TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14476-2:2025
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG
HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT
- PHẦN 2: QUÁ TRÌNH THAM CHIẾU CHO LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT LIỀN MẠCH
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production systems
engineering - Part 2: Reference process for seamless production planning
Lời nói đầu
TCVN 14476-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 18828-2:2016;
TCVN 14476-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ
thống tự động hóa và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp
- Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất gồm các phần sau:
- TCVN 14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018), Phần 1: Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14476-3:2025 (ISO 18828-3:2017), Phần 3: Luồng thông tin trong
quá trình lập kế hoạch sản xuất
- TCVN 14476-4:2025 (ISO 18828-4:2018), Phần 4: Chỉ số hiệu quả trọng yếu
(KPi) trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
- TCVN 14476-5:2025 (ISO 18828-5:2019), Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật
hệ thống sản xuất - Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả một quá trình lập kế hoạch tham chiếu nhằm mục
đích thiết lập sự hiểu biết nhất quán về các quá trình lập kế hoạch
sản xuất trong giai đoạn vòng đời của quá trình chuẩn bị sản xuất, giải quyết
giai đoạn giữa thiết kế và sản xuất (xem Hình 1). Phạm vi ứng dụng chính của
quá trình lập kế hoạch tham chiếu là lập kế hoạch cho các hệ thống sản xuất, ví
dụ như sản xuất "sản xuất theo kho" hoặc "lắp ráp theo đơn đặt
hàng".
Các nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất đã chỉ ra một cách rõ ràng rằng
việc sử dụng các công cụ lập kế hoạch số ngày càng gia tăng nhằm kiểm soát độ
phức tạp của sản phẩm và quy trình, đồng thời ứng phó với áp lực chi
phí và thời gian liên tục. Lập kế hoạch sản xuất ngày nay sử dụng nhiều công cụ
công nghệ thông tin khác nhau. Các công cụ này chủ yếu là các
giải pháp độc lập hướng đến các trường hợp sử dụng cụ thể. Sự độc lập của các
công cụ công nghệ thông tin cản trở tính nhất quán của hệ thống bền vững. Tính
không đồng nhất và không tương thích của các hệ thống công nghệ thông tin cản
trở việc lập kế hoạch liên ngành qua nhiều giai đoạn. Ví dụ, việc thiếu
các cấu trúc rõ ràng cho từng giai đoạn dẫn đến việc lập kế hoạch không hiệu quả
và các quá trình trùng lặp, nhiều công việc, lỗi chuyển đổi và thông tin không đầy đủ.
Việc so sánh kết quả lập kế hoạch cũng như việc chuyển thông tin giữa các
nguyên tắc lập kế hoạch khác nhau là rất khó khăn. Mặc dù có nhiều công cụ công
nghệ thông tin như vậy, cũng như có quá nhiều mô tả quá trình khác nhau về mọi
loại lĩnh vực sản xuất chuyên biệt trong tiêu chuẩn, nhưng hiện tại vẫn thiếu
các tiêu chuẩn chung.
CHÚ THÍCH 1: Để đọc thêm, xem Thư mục tài liệu tham khảo.
Quá trình lập kế hoạch tham chiếu được giới thiệu trong tiêu chuẩn này
được minh họa trong Hình 1. Quá trình này được nhúng giữa quá trình thiết kế sản
phẩm và quá trình sản xuất. Minh họa này mô tả các giai đoạn tuần tự của vòng đời
sản phẩm, bắt đầu từ giai đoạn ý tưởng, tiếp theo là đánh giá thiết kế sản phẩm
cho đến khi bắt đầu sản xuất. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng lớn của quá trình
tham chiếu đối với lập kế hoạch sản xuất như một liên kết giữa thiết kế sản phẩm
và bản thân quá trình sản xuất. Hình ảnh trực quan chi tiết về các quá trình lập
kế hoạch được đưa ra trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Phân loại quá trình lập kế hoạch tham
chiếu (mô tả định tính)
Để đạt được mục tiêu lập kế hoạch nhất quán và hài hòa hóa các
quá trình đa dạng., chúng tôi hình dung ra việc phát triển một quá trình tham
chiếu cho lập kế hoạch sản xuất. Các quá trình lập kế hoạch trong giai
đoạn sản xuất sẽ được phân tích và tích hợp để tối ưu hóa hiệu quả và tính minh
bạch của từng hoạt động quá trình. Nhờ đó, các rào cản về tổ chức, công nghệ/kỹ
thuật và ý tưởng được nhận dạng và giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn bằng các
biện pháp thích hợp.
Để tích hợp các hệ thống công nghệ thông tin trong nhiều giai đoạn phát
triển sản phẩm, các quá trình được sử dụng trong lập kế hoạch sản xuất cần phải
được chính thức hóa và chuẩn hóa.
Đối với khả năng áp dụng cụ thể của người dùng, mô tả mô hình sẽ được thực hiện
bằng cách sử dụng các cấp chi tiết khác nhau. Quá trình lập kế hoạch tham chiếu,
như thể hiện trong Hình 1, bao gồm toàn bộ các quá trình trong lập kế hoạch sản
xuất. Hình 2 mô tả quá trình lập kế hoạch tham chiếu được xem như một quá trình
nhúng lấy thông tin đầu vào từ các giai đoạn trước đó của vòng đời sản phẩm (ví
dụ được cung cấp trong ISO 10303-242) và phát hành thông tin như lịch trình
công việc cho các quá trình tiếp theo (ví dụ được mô tả trong ISO 10303-238). Tổng
quan chung và giải thích chi tiết về tất cả các quá trình trong quá trình lập kế
hoạch tham chiếu được đưa ra trong Điều 4.

Hình 2 - Kịch bản tích hợp của quá trình lập kế
hoạch tham chiếu có xét đến các Mô đun hoạt động ứng dụng (AAM) theo ISO 10303
CHÚ THÍCH 2: Để phân định rõ hơn và có thể tích hợp vào các tiêu chuẩn
khác khi xem xét dữ liệu công nghiệp, ví dụ dữ liệu sản phẩm (xem ISO 10303-1),
dữ liệu thành phần (xem ISO 13584-1), dữ liệu sản xuất (xem ISO 15531-1) và dữ
liệu vòng đời (xem ISO 15926-1), xem Thư mục tài liệu tham khảo.
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP -
QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 2: QUÁ TRÌNH THAM CHIẾU
CHO LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT LIỀN MẠCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quá trình lập kế hoạch tham chiếu cho lập kế hoạch
sản xuất liền mạch.
CHÚ THÍCH: Trong ngữ cảnh này, "liền mạch" có nghĩa là xem
xét nhiều khía cạnh lập kế hoạch (các nguyên tắc lập kế hoạch có liên quan)
trong vòng đời sản phẩm, như minh họa trong Hình 1 và Hình B.1.
Phạm vi của quá trình tham chiếu được thảo luận tập trung vào việc lập
kế hoạch cho các hệ thống sản xuất như làm theo đơn đặt hàng hoặc sản xuất lắp
ráp theo đơn đặt hàng. Việc phân tích các hoạt động của quá trình đã được giới
hạn trong những hoạt động trong kế hoạch sản xuất. Các khía cạnh sau đây nằm
trong phạm vi của tiêu chuẩn này:
- tổng quan chung về quá trình lập kế hoạch tham chiếu;
- nguyên tắc cơ bản của mô hình quá trình;
- mô tả từng cấp được nhận dạng trong quá trình lập kế hoạch tham chiếu
cho kế hoạch sản xuất;
- cấu trúc các hoạt động và quan hệ trong từng nguyên tắc
lập kế hoạch;
- sự phụ thuộc của các hoạt động liên ngành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lập kế hoạch nhu cầu vật tư/lập kế hoạch nguồn lực sản xuất;
- kiểm soát lệnh sản xuất;
- quá trình sản xuất;
- thiết kế sản phẩm giai đoạn đầu;
- quản lý đơn hàng, quản lý hàng tồn kho, mua hàng, vận chuyển, kho
bãi;
- lập kế hoạch cơ sở sản xuất / lập kế hoạch nhà
máy sản xuất (nhà xưởng và thiết bị vật lý), bao gồm mọi loại nguồn lực không
liên quan trực tiếp đến quy trình sản xuất;
- chuỗi giá trị (logistic đầu vào, quản lý vận hành, logistic đầu
ra, tiếp thị và bán hàng);
- trực quan hóa nguồn lực;
- mô phỏng quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Ý tưởng vật chứa (container
concept)
Sự lựa chọn rõ ràng của một loại vật chứa vận chuyển,
chẳng hạn như vỉ nhựa, thùng lưới hoặc hộp đựng bộ phận nhỏ.
3.1.2
Ý tưởng giao hàng (delivery
concept)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Sản phẩm (product)
Vật hoặc chất được tạo ra bởi một quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo.
[NGUỒN: ISO 10303-1:1994, 3.2.26]
3.1.4
Quản lý quá trình
sản xuất (production process
management)
Quá trình lập kế hoạch trong giai đoạn sản xuất.
Chú thích 1: Sau khi bắt đầu sản xuất, quản lý quá trình sản xuất sẽ
tham gia nếu có thay đổi về quá trình hoặc sản phẩm (yêu cầu) dẫn đến lặp lại kế
hoạch mới. Quá trình này không bao gồm lập kế hoạch vận hành, lập kế hoạch vật
liệu và nguồn lực hoặc lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn lực di động và cố định góp phần vào sản xuất.
3.1.6
Kịch bản lập kế hoạch
(planning scenario)
Sự kết hợp của các biến thể lập kế hoạch cụ thể từ tất cả các nguyên tắc
lập kế hoạch.
3.1.7
Chuỗi quá trình (process
chain)
Trình tự các hoạt động của quá trình.
3.1.8
Quá trình thiết kế sản phẩm (product
design process)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9
Cấu trúc sản phẩm (product
structure)
Cấu trúc cung cấp phân loại chức năng của tất cả các mục, bộ phận,
thành phần, cụm lắp ráp phụ và cụm lắp ráp của một sản phẩm.
Chú thích 1: Cấu trúc sản phẩm "theo thiết kế"
theo thứ bậc được xác định trong quá trình thiết kế sản phẩm cho phép tạo ra
danh mục vật liệu kỹ thuật (EBOM).
3.1.10
Quá trình lập kế hoạch tham chiếu (reference planning process)
Quá trình từ định nghĩa sản phẩm ban đầu đến việc cung cấp kế hoạch công
việc cuối cùng trong kế hoạch sản xuất hàng loạt.
Chú thích 1: Quá trình lập kế hoạch tham chiếu không bao gồm kiểm soát
sản xuất.
Chú thích 2: Định nghĩa sản phẩm ban đầu thường tương ứng với giai đoạn
kết thúc của ý tưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống công việc (work
system)
Hệ thống được sử dụng để hoàn thành tác vụ công việc và được mô tả bằng
bảy thuật ngữ hệ thống (tác vụ công việc, tiến độ công, việc, con người, nguồn
lực và thiết bị, đầu vào, đầu ra, ảnh hưởng của môi trường).
3.2 Chữ viết tắt
assy
assembly
lắp ráp
BOM
bill
of materials
Bảng kê vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
engineering
bill of materials (BOM from the design perspective)
danh mục vật liệu kỹ thuật (BOM từ góc độ thiết kế)
EOP
end
of production
kết thúc sản xuất
ext
extended
mở rộng
MBOM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục vật liệu sản xuất (BOM theo quan điểm sản xuất)
mfg
manufacturing
Sản xuất
PLC
product
life cyC.1e
Vòng đời sản phẩm
SADT
structured
analysis and design technique
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SOP
start
of production
bắt đầu sản xuất
4 Mô hình tham chiếu cho quá trình lập kế hoạch sản
xuất
Để cung cấp thông tin cho các nhóm người dùng và các trường hợp sử dụng
khác nhau, mô hình quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất dựa trên một
cấu trúc nhiều cấp. Quá trình này được trình bày chi tiết theo các giai đoạn tiến
triển theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống. Mức trừu tượng giảm dần khi đi
sâu vào các cấp. Số lượng các cấp có sẵn phụ thuộc vào các quá trình và các quá
trình con được kết nối. Ở đây, các quá trình chính được chia thành một số cấp
con. Để đạt được mức trừu tượng phù hợp, đặc biệt là đối với các chức năng lập
kế hoạch chính, có năm cấp được xác định. Các cấp này được minh họa trong Hình
3. Ký hiệu của các phần tử trong quá trình này biểu thị cấp mô hình tương ứng của
chúng để có định hướng tốt hơn trong khi xem xét mô tả từng quá trình. Ngoại trừ
quá trình gốc A0 ở cấp mô hình 0, mỗi quá trình đều tham
chiếu đến cấp mô hình theo số các chữ số trong ký hiệu (ví dụ: quá trình A2.2.1
chứa ba chữ số và thuộc cấp mô hình 3).
CHÚ THÍCH 1: Cú pháp và ngữ nghĩa được sử dụng theo ngôn ngữ mô hình chức
năng ANSI/IEEE 1320.1.
CHÚ THÍCH 2: Một mô hình chức năng mô tả các chức năng (ví dụ: hoạt động,
hành động, quá trình, thao tác) của một hệ thống (ví dụ: thiết kế sản phẩm, lập
kế hoạch sản xuất, sản xuất) và quan hệ của chúng. Mô hình chức năng thể hiện
những gì đã được thực hiện chứ không phải cách thực hiện. Nội dung của mô hình
thể hiện tất cả các chức năng có thể có của một hệ thống. Đối với việc triển
khai cụ thể của công ty, không cần áp dụng mọi chức năng. Các mô hình chức năng
như mô hình hoạt động thường được sử dụng trong ngữ cảnh quy phạm (xem Thư mục
tài liệu tham khảo).

Hình 3 - Cấu trúc của mô hình quá trình lập kế
hoạch tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bản tóm tắt đồ họa các hoạt động quá trình chi tiết sử dụng phân tích
có cấu trúc và kỹ thuật thiết kế có cấu trúc (SADT);
- mô tả bằng văn bản các hoạt động của quá trình;
- giải thích bổ sung về các chi tiết cụ thể của
mô hình.
4.1 Tóm tắt quá trình A0 (cấp 1)

Hình 4 - Gấu trúc của quá trình lập kế hoạch
tham chiếu ở cấp mô hình 1
Liên quan đến sự trừu tượng của quá trình lập kế hoạch tham chiếu, điểm
khởi đầu cho việc lập mô hình quá trình lập kế hoạch tham chiếu là các
ràng buộc bắt nguồn từ lập kế hoạch sản xuất. Bên cạnh những ràng buộc này, một
số phần tử kiểm soát tác động đến lập kế hoạch sản xuất. Như đã trình bày trước
đó trong. Hình 2, các ràng buộc từ các cấp cao hơn được tách
thành các số lượng khác nhau và được cung cấp cho quá trình lập kế hoạch tham
chiếu, cấu trúc sản phẩm (EBOM), thông tin về các bộ phận sơ bộ và một số yêu cầu
lập kế hoạch là các đầu vào cấp một bắt nguồn từ lập kế hoạch sản xuất. Các chức
năng kiểm soát được thể hiện bằng các điều kiện khung. Hỗ trợ có phương pháp được
cung cấp cho mọi quá trình. Tất cả thông tin và quá trình kết hợp lại tạo thành
đầu ra của quá trình lập kế hoạch tham chiếu được thể hiện bằng lịch trình công
việc. Mỗi lần lặp lại của quá trình lập kế hoạch tham chiếu dẫn đến một phiên bản
cập nhật của lịch trình công việc và cuối cùng là lịch trình công việc được
phát hành gần đây nhất. Các lần lặp lại này cũng được thể hiện trong cấu trúc
chi tiết của quá trình lập kế hoạch tham chiếu như thể hiện trong Hình 4.
Do cách tiếp cận từ trên xuống của mô hình, tính
phức tạp của các hoạt động quá trình được xem xét tăng lên ở mọi cấp. Để xử lý
tính phức tạp này, quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất được chia
thành ba chức năng chính, được mô tả như sau:
- những ràng buộc trong vòng đời sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chức năng lập kế hoạch liên quan.
Các ràng buộc trong vòng đời sản phẩm cung cấp thông tin cho các nguyên
tắc lập kế hoạch khác nhau và các chức năng lập kế hoạch liên quan thông qua một
số cấp của mô hình. Các ràng buộc hoạt động như một chức năng kiểm soát
cho các quá trình khác trong suốt vòng đời sản phẩm. Các ràng buộc ảnh hưởng đến
mọi phần tử trong mọi cấp của mô hình (phương pháp tiếp cận từ trên xuống).
Thông qua cấu trúc được mô tả, những thay đổi do chức năng ra quyết định gây ra
có thể được áp dụng chính xác. Các ràng buộc cung cấp các yêu cầu lập kế hoạch
như thông tin đầu vào cho các nguyên tắc lập kế hoạch cốt lõi, cũng
như kiểm soát đầu vào cho các chức năng lập kế hoạch liên quan. Thông tin bổ sung cần
thiết trong các cấp mô hình chi tiết không được tạo ra bởi
các nguyên tắc lập kế hoạch còn lại được cung cấp bởi các yêu cầu khác.
Các nguyên tắc lập kế hoạch cốt lõi đại diện cho chức năng lập kế hoạch
được xem xét trong quá trình lập kế hoạch sản xuất. Chứng nhận
thông tin sản xuất được kiểm soát bởi các ràng buộc và tạo ra dữ liệu lập kế hoạch
đầu ra cho việc bắt đầu sản xuất. Các nguyên tắc cốt lõi có thể chứa nhiều chức
năng lập kế hoạch khác nhau. Trong nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất, có thể
phân biệt giữa một số loại nguyên tắc lập kế hoạch. Các nguyên tắc lập kế hoạch
cơ bản, quan trọng nhất được xác định và trình bày chi tiết trong cấu trúc của
quá trình tham chiếu (xem 4.2).
Các nguyên tắc cốt lõi tương tác mạnh mẽ với các chức năng lập kế hoạch
liên quan và các ràng buộc của chứng từ cấp cao hơn. Các ràng buộc cung cấp các
tham số đầu vào và kiểm soát bên ngoài. Việc tích hợp nội bộ đầu ra từ các chức
năng lập kế hoạch còn lại được thực hiện trong các chức năng lập kế hoạch liên
quan (xem A3 trong. Hình 4). Các chức năng lập kế hoạch liên quan có thể thực
hiện các hoạt động như kết hợp các ý tưởng lập kế hoạch đã phát triển trong các
bước khác nhau của lập kế hoạch sản xuất hoặc yêu cầu quyết định quản lý. Một
khía cạnh thiết yếu khác, là một phần của chức năng lập kế hoạch liên quan, là
quản lý quá trình sản xuất. Quản lý quá trình sản xuất diễn ra song song với
sản xuất. Nếu cần bất kỳ thay đổi nào đối với các yêu cầu lập kế hoạch hoặc các
ràng buộc khác, quản lý quá trình sản xuất có khả năng kích hoạt quá trình lặp
đi lặp lại các bước lập kế hoạch sơ bộ mà các thay đổi đó áp dụng.
4.2 Tóm tắt quá trình A2 (cấp 2)

Hình 5 - Cấu trúc của quá trình lập kế hoạch
tham chiếu ở cấp mô hình 1
Khi mô tả kế hoạch sản xuất, nên giới hạn nội dung vào các nguyên tắc lập kế
hoạch quan trọng và cơ bản nhất, vốn có thể được tìm thấy trong nhiều
công ty sản xuất. Như thể hiện trong Hình 5, các lĩnh vực này bao gồm:
- lập kế hoạch sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lập kế hoạch logistic;
- lập kế hoạch bố trí.
Mỗi nguyên tắc sẽ được cấu trúc theo cấp trưởng thành của lập kế hoạch.
Do đó, việc lập kế hoạch sản xuất, lắp ráp, logistic
và bố trí sẽ được chia thành ba
giai đoạn con:
- lập kế hoạch ý tưởng;
- lập kế hoạch sơ bộ;
- lập kế hoạch chi tiết.
Cấu trúc dựa trên cấp trưởng thành sẽ được áp dụng cho tất cả bốn
nguyên tắc cốt lõi (xem 4.2.1 đến 4.2.4).
Lập kế hoạch sản
xuất (A2.1) bao gồm tất cả
các biện pháp được áp dụng để thiết kế một hệ thống sản xuất, cũng như việc lựa
chọn các nguồn lực và quá trình sản xuất cần thiết. Khi thực hiện lập kế hoạch
sản xuất, điều đặc biệt quan trọng là phải tính đến các sự phụ thuộc với các
nguyên tắc lập kế hoạch còn lại như lắp ráp, logistic và lập kế hoạch
bố trí.
Lập kế hoạch lắp ráp
(A2.2) xác định các bước liên
quan đến việc lắp ráp các bộ phận riêng lẻ khác nhau để tạo ra sản phẩm cuối
cùng và xác định thiết bị cần thiết (ví dụ cần cẩu nâng, cánh tay robot). Hoạt
động lập kế hoạch này, bao gồm cả thiết kế bản thảo của hệ thống
lắp ráp, thường được thực hiện bởi bộ phận chịu trách nhiệm chuẩn bị công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc lập kế hoạch tập trung cuối cùng trong bốn lĩnh vực, lập kế
hoạch bố trí (A2.4) đảm bảo rằng các nguồn lực vận hành được bố trí tối ưu
trong khu vực sản xuất (ví dụ: các quá trình trong dây chuyền lắp ráp hoặc
trong ô lắp ráp có thể hoạt động hiệu quả nhất có thể). Để thực hiện
tác vụ này, điều rất quan trọng là kiến thức và kinh nghiệm có được từ các
nguyên tắc lập kế hoạch khác phải có sẵn trong quá trình lập kế hoạch bố trí.
CHÚ THÍCH: Để biết thông tin chi tiết hơn về các nguyên tắc lập kế hoạch
cốt lõi, hãy xem Phụ lục B.
4.2.1 Tóm tắt quá trình A2.1 (cấp 3)

Hình 6 - Cấu trúc của kế hoạch sản xuất ở cấp
mô hình 3
Ở cấp này (thể hiện trong Hình 6), sự phụ thuộc giữa lập kế hoạch
lắp ráp và lập kế hoạch sản xuất được thể hiện. Đầu ra từ lập kế hoạch lắp ráp
được liên kết với lập kế hoạch sơ bộ trong quá trình lập kế hoạch sản xuất. Kết
nối này cung cấp khả năng tương tác giữa hai bộ phận lập kế hoạch. Trong quá
trình lập kế hoạch sản xuất, mỗi bộ phận lập kế hoạch có thể tiến triển ở các
thời điểm và quy mô khác nhau.
Dữ liệu đầu vào sản xuất cho kế hoạch sản xuất, được cung cấp bởi các
ràng buộc từ cấp cao hơn, được sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch ý tưởng
(A2.1.1). Với sự hỗ trợ của các ràng buộc cấp cao hơn, dữ liệu ý tưởng đầu tiên
cho kế hoạch sản xuất được tạo ra. Về cơ bản, đây là các đầu vào để tạo ra
các ý tưởng sản xuất (A2.1.2). Các đầu vào liên kết cho kế hoạch sản xuất sơ bộ
là thông tin cần thiết để phối hợp các nguyên tắc lập kế hoạch khác nhau. Với sự
hỗ trợ của tích hợp liên ngành (xem 4.3), thông tin được
yêu cầu được cung cấp cho kế hoạch sản xuất chi tiết (A2.1.3). Đây là giai đoạn
cuối cùng của kế hoạch sản xuất và là quá trình mà thông tin sản xuất thiết yếu
như thời gian sản xuất, nguồn lực và chi phí được trình bày chi tiết
4.2.1.1 Tóm tắt quá trình A2.1.1 (cấp 4)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác vụ chính của lập kế hoạch ý tưởng trong quá trình lập kế hoạch sản
xuất (như thể hiện trong Hình 7) là thu thập thông tin cần thiết đo các hoạt động
lập kế hoạch sơ bộ cung cấp và chuẩn bị thông tin đó dưới dạng hữu ích và tích
hợp để tạo ra các ý tưởng lập kế hoạch sản xuất đầu tiên. Các tham số khác
nhau, ví dụ như điều kiện khung công việc, quyết định chiến lược hoặc cải tiến
liên tục môi trường sản xuất, ảnh hưởng đến lập kế hoạch sản xuất ở giai đoạn đầu
này trong vòng đời sản phẩm (PLC).
Kế hoạch sản xuất phát triển các thiết kế ý tưởng và xác
định thông tin về cấu trúc sản phẩm, các bộ phận thô, số lượng theo kế hoạch,
mô hình ca làm việc và nguồn lực (A2.1.1.1). Sau khi công tác chuẩn bị hoàn
thành, kế hoạch sản xuất có thể được thực hiện theo các kịch bản khác nhau. Để
thực hiện điều này, vật liệu được phân bổ trong bước đầu tiên và một EBOM mở rộng
bao gồm thông tin về các bộ phận mua ngoài được tạo ra. Khối lượng vật liệu và
phân bổ được liên kết với hoạt động quá trình sản xuất liên quan đến các nguồn
lực cần thiết được cung cấp bởi các ràng buộc từ cấp cao hơn. Đánh giá nội dung
và thời gian cần thiết cho các hoạt động công việc khác nhau dựa trên các so
sánh, mô hình ca làm việc và kiến thức chuyên môn. Điều này giúp có thể ước
tính các yêu cầu về nhân viên, máy móc và trạm công việc theo chức năng của số
lượng theo kế hoạch (A2.1.1.2). Một số ý tưởng lập kế hoạch sản xuất sẽ được phát triển và so sánh mà không cần đầu tư lớn về thời
gian và chi phí trên cơ sở giai đoạn lập kế hoạch này, chỉ chứa cấp chi tiết rất
thấp (A2.1.1.3). Chi phí sản xuất tương đối ước tính được tạo ra bằng cách sử dụng
thời gian sản xuất ước tính cho mỗi sản phẩm và danh sách hoạt động sản xuất mở
rộng. Danh sách này chứa thông tin bổ sung dựa trên so sánh và ước tính với các
dự án khác (A2.1.1.4). Các ý tưởng sản xuất đã phát triển có thể khác nhau, ví
dụ về trình tự được sử dụng và/hoặc công nghệ tiên tiến, xếp hạng chi phí sản
xuất xếp hạng các ý tưởng khác nhau bằng cách sử dụng chi phí tương đối của
chúng sẽ xây dựng cơ sở để lựa chọn kế hoạch sản xuất được ưu
tiên (A2.1.1.5).
Một số ý tưởng sản xuất, biểu đồ quá trình sản xuất, bảng xếp hạng chi
phí sản xuất và thời gian sản xuất ước tính cho từng sản phẩm đại diện cho kết
quả cuối cùng của quá trình lập kế hoạch ý tưởng. Nó được tạo ra bởi giai đoạn
này và được chuyển giao cho giai đoạn lập kế hoạch sơ bộ của quá trình lập
kế hoạch sản xuất.
4.2.1.2
Tóm tắt quá trình A2.1.2
(cấp 4)

Hình 8 - Cấu trúc của kế hoạch sơ bộ trong quá
trình lập kế hoạch sản xuất ở cấp mô hình 4
Kế hoạch sơ bộ như thể hiện trong Hình 8 lấy một số ý tưởng lập kế hoạch
sản xuất và đưa ra các chi tiết để tạo ra các ý tưởng sản xuất sẵn sàng để hoàn
thiện trong quá trình lập kế hoạch chi tiết, ở giai đoạn lập kế hoạch sản xuất
này, tương tự như lập kế hoạch ý tưởng, các yêu cầu lập kế hoạch khác nhau sẽ xảy
ra. Các yêu cầu lập kế hoạch này, ví dụ như chiến lược mua sắm và sản xuất bộ
phận, các kịch bản cung cấp, cùng với các yêu cầu về chất lượng và nghĩa vụ đảm
bảo chất lượng, có tác động đến các hoạt động lập kế hoạch.
Trong các hoạt động quá trình đầu tiên, một số ý tưởng lập kế hoạch được
điều chỉnh theo các yêu cầu mới (A2.1.2.1). Mặc dù có thể, nhưng điều chỉnh này
sẽ không cần thiết. Tùy thuộc vào các tác vụ lập kế hoạch,
ví dụ, một sản phẩm phái sinh mới và bổ sung, các ý tưởng lập kế hoạch sản xuất
cần được điều chỉnh. Trong quá trình lập kế hoạch sơ bộ, các bước quá trình sản
xuất với nội dung công việc tương ứng được nêu chi tiết. Thời gian và chi phí sản
xuất được quy định là thông tin lập kế hoạch chính. Dựa trên các ước tính đã
cho từ quá trình lập kế hoạch sơ bộ, thời gian quá trình sản xuất được xác định,
xác minh và sau đó được sử dụng trong các lịch trình công việc (A2.1.2.2). Tại
thời điểm này, thời gian quá trình sản xuất đã đạt đến cấp chi tiết để có thể
tính toán các yêu cầu về năng lực liên quan đến công nghệ (A2.1.2.3). Cơ sở cho
điều này là thời gian quá trình sản xuất, biểu đồ quá trình sản xuất và ý tưởng
liên kết chi tiết. Số lượng và kích thước gần đúng của máy móc, cơ sở và thiết
bị, kết hợp với các ý tưởng sản xuất được mở rộng theo yêu cầu về năng lực,
giúp có thể nâng cao hơn nữa cấp chi tiết và tính toán các chi phí sản xuất
đầu tiên (A2.1.2.4). Bằng cách thu thập và xử lý thêm dữ liệu lập kế hoạch sản
xuất về tính toán chi phí sản xuất ban đầu, yêu cầu về nguồn lực sản xuất, thời
gian sản xuất và kế hoạch sản xuất, kết quả cuối cùng của kế hoạch sơ bộ, các ý
tưởng sản xuất, được tạo ra (A2.1.2.5). Trong một số trường hợp, ví dụ như thay
đổi sản phẩm hoặc yêu cầu sản xuất, có thể cần phải phát triển thêm các ý tưởng
sản xuất (A2.1.2.6). Tác động của những thay đổi đó ảnh
hưởng đến các nguyên tắc lập kế hoạch khác nhau cũng, như các hoạt động quá
trình dọc theo PLC, ví dụ như ý tưởng và sản xuất. Một yêu cầu thay đổi được
kích hoạt bởi lập kế hoạch sơ bộ sẽ dẫn đến một quyết định từ các cấp cao hơn
theo sau một lệnh thay đổi (sửa đổi).
CHÚ THÍCH: Để biết thông tin chi tiết hơn về việc tích hợp thông tin
quy hoạch liên ngành, xem Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Cấu
trúc của kế hoạch chi tiết trong quá trình lập kế hoạch sản xuất ở cấp mô hình
4
Trong quá trình lập kế hoạch chi tiết, các quá trình tổng thể được xác
định chi tiết hơn và được chia nhỏ thành các hoạt động quá trình như thể hiện
trong Hình 9. Khía cạnh quan trọng nhất của hoạt động này là xác định thời gian
quá trình danh nghĩa có thể xác minh được trong quá trình sản xuất, ở cấp hoạt
động quá trình, điều này có thể thực hiện được thông qua các mô phỏng quá trình
được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, giúp xác định chính xác hơn các giá trị thời
gian và có thể cung cấp dữ liệu cơ bản cho kế hoạch sản xuất cuối cùng.
Do mô tả các quá trình riêng lẻ, giai đoạn lập kế
hoạch này cũng giúp có thể chi tiết hỏa các nguồn lực và thiết bị vận hành
riêng lẻ và tạo ra thời gian sản xuất đã quy định (A2.1.3.1 đến A2.1.3.3). Kế
hoạch này bao gồm việc phân bổ rõ ràng các máy móc, cơ sở và thiết bị cho các
quá trình đã xác định. Đầu vào của danh mục vật liệu sản xuất (MBOM) lập kế
hoạch sản xuất được phát triển, bao gồm thông tin tự động hóa, ý tưởng liên kết
chi tiết, thời gian và nguồn lực sản xuất. Trong đầu vào MBOM này, đầu ra được
tạo ra của kế hoạch sản xuất chi tiết được kết hợp và chuyển giao cho các chức
năng lập kế hoạch liên quan (A2.1.3.4). Nếu tất cả các đầu vào MBOM từ các
nguyên tắc lập kế hoạch cốt lõi được tích hợp, thì có thể tạo ra lịch trình
công việc. Trên cơ sở dữ liệu được tạo ra và tính toán chi phí sản xuất đầu
tiên, có thể phát triển các tính toán sơ bộ chi tiết về chi phí sản xuất dự
đoán (A2.1.3.5). Đặc biệt, các tính toán này tính đến tính khả dụng
riêng lẻ của các nguồn lực sản xuất đã lập kế hoạch, khoảng thời gian bảo trì
và thời gian sửa chữa, cũng như thời gian thiết lập và thời gian nhàn rỗi của
máy móc và thiết bị. Việc sử dụng và khả năng thích ứng của các nguồn lực sản
xuất với những biến động về công suất có thể xảy ra trong các kịch bản khối lượng
đơn vị khác nhau hoặc các kịch bản liên quan đến những thay đổi đối với hỗn hợp
sản phẩm. Những điều này cũng cần được tính đến trong quá trình lập kế hoạch sản
xuất chi tiết. Các kế hoạch sản xuất, hướng dẫn vận hành và thử nghiệm hoặc các
tài liệu khác có liên quan đến sản xuất cần được xem xét. Nỏ được xây dựng chi
tiết hơn ở cấp bộ điều khiển hệ thống, việc tạo thông tin tự động hóa như các
chương trình điều khiển số bằng máy tính (CNC) và cài đặt công cụ (A2.1.3.6}.
Cuối cùng, kế hoạch chi tiết xác định các hướng dẫn công việc sản xuất là đầu
vào chính để phát hành các lịch trình công việc (A2.1.3.7). Việc xác minh kỹ
thuật số các tiêu chí thiết kế công thái học cũng có thể thực hiện được trong
nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất, ví dụ để đảm bảo rằng việc tiến hành công việc
bảo trì hoặc sửa chữa là khả thi hoặc để đảm bảo rằng các hệ thống
sản xuất không gây rủi ro cho người vận hành (A2.1.3.8).
Thời gian sản xuất, chi phí, nguồn lực, ý tưởng liên kết chi tiết và
xác nhận công thái học được quy định là kết quả cuối cùng của quá trình lập kế
hoạch chi tiết trong quá trình lập kế hoạch sản xuất. Thông tin cần thiết sẽ được
cung cấp cho chức năng lập kế hoạch liên quan để tạo MBOM và phát hành lịch
trình công việc đầu tiên.
4.2.2 Tóm tắt quá trình A2.2 (cấp 3)

Hình 10 - Cấu trúc của kế hoạch lắp ráp ở cấp
mô hình 3
Việc lập kế hoạch lắp ráp ý tưởng đòi hỏi nhiều loại thông tin khác
nhau. Việc hiển thị khối lượng thông tin lớn này có thể dẫn đến nhầm
lẫn. Để tập trung vào hoạt động của quá trình, chỉ những giao diện chính giữa lập
kế hoạch lắp ráp và thiết kế cũng như sản xuất mới được xem xét, như thể hiện
trong Hình 10 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu được sử dụng liên tục như thời gian lắp ráp và ý tưởng liên kết
chi tiết được cung cấp bởi kế hoạch lắp ráp cho các nguyên tắc cốt lõi còn lại.
Thông tin tích hợp (ví dụ: đầu vào MBOM) sẽ được sử dụng trong các chức năng lập kế hoạch
liên quan cũng được tạo ra.
4.2.2.1 Tóm tắt quá trình A2.2.1 (cấp 4)

Hình 11 - Cấu trúc kế hoạch ý tưởng trong quá
trình lập kế hoạch lắp ráp ở cấp mô hình 4
Tương tự như trong lĩnh vực sản xuất, ý tưởng lập kế hoạch trong quá
trình lập kế hoạch lắp ráp (như thể hiện trong Hình 11) cần có sự kết nối giữa
các chức năng lập kế hoạch để thu thập thông tin cần thiết do các hoạt động lập
kế hoạch sơ bộ cung cấp và chuẩn bị thông tin đó dưới dạng hữu ích và tích hợp
để tạo ra các ý tưởng lập kế hoạch lắp ráp đầu tiên.
Một mặt, các biến đầu vào cho kế hoạch lắp ráp bao gồm thông tin từ bộ
phận thiết kế. Một ví dụ là dữ liệu được tích hợp trong EBOM (A2.2.1.1). Mặt
khác, dữ liệu khung cho lịch trình sản xuất chính cần được tính đến trong giai
đoạn lập kế hoạch ý tưởng (A2.2.1.2). Các ví dụ là số lượng theo kế hoạch, mô
hình ca làm việc và các nguồn lực và công nghệ có sẵn trong công ty. Trong quá
trình lập kế hoạch ý tưởng, nội dung công việc để sản xuất cũng được chia thành
hoạt động quá trình riêng biệt, độc lập. Sự phân chia này cho phép sử dụng các
phương pháp sau đó như phương pháp đồ thị thứ tự ưu tiên và các phương pháp
tương tự. EBOM (hoặc BOM có liên quan) được chia thành các đơn vị có ý nghĩa
trong bước đầu tiên. Trong bước thứ hai, các bước quá trình sơ bộ được xác định.
Ban đầu, chúng thường có dạng danh sách (danh sách hoạt động lắp ráp).
Bằng cách kết hợp số lượng theo kế hoạch với các mô hình ca làm việc,
thời gian lắp ráp ước tính cho mỗi sản phẩm có thể được tính toán. Sau khi hoàn
thành bước này, đồ thị thứ tự ưu tiên sơ bộ đầu tiên được phát triển. Danh sách
hoạt động lắp ráp và thời gian lắp ráp ước tính cho mỗi sản phẩm được sử dụng
cho bước này (A2.2.1.3). Các ý tưởng dòng sơ bộ đầu tiên, vốn đã chứa giá trị
sơ bộ cho số lượng máy trạm và nhân viên là bắt buộc Việc phát triển chúng đại
diện cho hoạt động quá trình thứ tư của lập kế hoạch lắp ráp trong giai đoạn lập
kế hoạch ý tưởng (A2.2.1.4). Bước tiếp theo là tạo ước tính chi phí (A2.2.1.5).
Đối với điều này, cần phải tính đến các ý tưởng khác nhau đã phát triển trước
đó, thời gian lắp ráp ước tính cho mỗi sản phẩm và danh sách hoạt động lắp ráp
mở rộng. Danh sách này chứa thông tin bổ sung dựa trên các so sánh và ước tính
với các dự án khác. Thực tế là ước tính chi phí là một phần cố định của giai đoạn
lập kế hoạch ý tưởng giúp người lập kế hoạch hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên
quan đến chi phí và cho phép theo dõi liên tục chi phí lắp ráp. Hoạt động tính giá
thành làm cho cấu trúc chi phí thường không rõ ràng của sản phẩm trở nên rõ
ràng đối với người lập kế hoạch và ước tính chi phí tương đối đầu tiên có thể
được thực hiện trên cơ sở các giá trị trong quá khứ. Bước cuối cùng của lập kế
hoạch ý tưởng bao gồm việc quyết định giữa một số ý tưởng lập kế hoạch lắp ráp
(A2.2.1.6). Xếp hạng chi phí được tạo trước đó cung cấp một cơ sở tốt khi đưa
ra quyết định này.
Một số ý tưởng lắp ráp, đồ thị thứ tự ưu tiên, thứ hạng chi phí lắp ráp
và thời gian lắp ráp ước tính cho mỗi sản phẩm đại diện cho kết quả cuối cùng của
quá trình lập kế hoạch ý tưởng. Nó được tạo ra bởi giai đoạn này và được chuyển
giao cho giai đoạn lập kế hoạch sơ bộ của quá trình lập kế hoạch lắp ráp.
4.2.2.2
Tóm tắt quá trình A2.2.2
(cấp 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 - Cấu trúc của kế hoạch sơ bộ trong
quá trình lập kế hoạch lắp ráp ở cấp mô hình 4
Trong quá trình tiến hành lập kế hoạch sơ bộ, kết quả từ các giai đoạn
lập kế hoạch khác nhau được xem xét và điều chỉnh như thể hiện trong Hình 12.
Cần xem xét EBOM sơ bộ có cấu trúc, cũng như các định nghĩa gần đúng về
các bước quá trình và mô hình dây chuyền gần đúng. Nếu cần, các kế hoạch ý tưởng
sẽ được điều chỉnh (A2.2.2.1). Một số ý tưởng lắp ráp từ giai đoạn lập kế hoạch
ý tưởng và EBOM được cập nhật. Chúng được sử dụng để chi tiết
hóa các quá trình lắp ráp. Dữ liệu thời gian sơ bộ cho mỗi sản phẩm do các ràng
buộc từ cấp cao hơn cung cấp và thời gian lắp ráp ước tính cho mỗi sản phẩm sẽ
được sử dụng để phát triển thời gian quá trình lắp ráp (A2.2.2.2). Tương tự như
lập kế hoạch sản xuất sơ bộ, thời gian sản xuất có thể được xem xét để lập chi
tiết thời gian quá trình lắp ráp. Cấp chi tiết của thời gian quá trình lắp ráp
hiện cho phép tính toán các yêu cầu về năng lực liên quan đến công nghệ. Khi thảo
luận về các yêu cầu về năng lực lập kế hoạch, điều quan trọng là trong giai đoạn
lập kế hoạch sơ bộ, chỉ có thể lập kế hoạch liên quan đến công nghệ về các nguồn
lực (A2.2.2.3 và A2.2.2.4), Định nghĩa chi tiết về việc phân bổ thực tế các
năng lực lắp ráp cũng được thực hiện trong lập kế hoạch sơ bộ (A2.2.2.5). Cơ sở
cho điều này là quá trình xử lý đơn hàng cụ thể và các tương tác của nó với các
kịch bản lập kế hoạch khác nhau trong hỗn hợp sản phẩm. Các ý tưởng lắp ráp
liên quan đến các nguồn lực cần thiết và kế hoạch lắp ráp hiện có thể được sử dụng.
Tương tự như lập kế hoạch sơ bộ trong quá trình lập kế hoạch sản xuất, có thể
điều chỉnh các ý tưởng lắp ráp cho các sản phẩm phái sinh khác (A2.2.2.6). Tác
động của những thay đổi đó ảnh hưởng đến các quá trình lập kế hoạch
khác nhau cũng như các hoạt động quá trình dọc theo PLC. Yêu cầu thay đổi được
kích hoạt bởi lập kế hoạch sơ bộ sẽ dẫn đến quyết định từ các cấp cao hơn theo
lệnh thay đổi (sửa đổi).
CHÚ THÍCH: Để biết thông tin chi tiết hơn về việc tích hợp thông tin lập
kế hoạch liên ngành, xem Phụ lục A.
4.2.2.3
Tóm tắt quá trình A2.2.3
(cấp 4)

Hình 13 - Cấu
trúc của kế hoạch chi tiết trong quá trình lập kế hoạch lắp ráp ở cấp mô hình 4
Trong quá trình lập kế hoạch chi tiết, các quá trình tổng thể được xác
định chi tiết hơn và chia nhỏ thành các hoạt động quá trình dựa trên kế hoạch lắp
ráp cho một kịch bản lập kế hoạch điều chỉnh đã chọn (như thể hiện trong Hình
13).
Việc lập chi tiết đạt được bằng cách cải tiến và điều chỉnh kế hoạch lắp
ráp, ví dụ như để đánh giá công thái học và yêu cầu sản xuất
(A2.2.3.1). Mô tả về kế hoạch lắp ráp giúp có thể lập kế hoạch chi tiết cho từng
nguồn lực và thiết bị hoạt động (A2.2.3.2 và A2.2.3.3). Kế hoạch hiện bao gồm
việc phân bổ rõ ràng máy móc, cơ sở vật chất và thiết bị (A2.2.3.4).
Do thông tin chi tiết về các nguồn lực và việc sử dụng chúng cũng như các ý tưởng
lắp ráp khác nhau tăng lên, nên người lập kế hoạch sản xuất hiện có khả năng thực
hiện tính toán sơ bộ chi phí lắp ráp, ví dụ như tùy thuộc vào hiệu ứng chi phí
và lợi ích (A2.2.3.5). Trong giai đoạn lập kế hoạch chi tiết, việc chuyển đổi
phân tích ước tính chi phí tĩnh được sử dụng trong giai đoạn ý tưởng và lập kế
hoạch sơ bộ sang tính toán chi phí động là phù hợp. Kết quả là báo cáo chi phí
chi tiết nhất có sẵn trong toàn bộ quá trình. Các hoạt động quá trình khác liên
quan đến kế hoạch chi tiết bao gồm lập kế hoạch kiểm soát hệ thống và cài đặt
công cụ (A2.2.3.6). Dựa trên các bước quá trình, có thể phát triển hướng dẫn
công việc (A2.2.3.7). Cấp chi tiết là một tiêu chí quan trọng trong
quá trình tạo hướng dẫn công việc. Trong nhiều trường hợp, lập kế hoạch chi tiết
nên cố gắng xác định các bộ phận riêng lẻ bằng cách đánh giá các công đoạn ở cấp
gia công từng bộ phận. Cùng với khả năng soạn thảo hướng dẫn vận hành, cũng có
thể xác định thời gian và chi phí lắp ráp chi tiết. Các tính toán tiếp theo, chẳng
hạn như các tính toán cần thiết cho mục đích trả công, được thực .hiện ở cấp mà
các bộ phận riêng lẻ được xử lý. Để mô tả chúng trong kế hoạch lắp ráp, các hoạt
động riêng lẻ này thường được kết hợp thành các hoạt động công việc. Thông tin
chi tiết từ kế hoạch lắp ráp (nguồn lực, ý tưởng liên kết chi tiết, thông tin tự
động hóa, thời gian lắp ráp) được kết hợp vào đầu vào MBOM lắp ráp. Ở bước cuối
cùng của lập kế hoạch chi tiết, các khía cạnh công thái học của giải pháp lắp
ráp theo kế hoạch được xem xét, ví dụ để tuân thủ các nguyên tắc thiết kế liên
quan đến an toàn (A2.2.3.8). Nếu xác định được các cải tiến tiềm năng hoặc nhu
cầu hành động, quá trình lập kế hoạch sẽ chuyển sang một lần lặp đi lặp lại
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Tóm tắt quá trình A2.3 (cấp 3)

Hình 14 -
Cấu trúc của kế hoạch logistic ở cấp mô hình 3
Độ phức tạp của kế hoạch logistic
đòi hỏi một phạm vi rộng lớn các
dữ liệu và thông tin ban đầu. Vì những thay đổi trong dữ liệu ban đầu là kết quả
của kế hoạch lắp ráp, bố trí và sản xuất, tất cả chúng đều có tác động đến kế
hoạch logistic. Chất lượng của kế hoạch logistic nói chung có thể
được đánh giá sau đó trên cơ sở thời gian hoàn thành, độ tin cậy của việc giao
hàng và chi phí logistic. Ngược lại với các nguyên tắc lập kế hoạch khác,
kế hoạch logistic được cấu trúc theo hai cấp trưởng thành. Hai giai đoạn
này được thể hiện bằng kế hoạch sơ bộ và chi tiết như thể hiện trong Hình 14 .
Kế hoạch logistic hỗ trợ kế hoạch sản xuất và lắp ráp bằng cách
tổ chức và kiểm soát vận chuyển, lưu trữ, giao hàng và kho bãi vật liệu và
thành phẩm (A2.3.1). Kế hoạch logistic cần thông tin và phối hợp với các chức năng lập
kế hoạch khác. Thông tin như đồ thị thứ tự ưu tiên và thông tin sản xuất cơ bản
như mô hình ca làm việc được cung cấp cho các chức năng lập kế hoạch và tạo ra
ý tưởng logistic. Cuối cùng, kế hoạch chi tiết
tạo ra ý tưởng logistic nội bộ (A2.3.2). Ý tưởng logistic nội
bộ thể hiện ý tưởng tổ chức về các hoạt động logistic sản xuất cần thiết
để tạo ra khối lượng sản xuất đã lập kế hoạch. Ý tưởng này kết nối các hoạt động
mua sắm như nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch yêu cầu, quyết định tự sản xuất
hay mua, quản lý nhà cung cấp, đặt hàng và kiểm soát đơn hàng (logistic mua
sắm) với các hoạt động phân phối như xử lý đơn hàng, kho bãi và vận chuyển (logistic phân
phối). Ý tưởng logistic nội bộ cần xem xét các kịch bản lập kế hoạch
và ý tưởng được đưa ra từ các nguyên tắc khác.
4.2.3.1 Tóm tắt quá trình A2.3.1 (cấp 4)

Hình 15 - Cấu trúc của kế hoạch sơ bộ trong quá trình lập kế hoạch logistic
ở cấp mô hình 4
Việc lập kế hoạch sơ bộ trong quá trình lập kế hoạch logistic như
thể hiện trong Hình 15 tiếp nối giai đoạn lập kế hoạch ý tưởng của các nguyên tắc
cốt lõi khác và sử dụng thông tin lập kế hoạch đã cho để phát triển ý tưởng cho
logistic sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.2
Tóm tắt quá trình A2.3.2
(cấp 4)

Hình 16 - Cấu trúc của kế hoạch chi tiết trong
quá trình lập kế hoạch logistic ở cấp mô hình 4
Tác vụ của giai đoạn lập kế hoạch chi tiết như thể hiện trong Hình 16
là phát triển một ý tưởng logistic chi tiết. Trong số những thứ khác, điều này
bao gồm thông tin về việc vận chuyển vật chứa đến và đi từ nơi sản xuất, thời
gian chu kỳ, mô hình ca làm việc, các bộ phận được vận chuyển trong vật chứa và
tổng số bộ phận thực sự được di chuyển. Đây là những đầu
vào cơ bản để xác định ý tưởng giao hàng được tối ưu hóa và ý tưởng vật chứa
chi tiết.
Trong quá trình lập kế hoạch logistic
chi tiết, trọng tâm được đặt vào
việc hiểu các quan hệ tồn tại trong các mạng lưới sản xuất phức tạp. Hiện nay,
có ngày càng nhiều hỗ trợ về phương pháp luận cho loại chuyên môn về hệ thống
này, dưới dạng kiến thức về các tương tác và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các hệ
thống con khác nhau. Loại hỗ trợ phổ biến nhất bao gồm các phương pháp lập kế hoạch
sơ bộng thường như lập bản đồ luồng giá trị, cho phép có
cái nhìn rõ ràng và dễ truyền đạt về các luồng giá trị. Hình ảnh trực quan này
được kết hợp với số liệu thống kê từ lắp ráp hoặc hệ thống sản xuất. Trên cơ sở
đó, các quá trình chính có thể dễ dàng được xác định (A2.3.2.1). Ví dụ về loại
quá trình chính này là các quá trình được gọi là quá trình tạo nhịp trong luồng
giá trị, cũng như các nút thắt cổ chai hoặc tích tụ hàng tồn kho. Giai đoạn lập
kế hoạch logistic chi tiết cũng có thể sử dụng các công cụ và phương
pháp kỹ thuật số cho phép có cái nhìn chi tiết hơn về các quan hệ liên quan. Một
ví dụ điển hình là mô phỏng. Nó thường được sử dụng một cách có lợi, ví dụ, dưới
dạng mô phỏng luồng vật liệu sự kiện rời rạc để xác thực ý tưởng trong giai đoạn
lập kế hoạch chi tiết trước khi thực hiện bất kỳ khoản đầu
tư thực tế nào. Một mặt, nỗ lực liên quan đến việc tiến hành các mô phỏng phù hợp
thường cao hơn đáng kể so với việc sử dụng các phương pháp lập kế
hoạch sơ bộng thường. Mặt khác, mức thông tin thu được và khả
năng tái sử dụng các kết quả và mô hình lập kế hoạch cũng được cải tiến. Trong
quá trình xác định ý tưởng logistic nội bộ, cần phải xem xét tác động của các biến
thể khác nhau đối với chuỗi các trạm công việc. Những điều này bao gồm từ các bộ
phận tiếp nhận phôi khác nhau, ví dụ như thiết kế các khay đặc biệt, đến việc
xem xét các biến thể theo quan điểm của các ý tưởng liên kết khác nhau
(A2.3.2.2), Cấp chi tiết của ý tưởng logistic
nội bộ theo phiên bản hiện cho
phép tính toán các nguồn lực vận hành cần thiết (A2.3.2.3), cũng như các lịch
trình công việc cho logistic (A2.3.2.4). Tại thời điểm này trong giai đoạn
lập kế hoạch chi tiết, tất cả các tham số cần thiết để tạo ra
ý tưởng logistic nội bộ đã được cố định. Dựa trên kịch bản lập kế hoạch
đã chọn, ý tưởng giao hàng và vật chứa, cũng như các yêu cầu từ logistic mua
sắm hoặc phân phối (ví dụ: quản lý nhà cung cấp, vận chuyển), ý tưởng tổ chức về
logistic sản xuất được công bố (A2.3.2.5). Điều này thể hiện kết
quả cuối cùng của quá trình lập kế hoạch chi tiết trong quá trình lập kế hoạch
logistic.
4.2.4 Tóm tắt quá trình A2.4 (cấp 3)

Hình 17 - Cấu trúc của quy hoạch bố trí ở cấp
mô hình 3
Để đảm bảo rằng các nguồn lực vận hành được bố trí tối ưu trong khu vực
sản xuất, quy hoạch bố trí cần được kết nối chặt chẽ với các nguyên tắc lập kế
hoạch còn lại (như thể hiện trong Hình 17), Đối với quy hoạch bố trí hợp lý, kiến
thức và kinh nghiệm có được từ các nguyên tắc lập kế hoạch khác cần được cung cấp
cho các giai đoạn tương ứng của quy hoạch bố trí. Quy hoạch bố trí sử dụng các
ý tưởng lập kế hoạch từ các nguyên tắc còn lại để ban đầu tạo ra và trình bày
chi tiết ý tưởng bố trí trong các giai đoạn lập kế hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.1
Tóm tắt quá trình A2.4.1 (cấp 4)

Hình 18 - Cấu trúc của kế hoạch ý tưởng trong
quá trình lập kế hoạch bố trí ở cấp mô hình 4
Mức phụ thuộc lẫn nhau cao giữa sản xuất, lắp ráp và lập kế hoạch bố
trí cũng ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch ý tưởng trong quá trình lập kế hoạch bố
trí (như thể hiện trong Hình 18).
Do đó, các biến đầu ra từ quá trình lập kế hoạch lắp ráp, chẳng hạn như
đồ thị thứ tự ưu tiên, loại và số lượng trạm công việc được xác định trên cơ sở các ý tưởng lập kế hoạch đồng thời là các
biến đầu vào cho quá trình lập kế hoạch ý tưởng. Số lượng, loại và kích
thước gần đúng của các trạm công việc như một hàm của sản phẩm đang xem xét
cũng là các biến đầu vào. Ngoài quá trình lập kế hoạch lắp ráp trong giai đoạn
lập kế hoạch ý tưởng, quá trình lập kế hoạch bố trí được tiến hành trong cùng
giai đoạn để xác định bản chất và yêu cầu về không gian của các ý
tưởng ban đầu (A2.4.1.1). Điều đặc biệt quan trọng là phải tính đến ước tính sớm
để xem xét quá trình lập kế hoạch bố trí kết hợp với các ý tưởng lập kế hoạch
còn lại. Những điều này phát sinh từ các nguyên tắc cốt lõi nhằm mục đích điều
chỉnh kịch bản lập kế hoạch. Các ý tưởng bố trí cho phép xem xét thêm trong quá
trình tham chiếu như ước tính chi phí.
Điều này là cần thiết vì rõ ràng có mối tương quan giữa chi phí và yêu
cầu về không gian. Sau khi xác định không gian cần thiết cho các ý tưởng đã
phát triển, một số ý tưởng bố trí có sẵn. Số lượng và thể tích của các trạm, cũng như diện
tích hộp xác định, là kết quả cuối cùng của quá trình lập kế hoạch ý tưởng.
4.2.4.2 Tóm tắt quá trình A2.4.2 (cấp 4)

Hình 19- Cấu trúc của kế
hoạch sơ bộ trong quá trình lập kế hoạch bố trí ở cấp mô hình 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí được tạo ra thể hiện sự phát triển hơn nữa của yêu cầu không
gian gần đúng được tính toán trong các ý tưởng bố trí trong giai đoạn lập kế hoạch
ý tưởng. Nó dựa trên kịch bản lập kế hoạch điều chỉnh do tích hợp liên ngành
cung cấp. ít nhất thì quy mô gần đúng của các nguồn lực lắp ráp và sản xuất hiện
đã được biết. Do đó, có thể thực hiện lập kế hoạch bố trí ba chiều trong giai
đoạn lập kế hoạch sơ bộ (A2.4.2.1). Trong quá trình hoạt động này, việc sử dụng
các khả năng có sẵn để trực quan hóa dữ liệu lập kế hoạch kỹ thuật số kết hợp với
hỗ trợ lập kế hoạch dưới dạng nguyên mẫu vật lý (ví dụ: mô hình bìa cứng) ngày
càng trở nên phổ biến. Cùng với thể hiện không gian, cũng cần phải phát triển
các ý tưởng liên kết đầu tiên. Các ý tưởng
này cấu thành bản đồ thế giới thực của các chuỗi quá trình được xác định trong
các nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất và lắp ráp. Các thành phần cũng được chỉ định
cho các bước quá trình riêng lẻ trên cơ sở các chuỗi quá trình này. Ở cấp công
nghệ, cần phải quyết định cách vận chuyển các thành phần giữa các trạm xử lý
khác nhau và cách sắp xếp các trạm trong quá trình sản xuất và lắp ráp. Cấu
hình chi tiết của trình tự liên kết này không diễn ra cho đến giai đoạn lập kế
hoạch chi tiết.
Do đó, ý tưởng bố trí dựa trên kịch bản quy hoạch và ý tưởng chuỗi đầu
tiên thể hiện kết quả cuối cùng của quá trình quy hoạch sơ bộ trong quá trình lập
kế hoạch bố trí.
4.2.4.3
Tóm tắt quá trình A2.4.3
(cấp 4)

Hình 20 - Cấu trúc của quy hoạch chi tiết
trong quá trình quy hoạch bố trí ở cấp mô hình 4
Việc lập kế hoạch chi tiết trong quá trình lập kế hoạch bố trí như thể
hiện trong Hình 20 cung cấp bố trí tổng thể thể hiện sự kết hợp giữa bố
trí tòa nhà, lắp đặt và hệ thống, đồng thời cũng tính đến các liên kết tuần tự
giữa khu vực lắp ráp và sản xuất.
Trong giai đoạn lập kế hoạch chi tiết, việc sắp xếp không gian của các
trạm công việc được hoàn thành và bố trí xác định của các nguồn lực sản xuất được
đưa ra (A2.4.3.1). Ngoài việc xác định bố trí không gian cố định, chính xác của
máy móc và cơ sở, nó còn xác định việc cung cấp và xử lý điện năng và vật liệu
phụ trợ, cũng như các tuyến đường và việc sử dụng diện tích. Giống như các ràng
buộc ranh giới tĩnh (ví dụ do các hạn chế về cấu trúc hiện có trong tòa nhà),
các hạn chế phát sinh từ việc cung cấp ánh sáng, điện, nước và các vật liệu phụ
trợ khác áp đặt các hạn chế đối với việc lập kế hoạch bố trí. Những ràng buộc
này cũng cần được tôn trọng trong giai đoạn lập kế hoạch chi tiết. Với tất cả
các thông tin này được đưa ra, một bố trí ràng buộc và dứt khoát được tạo ra,
thể hiện kết quả cuối cùng của quá trình lập kế hoạch chi tiết (A2.4.3.2).
4.3 Các chức năng lập kế hoạch liên quan
Ngược lại với lĩnh vực cốt lõi, cấu trúc của các chức năng lập kế hoạch
liên quan không được liên kết với cấu trúc của các lĩnh vực còn lại dựa trên cấp
trưởng thành. Việc tích hợp nội bộ đầu ra từ các chức năng lập kế hoạch còn lại
được thực hiện trong các chức năng lập kế hoạch liên quan. Các chức năng lập kế
hoạch liên quan có thể thực hiện các hoạt động như kết hợp các ý tưởng lập kế
hoạch đã phát triển trong các bước khác nhau của quá trình lập kế hoạch hoặc
yêu cầu quyết định quản lý. Một khía cạnh khác của chức năng lập kế hoạch liên
quan là quản lý quá trình sản xuất, diễn ra song song với sản xuất. Nếu cần bất
kỳ thay đổi nào đối với các yêu cầu lập kế hoạch hoặc các ràng buộc khác, thì
quản lý quá trình sản xuất có khả năng kích hoạt quá trình lặp đi lặp lại các
hoạt động lập kế hoạch mà các thay đổi đó áp dụng. Mô tả chi tiết về các hoạt động
quá trình trong các chức năng lập kế hoạch liên quan được đưa ra trong Phụ lục
A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Tóm tắt
các chức năng lập kế hoạch liên quan
A.1 Tóm tắt quy trình A3 (cấp 2)
Cấu trúc của các chức năng lập kế hoạch liên quan như thể hiện trong
Hình A.1 bao gồm các chức năng lập kế hoạch có tính chất liên ngành. Nhiều đầu
ra từ các nguyên tắc lập kế hoạch cốt lõi cần được kết hợp, bổ sung và điều
chỉnh. Việc xử lý thông tin cần thiết phụ thuộc rất nhiều vào
việc xem xét đồng thời các loại thông tin liên ngành như thời gian, ý tưởng và
đầu vào MBOM. Sự tích hợp liên ngành mang lại các kịch bản lập kế hoạch được điều
chỉnh và có ảnh hưởng đáng kể đến việc lập kế hoạch chi tiết của các nguyên tắc
cốt lõi cũng như đến việc quản lý quy trình sản xuất.

Hình A.1 - Cấu trúc của các chức năng lập kế
hoạch liên quan ở cấp mô hình 2
Các chức năng lập kế hoạch liên quan chuyển kịch bản lập kế hoạch đã chọn
và thông tin lập kế hoạch tương ứng từ các bộ phận lập kế hoạch vào hệ thống sản
xuất cuối cùng (A3.2 trong Hình A.1). Quản lý quá trình sản xuất có thể dẫn đến
một lần lặp lại tiếp theo của các quá trình lập kế hoạch. Mỗi lần lặp lại tạo
ra một lịch trình công việc được cập nhật giúp cải tiến hệ thống sản xuất. Yêu
cầu lặp lại được kích hoạt các quá trình cải tiến liên tục hoặc thay đổi các điều
kiện khung công việc được mô tả trong AX Cuối cùng, nó kết thúc bằng việc phát
hành lịch trình công việc cuối cùng cho biết quá trình quản lý kết thúc sản xuất
(EOP).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích hợp liên ngành bao gồm ba hoạt động cơ bản của quá trình xử lý
thông tin. Để kết hợp thông tin tương ứng thu thập được từ tất cả các nguyên tắc
lập kế hoạch, tích hợp liên ngành tạo ra một MBOM tích hợp dựa trên các đầu vào
MBOM (A3.1.1 trong Hình A.2). MBOM tích hợp sẽ được sử dụng để lấy lịch trình công
việc chưa phát hành (A3.1.8 trong Hình A.2) và sẽ được chuyển giao cho bộ phận
quản lý quá trình
sản xuất. Các đầu ra chi tiết từ
các nguyên tắc lập kế hoạch cốt lõi như thời gian sản xuất và lắp ráp được tính
toán trong tích hợp liên ngành.

Hình A.3 - Cấu trúc quản lý quá trình sản xuất
ở cấp mô hình 3
Quản lý quá trình sản xuất có thể được coi là một cấp trưởng thành và
không thể được cấu trúc hoặc giao cho một bộ phận lập kế hoạch duy nhất. Để thực
hiện phê duyệt hàng hóa được cung cấp, cần xem xét các bộ phận và nguồn lực sơ
bộ (A3.2.1 trong Hình A.3) và nhiều thông tin khác nhau được tổng hợp trong đầu
vào MBOM. Do đó, bản phát hành để khởi động (ví dụ: đối với các bộ phận và nguồn
lực) được tạo và bàn giao. Lịch trình công việc có được từ đầu vào MBOM thể hiện
thông tin cơ bản để xác nhận năng lực. Thời gian chu kỳ và các nguồn lực cần
thiết cấu thành các điều kiện hạn chế. Cần xem xét các kịch bản lập kế hoạch được lựa chọn và điều chỉnh, cũng như
các ý tưởng lập kế hoạch kết hợp. Cần phải đảm bảo các kế hoạch năng lực đã sẵn
sàng cho sản xuất và công bố các kế hoạch năng lực cho sản xuất. Để có thể tăng
tốc sản xuất, thông tin được thu thập và tạo ra trong quá trình sản xuất, ban
quản lý cần chuẩn bị cho việc công bố lịch trình công việc (A3.2.3 trong Hình
A.3).
Quản lý quá trình sản xuất cung cấp lịch trình công việc đầu tiên cho sản
xuất. Do đó, các quá trình cải tiến liên tục và sửa đổi có thể dẫn đến việc lặp
đi lặp lại các chức năng lập kế hoạch và theo cách tương tự, quản lý quá trình
sản xuất (xem Hình 3 và 3.1.4). Mỗi lần lặp lại lập kế hoạch trong giai đoạn sản
xuất đều dẫn đến một lịch trình công việc được cập nhật.
Phụ lục B
(tham khảo)
Các lĩnh
vực lập kế hoạch sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 minh họa nhiều khía cạnh lập kế hoạch trong vòng đời
sản phẩm.

Hình B.1 - Phân loại quá trình lập kế hoạch
tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất
B.2 Lập kế hoạch sản xuất
Lập kế hoạch sản xuất chịu trách nhiệm lập kế hoạch các công nghệ cần
thiết để chế tạo sản phẩm. Điều đặc biệt quan trọng là phải xem xét chi tiết
các biến đầu vào cho quá trình lập kế hoạch khi lựa chọn các công nghệ sản xuất
phù hợp và xác định quá trình sản xuất. Những biến này đại diện cho động, lực
cho các quá trình được lựa chọn sau đó. Khi thực hiện lập kế hoạch sản xuất,
cũng cần phải xác định chi tiết cách sản xuất sản phẩm từ một bộ phận thô. Yêu
cầu về công nghệ sản xuất cần được đáp ứng để đạt được các mục tiêu sản phẩm mong
muốn về chất lượng và tính kinh tế bằng cách sử dụng các nguồn lực sẵn có là rất
quan trọng. Trong quá trình lập kế hoạch, cần phải tính đến các ràng buộc đặt
ra cho quá trình lập kế hoạch và kết hợp chúng vào quá trình ra quyết định. Tóm
lại, cần phải xác định các công nghệ sản xuất và các bước sản xuất cần thiết để
sản xuất sản phẩm từ một bộ phận sơ bộ theo các điều kiện khung công việc áp dụng
và các đặc điểm sản phẩm đã xác định. Một thách thức khác trong lập kế hoạch sản
xuất là xác định thiết kế và phân công trong tương lai của các thành phần của hệ
thống sản xuất liên quan đến các cân nhắc về số lượng, chất lượng và thời gian
có liên quan và như một chức năng của quá trình sản xuất đã lập kế hoạch. Trong
quá trình lập kế hoạch sản xuất, thiết kế hệ thống công việc
được xác định độc lập với đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng. Sự độc lập này với
các đơn đặt hàng của khách hàng phân biệt
quá trình lập kế hoạch sản xuất với các tác vụ thường xuyên liên quan đến việc
lập lịch trình công việc để đáp ứng các đơn đặt hàng cụ thể của khách
hàng. Do đó, lập kế hoạch sản xuất cung cấp cơ sở cho việc lắp ráp, logistic và
lập kế hoạch bố trí.
B.3 Kế hoạch logistic
Trong quá trình lập kế hoạch logistic,
ví dụ, cần phải xác định cách thức
giao hàng và nơi lưu kho cũng như số lượng, hàng hóa. Việc lập kế hoạch logistic được
tối ưu hóa cho phép sản xuất với mức tồn kho thấp và chi phí tối thiểu, đồng thời
đảm bảo khả năng phản ứng và tính linh hoạt, về thời gian, lập kế hoạch logistic có
thể được chia thành hai lĩnh vực:
- lập kế hoạch logistic chiến lược/chiến thuật trước khi bắt đầu sản
xuất (SOP);
- lập kế hoạch logistic
hoạt động sau SOP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Lập kế hoạch lắp ráp
Trong ngữ cảnh này, lắp ráp chỉ quá trình lắp ráp các mô đun, bộ phận
và vật liệu vô định hình để tạo thành sản phẩm. Vì lắp ráp thường là bước cuối
cùng trong quá trình tạo sản phẩm nên hầu như mọi thay đổi được thực hiện trong
các giai đoạn sản xuất đầu dòng đều có tác động đến nó. Điều này có nghĩa là hệ
thống lắp ráp cần phải cực kỳ linh hoạt để có thể nhanh chóng thích ứng khi có
thay đổi. Lập kế hoạch lắp ráp bao gồm việc xem xét một số lượng lớn các quá
trình để lắp ráp một sản phẩm có hình dạng được xác định trước. Các chức năng lắp
ráp chính bao gồm các loại hoạt động ghép và kết nối khác nhau. Các chức năng lắp
ráp phụ không đóng góp trực tiếp vào quá trình của hoạt động lắp ráp. Do ảnh hưởng
đáng kể của quá trình thiết kế đến lập kế hoạch lắp ráp nên nó thường được chia
thành hai quá trình lập kế hoạch khác nhau:
- lập kế hoạch lắp ráp sau khi hoàn thành công việc thiết kế;
- lập kế hoạch lắp ráp song song với công việc thiết kế.
Vì việc lập kế hoạch song song dẫn đến việc rút ngắn đáng kể toàn bộ
quá trình phát triển sản phẩm, nên sau đây giả định rằng việc lập kế hoạch lắp
ráp được thực hiện song song với các hoạt động thiết kế. Các điểm đồng bộ hóa
cũng cho phép hài hòa các quá trình liền kề sớm hơn, qua đó tăng cường hiệu quả
đã đề cập ở trên.
B.5
Lập kế hoạch bố trí
Trong quá trình phân bố mặt bằng, cần đặc biệt chú ý đến thông tin từ
các chuỗi quá trình sản xuất. Khi phân bổ các nguồn lực vận hành trên không
gian có sẵn, cần phải tính đến các tiêu chí sau:
- dòng chảy vật liệu phù hợp;
- phân chia tối ưu các khu vực và không gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức linh hoạt cao của hệ thống và thiết bị.
Nói chung, các tiêu chí này được phản ánh trong việc phân chia quy hoạch
bố trí thành bốn lĩnh vực điển hình: luồng vật liệu, cơ sở hạ tầng, hoạt động
và kỹ thuật dịch vụ xây dựng. Là một phần của nỗ lực cấu trúc quy hoạch bố trí,
có thể xác định tiềm năng của các bố trí thay thế bằng cách chỉ định các trọng
số khác nhau cho các tiêu chí đã đề cập ở trên. Bố trí cũng cần xem xét kích
thước khu vực, tuyến vận chuyển, khu vực cung cấp vật liệu và khu vực phụ trợ
(ví dụ khu vực lắp đặt thiết bị vệ sinh). Để giảm thiểu chi phí vận chuyển,
các hoạt động vận chuyển đòi hỏi nhiều công sức thường được lập kế hoạch theo
các tuyến vận chuyển ngắn. Do đó, bố trí tổng thể thể
hiện sự kết hợp giữa bố trí tòa nhà, lắp đặt và hệ thống, đồng thời cũng tính đến
các liên kết tuần tự giữa khu vực lắp ráp và sản xuất. Điều này có nghĩa là bố
trí tổng thể cung cấp tài liệu đồ họa về trạng thái vận hành đang được lập kế
hoạch hoặc đã được triển khai, bao gồm các phương án thay thế và biến thể. Khía cạnh
này của quy hoạch bố trí được tạo ra trong các giai đoạn lập kế hoạch liên quan
đến cấp trưởng thành đã đề cập trước đó. Cấp chi tiết sẽ được tinh chỉnh liên tục. Trong
trường hợp các hệ thống tổng thể phức tạp và rộng lớn, có thể cần phải chia nhỏ
các hệ thống này thành các hệ thống một phần để đảm bảo duy trì được
tính rõ ràng trong bố trí tổng thể.
Phụ lục C
(tham khảo)
Biểu đồ đối
tượng quá trình
Ngoài bản tóm tắt đồ họa đã cho về các hoạt động quá trình chi tiết sử
dụng ký hiệu SADT trong Khoản 4. các bản tóm tắt của quá trình lập kế hoạch tham
chiếu trong Hình C.1 tuân theo ký hiệu từ ISO/PAS 19450. Biểu đồ Đối tượng - Quá
trình được đưa ra cho hai mức đầu tiên của quá trình lập kế hoạch tham chiếu.

Hình C.1 - Mức gốc của quá trình lập kế hoạch
tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Phân tích quá trình lập kế hoạch
tham chiếu

Hình C.3 -
Những ràng buộc từ các quá trình vòng đời

Hình C.4 - Các quá trình lập kế hoạch cốt lõi
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 10303-1:1994, Industrial
automation systems and integration - Product data representation and exchange - Part 1: Overview and fundamental principles
[2]
ISO 10303-238, Industrial automation systems and integration - Product data
representation and exchange - Part 238: Application protocol:
Application interpreted model for computerized numerical controllers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4]
ISO 11354-1, Advanced automation technologies and their applications -
Requirements for establishing manufacturing enterprise process interoperability
- Part 1: Framework for enterprise interoperability
[5]
ISO-13584-1, Industrial automation systems and integration - Parts library
- Part 1: Overview and fundamental principles
[6]
ISO 15531-1, Industrial automation systems and integration - Industrial
manufacturing management data - Part 1: General overview
[7]
ISO 15704, Industrial automation systems - Requirements for enterprise-reference
architectures and methodologies
[8]
ISO 15926-1, Industrial automation systems and integration - Integration
of life-cycle data for process plants including oil and gas production
facilities - Part 1: Overview and fundamental principles
[9]
ISO 16100-1, Industrial automation systems and integration - Manufacturing
software capability profiling for interoperability - Part 1: Framework
[10]
ISO 13629-1, Industrial automation systems and integration - Process
specification language - Part 1: Overview and basic principles
[11]
ISO 19439, Enterprise integration - Framework for enterprise modelling
[12]
ISO 19440, Enterprise integration-Constructs for enterprise modelling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14]
ISO 22400-1, Automation systems and integration - Key performance indicators
(KPIs) for manufacturing operations management-Part 1: Overview, concepts and
terminology
[15]
lSO 22400-2, Automation systems and integration - Key performance
indicators (KPIs) for manufacturing operations management- Part 2: Definitions
and descriptions
[16]
IEC 62264-1, Enterprise-control system integration - Part 1: Models and terminology
[17]
IEC 62264-3, Enterprise-control system integration - Part 3: Activity models
of manufacturing operations management
[18]
ANSI/1EEE 1320.1 (2004-00-00), Functional Modeling Language - Syntax
and Semantics for IDEFO
[19]
Barkmeyer E.J. SIMA Reference Architecture - Part 1: Activity Models, NIST
Interagency/lnternai Report (NISTIR) 5939. National Institute of Standards and
Technology, Gaithersburg, MD, 1996
[20]
Feng S. A Machining Process Planning Activity Model for System Integration,
NIST Interagency/lntemai Report (NiSTIR) 5808. National Institute of Standards
and Technology, Gaithersburg, MD, 1996
[21]
Ptak C., & Smith C. Orlicky’s Material Requirements Planning. MRP, Third
Edition, 2011
[22]
ProSTEP iViP (2012). Recommendation - Modem Production
Planning Process. Reference process for production planning, version 2.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24]
VDl 4499:2008-02. Digital factory - Fundamentals
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
4 Mô hình tham chiếu cho quá trình lập kế hoạch sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ trao đổi thông tin máy bơm thông minh
Phụ lục C (tham khảo) - Biểu đồ đối tượng-quá trình
Thư mục tài liệu tham khảo