TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8491-1:2011
IEC 1452-1:2009
HỆ
THỐNG ỐNG BẰNG CHẤT DẺO DÙNG CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THOÁT NƯỚC VÀ CỐNG RÃNH ĐƯỢC
ĐẶT NGẦM VÀ NỔI TRÊN MẶT ĐẤT TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ ÁP SUẤT – POLY (VINYL CLORUA)
KHÔNG HÓA DẺO (PVC-U) – PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Plastics piping
systems forwater supply and for buried and above-ground drainage and sewerage
under pressure – Unplasticized poly (vinyl chloride) (PVC-U) – Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 8491-1:2011 thay thế TCVN 6151-1:2002.
TCVN 8491-1:2011 hoàn toàn tương đương với
ISO 1452-1:2009.
TCVN 8491-1:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất
lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8491-1:2011 (ISO 1452-1:2009), Phần 1:
Quy định chung;
- TCVN 8491-2:2011, Phần 2: Ống;
- TCVN 8491-3:2011, Phần 3: Phụ tùng;
- TCVN 8491-4:2011, Phần 4: Van;
- TCVN 8491-5:2011, Phần 5: Sự phù hợp với
mục đích của hệ thống.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho hệ
thống ống và các chi tiết bằng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U). Hệ
thống ống này dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm
và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất.
Tiêu chuẩn này không đưa ra quy định đối với
các ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn của các sản phẩm đến chất lượng nước sinh hoạt.
Các yêu cầu và phương pháp thử cho các sản
phẩm được quy định trong TCVN 8491-2, TCVN 8491-3 và TCVN 8491-4. Các đặc tính
đối với sự phù hợp với hệ thống (chủ yếu cho các mối nối) được quy định trong
TCVN 8491-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn lắp đặt được nêu trong TCVN 6250
(ISO/TR 4191)[1].
Hướng dẫn về đánh giá sự phù hợp được nêu
trong ENV 1452-7[2].
HỆ THỐNG ỐNG BẰNG
CHẤT DẺO DÙNG CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THOÁT NƯỚC VÀ CỐNG RÃNH ĐƯỢC ĐẶT NGẦM VÀ
NỔI TRÊN MẶT ĐẤT TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ ÁP SUẤT – POLY (VINYL CLORUA) KHÔNG HÓA DẺO
(PVC-U) – PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Plastics piping
systems forwater supply and for buried and above-ground drainage and sewerage
under pressure – Unplasticized poly (vinyl chloride) (PVC-U) – Part 1: General
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung cho
hệ thống ống bằng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) thành đặc dùng cho
hệ thống cấp nước, thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất
dưới điều kiện có áp suất.
Tiêu chuẩn này kết hợp cùng với TCVN 8491-2,
8491-3, 8491-4 và 8491-5 có thể áp dụng cho ống, phụ tùng, van và phụ kiện bằng
PVC-U, mối nối của các chi tiết này với nhau và mối nối của các chi tiết này
với các chi tiết khác bằng hoặc không phải bằng chất dẻo, sử dụng cho các mục
đích sau:
a) hệ thống dẫn nước và cấp nước chính được
đặt ngầm dưới đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) hệ thống thoát nước và cống rãnh được đặt
ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống ống
cấp nước trong điều kiện có áp suất ở nhiệt độ lên đến 25oC (nước
lạnh), dùng cho sinh hoạt và cho các mục đích chung cũng như cho nước thải trong
điều kiện có áp suất.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các chi tiết
trong hệ thống vận chuyển nước và nước thải ở nhiệt độ lên đến 45oC.
Đối với nhiệt độ từ 25oC đến 45oC thì áp dụng theo Hình
A.1 của TCVN 8491-2.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất và người sử dụng có
thể đi đến thỏa thuận về khả năng sử dụng ở nhiệt độ trên 45oC tùy
từng trường hợp
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006), Ống,
phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng
– Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 1: Phương pháp thử chung.
TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006), Ống,
phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng
– Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 1: Chuẩn bị mẫu thử.
ISO 472:1999, Plastics – Vocabulary
(Chất dẻo – Từ vựng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6401:2008, Plastics – Poly(vinyl
chloride) – Determination of residual vinyl chloride monomer –
Gaschromatographic method (chất dẻo – Poly(vinyl clorua) – Xác định monome
vinyl clorua còn lại – Phương pháp sắc ký khí).
ISO 9080, Plastics piping and ducting
systems – Determination of the long-term hydrostatic strength of thermoplastics
materials in pipe form by extrapolation (Hệ thống ống và đường ống bằng
chất dẻo – Xác định độ bền thủy tĩnh dài hạn của vật liệu nhựa nhiệt dẻo ở dạng
ống bằng phép ngoại suy).
ISO 12162, Thermoplastics materials for
pipes and fittings for pressure applications – Classification, design
coefficient and designation (Vật liệu nhựa dẻo dùng làm ống và phụ tùng sử
dụng trong điều kiện có áp suất – Phân loại, hệ số thiết kế và ký hiệu).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong ISO 472 và ISO 1043-1 và các thuật ngữ sau.
CHÚ THÍCH: Nếu các thuật ngữ không được đề
cập trong tiêu chuẩn này thì xem trong EN 805[3] và EN 806-1[4].
3.1.1. Định nghĩa về cấu trúc thành
3.1.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành có bề mặt bên trong và bên ngoài nhẵn
và có hợp chất/hỗn hợp đồng nhất trên toàn bộ thành.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này có thể áp dụng đối
với ống, phụ tùng và van.
3.1.2. Định nghĩa về hình học
3.1.2.1.
Kích thước danh nghĩa (nominal size)
DN
Kích thước được biểu thị bằng con số của một
chi tiết ngoại trừ chi tiết được ký hiệu theo cỡ ren, được làm tròn xấp xỉ bằng
kích thước sản xuất, tính bằng milimét.
3.1.2.2.
Kích thước danh nghĩa (nominal size)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước danh nghĩa, liên quan đến đường
kính ngoài.
3.1.2.3.
Kích thước danh nghĩa (nominal size)
DN/ID
Kích thước danh nghĩa, liên quan đến đường
kính trong.
3.1.2.4.
Đường kính danh nghĩa (nominal diameter)
dn
Đường kính qui định được ấn định cho một kích
thước danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đường kính (trong) danh nghĩa
của đầu nong của một phụ tùng, ống, van hoặc phụ kiện tương đương với đường
kính (ngoài) danh nghĩa của ống nối với chúng.
CHÚ THÍCH 3: Đường kính danh nghĩa được biểu
thị theo milimét.
3.1.2.5.
Đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (outside diameter at
any point)
de
Giá trị của phép đo đường kính ngoài qua mặt
cắt ngang tại điểm bất kỳ của ống hoặc đầu không nong, được làm tròn đến 0,1mm
gần nhất.
3.1.2.6.
Đường kính ngoài trung bình (mean outside
diameter)
dem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.7.
Đường kính trong trung bình của đầu nong (mean inside diameter
of socket)
dm
Giá trị trung bình cộng của hai đường kính
trong được đo vuông góc với nhau tại điểm giữa của chiều dài đầu nong.
3.1.2.8.
Độ ovan (out-of-roundness, ovality)
Chênh lệch giữa giá trị đường kính ngoài tối
thiểu và tối đa đo trên cùng một mặt cắt ngang của ống hoặc đầu không nong,
hoặc chênh lệch giữa đường kính trong tối thiểu và tối đa đo được trên cùng một
mặt cắt ngang của đầu nong.
3.1.2.9.
Độ dày thành danh nghĩa (nominal wall
thickness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày thành của một chi tiết được biểu thị
bằng con số, tương đương với độ dày thành cho phép tối thiểu tại điểm bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Độ dày thành được biểu thị bằng
milimét.
3.1.2.10.
Độ dày thành tại điểm bất kỳ (wall thickness at
any point)
e
Giá trị phép đo độ dày thành tại điểm bất kỳ
quanh chu vi của một chi tiết.
3.1.2.11.
Độ dày thành trung bình (mean wall thickness)
em
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.12.
Dung sai (tolerance)
Sai lệch cho phép của các giá trị qui định,
được biểu thị bằng chênh lệch giữa giá trị tối thiểu cho phép và giá trị tối đa
cho phép.
3.1.2.13.
Dãy ống (pipe series)
S
Số không thứ nguyên để ký hiệu ống.
CHÚ THÍCH 1: Dãy ống S liên quan đến hình học
của ống đã cho theo Phương trình (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.14.
Tỉ số kích thước chuẩn (standard dimension
ratio)
SDR
Dãy ống được biểu thị bằng con số, được làm
tròn xấp xỉ bằng với tỉ số kích thước giữa đường kính ngoài danh nghĩa, dm,
và độ dày thành danh nghĩa, en.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6141 (ISO 4065)[5],
tỉ số kích thước chuẩn, SDR và dãy ống S liên hệ với nhau theo Phương trình
(2):
SDR = 2 S + 1 (2)
3.1.3. Định nghĩa về vật liệu
3.1.3.1.
Vật liệu nguyên chất (virgin material)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.2
Vật liệu tái sử dụng từ chính quá trình sản
xuất (own
reprocessable material)
Vật liệu đã biết rõ hợp chất hoặc hỗn hợp,
được gia công từ ống, phụ tùng hoặc van không sử dụng bị loại bỏ, bao gồm cả
các mảnh vụn từ quá trình sản xuất ống, phụ tùng và van mà sẽ được gia công lại
trong một xưởng của nhà sản xuất sau khi đã được gia công bởi chính nhà sản
xuất đó bằng quá trình đúc hoặc ép phun.
3.1.3.3
Vật liệu tái sử dụng từ bên ngoài (external
reprocessable material)
Vật liệu gồm một trong các dạng sau:
a) vật liệu từ ống, phụ tùng hoặc van hoặc
mảnh vụn đã được gia công lần đầu bởi nhà sản xuất khác không sử dụng bị loại
bỏ và sẽ được gia công lại;
b) vật liệu từ quá trình sản xuất các sản
phẩm bằng PVC-U khác mà không phải là ống, phụ tùng và van không sử dụng, bất
kể chúng được sản xuất từ đâu.
3.1.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu gồm một trong các dạng sau:
a) vật liệu từ ống, phụ tùng hoặc van đã được
sử dụng, được làm sạch và được nghiền hoặc xay;
b) vật liệu từ các sản phẩm PVC-U đã được sử
dụng mà không phải là ống, phụ tùng hoặc van, được làm sạch và được nghiền hoặc
xay.
3.1.4. Định nghĩa liên quan đến đặc tính của
vật liệu
3.1.4.1.
Giới hạn dự đoán dưới (lower prediction
limit)
sLPL
Đại lượng đặc trưng cho tính chất của vật
liệu, tương ứng với 97,5% giới hạn tin cậy dưới của độ bền thủy tĩnh dài hạn
với áp suất nước bên trong ở 20oC được dự đoán trong 50 năm.
CHÚ THÍCH: Giới hạn dự đoán dưới được biểu
thị bằng megapascal (MPa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền yêu cầu tối thiểu (minimum required
strength)
MRS
Giá trị của sLPL được làm tròn xuống giá trị thấp hơn kế tiếp
của dãy R10 khi sLPL thấp hơn 10 MPa hoặc
được làm tròn xuống giá trị thấp hơn kế tiếp của dãy R20 khi sLPL lớn hơn hoặc bằng 10
MPa.
CHÚ THÍCH: Dãy R10 và R20 là các dãy cơ bản
của các số ưu tiên tuân theo ISO 3[6] và TCVN 7298 (ISO 497)[7].
3.1.4.3.
Hệ số thiết kế (design coefficient)
C
Hệ số toàn bộ có giá trị lớn hơn 1, có tính
đến các điều kiện vận hành cũng như tính chất của các chi tiết trong hệ thống
đường ống, khác với các điều kiện được nêu trong giới hạn dự đoán dưới.
3.1.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sS
ứng suất cho phép đối với một ứng dụng đã cho
ở 20oC
CHÚ THÍCH 1: Giá trị này được tính bằng cách
lấy MRS chia cho hệ số, C, theo Phương trình (3):
(3)
CHÚ THÍCH 2: Ứng suất thiết kế được biểu thị
bằng megapascal (MPa).
3.1.5. Định nghĩa liên quan đến các điều kiện
vận hành
3.1.5.1.
Áp suất danh nghĩa (nominal pressure)
PN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với hệ thống đường ống bằng
chất dẻo vận chuyển nước ở 20oC trong suốt 50 năm, áp suất này tương
đương với áp suất vận hành cho phép, tính bằng bar[1])
theo Phương trình (4):
(4)
CHÚ THÍCH 2: Nghiên cứu việc dự đoán tính
năng dài hạn của hệ thống phân phối nước bằng PVC đã có chỉ ra tuổi thọ sử dụng
của nó ít nhất là 100 năm (xem Hình 1 và KRV Nachrichten 1/95[8] và
TNO Science and Industry[9]).
3.1.5.2.
Áp suất vận hành cho phép (allowable operating
pressure)
PFA
Áp suất thủy tĩnh tối đa mà một chi tiết có
thể chịu được liên tục trong khi vận hành (ngoại trừ áp suất tăng đột biến).
CHÚ THÍCH
Đối với nhiệt độ nước lên đến 25 oC:
PFA = PN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
¦T
là hệ số suy giảm phụ thuộc vào nhiệt độ
nước
PN
là áp suất danh nghĩa
Trong trường hợp yêu cầu thêm hệ số suy giảm
đối với ứng dụng: PFA = ¦A x ¦T x PN, trong đó ¦A là hệ số phụ thuộc
vào ứng dụng đó.
3.1.5.3.
Áp suất thử hiện trường cho phép (allowable site test
pressure)
PEA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với tiêu chuẩn này, PEA bằng
1,5 x PFA với giá trị tối đa là PFA + 5 bar.
3.1.5.4.
Ứng suất thủy tĩnh (hydrostatic stress)
s
Ứng suất trên thành ống khi nước được sử dụng
làm môi trường tạo áp.
CHÚ THÍCH 1: Ứng suất thủy tĩnh liên quan đến
áp suất sử dụng, p, tính bằng bar, độ dày thành tại điểm bất kỳ, e,
và đường kính ngoài trung bình, dem, của ống và được tính
theo Phương trình (5)
(5)
CHÚ THÍCH 2: Ứng suất thủy tĩnh được biểu thị
bằng megapascal.
3.1.6 Định nghĩa về các mối nối ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối chịu tải đầu (end-load-bearing
joints)
Mối nối có thể chịu được tải dọc trục mà
không cần thêm hỗ trợ cơ học từ bên ngoài.
3.1.6.2.
Mối nối không chịu tải đầu (non end-load-bearing
joints)
Mối nối không thể chịu được tải dọc trục mà
không cần thêm hỗ trợ cơ học theo trục từ bên ngoài.
3.2. Ký hiệu
C
de
dem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dim
dn
e
em
en
¦A
¦T
d
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sLPL
hệ số thiết kế
đường kính ngoài tại điểm bất kỳ
đường kính ngoài trung bình
đường kính trong tại điểm bất kỳ
đường kính trong trung bình của đầu nong
đường kính ngoài danh nghĩa hoặc đường kính
trong danh nghĩa
độ dày thành tại điểm bất kỳ
độ dày thành trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số suy giảm đối với ứng dụng
hệ số suy giảm đối với nhiệt độ nước
khối lượng riêng của vật liệu
ứng suất thủy tĩnh
ứng suất thiết kế
giới hạn dự đoán dưới
3.3. Thuật ngữ viết tắt
DN
kích thước danh nghĩa (nominal size)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kích thước danh nghĩa liên quan với đường
kính trong (nominal size, inside diameter related)
DN/OD
kích thước danh nghĩa liên quan với đường
kính ngoài (nominal size, outside diameter related)
MRS
độ bền yêu cầu tối thiểu (minimum required
strength)
PFA
áp suất vận hành cho phép (allowable
operating pressure)
PEA
áp suất thử hiện trường cho phép (allowable
site test pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp suất danh nghĩa (nominal pressure)
PVC-U
poly(vinyl clorua) không hóa dẻo
(unplasticized poly(vinyl chloride)
S
dãy ống (pipe series)
SDR
tỉ số kích thước chuẩn (standard dimension
ratio)
TIR
tỉ số va đập thực (true impact rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Monome vinyl clorua (vinyl chloride
monomer)
4. Vật liệu
4.1. Yêu cầu chung đối với hợp chất hoặc hỗn
hợp
Vật liệu để chế tạo ống, phụ tùng và van phải
là hợp chất hoặc hỗn hợp poly(vinyl) clorua không hóa dẻo (PVC-U). Hợp chất hỗn
hợp này gồm có nhựa/bột PVC-U được bổ sung thêm các phụ gia cần thiết để tạo
thuận lợi cho việc sản xuất ống, phụ tùng và van phù hợp với TCVN 8491-2, TCVN
8491-3, TCVN 8491-4 và TCVN 8491-5.
Không được sử dụng các phụ gia riêng lẻ hoặc
kết hợp với nhau với lượng đủ để tạo thành các nguy cơ gây độc, ảnh hưởng đến
giác quan và nguy cơ tạo thành vi trùng, hoặc làm giảm khả năng chế tạo, hoặc
các tính chất liên kết bằng keo của sản phẩm, hoặc giảm tính chất hóa lý hoặc
cơ học (đặc biệt là độ bền cơ học dài hạn và độ bền va đập) của sản phẩm như
được quy định trong các phần tương ứng của bộ TCVN 8491.
Hàm lượng monome vinyl clorua (VCM) có trong
nhựa được sử dụng trong hợp chất/hỗn hợp PVC-U phải nhỏ hơn ± 0,0001% phần thể tích [2])
khi được xác định bằng phương pháp sắc ký khi sử dụng phương pháp “không gian
hơi” phù hợp với ISO 6401.
4.2. Yêu cầu đặc biệt đối với hợp chất hoặc
hỗn hợp của chi tiết tiếp xúc với nước uống
Tất cả các vật liệu là chất dẻo hoặc không
phải là chất dẻo của các chi tiết trong hệ thống ống bằng PVC-U tiếp xúc lâu
dài hoặc tạm thời với nước sinh hoạt, ví dụ ống, phụ tùng, van, vòng đệm đàn
hồi, keo dán, chất bôi trơn phải không gây ảnh hưởng có hại đến chất lượng của
nước uống.
4.3. Sử dụng vật liệu tái sử dụng và tái sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Phân loại và kiểm tra vật liệu
4.4.1. Phân loại hợp chất hoặc hỗn hợp ở dạng
ống
Hợp chất hỗn hợp phải được ký hiệu theo loại
vật liệu (PVC-U) và theo mức độ bền yêu cầu tối thiểu (MRS) phù hợp với Bảng 1.
Hợp chất hoặc hỗn hợp phải có chỉ số MRS bằng
với các giá trị qui định trong Bảng 1. Giá trị MRS để phân loại hợp chất hoặc
hỗn hợp phải được tính từ sLPL theo ISO 12162. Giá
trị sLPL được xác định bằng
các phân tích phù hợp với ISO 9080 của các phép thử áp suất thủy tĩnh được tiến
hành theo TCVN 6149-1 (ISO 1167-1) và TCVN 6149-2 (ISO 1167-2) và sử dụng dãy
ống 6,3 £ S £ 12,5 và đầu bịt kiểu A, phép thử nước
trong nước. Nhiệt độ thử phải là 20oC và 60oC.
CHÚ THÍCH 1: Nếu phụ tùng hoặc van được sản
xuất từ cùng một hợp chất hoặc hỗn hợp như của ống thì phân loại vật liệu giống
như đối với ống.
CHÚ THÍCH 2: Các phép phân tích được nêu
trong phiên bản trước của ISO 9080 cũng phù hợp với điều này.
Bảng 1 – Ký hiệu vật
liệu và các giá trị ứng suất thiết kế tối đa tương ứng
Ký hiệu a
Độ bền yêu cầu tối
thiểu MRS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng
Ép phun
Chế tạo sẵn
dn £ 90
(C = 2,5)
sS
dn > 90
(C = 2,0)
sS
dn < 160
(C = 2,5)
sS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sS
dn £ 90
(C = 2,5)
sS
dn > 90
(C = 2,0)
sS
MPa
MPa
MPa
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
MPa
PVC-U 250
25,0
10,0
12,5
10,0
12,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PVC-U 200
20,0
b
b
8,0
10,0
b
b
a ký hiệu này chỉ được sử dụng cho việc phân
loại hợp chất được nhà sản xuất công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2. Kiểm tra hợp chất hoặc hỗn hợp ở dạng
ống của PVC-U 250
Nếu sử dụng hợp chất hoặc hỗn hợp đã biết,
không cần phải đánh giá lại MRS. Trong trường hợp đó, tiến hành thử song song
năm mẫu đối với mỗi điều kiện được chọn. Tất cả các giá trị thu được phải trùng
hoặc nằm phía trên đường tham chiếu tối thiểu sLPL[3] cho trong Hình 1.
Thời gian thử 10 mẫu cho từng mức nhiệt độ có
thể được phân bố dọc theo đường tham chiếu tối thiểu. Trong trường hợp đó, thời
gian như sau:
- đối với 20oC: thời gian từ 100 h
đến 5000 h; thời gian thử 3 mẫu phải trong khoảng 3000 h và 5000 h.
- đối với 60oC: thời gian từ 100 h
đến 5000 h; thời gian thử 3 mẫu phải trong khoảng 3000h và 5000h.
trong đó các điểm kiểm tra cho trong Bảng 2
phải là một phần của sơ đồ thử, Đối với dãy ống và đầu bịt được sử dụng, xem
4.4.1.
Các giá trị của độ bền thủy tĩnh yêu cầu tối
thiểu phải được tính toán theo phương trình (6):
(6)
Bảng 2 – Ví dụ về
việc kiểm tra các yêu cầu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
oC
Ứng suất
MPa
100
20
35,00
100
60
11,95
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,87
1000
60
10,00
5000
20
29,90
5000
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phép thử kiểm tra được dùng để xác
nhận lại tính chất của vật liệu sau khi có thay đổi hỗn hợp vật liệu sau thời
gian dài sử dụng. Phép thử kiểm tra không đưa ra thông tin chính xác về độ dốc
của đường cong hồi qui và vì vậy không mô tả việc xác định giá trị MRS.
4.4.3. Kiểm tra hợp chất hoặc hỗn hợp ở dạng
ống của vật liệu PVC-U có MRS nhỏ hơn 25MPa
Đối với việc kiểm tra vật liệu có MRS < 25
MPa, đường cong được thiết lập ban đầu theo ISO 9080 phải được sử dụng sao cho
phù hợp.

CHÚ DẪN
X1
X2
Y
thời gian dẫn đến đứt gãy, t, tính
bằng giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng xuất vòng, s, tính bằng megapascal
Hình 1 – Đường tham
chiếu tối thiểu đối với PVC-U 250
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6250 (ISO/TR 4191), Ống
poly(vinyl clorua) cứng dùng để cấp nước – Hướng dẫn thực hành lắp đặt.
[2] EVN 1452-7, Plastics piping systems
for water supply – Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) – Part 7:
Guidance for the assessment of conformity.
[3] EVN 805, Water supply – Requirements
for systems and components outside buildings.
[4] EN 806-1, Specifications for
installations inside building conveying water for human consumption – Part 1:
General.
[5] TCVN 6141:2003 (ISO 4065:1996), Ống
nhựa nhiệt dẻo – Bảng chiều dày thông dụng của thành ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 7298 (ISO 497), Hướng dẫn lựa
chọn dãy số ưu tiên và dãy các giá trị quy tròn của số ưu tiên.
[8] KRV Nachrichten 1/95, Dipl.Ing. Reinhard
E. Nowack, Dipl. Phys. Egon Barth, Ing. – Oec. lise Otto, Dr. Erich W. Braun: 60
Jahre Erfahrung mit Rohrleitungen aus weichmacherfreiem Polyvinylchlorid
(PVC-U).
[9] TNO Science and Industry, A. BOERSMA and
J.BREEN, 9th International PVC Conference, Brighton, April 1995:
Long-term performance of existing PVC water distribution systems.
[1] 1 bar = 105N/m2
= 0,1MPa
[2] Tỉ lệ này tương đương với 1 ppm; ppm
là đơn vị không được sử dụng
[3] Đường tham chiếu tối thiểu này được
thiết lập bởi TEPPFA (Hiệp hội ống và phụ tùng chất dẻo Châu Âu). Các bộ số
liệu ngoại suy được nêu trong các báo cáo từ OFI (Osterreichisches
Forschungsinstitut fur Chemie und Technik, Wien),