TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13502:2022
YÊU
CẦU CHUNG CHO CÁC BỘ PHẬN SỬ DỤNG TRONG ỐNG VÀ CỐNG THOÁT NƯỚC
General
requirements for components used in drains and sewers
Lời nói đầu
TCVN 13502:2033 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 476:2011
TCVN 13502:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
YÊU CẦU CHUNG
CHO CÁC BỘ PHẬN SỬ DỤNG TRONG ỐNG VÀ CỐNG THOÁT NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu
chung cho các bộ phận của hệ thống thoát nước bên trong và bên ngoài tòa nhà
(xem EN 12056-1) ví dụ như ống, phụ tùng và hố ga với các mối nối tương ứng được
sử dụng trong ống xả thải nước, hệ thống ống và cống thoát nước tự chảy với áp
lực tối đa cho phép
là 40 kPa.
Tiêu chuẩn này cũng quy định những yêu
cầu chung cho các bộ phận được sử dụng trong ống thoát nước, hệ thống ống và cống
thoát nước chịu áp suất thủy lực và áp suất khí nén.
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật
cơ bản đối với các loại vật liệu có liên quan tới tiêu chuẩn sản phẩm cho những
ứng dụng trên.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để đánh
giá trực tiếp sản phẩm. Nếu không có sẵn tiêu chuẩn sản phẩm thì có thể áp dụng
tiêu chuẩn này như một tài liệu tham khảo để thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cho
sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “bên trong tòa
nhà” được sử dụng trong tiêu chuẩn này đề cập tới các bộ phận được lắp ghép bên
trong tòa nhà, thuật ngữ này cũng bao gồm các ống và phụ tùng thoát nước được lắp
đặt trên bề mặt bên ngoài tòa nhà.
Tiêu chuẩn này bao gồm các bộ phận được
sử dụng để vận chuyển:
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước mưa và nước mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bộ phận
có mặt cắt tròn và các mặt cắt ngang khác.
Tiêu chuẩn này áp dụng tương đương cho
các bộ phận được sản xuất tại nhà máy và những bộ phận chế tạo tại chỗ khi
thích hợp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bộ
phận được sử dụng trong thi công đào kín theo EN 14457 và các bộ phận được sử dụng
để cải tạo ống và cống thoát nước theo EN 13380.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 9810:2013 (ISO 48) Cao su lưu
hóa hoặc nhiệt dẻo - xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
TCVN xxxxx (EN 124) Phần đỉnh hố
thu và phần đỉnh hố ga cho khu vực đi bộ và phương tiện giao thông lưu thông -
Yêu cầu thiết kế, loại thử nghiệm, dán nhãn, kiểm soát chất lượng
EN 681-1, Elastomeric seals -
Materials requirements for pipe joint seals used in water and drainage
applications - Part 1: Vulcanized rubber (Gioăng bịt kín đàn hồi - Các yêu cầu
về vật liệu cho các mối nối bịt kín ống sử dụng trong cấp nước và thoát nước thải
- Phần 1: Cao su lưu hóa)
EN 681-2, Elastomeric seals -
Materials requirements for pipe joint seals used in water and drainage
applications - Part 2: Thermoplastic elastomers (Gioăng bịt kín đàn hồi - Các
yêu cầu về vật liệu cho các mối nối bịt kín ống sử dụng trong cấp nước và thoát
nước thải - Phần 2: Vật liệu đàn hồi nhựa nhiệt dẻo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 681-4, Elastomeric seals -
Materials requirements for pipe joint seals used in water and drainage
applications - Part 4: Cast polyurethane sealing elements (Gioăng bịt kín đàn hồi
- Các yêu cầu về vật liệu cho các mối nối bịt kín ống sử dụng trong cấp nước và
thoát nước thải - Phần 4: Bộ phận bịt kín polyurethane đúc)
EN 805:2000, Water supply -
Requirements for systems and components outside buildings (Cấp nước - Yêu cầu
cho hệ thống và bộ phận bên ngoài tòa nhà)
EN 1085:2007, Wastewater treatment -
Vocabulary (Xử lý nước thải - Từ vựng)
EN 12056-1 Gravity drainage systems
inside buildings. General and performance requirements (Hệ thống thoát nước tự
chảy bên trong tòa nhà. Tổng quát và yêu cầu tính năng)
EN 13101, Steps for underground man
entry chambers - Requirements, marking, testing and evaluation of conformity (Bậc
thang ngầm đi vào buồng kiểm tra - Yêu cầu, dán nhãn, thử nghiệm và đánh giá
tính phù hợp)
EN 14396, Fixed ladders for
manholes (Thang cố định cho hố ga)
EN 14801, Conditions for pressure
classification of products for water and wastewater pipelines (Điều kiện phân
loại áp lực của sản phẩm cho đường ống cấp thoát nước)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được nêu trong EN 1085:2007, EN 805:2000 và áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điều áp thủy lực
(Hydraulically pressurised system)
Hệ thống có dòng chảy do áp suất thủy
lực gây ra và ống thường chảy đầy hoàn toàn.
3.2
Hệ thống điều áp khí nén
(Pneumatically pressurized system)
Hệ thống có dòng chảy do áp suất khi
nén gây ra bằng cách cấp khí nén tại phía thượng lưu hoặc áp dụng chân không một
phần tại phía hạ lưu, và ống chảy đầy hoàn toàn.
3.3
Kích thước danh nghĩa DN (Nominal
size)
Kích thước biểu thị bằng số của bộ phận,
là một số nguyên xấp xỉ bằng kích thước sản xuất, tính bằng milimet và có thể
áp dụng cho đường kính trong (DN/ID) hoặc đường kính ngoài (DN/OD).
CHÚ THÍCH: Ống DN/OD có hình chiếu mặt
ngoài dạng khối hoặc gân xoắn hoặc hình vành khuyên và các kích thước mối nối
trơn có bề mặt ngoài nhẵn, và đường kính ngoài OD lớn hơn đường kính ống đầu
trơn có thể được xác định theo kích thước ống đầu trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ngoài OD (External
diameter)
Đường kính ngoài trung bình của thân ống
tại mặt cắt ngang bất kỳ với biến dạng ngoài của thân ống, đường kính ngoài là
đường kính lớn nhất quan sát được trong mặt cắt ngang
3.5
Đường kính trong ID (Internal
diameter)
Đường kính trong trung bình của thân ống
tại mặt cắt ngang bất kỳ.
3.6
Thân ống (Pipe barrel)
Phần hình trụ của ống có biến dạng đồng
đều theo chiều dài, không bao gồm phần đầu nong và đầu trơn
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm thấp nhất của bề mặt bên trong của
thân ống hoặc của kênh tại mặt cắt ngang bất kỳ.
3.8
Ống cứng (Rigid pipe)
Ống có khả năng chịu tải trọng được giới
hạn bởi lực va đập hoặc độ bền phá hủy mà không gây biến dạng đáng kể mặt cắt
ngang của ống.
3.9
Ống bán cứng (Semi-rigid
pipe)
Ống có khả năng chịu tải trọng được giới
hạn bởi độ biến dạng/ độ bền phá hủy (tính chất mềm dẻo) hoặc bởi lực va đập
(tính chất cứng) phụ thuộc vào độ cứng vòng của ống.
3.10
Ống mềm (Flexible pipe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Mối nối (Joint)
Điểm đấu nối giữa các đầu liền kề của
hai bộ phận, gồm cả gioăng làm kín.
3.12
Phụ tùng điều chỉnh (Adjustable
fitting)
Phụ tùng được thiết kế để cho phép có
độ lệch góc nhất định khi lắp đặt (đối với hệ thống có áp và chân không).
3.13
Mối nối điều chỉnh (Adjustable
joint)
Mối nối cho phép có độ lệch góc lớn
khi lắp đặt nhưng không cho phép sau khi việc lắp đặt đã hoàn thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối mềm (Flexible joint)
Mối nối cho phép có độ lệch góc.
3.15
Mối nối cứng (Rigid joint)
Mối nối không cho phép có độ lệch góc.
3.16
Mối nối ngàm (Restrained joint)
Mối nối có chức năng ngăn ngừa sự tách
rời.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thử quy định mà một bộ phận
phải chịu được để đáp ứng các yêu cầu liên quan trong tiêu chuẩn sản phẩm.
3.18
Tải trọng tới hạn (Ultimate
load)
Tải trọng gây phá hủy bộ phận (khi thử
nghiệm) được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
3.19
Độ bền nén (Crushing strength)
Tải trọng trên đơn vị chiều dài mà một
ống cứng phải chịu được, tính bằng kN/m.
3.20
Độ cứng vòng (Ring stiffness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.21
Hố ga (Manhole)
Khoang có nắp đậy có thể tháo lắp, được
xây trên ống hoặc cống thoát nước cho phép công nhân ra vào để kiểm tra.
[TCVN xxxxx (EN 752:2008), 3.41]
CHÚ THÍCH: Xem ví dụ trong Hình 1.

CHÚ DẪN
1 Cụm kết cấu
điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cụm đế hố ga
6 Phần cổ giếng
3 Tấm đậy
7 Côn thu
4 Cụm buồng
công tác
CHÚ THÍCH 1: Các chi tiết mối nối được
bỏ qua để hình vẽ nhìn rõ ràng
CHÚ THÍCH 2: Các tấm đế đúc sẵn có thể
tích hợp với các cụm đế hoặc một tấm riêng liên kết với các kết cấu mối nối
Hình 1 - Mô tả
các bộ phận của hố ga và giếng kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng kiểm tra (Inspection chamber)
Khoang có nắp đậy có thể tháo lắp, được
xây trên ống hoặc cống thoát nước cho phép đưa thiết bị làm sạch và thiết bị kiểm
tra từ mặt đất vào trong giếng, nhưng công nhân không vào được.
[TCVN xxxxx (EN 752:2008), 3.34]
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
DN/ID
kích thước danh nghĩa liên quan tới
đường kính trong
DN/OD
kích thước danh nghĩa liên quan tới
đường kính ngoài
PFA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PMA
áp suất vận hành lớn nhất cho phép
[EN 805:2000]
PEA
áp suất thử nghiệm tại hiện trường
cho phép [EN 805:2000]
Dm
đường kính dọc theo trục thành ống,
tính bằng m
E
mô đun đàn hồi chịu uốn theo hướng
chu vi, tính bằng kN/m2
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
độ cứng vòng của ống, tính bằng kN/m2
r
bán kính cong
α
góc cong/ uốn
β
góc rẽ nhánh
5 Yêu cầu về kích
thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn sản phẩm có thể yêu cầu
khắt khe hơn, nhưng không được thấp hơn những yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
5.2 Kích thước
của ống và phụ tùng
5.2.1 Kích thước danh nghĩa
Kích thước danh nghĩa DN như DN/ID hoặc
DN/OD phải được đưa ra trong tiêu chuẩn sản phẩm và tốt nhất phải được lựa chọn
từ Bảng 1 và Bảng 2 để có thể đổi lẫn được. Những kích thước danh nghĩa khác có
thể được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Bảng 1 - Kích
thước danh nghĩa phổ biến DN/ID
Hệ thống tự
chảy DN/ID
Hệ thống điều
áp thủy lực DN/ID
Hệ thống điều
áp khí nén DN/ID
30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100,
125, 150, 200, 225, 250, 300, 350, 375, 400, 450, 500, 600, 700, 800, 900,
1000, 1200, 1250, 1400, 1500, 1600, 1800, 2000, 2200, 2500, 2800, 3000, 3500,
4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30, 40, 50, 60, 80, 100, 125, 150,
200,
CHÚ THÍCH: Đối với mỗi vật liệu, cần
giới hạn số lượng các kích thước danh nghĩa.
Bảng 2 - Kích
thước danh nghĩa phổ biến DN/OD
Hệ thống tự
chảy DN/OD
Hệ thống điều
áp thủy lực DN/OD
Hệ thống điều
áp khí nén DN/OD
32, 40, 50, 63, 75, 90, 100, 110,
125, 160, 200, 250, 315, 400, 500, 630, 800, 1000, 1200, 1400, 1600, 1800,
2000
22, 25, 28, 32, 40, 50, 63, 75, 90,
100, 110, 125, 140, 160, 180, 200, 225, 250, 280, 315, 355, 400, 450,
500, 560, 630, 710, 800, 900, 1000
32, 40, 50, 63, 75, 90, 100, 110,
125, 140, 160, 180, 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mặt cắt ngang không tròn, kích
thước có thể được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
5.2.2 Đường kính
trong và dung sai
Tiêu chuẩn sản phẩm phải quy định:
- Đường kính trong và dung sai; hoặc
- Đường kính ngoài, chiều dày thành ống
và dung sai; hoặc
- Đường kính trong nhỏ nhất.
Dung sai lớn nhất của đường kính trong
ID được liệt kê trong Bảng 3.
Bảng 3 - Dung
sai lớn nhất của đường kính trong
Hệ thống tự
chảy, Hệ thống điều áp thủy lực, Hệ thống điều áp khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai đường
kính trong trung bình
mm
Dung sai đường
kính trong riêng
mm
DN ≤ 100
± 0,05 x DN
± 0,1 x DN
100 < DN
≤ 250
± 5
± 10
250 < DN
≤ 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,04 x DN
DN > 600
± 15
± 30
CHÚ THÍCH: DN có thể được áp dụng
theo DN/ID hoặc DN/OD.
5.2.3 Đặc tính hình học của ống
Độ thẳng của ống phải nằm trong dung
sai được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm (xem 7.1.5).
Ống cho hệ thống áp lực cũng có thể có
kết cấu gân xoắn. Tiêu chuẩn sản phẩm phải quy định bán kính xoắn tối thiểu
thay cho độ thẳng của ống.
Góc giữa mặt phẳng đầu ống và trục
liên quan phải là 90° với dung sai đảm bảo không làm suy giảm chức năng của mối
nối ống (xem 7.1.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn sản phẩm phải quy định các
dung sai chiều dài ống, ngay cả khi không quy định chiều dài ống.
Đối với hệ thống áp lực, dung sai độ
dày thành ống phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
5.2.4 Đặc tính hình học của phụ tùng
5.2.4.1 Yêu cầu chung
Góc của phụ tùng phải được quy định
trong tiêu chuẩn sản phẩm. Dung sai của góc phải được quy định trong tiêu chuẩn
sản phẩm khi phù hợp.
5.2.4.2 Nối cong
Góc α của phụ tùng
nối cong (xem Hình 2) phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm. Tốt nhất
nên lựa chọn góc a từ 11°15’, 15°, 20° tới 22°30’, 30°, 45°; 60°, 67° tới 70°;
và 87° tới 90°. Những góc α khác có thể được quy định trong tiêu chuẩn sản
phẩm.
CHÚ THÍCH: Bán kính r cho nối cong (ví
dụ bị kéo dài và không bị kéo dài) nên được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α góc cong
r bán kính cong
Hình 2 - Hình
ảnh mô tả góc α và bán kính cong r
5.2.4.3 Rẽ nhánh
Góc β của các rẽ
nhánh (xem Hình 3) được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm, tốt nhất nên được chọn
từ 45°, 60° tới 70° hoặc 87° tới 90°.

CHÚ DẪN:
β góc của rẽ
nhánh
Hình 3 - Hình
mô tả góc β của rẽ nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Yêu cầu chung
Kích thước của hố ga có lối cho người
ra vào phải tuân theo các yêu cầu an toàn cho lắp đặt. Trường hợp không có các
quy định cụ thể thi đường kính thông thủy của nắp hố ga theo TCVN xxxxx (EN
124) phải ≥ 600 mm (xem Hình 4). Đối với hố ga có bậc thang hoặc thang được gắn
trong quá trình sản xuất, những yêu cầu về tải trọng và phương pháp thử phải được
quy định lần lượt theo EN 13101 hoặc EN 14396.
5.3.2 Hố ga có lối cho người ra vào để
làm sạch và khảo sát
Hố ga có lối cho người ra vào để thực
hiện tất cả các công tác bảo dưỡng phải có đường kính trong (ID) và kích thước
theo Hình 4 a) và b), hoặc kích thước danh nghĩa đối với mặt cắt chữ nhật là 750
mm x 1200 mm hoặc lớn hơn, hoặc mặt cắt hình vuông là 1000 mm x 1000 mm hoặc lớn
hơn, hoặc kích thước danh nghĩa cho mặt cắt hình elip là 900 mm x 1100 mm hoặc
lớn hơn.
CHÚ THÍCH: Quy chuẩn quốc gia hoặc quy
định của địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền có thể quy định kích thước tối
thiểu lớn hơn, ví dụ quy định kích thước cho lối ra vào.
5.3.3 Hố ga có lối cho người ra vào để
làm sạch và khảo sát chỉ trong trường hợp đặc biệt
Hố ga để đưa thiết bị làm sạch, thiết
bị khảo sát và kiểm tra vào trong trường hợp đặc biệt với lối vào cho một người
được trang bị áo bảo hộ, phải có đường kính trong (ID) và các kích thước theo
Hình 4 c) hoặc kích thước danh nghĩa đối với mặt cắt chữ nhật là 750 mm x 1000
mm hoặc lớn hơn, hoặc mặt cắt hình vuông là 800 mm x 800 mm hoặc lớn hơn, hoặc
kích thước danh nghĩa đối với mặt cắt hình elip là 800 mm x 1000 mm hoặc lớn
hơn.
CHÚ THÍCH: Quy chuẩn quốc gia hoặc quy
định của địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền có thể quy định kích thước tối
thiểu lớn hơn, ví dụ quy định kích thước cho lối ra vào.
Kích thước tính bằng
milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Độ sâu phần cổ là 450mm (bao gồm phần
thẳng của Côn thu nếu phù hợp) để cho phép bậc thang đầu tiên hoặc thang cố định
tại vị trí có thể vào được. Đối với bể tự hoại hoặc thiết bị phân tách, độ sâu
có thể tăng lên tới 600mm.
Hình 4 - Kích
thước của hố ga hình tròn
5.3.4 Giếng kiểm tra
Giếng kiểm tra có kích thước DN/ID nhỏ
hơn 800 mm cho phép đưa thiết bị làm sạch, khảo sát và kiểm tra vào nhưng con
người không vào được.
5.4 Mối nối
liên kết
Các tiêu chuẩn sản phẩm phải công bố
các bộ phận nằm trong dãy kích thước (hoặc dung sai) có khả năng liên kết được
với nhau hay không.
Trường hợp mối nối liên kết không được
xác định, tiêu chuẩn sản phẩm phải quy định phương tiện cần thiết (ví dụ bộ nối
chuyển) để thực hiện liên kết hiệu quả.
6 Yêu cầu về tính
năng
6.1 Độ bền
cơ học của ống và phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về độ bền cơ học theo Bảng
4 phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm. Phụ thuộc vào vật liệu, có thể
cần các yêu cầu bổ sung.
Bảng 4 - yêu
cầu cơ học cho mặt cắt ngang của ống và phụ tùng
Hệ thống
thoát nước
Các yêu cầu
được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm
Tự chảy
Bên ngoài tòa nhà
Các giá trị độ bền nén tối thiểu hoặc
độ cứng vòng tối thiểu hoặc cả hai yêu cầu và/hoặc bất kỳ yêu cầu khác có
liên quan, ví dụ giá trị độ rão. Cấp độ bền (kN/m) hoặc độ cứng (kN/m2),
nếu có nhiều hơn một loại, phải được tách ra ít nhất 20% cho nhóm kế tiếp.
Bên trong tòa nhà
Các yêu cầu độ bền thích hợp cho ống
phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy lực
Ống, phụ tùng và mối nối phải có khả
năng chịu được một áp suất tức thời dưới áp suất khí quyển là 80kPa, áp suất
tuyệt đối khoảng 20 kPa. Độ bền nén, cấp độ bền hoặc độ cứng, mômen kháng uốn;
độ bền thủy tĩnh dài hạn.
Khí nén
a Nhóm áp suất
cho các bộ phận phải được đưa vào trong tiêu chuẩn sản phẩm nếu phù hợp. Khi
những tiêu chuẩn sản phẩm quy định các loại áp lực, những giá trị PMA, PFA và
PEA có liên quan phải được đưa vào (xem EN 14801).
Khi có thể, ống và phụ tùng phải được
phân loại theo đặc điểm kết cấu đặc trưng. Đặc điểm này có thể phụ thuộc vào:
- Vật liệu, khả năng biến dạng, và/hoặc
nứt và/hoặc đứt gãy tại điểm phá hủy dưới tác dụng tải trọng;
- Hình học, đường kính, hình dạng và
chiều dày thành;
- Áp suất vận hành bên trong (nếu phù
hợp);
- Đặc tính cơ học của những vật liệu
bao quanh và giá đỡ, sau khi lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ vận hành tối thiểu, tối đa
và khả năng chịu tải theo nhiệt độ;
- Các ảnh hưởng của tải trọng tĩnh và
tải trọng động lên tính chất vật liệu;
- Các ảnh hưởng từ những nguy hại tiềm
ẩn, ví dụ sụt lún đất;
- Các ảnh hưởng từ vị trí có thể xuất
hiện sự đẩy nổi.
Từ những điều trên, tiêu chuẩn sản phẩm
phải quy định:
- Nhiệt độ vận hành nhỏ nhất và lớn nhất
(xem 6.5) có liên quan tới độ bền áp suất cơ học và độ bền áp suất bên trong đã
được công bố;
- Tính chất vật liệu, ví dụ độ rão, độ
bền mỏi; và
- Độ bền uốn theo chiều dài.
Tiêu chuẩn sản phẩm phải chỉ ra các
phương pháp đánh giá khả năng chịu tải bên trong và bên ngoài. Khả năng chịu tải
có thể được quy định bởi thử độ bền nén, thử nghiệm biến dạng tải trọng lớn nhất,
thử độ bền áp suất bên trong và bên ngoài hoặc dựa theo tính toán. Các giá trị thử
nghiệm phải được công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng phá hủy đối với ống mềm, ống
bán cứng hoặc ống cứng gây ra sự biến dạng vượt mức hoặc đứt gãy hoặc vết nứt
không được phép trên ống và có thể dẫn tới, ví dụ: cong vênh thành ống, vật liệu
bị rão đáng kể, vết nứt lớp phù không được phép, mất độ kín khít tại mối nối và
làm giảm năng lực thoát nước.
6.1.2 Mômen kháng uốn
theo chiều dài
Ống cứng hoặc ống bán cứng dài có đường
kính nhỏ phải đáp ứng mômen kháng uốn theo chiều dài. Các giá trị phải được quy
định trong tiêu chuẩn sản phẩm và được thể hiện theo đơn vị kN/m (xem 7.3).
6.2 Độ bền
cơ học của hố ga, cổ giếng và giếng kiểm tra bên trên cụm đế
6.2.1 Yêu cầu chung
Đối với hố ga và giếng kiểm tra, tiêu
chuẩn sản phẩm phải quy định các yêu cầu về độ bền phù hợp. Đặc tính cơ học của
hố ga có thể được quy định bằng thử nghiệm và/hoặc tính toán có tính tới đặc
tính dài hạn. Nếu có nhiều hơn một phân cấp độ bền nén (kN/m), và/hoặc tải trọng
hướng trục (kN/unit) và/hoặc độ cứng vòng (kN/m2) phải được tách biệt
ít nhất 20 % cho nhóm thấp hơn kế tiếp.
6.2.2 Mặt cắt tròn
Ống có mặt cắt tròn phải có giá trị độ
bền nén và/hoặc độ cứng nhỏ nhất, bất kỳ giá trị nào phù hợp, phải được công bố
trong tiêu chuẩn sản phẩm (xem 7.2.2.1).
Mặt cắt tròn của ống cứng phải có độ bền
nén nhỏ nhất là 25 kN trên mét dài ống trên mét đường kính trong đối với kích
thước danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng DN 1000. Đối với kích thước danh nghĩa lớn
hơn DN 1000, độ bền nén nhỏ nhất phải là 25 kN trên một mét chiều dài ống, hoặc
là 30 kN trên một mét chiều dài ống nếu thử nghiệm theo chiều đứng (xem
7.2.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Hình dạng khác
Yêu cầu dành cho các hình dạng cấu
trúc ống khác phải so sánh với những yêu cầu tại 6.2.2 (bao gồm cả 7.2.2.1).
6.2.4 Côn thu, tấm chuyển cỡ và tấm đậy
Yêu cầu dành cho côn thu, tấm chuyển cỡ
và tấm đậy phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm. Côn thu phải chịu được
tải trọng thử nghiệm theo TCVN xxxxx (EN 124) theo vị trí được lắp đặt (xem
7.2.2.3).
Tấm thu hẹp tiết diện dành cho hố ga
phải chịu một tải trọng cơ bản tối thiểu 300 kN hoặc một tải trọng thử nghiệm
là 120 kN (xem 7.2.2.2) khi được sử dụng tại làn đường xe chạy, lề phân cách cứng
và khu vực đỗ xe.
Khi cần tới các tấm phân bố tải trọng,
những yêu cầu về kích thước và tính năng phải được quy định trong tiêu chuẩn sản
phẩm.
6.3 Độ kín
6.3.1 Áp suất thử nghiệm
Ống, hố ga, giếng kiểm tra, phụ tùng
và mối nối phải được thiết kế và sản xuất để đảm bảo độ kín trong suốt vòng đời
thiết kế dưới các điều kiện tải trọng thiết kế. Áp suất thử nghiệm bên trong phải
theo Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Áp
suất thử nghiệm bên trong
Ống và cống
thoát nước
Áp suất thử
nghiệm
Tự chảy
Bên ngoài
tòa nhà
Áp suất nước bên trong từ 0 kPa tăng
tới 50 kPa a, b
Bên trong
tòa nhà
Áp suất nước bên trong từ 0 kPa tăng
tới 50 kPa a, b
Và áp suất khí bên trong từ 0 kPa tới
1 kPa c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hố ga
Áp suất nước bên trong tối thiểu là
50 kPa
Giếng kiểm
tra
Đối với độ sâu ≤ 2 m: áp suất bằng tổng
lượng nước đổ đầy
Đối với độ sâu > 2 m: áp suất của
nước bên trong tối thiểu là 50 kPa.
Áp lực
Thủy lực
Áp suất nước bên trong tối đa ≥ PEA
(nước) của bộ phận trong điều kiện tĩnhd
Và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí nén
Áp suất nước bên trong tối đa ≥ PEA
(nước) của bộ phận trong điều kiện tĩnhd
Và
Áp suất tức thời bên trong dưới áp
suất khí quyển tối thiểu là ≥ 80 kPa (khoảng áp suất tuyệt đối khoảng 20 kPa)e
a Hơi ẩm bám
trên bề mặt bên ngoài không được coi là rò rỉ.
b Trường hợp
độ kín nước của hệ mối nối phụ thuộc chủ yếu vào áp suất bên trong, phải thực
hiện thêm thử nghiệm áp suất thủy lực bên ngoài hoặc thử nghiệm chân không một
phần.
c Yêu cầu
trên không áp dụng cho hệ thống thoát nước mưa cố định bên ngoài tòa nhà.
d Trường hợp
độ kín nước của hệ mối nối phụ thuộc chủ yếu vào áp suất bên ngoài, phải thực
hiện thêm thử nghiệm áp suất thủy lực bên ngoài hoặc thử nghiệm chân không một
phần.
e Trường hợp
độ kín khí và độ kín nước của hệ mối nối phụ thuộc chủ yếu vào áp suất khí
bên trong dưới mức áp suất khí quyển, phải thực hiện thêm thử nghiệm áp suất
thủy lực bên ngoài hoặc thử nghiệm chân không một phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gioăng bịt kín phải tuân theo các yêu
cầu trong EN 681-1, EN 681-2, EN 681-3 hoặc EN 681-4 khi phù hợp.
Gioăng bịt kín phải được thiết kế để đảm
bảo độ kín dài hạn, có tính tới các đặc tính của vật liệu bít kín (ví dụ tính
đàn hồi, độ bền, độ phục hồi, độ nhạy nhiệt độ) và khả năng dịch chuyển trong
vòng đời thiết kế của hệ thống.
6.3.3 Mối nối cứng
Tiêu chuẩn sản phẩm phải công bố tính
năng của mối nối cứng và phải quy định những phương pháp thử cần thiết để đánh
giá độ cứng của mối nối.
6.3.4 Độ lệch mối nối
Khi thử nghiệm với giá trị độ lệch mối
nối được quy định, a, theo Bảng 6 và được minh họa trong Hình 5, mối nối
mềm, mối nối điều chỉnh và phụ tùng điều chỉnh bao gồm mối nối mềm phải kín nước
và kín khí (nếu phù hợp).

CHÚ DẪN
a giá trị độ lệch của
mối nối, tính bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Độ lệch
mối nối nhỏ nhất a
Kích thước
tính bằng milimet
DN
Hệ thống tự
chảy
a
Hệ thống có
áp
a
Bán mềm
Mềm
DN < 300
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
300 ≤ DN ≤
600
20
20
40
600 < DN
≤ 1000
10
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 x
1000/DN
10 x 1000/DN
20 x 1000/DN
6.3.5 Tải trọng cắt của mối nối
Mối nối mềm, mối nối điều chỉnh và phụ
tùng điều chỉnh bao gồm mối nối mềm phải kín nước khi được thử nghiệm dưới các
điều kiện sau:
- Mối nối chịu một lực cắt ít nhất là
10 x DN (đơn vị N) hoặc nếu thích hợp (ví dụ, ống mềm), áp dụng cho đầu trơn gần
mối nối một độ lệch đường kính ít nhất bằng 5% đường kính ống bên ngoài;
- Hoặc một tổ hợp tải trọng cắt mối nối
và độ lệch mối nối theo 6.3.4.
Tiêu chuẩn sản phẩm phải công bố
phương pháp thử đánh giá độ kín nước.
6.3.6 Mối nối ngàm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Tính
liên tục của đáy cống
Khi được thử nghiệm tại nhà máy, mối nối
phải tạo ra tính liên tục của đáy cống với dung sai lớn nhất được tính toán như
sau:
- ≤ DN/OD 315 hoặc DN/ID 300 thì dung
sai là 6 mm;
- > DN/OD 315 hoặc DN/ID 300 thì
dung sai là 0,02 mm x DN, dung sai không quá 30 mm.
Tiêu chuẩn sản phẩm phải nêu chi tiết
các kích thước hoặc phương pháp tính hay phương pháp thử phải phù hợp với Điều
này.
6.5 Nhiệt độ
Ống, phụ tùng và mối nối phải phù hợp
với việc xả nước liên tục tại nhiệt độ theo Bảng 7. Các thử độ bền nhiệt độ có
thể được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Bảng 7 - Độ bền
nhiệt độ
Hệ thống
thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự chảy
Bên ngoài
tòa nhà
Ống, phụ tùng và mối nối phải phù hợp
với nhiệt độ xả nước liên tục 45°C trong trường hợp kích thước ≤ DN 200, hoặc
35 °C đối với kích thước > DN 200.
Bên trong
tòa nhà
Ống, phụ tùng và mối nối không bao gồm
hệ thống thoát nước mưa phải phù hợp với nhiệt độ nước thải gián đoạn cao nhất
là 95 °C tại điểm vào của hệ thống ống (xem 7.4.3.3).
Hố ga và giếng
kiểm tra
Điểm đấu nối: 45 °C trong trường hợp
kích thước ≤ DN 200, hoặc 35 °C đối với kích thước > DN 200.
Áp lực
Thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí nén
Ống, phụ tùng và mối nối, tại nhiệt
độ môi trường xung quanh 10 °C phải chịu được nhiệt độ xả nước liên tục 45 °C
6.6 Độ ổn định
kích thước
Ống cứng, phụ tùng và mối nối của ống
cứng phải có độ ổn định kích thước khi được lắp đặt. Đối với ống và phụ tùng mềm,
bán cứng, phải công bố độ biến dạng thực tế có thể chấp nhận được khi lắp đặt
trong tiêu chuẩn sản phẩm bằng cách đưa ra giá trị ngắn hạn và dài hạn. Phép thử
độ đàn hồi vòng phải được công bố trong tiêu chuẩn sản phẩm nếu phù hợp.
6.7 Độ nhẵn
của lòng ống
Bề mặt bên trong ống và phụ tùng phải
đảm bảo đồng nhất theo phương pháp sản xuất và không có khuyết tật mà nhìn thấy
được bằng mắt thường, có thể ảnh hưởng bất lợi tới khả năng thoát nước.
Nếu thích hợp, tiêu chuẩn sản phẩm phải
quy định những khuyết tật cho phép, hoặc quy định phép thử hiệu suất thủy lực
cho trường hợp được xem là gây ảnh hưởng tới đặc tính hình học của mối nối nếu
phù hợp.
6.8 Ngoại
quan
Ống, phụ tùng và mối nối không được có
khuyết tật có thể tác động tới tính năng vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận phải có khả năng chống lại
sự ăn mòn do nước thải sinh hoạt, nước bề mặt và ảnh hưởng của đất và nước ngầm.
Các phép thử độ bền ăn mòn có thể được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
6.10 Độ bền
mài mòn
Ống và phụ tùng phải chống lại những ảnh
hưởng gây mài mòn của các hạt cặn cứng có trong nước thải sinh hoạt và nước bề
mặt. Các phép thử độ bền mài mòn có thể được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
6.11 Lớp phủ
và lớp lót
Lớp phủ, lớp lót hoặc biện pháp bảo vệ
khác phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm nếu phù hợp.
6.12 Đặc
tính dài hạn
Đặc tính dài hạn của các bộ phận phải
được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm nếu phù hợp.
6.13 Độ bền
Tiêu chuẩn sản phẩm phải đưa ra chi tiết
những đặc tính có liên quan tới độ bền của sản phẩm hoàn thiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất bít kín được quy định bởi nhà
sản xuất các bộ phận phải được cung cấp cùng với các bộ phận đó.
6.15 Độ bền
với hoạt động làm sạch
Tiêu chuẩn sản phẩm phải cung cấp
thông tin khẳng định các bộ phận liên quan tới độ bền với hoạt động làm sạch.
6.16 Vận
chuyển
Khi được cung cấp các thiết bị vận
chuyển (neo, đai vận chuyển), tiêu chuẩn sản phẩm phải cung cấp các báo cáo xác
minh liên quan tới ống, phụ tùng và hố ga để đảm bảo vận chuyển an toàn.
7 Phương pháp thử
7.1 Đo kích
thước
7.1.1 Đường kính trong trung bình của
thân ống
Trường hợp tiêu chuẩn sản phẩm yêu cầu
đo đường kính trong, phải tiến hành đo tại sát các đầu bộ phận. Thực hiện tối
thiểu hai lần đo điểm gần mỗi đầu và tính đường kính trong trung bình. Các phép
đo phải được thực hiện tại khoảng cách góc xấp xỉ bằng nhau. Nếu sử dụng thước
đo chu vi bên trong, chỉ cần thực hiện một lần đo tại sát đầu bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp tiêu chuẩn sản phẩm yêu cầu
đo đường kính ngoài, phải tiến hành đo tại sát các đầu của bộ phận theo cách
tương tự như 7.1.1, hoặc bằng phép tính từ chu vi điểm gần với tất cả các đầu của
bộ phận.
7.1.3 Đầu trơn và đầu nong
Trường hợp tiêu chuẩn sản phẩm yêu cầu
đo đầu trơn và đầu nong, phải tiến hành đo tại đường kính ngoài của đầu trơn và
đường kính trong của đầu nong. Thực hiện tối thiểu hai phép đo điểm gần mỗi đầu
và tính đường kính trung bình. Nếu sử dụng thước đo chu vi bên trong, chỉ cần một
phép đo điểm gần mỗi đầu.
7.1.4 Chiều dày thành của thân ống
Trường hợp tiêu chuẩn sản phẩm yêu cầu
đo chiều dày thành, phải tiến hành đo tại sát các đầu của bộ phận. Đo chiều dày
thân ống tối thiểu tại ba điểm gần mỗi đầu ống. Chiều dày của ống không tròn phải
được đo tối thiểu bốn điểm gần mỗi đầu. Phép đo phải được thực hiện tại khoảng
cách góc sấp xỉ bằng nhau. Ngoài ra, phải xác định các giá trị nhỏ nhất và lớn
nhất tại điểm gần mỗi đầu.
7.1.5 Độ thẳng của thân ống
Trường hợp tiêu chuẩn sản phẩm yêu cầu
độ lệch thẳng, phương pháp đo phải được công bố. Độ lệch phải được đo tại điểm
chính giữa của một đường kẻ có chiều dài không nhỏ hơn 2/3 chiều dài thân ống.
7.1.6 Độ vuông góc của các đầu ống
Trường hợp tiêu chuẩn sản phẩm yêu cầu
đo độ vuông góc, phương pháp đo phải được công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Thử khả năng chịu tải của ống
7.2.1.1 Thử nén
Phép thử phải được tiến hành trên ống
cứng đặt trên máy thử nghiệm có:
- Bộ phận ghi tải trọng;
- Dầm gia tải cứng với mặt bên dưới bệ
đỡ là tấm đệm đàn hồi có độ dày từ 10 mm tới 40 mm và độ cứng từ 45 IRHD đến 64
IRHD (Độ cứng cao su theo tiêu chuẩn quốc tế) theo TCVN 9810 (ISO 48).
Chiều rộng tối đa của tấm đệm chịu lực
phải theo Bảng 8.
Bảng 8 - Chiều
rộng tối đa của tấm đệm đàn hồi
Đường kính
danh nghĩa
Chiều rộng
tối đa của tấm đệm đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DN ≤ 400
50
400 < DN
≤ 1200
100
DN >
1200
150
Bệ đỡ dưới được đặt theo hình chữ V được
che phủ bằng hoặc có hai tấm đệm bằng vật liệu đàn hồi có cùng độ dày và độ cứng
với vật liệu đàn hồi đặt trên dầm gia tải. Góc β của hình chữ
V không được nhỏ hơn 150°.
Phép thử bao gồm việc đặt một ống hoặc
một đoạn ống chịu tác động của tải trọng được phân bố đồng đều. Ví dụ, bệ đỡ có
thể được chia thành nhiều phần để đạt được sự phân bố đồng đều.
Tải trọng thử nghiệm phải được tác động
đối xứng trên toàn bộ chiều dài gia tải. Vị trí tải trọng có thể được điều chỉnh
để duy trì tính ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp mặt cắt ngang của ống không
cho phép sử dụng phương pháp thử, tiêu chuẩn sản phẩm phải công bố phương pháp
thử phù hợp để đạt được khả năng chịu tải trọng tương đương.
Sai số cho phép lớn nhất của tải trọng
máy thử nghiệm phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
7.2.1.2 Thử độ cứng vòng
Thử nghiệm này phải được thực hiện
trên ống mềm đặt trên một máy thử nghiệm có chức năng ghi lại tải trọng và biến
dạng. Tiêu chuẩn sản phẩm phải nêu rõ bệ đỡ và dầm có bắt buộc phải là những tấm
thép phẳng (không có các mặt hoặc các dải chịu lực) hay không hoặc như được mô
tả trong 7.2.1.1.
Phương pháp xác định độ cứng vòng và độ
rão phải được quy định trong mỗi tiêu chuẩn sản phẩm.
7.2.2 Thử khả năng chịu tải cho các
phần của hố ga và cổ giếng
7.2.2.1 Yêu cầu chung
Các bộ phận phải được thử nghiệm theo
7.2, ngoại trừ phép thử được thực hiện ở vị trí thẳng đứng.
7.2.2.2 Thử khả năng chịu tải cho tấm
chuyển cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình gia tải tối thiểu 1/3
tải trọng quy định ở cuối hành trình, tốc độ tăng của tải trọng phải không đổi
và giai đoạn gia tải này phải ít nhất là 30 s. Tải trọng phải được áp dụng cho
tấm chuyển cỡ hoàn thiện, cho tới khi đạt được tải trọng công bố hoặc tải trọng
cuối cùng, khi được yêu cầu.
7.2.2.3 Thử khả năng chịu tải cho côn
thu
Trường hợp trong tiêu chuẩn sản phẩm
yêu cầu thử nghiệm tải trọng cho côn thu, tiêu chuẩn thử nghiệm phải đưa ra
phương pháp thử.
7.3 Thử khả
năng chịu mômen chịu uốn theo chiều dài của ống
Trường hợp khả năng chịu mômen chịu uốn
theo chiều dài được yêu cầu, tiêu chuẩn sản phẩm phải quy định các tiêu chí thử
nghiệm sau:
- Phép thử phải được tiến hành trên
máy thử có chức năng ghi lại tải trọng;
- Ống được thử nghiệm phải được đỡ tại
mỗi đầu và được đặt tải đối xứng (3 hoặc 4 điểm đặt tải) để ống vỡ với một vết
nứt theo chu vi;
- Khoảng cách giá đỡ không được nhỏ
hơn 5 x DN, đơn vị tính bằng milimet;
- Những điểm đỡ phải được thiết kế để
chỉ tạo ra các phản lực theo phương đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Thử độ kín của ống, phụ tùng, hố
ga và giếng kiểm tra
Phương pháp thử, thời gian thử và yêu
cầu thử nghiệm (ví dụ: yêu cầu bổ sung nước để duy trì áp lực) phải được công bố
trong tiêu chuẩn sản phẩm có tính tới những yêu cầu được quy định trong Bảng 9
và Bảng 10.
Bảng 9 - Thử
độ kín của ống, phụ tùng, hố ga và giếng kiểm tra
Hệ thống
thoát nước
Phương pháp
thử
Tự chảy
Bên ngoài
tòa nhà
Thử độ kín nước phải được thực hiện
tại nhiệt độ môi trường xung quanh, dưới áp lực thủy tĩnh được quy định trong
Bảng 5 với thời gian tối thiểu là 15 min (thời gian điều hòa trước khi thử
nghiệm không được tính gộp vào). Những mẫu thử nghiệm phải được kẹp vào trong
dụng cụ thử nghiệm phù hợp, phải được lấp đầy bằng nước một cách từ từ và hút
khí hoàn toàn. Các mẫu thử có thể được điều hòa bằng nước trước khi thử nghiệm.
Bên trong
tòa nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực
Thủy lực
Thử nghiệm phải được thực hiện trên
một hoặc nhiều ống hoặc đoạn ống tại nhiệt độ môi trường xung quanh, chịu áp
lực thủy tĩnh được quy định trong Bảng 4 và Bảng 5 với thời gian tối thiểu là
15 min (thời gian điều hòa trước khi thử nghiệm không được tính gộp vào). Khi
thích hợp, một phép thử phải được thực hiện trên một hoặc nhiều ống hoặc đoạn
ống, dưới tác dụng của lực chân không một phần.
Khí nén
Thử nghiệm phải được thực hiện dưới
áp lực thấp hơn áp suất khí quyển ít nhất một giờ trên một hoặc nhiều ống hoặc
đoạn ống tại nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc nhiệt độ tăng cao được quy định
trong Bảng 5.
7.4.2 Thử độ kín của mối nối
Bảng 10 - Thử
độ kín của mối nối
Hệ thống
thoát nước
Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên ngoài
tòa nhà
Những phép thử này dành cho mối nối
giữa hai ống, và một ống với một đáy hố ga hoặc một đáy giếng kiểm tra.
Phép thử phải được thực hiện trên ống
hoặc đoạn ống được nối và đỡ để chúng có thể dịch chuyển tương đối với nhau
trong giới hạn được công bố trong tiêu chuẩn sản phẩm với thời gian tối thiểu
là 5 min (thời gian điều hòa trước khi thử nghiệm không được tính gộp vào).
Những phép thử này phải bao gồm các
thử độ lệch và lực cắt của mối nối hoặc tổ hợp cả hai thử nghiệm, dưới áp lực
thủy tĩnh được công bố trong Bảng 5. Nếu thích hợp, thử nghiệm lực cắt phải
được thay bằng thử độ lệch đường kính.
Giá trị độ lệch mối nối nhỏ nhất, a,
phải theo các giá trị trong Bảng 6.
Bên trong
tòa nhà
Những phép thử này dành cho mối nối
giữa hai ống, và một ống.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên ống
hoặc đoạn ống được nối và đỡ để chủng có thể dịch chuyển tương đối với nhau
trong giới hạn được công bố trong tiêu chuẩn sản phẩm với thời gian ít nhất
là 5 min (thời gian điều hòa trước khi thử nghiệm không được tính gộp vào).
Những phép thử này phải bao gồm các
thử độ lệch và lực cắt của mối nối hoặc tổ hợp cả hai thử nghiệm, dưới áp lực
thủy tĩnh được công bố tại 7.4.3. Nếu thích hợp, thử nghiệm lực cắt phải được
thay bằng thử độ lệch đường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực
Thủy lực
Thử nghiệm phải được thực hiện trên
hai ống hoặc các đoạn ống được nối và đỡ để chúng có thể dịch chuyển tương đối
với nhau trong giới hạn được công bố trong tiêu chuẩn sản phẩm. Điều kiện thử
nghiệm phải được quy định trong Bảng 5.
Tiêu chuẩn sản phẩm có thể được phép
kết hợp thử độ kín của ống và thử độ kín của mối nối.
Nếu thích hợp, tiêu chuẩn sản phẩm
phải quy định cho các mối nối được hạn chế dịch chuyển.
Khí nén
Thử nghiệm phải được thực hiện trên
hai ống hoặc các đoạn ống được nối và đỡ để chúng có thể dịch chuyển tương đối
với nhau trong giới hạn được công bố trong tiêu chuẩn sản phẩm. Điều kiện thử
nghiệm phải được quy định trong Bảng 5.
Tiêu chuẩn sản phẩm có thể được phép
kết hợp thử độ kín của ống và thử độ kín của mối nối.
Nếu thích hợp, tiêu chuẩn sản phẩm
phải quy định phương pháp thử cho các mối nối được hạn chế dịch chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.1 Thử độ kín nước
Phép thử độ kín nước phải được thực hiện
trên một hoặc nhiều ống hoặc đoạn ống tại nhiệt độ môi trường xung quanh dưới
áp lực thủy tĩnh được quy định trong Bảng 5. Những mẫu thử nghiệm phải được kẹp
vào trong dụng cụ thử nghiệm phù hợp, phải được tích đầy nước một cách từ từ và
hút khí hoàn toàn. Các mẫu thử có thể được điều hòa bằng nước trước khi thử
nghiệm.
Phương pháp thử, thời gian thử, lượng
nước bổ sung để duy trì áp lực thử nghiệm và độ lệch góc phải được công bố trong
tiêu chuẩn sản phẩm nếu phù hợp.
7.4.3.2 Thử độ kín khí
Tiêu chuẩn sản phẩm phải công bố
phương pháp thử để đánh giá tính phù hợp của hệ mối nối với những yêu cầu trong
Bảng 5.
7.4.3.3 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt cao
Thử nghiệm chu kỳ nhiệt cao phải được
thực hiện trên một hệ thử nghiệm, bao gồm ống và phụ tùng, được xác định trong
tiêu chuẩn sản phẩm trong điều kiện lắp đặt. Hệ thử nghiệm phải chịu 1500 chu kỳ
nước nóng và nước lạnh theo chu trình sau:
a) (30 ± 1) L nước ở nhiệt độ (93 ± 2)
°C trong thời gian 1 min, với tốc độ dòng chảy không đổi;
b) Thời gian nghỉ và xả là 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thời gian nghỉ và xả là 1 min;
Nhiệt độ nước phải được đo tại điểm đầu
vào. Khi tích đầy nước ở (15 ± 5) °C với áp lực 35 kPa tại điểm thấp nhất và áp
lực tối thiểu 5 kPa ở điểm cửa vào, hệ thử nghiệm không được rò rỉ trước hoặc
sau chu kỳ nhiệt. Nếu có thể, tiêu chuẩn sản phẩm phải quy định giá trị sụt giảm
cột nước lớn nhất.
8 Ghi nhãn, dán nhãn
và đóng gói
Tiêu chuẩn sản phẩm phải quy định các
yêu cầu ghi nhãn. Mỗi bộ phận hoặc mỗi gói bộ phận phải được ghi nhãn bền, rõ
ràng và nhận dạng của các bộ phận phải được thực hiện một cách đáng tin cậy.
Việc ghi nhãn bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
- viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 13502;
- nhận dạng của nhà sản xuất và nơi sản
xuất;
- nhận dạng ngày tháng và giai đoạn sản
xuất;
- nhận dạng giấy chứng nhận của bên Thứ
Ba (nếu phù hợp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhận dạng mục đích sử dụng, nếu phù
hợp.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] QCVN 07-2:2016/BXD, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát nước
[2] TCVN xxxxx (EN 752:2017), Hệ thống
ống và cống thoát nước ngoài nhà - Quản lý hệ thống cống thoát nước
[3] EN 12056 (all parts), Gravity
drainage systems inside building (Hệ thống thoát nước tự chảy trong nhà)
[4] EN 13308. General requirements for
components used for renovation and repair of drain and sewer systems outside
buildings (Yêu cầu chung cho các bộ phận sử dụng trong cải tạo và sửa chữa hệ
thống ống và cống thoát nước ngoài nhà)
[5] EN 14457, General requirements for
components specifically designed for use in trenchless construction off
drains-and sewers (Yêu cầu chung cho các bộ phận được thiết kế đặc biệt để sử dụng
trong thi công đào kín ống và cống thoát nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
5 Yêu cầu về kích thước
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Kích thước của ống và phụ tùng
5.2.1 Kích thước danh nghĩa
5.2.2 Đường kính trong và dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Đặc tính hình học của phụ tùng
5.3 Kích thước của hố ga và giếng kiểm
tra 1
5.3.1 Yêu cầu chung
5.3.2 Hố ga có lối cho người ra vào để
làm sạch và khảo sát
5.3.3 Hố ga có lối cho người ra vào để
làm sạch và khảo sát chỉ trong trường hợp đặc biệt
5.3.4 Giếng kiểm tra
5.4 Mối nối liên kết
6 Yêu cầu về tính năng
6.1 Độ bền cơ học của ống và phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Mômen kháng uốn
theo chiều dài
6.2 Độ bền cơ học
của hố ga, cổ giếng và giếng kiểm tra bên trên cụm đế
6.2.1 Yêu cầu
chung
6.2.2 Mặt cắt tròn
6.2.3 Hình dạng
khác
6.2.4 Côn thu, tấm
chuyển cỡ và tấm đậy
6.3 Độ kín
6.3.1 Áp suất thử
nghiệm
6.3.2 Gioăng cho mối
nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Độ lệch mối nối
6.3.5 Tải trọng cắt
của mối nối
6.3.6 Mối nối ngàm
6.4 Tính liên tục
của đáy cống
6.5 Nhiệt độ
6.6 Độ ổn định
kích thước
6.7 Độ nhẵn của
lòng ống
6.8 Ngoại quan
6.9 Độ bền ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Lớp phủ và lớp
lót
6.12 Đặc tính dài
hạn
6.13 Độ bền
6.14 Chi tiết làm
kín
6.15 Độ bền với hoạt
động làm sạch
6.16 Vận chuyển
7 Phương pháp
thử
7.1 Đo kích thước
7.1.1 Đường kính
trong trung bình của thân ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Đầu trơn và
đầu nong
7.1.4 Chiều dày
thành của thân ống
7.1.5 Độ thẳng của
thân ống
7.1.6 Độ vuông góc của các đầu ống
7.2 Thử khả năng
chịu tải
7.2.1 Thử khả năng
chịu tải của ống
7.2.2 Thử khả năng
chịu tải cho các phần
của hố ga và cổ giếng
7.3 Thử khả năng
chịu mômen chịu uốn theo chiều dài của ống
7.4 Thử độ kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Thử độ kín của
mối nối
7.4.3 Phương pháp
thử cho các bộ phận xả thải được sử dụng bên trong tòa nhà
8 Ghi nhãn, dán nhãn và đóng gói
Thư mục tài liệu tham khảo