các quá trình chuẩn
hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất- Phần 4: Các chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI)
trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
[12]
ISO 18828-5, Hệ
thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Các thủ tục chuẩn hóa cho kỹ thuật
hệ thống sản xuất- Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
[13] ISO 19439, Enterprise integration - Framework for enterprise modelling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] ISO/PAS 19450, Automation systems and integration -
Object-Process Methodology
[16] ISO 22400-1, Automation systems and integration -
Key performance indicators (KPIs) for manufacturing operations management -
Part 1: Overview, concepts and terminology
[17] ISO 22400-2, Automation systems and integration - Key
performance indicators (KPIs) for manufacturing operations management - Part 2:
Definitions and descriptions
[18] IEC 62264-1, Enterprise-control system integration -
Part 1: Models and terminology
[19] IEC 62264-3, Enterprise-control system integration -
Part 3: Activity models of manufacturing operations management
[20] Barkmeyer Edward J. SIMA Reference Architecture -
Part 1: Activity Models, NIST Interagency/ Internal Report (NISTIR) 5939,
National Institute of Standards and Technology, Gaithersburg, MD, 1996
[21] Feng Shaw A Machining Process Planning Activity Model
for System Integration, NIST Interagency/ Internal Report (NISTIR) 5808,
National Institute of Standards and Technology, Gaithersburg, MD, 1996
[22] Piak Carol, & Smith Chad Orlicky's Material
Requirements Planning (MRP), 2011
[23] ProSTEP iViP, Recommendation - Modem Production Planning
Process. Reference process for production planning, version 2.0, 2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[25] ProSTEP iViP, MCM Adaptation Guideline, 2016
[26] U.S. Air Force Wright Aeronautical Laboratories. Integrated
Computer Aided Manufacturing (ICAM) Architecture Part II, Volume IV -
Functional Modeling manual (IDEFO), 1981
[27] VDI 4499:2008-02, Digital factory - Fundamentals
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Thuật
ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tổng
quan và ngữ cảnh của từng phần
trong bộ TCVN 14476 (ISO 18828)
5 Ứng
dụng của khung công việc bộ TCVN 14476 (ISO 18828)
Phụ lục A (tham khảo) - Miền và ngữ cảnh vòng đời
Thư mục tài liệu tham khảo