TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14476-4:2025
ISO 18828-4:2018
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG
HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - CÁC QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN
XUẤT - PHẦN 4: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ TRỌNG YẾU (KPI) TRONG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SẢN
XUẤT
Industrial automation systems and integration -
standardized procedures for production systems engineering - Part 4: Key performance indicators (KPIs) in
production planning processes
Lời nói đầu
TCVN 14476-4:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 18828-4:2018;
TCVN 14476-4:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ
thống tự động hóa và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công, nghệ công bố.
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp
- Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14476-2:2025 (ISO 18828-2:2016), Phần 2: Quá trình tham chiếu
cho lập kế hoạch sản xuất liền mạch
- TCVN 14476-3:2025 (ISO 18828-3:2017), Phần 3: Luồng thông tin trong
quá trình lập kế hoạch sản xuất
- TCVN 14476-4:2025 (ISO 18828-4:2018), Phần 4: Chỉ số hiệu quả trọng yếu
(KPI) trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
-TCVN 14476-5:2025 (ISO 18828-5:2019), Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật
hệ thống sản xuất - Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
Lời giới thiệu
Nhu cầu ngày càng tăng, chẳng hạn như độ phức tạp ngày càng tăng của sản
phẩm và quy trình (có thể nhận thấy qua số lượng lớn các phiên bản, vòng đời sản
phẩm ngắn và áp lực về thời gian và chi phí lớn hơn), xác định những thách thức
chính mà các nhà sản xuất hiện đại phải đối mặt. Do đó, các công ty phải sử dụng
các công cụ ngày càng tinh vi hơn để quản lý độ phức tạp và cải thiện tính minh bạch.
Các hệ thống quản lý hiệu suất cung cấp các mô tả định lượng tổng hợp về tình
hình hiện tại thông qua các chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI), do đó tạo cơ sở
cho các quá trình cải tiến và ra quyết định. Do đó, mục đích của việc sử dụng KPI
là phân tích nhất quán các quá trình sản xuất hiện tại để kiểm soát và quản lý
chúng sau khi bắt đầu sản xuất (SOP). Theo cách này, KPI cung cấp cơ sở thông
tin để hiểu và cải thiện hiệu suất sản xuất.
CHÚ THÍCH 1 : Xem ví dụ ISO 22400.
Ngoài bộ chỉ số trọng yếu cốt lõi thống nhất, nhiều công ty đã sử dụng
thành công quản lý hiệu suất dựa trên phạm vi giá trị có thể đo lường toàn diện,
tự xác định. Trong quá trình này, thường thực hiện diễn giải các chỉ số trọng yếu
theo mục tiêu, cụ thể cho từng công ty.
Xem xét quá trình phát triển sản phẩm chi tiết hơn và tính đến các nhiệm
vụ lập kế hoạch trước SOP, có thể nhận thấy rằng việc định nghĩa và thiết lập
các chỉ số trọng yếu chuẩn hóa tập trung vào giai đoạn sau SOP. Hình 1 trình
bày chi tiết các nhiệm vụ chính trong lĩnh vực này dựa trên vòng đời sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Mô tả định lượng về việc sử dụng các
chỉ số hiệu quả trọng yếu trong vòng đời sản phẩm
Phạm vi các chỉ số quản lý quá trình có sẵn trong giai đoạn lập kế hoạch
sản xuất khá nhỏ, vì các nhiệm vụ lập kế hoạch gián tiếp hiếm khi được ghi lại
hoặc quản lý cho đến thời điểm này. Do đó, không có bộ chỉ số lập kế hoạch
chính cơ bản nào được chuẩn hóa trước SOP.
Việc thiếu các tham số kiểm soát đầy đủ đòi hỏi phải phát triển một
khuôn khổ để giám sát và cải thiện các quá trình lập kế hoạch sản xuất. Các chỉ
số trọng yếu được mô tả trong tiêu chuẩn này liên quan đến việc theo dõi hiệu
suất của các quá trình lập kế hoạch cho các hệ thống sản xuất kỹ thuật.
CHÚ THÍCH 2 : Điều này dựa trên các nguyên tắc lập kế hoạch và giai đoạn
phát triển của quá trình lập kế hoạch theo ISO 18828-2
Các KPI cho kế hoạch sản xuất thường giúp thúc đẩy quá trình chuẩn hóa
chất lượng giám sát quá trình sản xuất. Các chỉ số trọng yếu được tóm tắt theo
cách mà chúng có thể được áp dụng nhất quán, theo định nghĩa của chúng,
trong các nguyên tắc lập kế hoạch khác nhau và, nếu được điều chỉnh phù hợp,
trong các lĩnh vực khác nữa. Bản thân các chỉ số trọng yếu không thể được sử dụng
để đo lường hiệu suất quá trình. Các chỉ số trọng yếu đó chỉ có thể được thiết
lập liên quan đến và được sử dụng cho mục đích so sánh liên tục với cải tiến
quá trình nếu các ngưỡng được xác định và áp dụng. Do đó, việc xác định các ngưỡng
có liên quan phụ thuộc vào từng công ty cụ
thể. Đối với các quá trình lập kế hoạch sản xuất, cần chú ý
nhiều hơn đến các ranh giới hệ thống của phân tích để đảm bảo
quản lý hiệu suất phù hợp. Các chỉ số trọng yếu thường có xu hướng chung, về tối
ưu hóa diễn ra nói chung hoặc thậm chí là một lý thuyết tối ưu hiện có. Tuy nhiên,
chúng đặc biệt yêu cầu phải kiểm tra liên quan đến công ty cụ thể và thực hiện
giải thích dựa trên ứng dụng trước khi sử dụng chúng.
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP -
CÁC QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN
4: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ TRỌNG YẾU (KPI) TRONG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ
HOẠCH SẢN XUẤT
Industrial automation systems and integration -
standardized procedures for production systems engineering - Part 4: Key performance indicators (KPIs) in
production planning processes
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước đầu tiên, việc sử dụng các KPI được xây dựng để sắp xếp các chỉ số
trong một hệ thống đa cấp có tính đến các phạm vi khác nhau của quá trình lập kế
hoạch. Việc phát triển một hệ thống đa cấp này đại diện cho cốt lõi của tiêu
chuẩn này. Phạm vi của các quá trình lập kế hoạch được thảo luận trong tiêu chuẩn
này chỉ giới hạn ở việc lập kế hoạch sản xuất cho các sản phẩm
trong sản xuất hàng loạt. Chỉ những tác vụ được thực hiện trong quá trình lập kế
hoạch sản xuất mới được xem xét trong phương pháp tiếp cận này.
Tất cả các chỉ số hiệu quả được trình bày đều có tính chất khuyến nghị
và cũng có thể được sử dụng phù hợp với tính hợp lệ chung của quá
trình tham chiếu theo TCVN 14476-2 (ISO 18828-2), đồng thời có liên quan đến nội
dung được mô tả trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Chỉ số hiệu quả trọng yếu (key
performance indicator)
KPl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Các KPI được lấy trực tiếp từ hoặc thông qua hàm tổng hợp
của các phép đo vật lý, dữ liệu và/hoặc các KPI khác.
[NGUỒN: ISO 22400-1:2014, 2.1.5]
3.1.2
Tỷ lệ loại diện tích (area type rate)
ATR
Tỷ lệ của một loại diện tích cụ thể so với tổng diện tích.
Chú thích 1: Ví dụ về các loại khu vực cụ thể là khu vực lưu trữ và khu
vực lắp ráp.
3.1.3
Tỷ lệ sử dụng diện tích (area
utilization rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ diện tích sản xuất cần thiết và diện tích được phân bổ.
3.1.4
Tỷ lệ thông tin nút thắt (bottleneck
information rate)
BIR
Lượng thông tin quan trọng so với tổng thông tin, gây ra sự chậm trễ nếu
không có sẵn.
3.1.5
Vật chứa (container)
Vận chuyển chung.
VÍ DỤ: Vỉ đóng gói; hộp lưới; hộp đựng bộ phận nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ loại vật chứa (container type rate)
CTR
Tỷ lệ phần trăm của các loại vật chứa lưu trữ so với tổng số vật chứa
được sử dụng trong phạm vi của khoảng thời gian quan sát đã xác định.
3.1.7
Tỷ lệ loại thông tin (information type rate)
ITR
Tỷ lệ của một loại thông tin cụ thể liên quan đến tất cả các loại thông
tin được lấy cùng nhau.
Chú thích 1: Ví dụ về các loại thông tin cụ thể là thông tin bị thiếu
và thông tin đã sử dụng.
3.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tIPT
Thời gian cần thiết để thu thập thông tin trong khi người lập kế hoạch
tích cực tìm kiếm.
3.1.9
Tỷ lệ đáp ứng thông tin (information fulfilment rate)
IFR
Tỷ lệ thông tin do quá trình thực tế cung cấp so với thông tin do quá
trình mục tiêu yêu cầu.
3.1.10
Tỷ lệ cung cấp thông tin (information supply rate)
ISR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.11
Tỷ lệ sử dụng thông tin (information utilization rate)
IUR
Tỷ lệ thông tin được sử dụng so với lượng thông tin phù hợp có sẵn.
Chú thích 1: Đây là giá trị đo lường mô tả lượng thông tin có sẵn
được sử dụng cho quá trình lập kế hoạch.
3.1.12
Thời gian chờ thông tin (information waiting time)
twait
Thời gian dành cho việc chờ đợi thông tin cần thiết để quá trình lập kế
hoạch tiếp tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ vật chứa lưu trữ
(storage container rate)
SCR
Tỷ lệ các vật chứa được lưu trữ dưới dạng phần trăm của tất cả các vật
chứa được sử dụng trong phạm vi của thời gian quan sát được xác định.
3.1.14
Các phương án thay thế cho quá trình lập kế hoạch (planning
procedure alternatives)
PPA
Tỷ lệ các tác vụ lập kế hoạch có thể được xử lý cùng lúc so với tất cả
các tác vụ được yêu cầu.
3.1.15
Tỷ lệ loại lập kế hoạch (planning type
rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ của các loại lập kế hoạch cụ thể so với tất cả các loại lập kế hoạch.
Chú thích 1: Các ví dụ về các loại lập kế hoạch cụ thể bao gồm lập kế hoạch
kỹ thuật số và lập kế hoạch tại xưởng.
3.1.16
Số lần lặp lại lập kế hoạch (planning iteration number)
PIN
Số lần lặp lại của một tác vụ lập kế hoạch cụ thể.
VÍ DỤ Sửa đổi sau khi thực hiện thành công tác vụ lập kế hoạch đầu
tiên.
3.1.17
Tỷ lệ lặp lại kế hoạch
(planning iteration rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ các tác vụ lập kế hoạch lặp lại.
VÍ DỤ: Tất cả các tác vụ được thực hiện hai lần.
3.1.18
Thời gian chu kỳ lập kế hoạch (planning
cycle time)
tCT
Thời gian chu kỳ cần thiết để xử lý một tác vụ lập kế hoạch cụ thể.
3.1.19
Công việc lập kế hoạch trong quá trình (planning work in progress)
PWP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.20
Cấp chi tiết quá trình (process
detail level)
PDL
Số bước quá trình con được lập kế hoạch cho một quá trình.
VÍ DỤ: Chỉ định mô tả về quá trình lắp ráp.
3.1.21
Thời gian phản hồi (response
time)
tRT
Thời gian giữa lúc nhận được yêu cầu lập kế hoạch và lúc bắt đầu hoạt động
lập kế hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình con (sub-process)
Bước quá trình là một phần của quá trình cấp cao hơn.
VÍ DỤ: Lắp ráp và lắp ráp sơ bộ/hoàn thiện.
3.1.23
Tỷ lệ lập kế hoạch vận chuyển (transport
plan rate)
TPR
Tỷ lệ giữa số lượng kế hoạch vận chuyển đã được lập kế hoạch với số lượng
tất cả các kế hoạch vận chuyển về lý thuyết.
3.1.24
Tỷ lệ loại thời gian (time type rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ các loại thời gian liên quan đến tổng thời gian công việc.
Chú thích 1: Ví dụ về loại thời gian là chờ đợi và tìm kiếm.
3.1.25
Tỷ lệ kế hoạch công việc
(work plan rate)
WPR
Tỷ lệ giữa các kế hoạch công việc theo lịch trình với các kế hoạch công
việc được sử dụng trong hoạt động sản xuất
Chú thích 1: Một ví dụ về kế hoạch công việc theo lịch trình dành cho đại
diện các biến thể sản phẩm.
3.1.26
Cấp đồng nhất của kế hoạch công việc (work plan
homogeneity level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp để đồng nhất hoặc phân phối đồng đều về thời lượng của
các bước quá trình con liên quan đến nhau.
3.2 Ký hiệu và chữ viết tắt
Aalt
total
area
tổng diện tích
Aalloc
allocated
area
diện tích được phân bổ
Aass
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khu vực lắp ráp
Areq
required
area
diện tích cần thiết
Asan
sanitary
area
diện tích vệ sinh
Asto
storage
area
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ax
set
area
khu vực thiết lập
Calt
total
number of containers
tổng số vật chứa
Cdim
number
of containers; size; S/M/L
số lượng vật chứa; kích thước: S/M/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
number
of supplier containers
số lượng vật chứa của nhà cung cấp
Cint
number
of internal containers
số lượng vật chứa bên trong
Cspec
number
of special containers
số lượng vật chứa đặc biệt
Cstand
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số lượng vật chứa tiêu chuẩn
Csto
number
of containers stored
số lượng vật chứa được lưu trữ
Cx
specific
container type
loại vật chứa cụ thể
Dall
all
planning tasks required
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dcoop
planning
tasks performed in team/workshop etc
tác vụ lập kế hoạch thực hiện trong nhóm/xưởng, v.v.
Ddig
planning
tasks performed with digital planning support
tác vụ lập kế hoạch được thực hiện với sự hỗ trợ lập kế hoạch kỹ thuật
số
Di
number
of pending planning tasks
số lượng tác vụ lập kế hoạch đang chờ xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
planning
tasks performed by the planner (team, department, etc.)
tác vụ lập kế hoạch được thực hiện bởi người lập kế hoạch (nhóm,
phòng ban, v.v.)
Dreal
planning
tasks actually implemented at the same time
các tác vụ lập kế hoạch thực tế được thực hiện đồng thời
Dsame
planning
tasks that can be handled at the same time
tác vụ lập kế hoạch có thể được xử lý cùng một lúc
Dstand
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
các tác vụ lập kế hoạch được thực hiện theo quy trình công việc tiêu
chuẩn
Dx
planning
tasks performed with specific planning type
các tác vụ lập kế hoạch được thực hiện với loại lập kế hoạch cụ thể
Iacc
accepted
information
thông tin đã được chấp nhận
Iact
information
supplied from actual process
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iall
total
of all information
tổng số tất cả thông tin
Iavail
available
information
thông tin sẵn có
Icrit
critical
information
thông tin quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
digital
information
thông tin kỹ thuật số
Ipri
primary
information
thông tin sơ cấp
Ireq
information
required
thông tin yêu cầu
Isec
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thông tin thứ cấp
Itarg
required
information
thông tin bắt buộc từ
Iused
information
used
thông tin tích hợp được sử dụng
Ix
specific
information type
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LTP
level
of detail of transport plan
cấp chi tiết của kế hoạch vận chuyển
Lwp
level
of detail of work plan
cấp chi tiết của kế hoạch công việc
MEl
number
of planning cycles due to errors
số chu kỳ lập kế hoạch do sai lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
number
of planning cycles
số chu kỳ lập kế hoạch
MRI
number
of planning cycles after release of planning result
số chu kỳ lập kế hoạch sau khi công bố kết quả lập kế hoạch
Nsp
number
of sub-processes
số lượng các quá trình con
Pall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổng số của tất cả các phần tử quá trình
PEi
number
of iterated process elements due to errors
số lượng các phần tử quá trình lặp lại do lỗi
Pi
number
of iterated process elements
của các phần tử quá trình lặp lại
tend
end
time of planning process (planning task completed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ti
expected
time for pending planning tasks
thời gian dự kiến cho các tác vụ lập kế hoạch đang chờ xử lý
tini
time
representing receipt of the planning request
thời gian đại diện cho việc nhận được yêu cầu lập kế hoạch
Tplan
number
of scheduled transport plans
số lượng, kế hoạch vận chuyển theo lịch trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
search
time
thời gian tìm kiếm
tsp
duration
of a sub-process
thời gian của một quá trình con
tsp,all
total
duration of process
tổng thời gian của quá trình
tsp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thời lượng trung bình của các quá trình con
tstart
start
time of planning process
thời gian bắt đầu của quá trình lập kế hoạch
Tused
number
of transport plans used in manufacturing operations
số lượng kế hoạch vận chuyển được sử dụng trong hoạt động sản xuất
tvalue
value-added
time
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
twork
work
time (not including contingency allowances, contingencies, etc.)
thời gian công việc (không bao gồm phụ cấp dự phòng, chi
phí phát sinh, v.v.)
tx
specific
time type
loại thời gian cụ thể
Wplan
number
of work plans created
số lượng kế hoạch công việc được tạo ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
number
of work plans used in manufacturina operations
kế hoạch công, việc được sử dụng trong hoạt động sản
xuất
SOP
start
of production
bắt đầu sản xuất
4 Các chỉ số hiệu quả trọng yếu trong quá trình lập kế
hoạch sản xuất
4.1 Hệ thống KPI lập kế hoạch sản xuất
Các KPI lập kế hoạch sản xuất đã được tổ chức trong một hệ thống KPI đa
cấp cung cấp các cấp chỉ số trọng yếu khác nhau cho các quá trình. Các cấp đó
bao gồm từ việc đánh giá các quá trình lập kế hoạch trong các chỉ số trọng yếu
hướng đến quá trình, ví dụ thông qua việc phân tích dữ liệu thời gian, loại quá
trình và yêu cầu thông tin, đến việc đánh giá kết quả tác vụ lập kế hoạch cụ thể.
Trong cấu trúc tổ chức này, các chỉ số trọng yếu hướng đến quá trình càng nhiều
thì càng có giá trị trong các ngành khác nhau. Mặt khác, các chỉ số trọng yếu
hướng đến kết quả có xu hướng liên quan chặt chẽ đến các nguyên tắc lập kế hoạch
được xác định trước của các quá trình lập kế hoạch sản xuất. Theo cách này, ví
dụ, các chỉ số trọng yếu như sử dụng diện tích mặt bằng hoặc tỷ lệ các loại vật
chứa được sử dụng để đánh giá kết quả lập kế hoạch của các nguyên tắc lập kế hoạch
về bố trí và lập kế hoạch logistic dựa trên việc áp dụng các ý tưởng được phát
triển trong quá trình lập kế hoạch. Hình 2 cung cấp tổng quan về cấu trúc của
các KPI trong lập kế hoạch sản xuất.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc được xác định sẽ được điền bằng các mẫu chỉ số trọng yếu ở mọi
cấp. Việc sử dụng mẫu chỉ số trọng yếu chuẩn hóa đảm bảo tài liệu nhất quán về
các chỉ số này (xem 4.2). Các chỉ số trọng yếu theo định hướng quá trình có thể
được xác định theo phạm vi sử dụng rộng rãi của chúng, vì chúng không dành
riêng cho một nguyên tắc nào cũng như không dành riêng cho từng giai đoạn phát
triển. Chúng được gán cho một ngữ cảnh cụ thể khi được điều chỉnh theo các quá
trình lập kế hoạch của người dùng cần đánh giá. Các chỉ số trọng yếu theo định
hướng quá trình như thế này có thể biểu thị ví dụ về tốc độ lặp lại của một quá
trình cụ thể. Một ví dụ khác về các chỉ số trọng yếu theo định hướng quá trình
có thể là các tỷ lệ được điều chỉnh theo một trường hợp sử dụng cụ thể. Trong một
kịch bản, tốc độ loại thông tin phản ánh tốc độ thông tin kỹ
thuật số so với tổng lượng. Trong một kịch bản khác, KPI sẽ thay thế thông tin
bị thiếu. Tuy nhiên, các lần lặp lại diễn ra như một phần của quá trình lập kế
hoạch (ví dụ: công việc sửa đổi trong quá trình sản xuất) không thể chỉ định trực
tiếp xu hướng tích cực hay tiêu cực vì lý do lặp lại quá trình lập kế hoạch (ví
dụ: thông tin lập kế hoạch mới hoặc được cập nhật, yêu cầu bên ngoài hoặc bên
trong) có thể khác nhau trong thực tế. Việc giải thích lần lặp lại quá trình lập
kế hoạch phụ thuộc vào ngữ cảnh, chẳng hạn như giai đoạn lập kế hoạch
được quan sát và phạm vi lập kế hoạch, và cần phải kiểm tra kỹ lưỡng. Theo định
nghĩa đã giải quyết, các chỉ số trọng yếu dựa trên kết quả lập kế hoạch cụ thể
phụ thuộc nhiều hơn vào ngữ cảnh và có phạm vi hiệu lực được xác định trước hẹp.
Dựa trên các nguyên tắc lập kế hoạch cốt lõi được xác định trong quá trình lập
kế hoạch tham chiếu, các KPI kết quả mẫu có thể được lấy ra để sử dụng trong
các lĩnh vực này.
CHÚ THÍCH: Dựa trên các nguyên tắc lập kế hoạch và giai đoạn phát triển
của quá trình lập kế hoạch theo tiêu chuẩn TCVN 14476-2 (ISO 18828-2).
4.2 Định nghĩa chính thức của các chỉ số hiệu quả trọng
yếu
Các quá trình lập kế hoạch trong quá trình tham chiếu này là sản xuất,
lắp ráp, logistic và lập kế hoạch bố trí. Về này, các quá trình này hoạt
động như một cơ sở để so sánh các quá trình lập kế hoạch sản xuất khác nhau và
so sánh liên ngành. Tiêu chuẩn này tăng cường các tùy chọn để quản lý hiệu
suất trong một công ty và nếu cần, trên nhiều công ty. Đồng thời, cần phải phân
biệt giữa các chỉ số trọng yếu liên quan đến đối tượng tham chiếu. Trước tiên,
các chỉ số quá trình trọng yếu được mô tả, trình bày các quá trình lập kế hoạch
hiện diện rõ ràng và tiết lộ các cách có thể để phân tích hiệu quả của các quá
trình. Thứ hai, chất lượng lập kế hoạch, ví dụ như chất lượng đầu ra của quá
trình, được đánh giá bằng cách sử dụng các chỉ số trọng yếu khác nhau trong một
số trường hợp. cấu trúc cơ bản được sử dụng để xác định các
chỉ số trọng yếu được chia thành ba phần khác nhau. Bảng 1 trình bày một phiên
bản tóm tắt.
CHÚ THÍCH: Điều này dựa trên cấu trúc các chỉ số trọng yếu từ ISO
22400-2.
Bảng 1 - Cấu trúc mô tả KPI
Mô tả
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Định
nghĩa
Công thức
Đơn vị/kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi
Biến thể
Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
Tham số 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Tham số n
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Đầu mối liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tiêu đề tiên mô tả chỉ số trọng yếu tương ứng bao gồm tên, quá
trình/bước lập kế hoạch và ngữ cảnh ứng dụng/trường hợp sử dụng, trong đó phần
sau định nghĩa các quá trình chuẩn về lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch lắp
ráp, lập kế hoạch logistic và lập kế hoạch bố trí hoặc các bước quá trình
mà chỉ số trọng yếu được sử dụng.
Chi tiết về chỉ số trọng yếu được xác định trong phần thứ hai. Tiêu chuẩn
này bao gồm công thức rõ ràng và đơn vị/kích thước tương ứng cũng như phạm vi. Các
tham số và biến đầu vào hợp lệ, tương ứng tạo thành phần tiếp theo của bảng. Nếu
cần thiết, cũng sẽ cung cấp phần mô tả về các biến thể có thể có của chỉ số trọng yếu, những biến thể này cũng có thể được
sử dụng và giúp mở rộng phạm vi của các chỉ số trọng yếu.
VÍ DỤ: KPI "số lần lặp lại lập kế hoạch", có thể thay đổi
trong các giai đoạn khác nhau của quá trình lập kế hoạch, là ví dụ về biến thể chỉ
báo chính. Biến thể cung cấp khả năng cho các công ty chỉ định KPI theo môi trường
của họ. Các công ty được khuyến nghị nên duy trì các biến thể được sử dụng cho KPI
để duy trì kết quả nhất quán, ví dụ như đối với các điểm chuẩn
hoặc phương pháp so sánh. Bản thân KPI, ví dụ, hữu ích trong giai đoạn
phát triển ý tưởng để chỉ định số lần sửa đổi cần thiết sau khi mô phỏng tác vụ
được thực hiện thành công. Tuy nhiên, trong các giai đoạn lập kế hoạch sơ bộ và
chi tiết, các biến thể của KPI (số lỗi lặp lại lập kế hoạch hoặc sửa đổi lặp lại
lập kế hoạch) có thể chứng minh là có lợi hơn trong việc xử lý các lỗi hoặc điều
chỉnh quá trình. Ngoài ra, có hai loại biến thể khác nhau ảnh hưởng đến cấu
trúc của các bảng. Nếu biến thể ảnh hưởng đến toàn bộ công thức, biến thể đó được
phân loại trong phần thứ hai của bảng "Định nghĩa". Nếu biến thể chỉ ảnh
hưởng đến một tham số của công thức, biến thể đó được liệt kê trong phần thứ ba
"Tham số/biến đầu vào".
Phần cuối cùng của mô tả chỉ số trọng yếu cung cấp các ghi chú về chỉ số
trọng yếu, cần được xem xét liên quan đến kết quả, diễn giải hoặc tham số kỹ
thuật để đảm bảo sử dụng đúng mục đích. Người quản lý quá trình, người có ảnh
hưởng trực tiếp đến chỉ số trọng yếu và là người liên hệ chính liên quan đến việc
thu thập hoặc tối ưu hóa, cũng được nêu tên.
Phụ lục A cung cấp tổng quan về các KPI đã mô tả.
5 Mô tả các chỉ số hiệu quả trọng yếu
5.1 Quy định chung
Các KPI lập kế hoạch sản xuất được tổ chức trong hệ thống KPI nhiều cấp,
cung cấp các cấp chỉ số trọng, yếu khác nhau cho các quá trình. Định nghĩa và
chi tiết của từng KPI được cung cấp trong Bảng 2 đến Bảng 24.
Như minh họa trong Hình 3. để cung cấp một phân loại có hệ thống cho
các KPI, cần phân biệt giữa các chỉ số hướng quá trình, tổng hợp và cụ thể.
Trong các chỉ số hướng quá trình, ba phần tử thời gian, trình tự và thông tin
được phân biệt. Người dùng chọn một KPI phù tích hợp với quan điểm của họ. KPI
đại diện cho một tùy chọn chung để đo lường chất lượng, thời gian hoặc chi phí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Các chỉ số hiệu
quả trọng yếu cho lập kế hoạch sản xuất
5.2 Các chỉ số trọng yếu hướng đến quá trình
5.2.1 Chỉ số thời gian
Bảng 2 - Mô tả thời gian chu kỳ lập kế hoạch (tCT)
Mô tả
Tên
Thời gian chu kỳ lập kế hoạch
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Thời gian chu kỳ cần thiết để xử lý một nhiệm vụ lập kế hoạch cụ thể
Định nghĩa
Công thức
tCT = tend - tstart
Đơn vị/kích thước
[h]/giờ
Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa: vô hạn
Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
- tstart: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu quá trình lập kế hoạch, tính bằng
[h]/giờ
Tham số 2
- tend: Thời
gian biểu thị thời điểm kết thúc quá trình lập kế hoạch (nhiệm vụ lập kế hoạch
đã hoàn tất), tính bằng [h]/giờ
Biến thể
- tstart: Thời gian biểu thị thời điểm nhận diện nhu cầu tại thời điểm bắt đầu
một nhiệm vụ lập kế hoạch, tính bằng [h]/giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu hướng: Thời gian càng ngắn càng tốt;
Các khoảng thời gian vắng mặt, kỳ nghỉ, v.v. cần được tính đến;
Có thể áp dụng trong việc lập lại kế hoạch và lập kế hoạch thay đổi;
Việc lặp lại kế hoạch thay đổi có thể được kích hoạt thông qua thông
tin được cập nhật;
Sử dụng thang thời gian tiêu chuẩn để xét đến sự khác biệt giữa các
quốc gia
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Tên
Thời gian thu thập thông tin
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Thời gian cần thiết để thu thập thông tin (trong khi người lập kế hoạch
chủ động tìm kiếm).
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức
tIPT = tend - tstart
Đơn vị/kích thước
[h]/giờ
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [giờ]
Tối đa: vô hạn
Biến thể
Thời gian thu thập thông tin trung bình 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình;
Các giá trị trung bình không nên được so sánh nếu có cấp chính xác thống
kê khác nhau;
Việc định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định là cần thiết.
Tham
số/biến đầu vào
Tham số 1
- tstart: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu thu thập thông tin, tính bằng
[h]/giờ
Tham số 2
- tend: Thời gian biểu thị thời điểm kết thúc thu thập
thông tin (nhiệm vụ lập kế hoạch hoàn tất), tính bằng [h]/giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- m: Số lượng phép đo thời gian
Tham số 4
- j: Biến chỉ số cho một phép đo thời gian cụ thể
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu hướng: Càng ngắn càng tốt;
Các khoảng thời gian vắng mặt, kỳ nghỉ, v.v. cần được tính đến;
Sử dụng thang thời gian tiêu chuẩn để xét đến sự khác biệt giữa các
quốc gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số chính có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khác (cần xem
xét yếu tố ưu tiên).
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 4 - Mô tả thời
gian chờ thông tin (twait)
Mô
tả
Tên
Thời gian chờ thông tin
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Thời gian bị chờ để nhận được thông tin cần thiết nhằm tiếp tục quá
trình lập kế hoạch.
Định
nghĩa
Công thức
twait = tend - tstart
Đơn vị/kích thước
[h]/giờ
Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa: vô hạn
Biến thể
Thời gian chờ thông tin trung bình 

Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình;
Các giá trị trung bình không nên được so sánh nếu có cấp chính xác thống kê
khác nhau;
Việc định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định là cần thiết.
Tham số/biến đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tstart: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu thu thập thông tin, tính bằng
[h]/giờ
Tham số 2
- tend: Thời gian biểu thị thời điểm kết thúc thu thập
thông tin (nhiệm vụ lập kế hoạch hoàn tất), tính bằng [h]/giờ
Tham số 3
- m: Số lượng phép đo thời gian
Tham số 4
- j: Biến chỉ số cho một phép đo thời gian cụ thể
Ý
kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xu
hướng: Càng ngắn càng tốt;
Các khoảng thời gian vắng mặt, kỳ nghỉ, v.v. cần được tính đến;
Sử dụng thang thời gian tiêu chuẩn để xét đến sự khác biệt giữa các
quốc gia;
Loại thông tin và cấp phức tạp của quá trình cần được tính đến;
Chỉ số KPI có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khác (cần xem xét yếu
tố ưu tiên).
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 5 - Mô tả thời
gian phản hồi (tRT)
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Thời gian phản hồi
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Thời gian giữa lúc nhận được yêu cầu lập kế hoạch và thời điểm bắt đầu
thực hiện lập kế hoạch.
Định nghĩa
Công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị/kích thước
[h]/giờ
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [giờ]
Tối đa: vô hạn
Biến thể

Thời gian phản hồi trung bình
Tham
số/biến đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 1
- tini: Thời gian biểu thị thời điểm nhận được yêu cầu
lập kế hoạch, tính bằng [h]/giờ
Tham số 2
- tstart: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu quá trình lập kế hoạch, tính bằng
[h]/giờ
Tham số 3
- m: Số lượng yêu cầu lập kế hoạch
Tham số 4
- tini,j: Thời gian biểu thị thời điểm bắt đầu của yêu
cầu lập kế hoạch trong phép đo thời gian thứ j, tính bằng
[h]/giờ
Tham số 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 6
- j: Biến chỉ số cho một phép đo thời gian cụ thể, tính bằng
[h]/giờ
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu hướng: Càng ngắn càng tốt;
Các khoảng thời gian vắng mặt, kỳ nghỉ, v.v. cần được tính đến;
Việc nhận nhiệm vụ lập kế hoạch tương ứng với việc người lập kế hoạch
xác nhận nhiệm vụ đó;
Sử dụng thang thời gian tiêu chuẩn để xét đến sự khác biệt
giữa các quốc gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu mối liên lạc
Người gửi yêu cầu thay đổi, người lập kế hoạch
Bảng 6 - Mô tả tỷ lệ loại
thời gian (TTR)
Mô
tả
Tên
Tỷ lệ theo loại thời gian
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ giữa các loại thời gian (ví dụ: chờ, tìm kiếm, v.v.) so với tổng
thời gian làm việc.
Định nghĩa
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
- tx:
Loại thời gian cụ thể, tính bằng [h]/giờ
Tham số 2
- twork: Thời gian làm việc (không bao gồm các khoản dự phòng, thời gian
gián đoạn, v.v.), tính bằng [h]/giờ
Biến thể
Ví dụ đặc trưng:
- tx = twait: thời gian chờ, tính bằng [h]/giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tx = tvalue: thời gian tạo giá trị, tính bằng [h]/giờ
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Phạm vi được xác định có thể thay đổi theo các chiều khác nhau (thời
gian, nhiệm vụ lập kế hoạch, bộ phận lập kế hoạch, v.v. cần được tính đến);
Việc xác định thời gian làm việc phải xét đến các quy định đặc thù của
doanh nghiệp và luật pháp khu vực;
Nếu thời gian làm việc được xác định được sử dụng để so sánh, thì cần
giữ nguyên không thay đổi.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Mô tả công việc lập kế hoạch đang tiến
hành (PWP)
Mô
tả
Tên
Khối lượng công việc lập kế hoạch đang thực hiện
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tổng số công việc đang chờ xử lý trong phạm vi quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức

Đơn vị/kích thước
-/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [-]
Tối đa: vô hạn
Biến thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng công việc lập kế hoạch đang thực hiện có xét đến nội dung
công việc liên quan đến thời gian của các nhiệm vụ lập kế hoạch đang chờ
Tham
số/biến đầu vào
Tham số 1
- n: Số. lượng phần tử quá trình được xét trong phạm vi quá
trình
Tham số 2
- Di:
số lượng nhiệm vụ lập kế hoạch đang chờ trong phần tử quá trình thứ i
Tham số 3
- i: Biến chỉ số cho một phần tử quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ti: Thời gian dự kiến để thực
hiện các nhiệm vụ lập kế hoạch đang chờ trong phần tử quá trình thứ i
(thời lượng), tính bằng [h]/giờ
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình;
Việc định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định;
Khối lượng công việc đang thực hiện không xét đến việc phân loại cấp
ưu tiên và thứ tự ưu tiên của các nhiệm vụ; Cần định lượng nội dung công việc
liên quan đến thời gian đối với các nhiệm vụ lập kế hoạch (ví dụ: thời gian lập
kế hoạch hoặc các phép so sánh và ước lượng).
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Tên
Tỷ lệ lặp lại lập kế hoạch
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ các nhiệm vụ lập kế hoạch được lặp lại (ví dụ: tất cả nhiệm vụ
được thực hiện hai lần).
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
- Pi:
Số lượng phần tử quá trình
bị lặp lại
Tham số 2
- Pall: Tổng số tất cả các phần tử quá trình
Tham số 3
- PEi: số lượng phần từ quá trình bị lặp lại do lỗi
Ý kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình;
Phạm vi đã xác định cần được giữ nguyên nếu dùng để so sánh;
Cần xem xét riêng biệt các lần lặp lại nội bộ và bên ngoài; Nguyên
nhân của việc lặp lại có thể khác nhau (ví dụ: thông tin lập kế hoạch được cập
nhật hoặc mới);
Việc diễn giải tỷ lệ lặp lại phụ thuộc nhiều vào giai đoạn lập kế hoạch
đang được xem xét.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 9 - Mô tả số lần lặp
lại lập kế hoạch (PIN)
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Số lần lặp lại lập kế hoạch
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Số lần lặp lại của một nhiệm vụ lập kế hoạch cụ thể (ví dụ: sửa đổi
sau khi đã thực hiện thành công nhiệm vụ lập kế hoạch lần đầu).
Định nghĩa
Công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị/kích thước
-/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [-]
Tối đa: vô hạn
Biến thể

Số lần lặp lại trung bình
Mi = 1 (một lần lặp lại lập kế hoạch riêng biệt):
PIN = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lần lặp lại lập kế hoạch do lỗi

Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
- Mi: số lần lặp lại lập kế hoạch trong phần tử
quá trình thứ i
Tham số 2
- i: Biến chỉ số cho phần tử trong chuỗi quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- n: Số lượng phần từ quá trình được xét trong phạm vi quá
trình
Tham số 4
- Mei: Số lần lặp lại lập kế hoạch trong phần tử quá trình thứ
i do lỗi gây ra
Tham số 5
- MRi:
Số lần lặp lại lập kế hoạch sau khi đã phát
hành kết quả lập kế hoạch trong phần tử quá trình thứ i
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xem xét riêng biệt các lần lặp lại nội bộ và bên ngoài; Nguyên
nhân của một lần lặp lại có thể khác nhau (ví dụ: thông tin lập kế hoạch được
cập nhật hoặc mới);
Việc diễn giải tỷ lệ lặp lại phụ thuộc nhiều vào giai đoạn lập kế hoạch
đang được xem xét.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 10 - Mô tả các
phương án thay thế quá trình lập kế hoạch (PPA)
Mô tả
Tên
Các phương án thực hiện lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa số nhiệm vụ lập kế hoạch có thể xử lý đồng thời so với tổng
số nhiệm vụ cần thực hiện.
Định nghĩa
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể

Phân bổ nhiệm vụ lập kế hoạch

Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 2
- Dall: Tổng số nhiệm vụ lập kế hoạch cần thực hiện
Tham số 3
- Dlocal: Các nhiệm vụ lập kế hoạch do người lập kế hoạch
(hoặc nhóm, bộ phận, v.v.) thực hiện
Tham số 4
- Dreal: Các nhiệm vụ lập kế hoạch thực tế được thực
hiện đồng thời
Ý kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi đã xác định cần được giữ nguyên nếu dùng để so sánh;
Cần xem xét riêng biệt các lần lặp lại nội bộ và bên ngoài; Nguyên
nhân của việc lặp lại có thể khác nhau (ví dụ: thông tin lập kế hoạch được cập
nhật hoặc mới);
Việc diễn giải tỷ lệ lặp lại phụ thuộc nhiều vào giai đoạn lập kế hoạch
đang được xem xét.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 11 - Mô tả tỷ lệ
loại lập kế hoạch (PTR)
Mô tả
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường, hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa các loại hình lập kế hoạch cụ thể (ví dụ: lập kế
hoạch kỹ thuật số, hội thảo, v.v.) so với tổng tất cả các loại hình lập kế hoạch.
Định
nghĩa
Công thức

Đơn vị/kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Tham
số/biến đầu vào
Tham số 1
- Dx:
Các nhiệm vụ lập kế hoạch được thực hiện theo một loại hình cụ thể
Tham số 2
- Dall: Tổng số nhiệm vụ lập kế hoạch cần thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dx
= Ddig: Nhiệm vụ lập kế hoạch được thực hiện với hỗ
trợ số hóa
- Dx
= Dcoop: Nhiệm vụ lập kế hoạch được thực hiện trong
nhóm/hội thảo, v.v.
- Dx
= Dstand: Nhiệm vụ lập kế hoạch được thực hiện theo
quá trình công việc tiêu chuẩn
Ý kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng cho mục đích so sánh, thì cần được
giữ nguyên.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 12 - Mô tả tỷ lệ cung cấp thông tin (ISR)
Mô
tả
Tên
Tỷ lệ cung cấp thông tin
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa lượng thông tin hiện có và lượng thông, tin cần thiết cho
nhiệm vụ lập kế hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISL < 100 %)
Tỷ lệ thông tin được chấp nhận
Tỷ lệ thông tin được chấp nhận để quá trình lập kế hoạch có thể tiếp
tục mà không bị trì hoãn.
Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
- Iavail: Lượng thông tin hiện có
Tham số 2
- Ireq: Lượng thông tin cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Tỷ lệ cung cấp thông tin đầy đủ là 100%; giá trị cao hơn thể hiện dư
thừa thông tin, giá trị thấp hơn thể hiện thiếu hụt thông tin;
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình;
Cần định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định;
Việc xác định thông tin cần thiết cần được xem xét cẩn trọng;
Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng để so sánh, thì cần được
giữ nguyên.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
tả
Tên
Tỷ lệ sử dụng thông tin
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa lượng thông tin đã sử dụng so với lượng thông tin phù hợp
hiện có. Đây là một giá trị đo lường mô tả cấp thông tin hiện có được sử dụng
trong quá trình lập kế hoạch.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 1
- Iused: Lượng thông tin đã được sử dụng
Tham số 2
- Iavail: Lượng thông tin hiện có
Ý kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Có thể được hiểu như một tiêu chí đánh giá cấp phù hợp của thông tin
hiện có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình;
Cần định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định;
Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng để so sánh, thì cần được giữ
nguyên.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 14 - Mô tả tỷ lệ
đáp ứng thông tin (IFR)
Mô
tả
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa lượng thông tin yêu cầu từ quá trình mục tiêu mà quá trình
thực tế thực sự cung cấp
Định
nghĩa
Công thức

Đơn vị/kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể
-
Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
- Iact: Lượng thông tin do quá trình thực tế cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Itarg: Lượng thông tin yêu cầu từ quá trình mục
tiêu
Ý kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Tỷ lệ đáp ứng thông tin đầy đủ là 100%; giá trị
cao hơn thể hiện dư thừa thông tin, giá trị thấp hơn thể hiện thiếu hụt thông
tin;
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình;
Cần định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định;
Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng, để so sánh, thì cần được giữ nguyên.
Đầu mối liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
15 - Mô
tả tỷ lệ thông tin nút thắt (BIR)
Mô
tả
Tên
Tỷ lệ thông tin nút thắt
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Lượng thông tin quan trọng gây ra thời gian chờ do không có sẵn, so với
tổng lượng thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham
số/biến đầu vào
Tham số 1
- Icrit: Lượng thông tin quan trọng
Tham số 2
- Iall: Tổng lượng thông tin
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này cho phép ưu tiên hóa các quá trình;
Phạm vi quá trình được xác định có thể bao gồm các phần tử quá trình
riêng lẻ cũng như các chuỗi quá trình.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 16 - Mô tả tỷ lệ
loại thông tin (ITR)
Mô tả
Tên
Tỷ lệ theo loại thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa một loại thông tin cụ thể (ví dụ: thông tin thiếu, thông
tin đã sử dụng, v.v.) so với tổng tất cả các loại thông tin.
Định
nghĩa
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Tham số/biến đầu
vào
Tham số 1
- Ix:
Một loại thông tin cụ thể
Tham số 2
- Iall: Tổng lượng thông tin
Biến thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Iinc → Thông tin thiếu
- Iacc →
Thông tin được chấp nhận
- Ipri →
Thông tin sơ cấp
- Isec →
Thông tin thứ cấp
- Iused →
Thông tin đã sử dụng
- Idig →
Thông tin kỹ thuật số
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần định lượng thông tin trong phạm vi đã xác định;
Nếu phạm vi đã xác định được sử dụng để so sánh, thì cần được giữ
nguyên.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
5.3 Chỉ số trọng yếu định hướng kết quả
5.3.1 Sản xuất
Bảng 17 - Mô tả tỷ lệ kế hoạch công việc (WPR)
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ kế hoạch công việc
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch lắp ráp
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa số lượng kế hoạch công việc đã được lập (ví dụ: để đại
diện cho các biến thể sản phẩm) và số lượng kế hoạch thực tế được sử dụng
trong hoạt động sản xuất.
Định nghĩa
Công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[%]/-
Phạm vi.
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
- Wplan: Số lượng
kế hoạch công việc được tạo trong phạm vi xác định
Tham số 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 3
- LWP,i: Cấp
chi tiết của kế hoạch công việc thứ i (từ 0 đến 100%, đánh giá theo bước
tăng 5%)
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Tối đa là 100% (trường hợp Wplan << Wused), tỷ lệ mục tiêu nên thấp hơn đáng kể mức 100%
Nếu phạm vi được định nghĩa dùng để so sánh thì phải giữ nguyên cố định.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Tên
Tỷ lệ kế hoạch vận chuyển
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Lập kế hoạch logistic
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa số lượng kế hoạch vận chuyển đã được lập so với tổng số kế
hoạch vận chuyển có thể có về mặt lý thuyết.
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể
Đặc tả kế hoạch vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 1
- Tplan: Số lượng kế hoạch vận chuyển đã được lập trong
phạm vi xác định
Tham số 2
- Tused: Số lượng kế hoạch vận chuyển được sử dụng
trong hoạt động sản xuất trong phạm vi xác định
Tham số 3
- LTP,i: Cấp
chi tiết của kế hoạch vận chuyển thứ i (từ 0 đến 100%, đánh giá theo
bước tăng 5%)
Ý kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xu hướng: Tối đa là 100% (Tplan
<< Tused), tỷ lệ mục tiêu nên thấp hơn đáng kể
mức 100%
Số lượng kế hoạch vận chuyển có thể có về mặt lý thuyết được xác định
bởi dải sản phẩm;
Nếu phạm vi xác định được sử dụng cho mục đích so sánh thì cần giữ
nguyên cố định.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
5.3.2
Lắp ráp
Bảng 19 - Mô tả cấp chi tiết quá trình (PDL)
Mô
tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp chi tiết của quá trình
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch lắp ráp
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Số lượng bước quá trình con được lập kế hoạch cho một quá trình (ví dụ:
mô tả chi tiết quá trình lắp ráp).
Định
nghĩa
Công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể
-
Tham
số/biến đầu vào
Tham số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu hướng: Giá trị lý thuyết tối đa là 100%, nhưng tỷ lệ mục tiêu nên
thấp hơn 100%. Nếu không có quá trình con nào được xác định (Nsp = 1 → PDL = 0%), hoặc chỉ có vài quá trình con (Nsp ≥ 2 → 50% < PDL << 100%), cấp chi
tiết được đánh giá là thấp. Càng có nhiều quá trình con được xác định (Nsp >> 2 → 50% <<
PDL < 100%), cấp chi tiết
càng cao. Tuy nhiên, mức 100% không thể đạt được trên thực tế. Việc chi tiết
hóa quá trình cần được biện minh bằng giá trị mang lại so với chi phí bỏ ra.
Cấp chi tiết quá trình tối ưu nên do người dùng tự xác định.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 20 - Mô tả
cấp đồng nhất của kế hoạch công việc (WHL)
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Cấp đồng nhất của kế hoạch công việc
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch lắp ráp
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Thước đo cấp đồng nhất hoặc phân bố đều về thời lượng của các bước
quá trình con so với nhau
Định
nghĩa
Công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể
-
Tham
số/ biến đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tsp,all: Tổng
thời lượng của toàn bộ quá trình quan sát tính bằng giờ [h]/giờ
Tham số 2
-
: Thời
lượng trung bình của các quá trình con tính bằng giờ [h]/giờ
Tham số 3
- tsp: Thời lượng của một quá trình con cụ thể tính bằng
giờ [h]/giờ
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu
hướng: Giá trị lý thuyết tối đa
là 100%; tỷ lệ mục tiêu nên thấp hơn 100%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu tổng thể là đạt được cấp đồng nhất cao nhất có thể về thời
lượng các bước quá trình con. Cấp đồng nhất tối ưu của kế hoạch công việc
nên do người sử dụng xác định tùy theo mục tiêu cụ thể.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
5.3.3
Bố trí
Bảng 21 - Mô tả tỷ lệ loại khu vực (AIR)
Mô
tả
Tên
Tỷ lệ theo loại khu vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập kế hoạch bố trí mặt bằng, lập kế hoạch logistic
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa một loại khu vực cụ thể (ví dụ: khu vực lưu trữ, khu vực lắp
ráp, v.v.) so với tổng diện tích.
Định
nghĩa
Công thức

Đơn vị/kích thước
[%]/-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Tham
số/biến đầu vào
Tham số 1
- Ax:
Diện tích của một loại khu vực cụ thể bằng m2
Tham số 2
- Aall: Tổng
diện tích trong phạm vi đã xác định bằng m2
Biến thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ax = Aass
Tỷ lệ khu vực lắp ráp tính theo m2
Ax = Asto
Tỷ lệ khu vực lưu trữ tính theo m2
Ax = Asan
Tỷ lệ khu vực vệ sinh tính theo m2
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu hướng: Tối đa là 100%; tỷ lệ mục tiêu chỉ có thể xác định sau khi
làm rõ thông số, tùy theo mục tiêu hoặc tiêu chuẩn cụ thể.
Phạm vi đã xác định có thể thay đổi theo các chiều khác nhau (khu vực
cho máy móc, trạm làm việc, dây chuyền lắp ráp, hoặc thiết bị đặc thù cho sản
xuất, v.v.);
Việc xác định tổng diện tích cần tuân theo thỏa thuận và ràng buộc cụ
thể của từng doanh nghiệp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 22 - Mô tả tỷ lệ
sử dụng khu vực (AUR)
Mô
tả
Tên
Tỷ lệ sử dụng diện tích
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Lập kế hoạch bố trí mặt bằng, lập kế hoạch logistic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ giữa diện tích sản xuất cần thiết và diện tích được phân bổ
Định
nghĩa
Công thức

Bơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến thể
-
Tham số/biến đầu vào
Tham số 1
- Areq: Diện tích cần thiết trong phạm vi xác định
bằng m2
Tham số 2
- Aalloc: Diện
tích được phân bổ trong phạm vi xác định bằng m2
Ý kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu hướng: Giá trị tối đa là 100%
Phạm vi xác định có thể thay đổi theo nhiều chiều (diện tích dành cho
máy móc, trạm làm việc, dây chuyền lắp ráp, hoặc thiết bị đặc thù cho sản xuất,
v.v.):
Việc xác định diện tích được phân bổ cần xem xét đến các thỏa thuận
và giới hạn cụ thể của doanh nghiệp;
Nếu diện tích phân bổ được dùng để so sánh, thì cần phải giữ nguyên cố
định.
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
5.3.4
Logistic
Bảng 23 - Mô tả tỷ lệ
loại vật chứa (CTR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Tỷ lệ theo loại vật chứa
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Lập kế hoạch logistic
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa số lượng vật chứa được lưu trữ theo từng loại so với tổng
số vật chứa được sử dụng trong phạm vi thời gian quan sát đã xác định.
Định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Tham
số/biến đầu vào
Tham số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 2
- Call: Tổng số vật chứa trong phạm vi xác định
Biến thể
Ví dụ đặc trưng:
Cx
= Cext
Số lượng vật chứa từ nhà cung cấp
Cx
= Cint
Số lượng vật chứa nội bộ
Cx
= Cdim Số lượng vật chứa theo kích thước S/M/L
Cx
= Cspec Số lượng vật chứa đặc biệt
Cx
= Cstand số lượng vật chứa tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu hướng: Tối đa là 100%; tỷ lệ mục tiêu chỉ
có thể xác định khi có thêm thông số cụ thể hơn.
Phạm vi quá trình nên nhất quán với khái niệm logistic hiện
tại (các khu vực như kho, hệ thống sản xuất được phân vùng);
Việc xác định phạm vi nên hỗ trợ khả năng đo lường số lượng vật chứa
(ví dụ: duy trì số lượng ổn định, đo lường đơn giản bằng ghi nhận điện tử).
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Bảng 24 - Mô tả tỷ lệ vật
chứa lưu trữ (SCR)
Mô
tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Tỷ lệ vật chứa lưu kho
Nguyên tắc lập kế hoạch/bước quá trình
Lập kế hoạch logistic
Trường hợp sử dụng/ngữ cảnh ứng dụng
Tỷ lệ giữa số lượng vật chứa được lưu kho so với tổng số vật chứa được
sử dụng trong phạm vi thời gian quan sát đã xác định.
Định
nghĩa
Công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị/kích thước
[%]/-
Phạm vi
Tối thiểu: 0 [%]
Tối đa: 100 [%]
Biến thể

Tỷ lệ lưu chuyển vật chứa
Có thể được sử dụng để xác định số lượng vật chứa đang lưu thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số 1
- Csto: Số lượng vật chứa lưu kho trong phạm vi xác định
Tham số 2
- Call: Tổng số vật chứa trong phạm vi xác định
Ý
kiến
Kết quả/diễn giải/tham số kỹ thuật
Xu hướng: Tối đa là 100%; tỷ lệ mục tiêu chỉ có thể xác định
khi có thêm thông số cụ thể hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định phạm vi nên hỗ trợ khả năng đo lường số lượng vật chứa
(ví dụ: số lượng vật chứa ổn định, đo lường đơn giản bằng cách ghi nhận điện
tử).
Đầu mối liên lạc
Người lập kế hoạch
Phụ lục A
(tham khảo)
Tổng quan
về KPI
Phụ lục này cung cấp hỗ trợ để xác định và ưu tiên các KPI và các biện
pháp tương ứng của chúng. Bảng A.1 cung cấp tổng quan về các KPI được mô tả
trong tiêu chuẩn này. Bảng hiển thị tất cả các biện pháp và trong các biện pháp
KPI nào sẽ xuất hiện. Mối quan hệ được minh họa trong Bảng A.1 tạo điều kiện
thuận lợi cho việc lựa chọn KPI phù hợp bằng cách cung cấp tóm tắt về các biện
pháp cần được thu thập đi tính toán KPI đã chọn Bảng
A.1 cũng đưa ra ý tưởng về KPI nào có thể được tính toán dựa trên
thông tin có sẵn. Ngoài ra, còn có tùy chọn ước tính tác động của các biện pháp
đối với KPI và ưu tiên quá trình thu thập (ví dụ: bằng cách xác định biện pháp
nào cho phép tính toán nhiều KPI nhất).
Bảng A.1 - cấu trúc mô tả KPI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 62264-1, Enterprise-control
system integration - Part 1: Models and terminology
[2]
I EC 62264-3, Enterprise-control system integration - Part 3: Activity models
of manufacturing operations management
[3]
ISO 10303-238, Industrial automation systems and integration - Product data
representation and exchange - Part 238: Application protocol: Application
interpreted model for computerized numerical controllers
[4]
Iso 10303-242, Industrial automation systems and integration - Product data
representation and exchange - Part 242: Application protocol: Managed
model-based 3D engineering
[5]
ISO 11354-1, Advanced automation technologies and their applications -
Requirements for establishing manufacturing enterprise process interoperability
- Part 1: Framework for enterprise interoperability
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7]
ISO 15531-1, Industrial automation systems and integration - Industrial
manufacturing management data - Part 1: General overview
[8]
ISO 15704, Industrial automation systems - Requirements for
enterprise-reference architectures and methodologies
[9]
ISO 15926-1, Industrial automation systems and integration - Integration of
life-cyC.1e data for process plants inC.1uding oil and gas production
facilities - Part 1: Overview and fundamental principles
[10]
ISO 16100-1, Industrial automation systems and integration - Manufacturing
software capability profiling for interoperability - Part 1: Framework
[11]
ISO 18629-1, Indusừial automation systems and integration - Process
specification language - Part 1: Overview and basic principles
[12]
TCVN 14476-2 (ISO 18828-2), Industrial automation systems and integration -
standardized procedures for production systems engineering - Part 2: Reference
process for seamless production planning
[13]
TCVN 14476- (ISO 18828-3), Industrial automation systems and integration -
standardized procedures for production systems engineering - Part 3:
Information flows in production planning processes
[14]
ISO 19439, Enterprise integration - Framework for enterprise modelling
[15]
ISO 19440, Enterprise integration - Constructs for enterprise modelling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] ISO 22400-2,
Automation systems and integration - Key performance indicators (KPis) for
manufacturing operations management - Part 2: Definitions and descriptions
[18]
ProSTEP iViP (2012),
Recommendation - Modern Production Planning Process. Reference process for production
planning, version 2.0
[19]
VDI 4499:2008-02. Digital factory - Fundamentals
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các chỉ số hiệu quả trọng yếu trong quá
trình lập kế hoạch sản xuất
5 Mô tả các chỉ số hiệu quả trọng yếu
Phụ lục A (tham khảo) - Tổng quan về KPI
Thư mục tài liệu tham khảo