TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11994-2:2017
ISO 4892-2:2013
CHẤT DẺO - PHƯƠNG PHÁP PHƠI NHIỄM VỚI NGUỒN SÁNG PHÒNG THỬ NGHIỆM
- PHẦN 2: ĐÈN HỒ QUANG XENON
Plastics -
Methods of exposure to laboratory light sources - Part 2:
Xenon-arc lamps
Lời nói đầu
TCVN 11994-2:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 4892-2:2013.
TCVN 11994-2:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11994-1:2017 (ISO
4892-1:2013), Phần 1: Hướng dẫn chung;
- TCVN 11994-2:2017 (ISO
4892-2:2013), Phần 2: Đèn hồ quang xenon;
- TCVN 11994-3:2017 (ISO
4892-3:2013), Phần 3: Đèn huỳnh quang UV;
- TCVN 11994-4:2017 (ISO
4892-4:2013), Phần 4: Đèn hồ quang cacbon ngọn lửa
hở.
Lời giới thiệu
Chất dẻo được phơi nhiễm với
các nguồn sáng phòng thử nghiệm, để mô phỏng các quá trình già hóa trong phòng
thử nghiệm xảy ra trong quá trình phong hóa tự
nhiên hoặc trong quá trình thử nghiệm phơi nhiễm dưới tấm kính che.
CHẤT
DẺO - PHƯƠNG PHÁP PHƠI NHIỄM VỚI NGUỒN SÁNG PHÒNG THỬ NGHIỆM - PHẦN 2: ĐÈN HỒ
QUANG XENON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp phơi nhiễm mẫu thử với ánh sáng hồ quang xenon với sự có mặt của độ
ẩm để tái tạo các tác động phong hóa (nhiệt độ, độ ẩm
và/hoặc làm ướt) xảy ra khi vật liệu được phơi nhiễm trong môi trường sử dụng
thực tế cuối cùng dưới ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng ban ngày được lọc qua kính
cửa sổ.
Việc chuẩn bị mẫu thử và
đánh giá các kết quả được đề cập trong các tiêu chuẩn khác đối với các vật liệu
cụ thể.
Hướng dẫn chung được nêu
trong TCVN 11994-1 (ISO 4892-1).
CHÚ THÍCH: Phơi nhiễm với
hồ quang xenon đối với sơn và vecni được mô tả trong ISO 11341.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 9852 (ISO 9370), Chất
dẻo - Xác định sự phơi nhiễm bức xạ trong phép thử phong hóa bằng thiết bị - Hướng
dẫn chung và phương pháp thử cơ bản.
TCVN 11024 (ISO 4582), Chất
dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh
sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
3.1 Đèn
hồ quang xenon, có lắp bộ lọc, được sử dụng để mô phỏng bức xạ quang phổ tương
đối của ánh sáng ban ngày trong vùng quang phổ tử ngoại
(UV) và vùng nhìn thấy.
3.2 Mẫu
thử được phơi nhiễm với các mức khác nhau về ánh sáng, nhiệt, độ ẩm tương đối
và nước (xem 3.4) trong các điều kiện môi trường được kiểm soát.
3.3 Các
điều kiện phơi nhiễm có thể thay đổi bằng cách lựa chọn:
a) (các) bộ lọc ánh sáng;
b) mức bức xạ;
c) nhiệt độ trong quá
trình phơi nhiễm với ánh sáng;
d) độ ẩm tương đối trong
buồng trong suốt thời gian phơi nhiễm ánh sáng và bóng tối, khi điều kiện phơi
nhiễm yêu cầu kiểm soát độ ẩm được sử dụng;
e) phương pháp mẫu thử được
làm ướt (xem 3.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) khoảng thời gian tương
đối của chu kỳ sáng/tối.
3.4 Việc
làm ướt thường được thực hiện bằng cách phun các mẫu thử bằng nước khử khoáng/
khử ion; bằng cách ngâm trong nước hoặc bằng cách ngưng tụ hơi nước trên bề mặt
của mẫu thử.
3.5 Quy
trình phải bao gồm các phép đo bức xạ và phơi nhiễm bức xạ trên mặt phẳng của mẫu
thử.
3.6 Khuyến
nghị nên phơi nhiễm vật liệu tương tự có tính năng đã biết (đối chứng) đồng thời
với các mẫu thử để làm chuẩn so sánh.
3.7 Không
nên so sánh giữa các kết quả từ các mẫu thử được phơi nhiễm trong các thiết bị
khác nhau, trừ khi đã thiết lập mối tương quan thống kê thích hợp giữa các thiết
bị cho các vật liệu cụ thể cần được thử.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Nguồn
sáng phòng thử nghiệm
4.1.1 Quy
định chung
Nguồn sáng phải bao gồm một
hoặc nhiều đèn hồ quang xenon có vỏ bọc thạch anh, phát ra bức xạ dưới 270 nm từ
trong vùng tử ngoại qua suốt vùng phổ nhìn thấy và cho đến vùng hồng ngoại. Để
mô phỏng ánh sáng ban ngày, sử dụng
bộ lọc để loại bỏ bức xạ tử ngoại bước sóng ngắn (phương pháp A, xem Bảng 1).
Phải sử dụng bộ lọc để giảm đến mức tối thiểu bức xạ có
bước sóng ngắn dưới 310 nm để mô phỏng ánh sáng ban ngày qua kính cửa sổ
(phương pháp B, xem Bảng 2). Ngoài ra, có thể sử dụng bộ lọc để loại bỏ bức xạ
hồng ngoại nhằm ngăn ngừa sự nóng lên phi thực tế của mẫu thử, có thể gây ra sự
phân hủy bởi nhiệt - điều không xảy ra trong quá trình phơi nhiễm ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Bức
xạ quang phổ của đèn hồ quang xenon với
bộ lọc ánh sáng ban ngày
Bộ lọc được sử dụng để lọc
phát xạ hồ quang xenon để mô phỏng ánh sáng ban ngày (Ấn
phẩm CIE số 85:1989, Bảng 4). Các mức bức xạ quang phổ tương đối tối thiểu
và tối đa trong dải bước sóng UV được nêu trong Bảng 1 (xem
thêm Phụ lục A).
4.1.3 Bức
xạ quang phổ của đèn hồ quang xenon với
bộ lọc kính cửa sổ
Bộ lọc được sử dụng để lọc
phát xạ đèn hồ quang xenon với mục đích mô
phỏng ánh sáng ban ngày xuyên qua kính cửa sổ. Các mức tối thiểu và tối đa của
bức xạ quang phổ tương đối trong vùng UV được nêu
trong Bảng 2 (xem thêm Phụ lục A).
4.1.4 Độ
đồng đều của bức xạ
Bức xạ tại vị trí bất kỳ
trong khu vực sử dụng để phơi nhiễm với mẫu phải ít nhất là 80 % bức xạ tối đa.
Các yêu cầu về việc hoán đổi định kỳ vị trí mẫu thử khi không đáp ứng được các
yêu cầu này được mô tả trong TCVN 11994-1 (ISO 4892-1).
CHÚ THÍCH: Đối với một số
vật liệu có độ phản xạ cao, và/hoặc độ nhạy cao với bức xạ và nhiệt độ, khuyến
nghị hoán đổi định kỳ vị trí các mẫu thử để đảm bảo tính đồng nhất của phơi nhiễm,
ngay cả khi tính đồng nhất của bức xạ trong khu vực phơi nhiễm nằm trong giới hạn
để không cần hoán đổi vị trí.
4.2 Buồng
thử nghiệm
Thiết kế của buồng thử
nghiệm có thể khác nhau, nhưng phải được chế tạo từ vật liệu trơ. Ngoài việc kiểm
soát được bức xạ, buồng thử nghiệm phải cho phép kiểm soát được nhiệt độ. Đối với
những phơi nhiễm có yêu cầu kiểm soát độ ẩm, buồng thử nghiệm phải bao gồm các
phương tiện kiểm soát độ ẩm đáp ứng các yêu cầu của TCVN 11994-1 (ISO 4892-1).
Khi chế độ phơi nhiễm sử dụng có yêu cầu, thiết bị cũng phải bao gồm bộ phận tạo
ra phun mù nước hay tạo ngưng tụ trên bề mặt của các mẫu thử, hoặc ngâm các mẫu
thử trong nước. Nước dùng để phun phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 11994-1
(ISO 4892-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu
hệ thống đèn (một hoặc nhiều đèn) được đặt ở giữa buồng, có thể giảm ảnh hưởng
của độ lệch tâm bất kỳ của (các) đèn đối với
sự đồng nhất về phơi nhiễm bằng cách sử dụng một khung quay mang mẫu thử hoặc bằng
cách thay đổi vị trí hay quay đèn.
Nếu có lượng ôzôn bất kỳ
được hình thành bởi hoạt động của đèn, phải cách ly đèn khỏi các mẫu thử và người
vận hành. Nếu ôzôn ở trong dòng không khí, ôzôn phải được thoát trực tiếp ra
ngoài tòa nhà.
Bảng
1 - Bức xạ quang phổ tương đối của đèn hồ quang xenon với bộ lọc ánh sáng ban
ngàya,b
(phương pháp A)
Dải
quang phổ truyền qua
Tối
thiểuc
CIE
số 85:1989, Bảng 4d,e
Tối
đac
(λ
= bước sóng, tính bằng nm)
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
λ < 290
0,15
290
≤ λ ≤ 320
2,6
5,4
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,2
38,2
39,8
360
< λ ≤ 400
54,2
56,4
67,5
a
Bảng này đưa ra bức xạ trong dải truyền qua nhất định,
tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng bức xạ từ 290 nm đến 400 nm. Để xác định một
bộ lọc hay các hệ bộ lọc cụ thể cho một bóng đèn hồ quang xenon có đáp
ứng các yêu cầu của bảng này hay không, bức xạ quang
phổ phải được đo trong dải từ 250 nm đến 400 nm. Sau đó, lấy tổng
của tổng bức xạ trong mỗi dải truyền qua và chia cho tổng bức xạ từ 290 nm đến
400 nm. Thông thường, việc xác định được tiến hành với gia số 2 nm.
b Các
giới hạn tối thiểu và tối đa trong bảng này là trên cơ sở hơn
100 phép đo bức xạ quang phổ với đèn hồ quang xenon với bộ lọc ánh sáng ban
ngày, được làm mát bằng nước và không khí, từ rất
nhiều lô sản xuất khác nhau và đã qua thời gian sử dụng khác nhau, được
sử dụng theo các khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi
có nhiều dữ liệu bức xạ quang phổ hơn, các giới hạn có thể có những biến đổi
nhỏ. Các giới hạn tối thiểu và tối đa lệch ít
nhất là 3 σ(ba lần độ lệch chuẩn) so với trung bình cộng của tất cả các phép
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Các dữ
liệu trong Bảng 4 của CIE 85:1989 là bức xạ mặt trời
toàn phần trên một mặt phẳng ngang cho một khối lượng
không khí bằng 1,0, cột ôzôn bằng 0,34 cm tại nhiệt độ và áp suất
tiêu chuẩn (STP), lượng hơi nước ngưng tụ bằng 1,42 cm và độ sâu quang phổ với
mức tắt sol khí là 0,1 tại bước sóng 500 nm. Những dữ liệu này là những giá trị
mục tiêu đối với các loại đèn hồ quang xenon có trang bị bộ lọc ánh sáng ban
ngày.
e
Đối với quang phổ mặt trời được trình bày trong Bảng
4 của CIE 85:1989, bức xạ UV (từ 290
nm đến 400 nm) là 11 % và bức xạ nhìn thấy (từ 400 nm
đến 800 nm) là 89 %, biểu thị theo tỷ lệ phần trăm của tổng bức xạ từ 290 nm
đến 800 nm. Tỷ lệ phần trăm tia tới của bức xạ UV và
bức xạ nhìn thấy trên các mẫu phơi nhiễm trong thiết bị đèn hồ
quang xenon có thể thay đổi tùy thuộc vào số lượng
mẫu thử được phơi nhiễm và các tính chất phản xạ của chúng.
Bảng
2 - Bức xạ quang phổ tương đối cho
đèn hồ quang xenon với bộ lọc kính cửa sổa,b (phương
pháp B)
Dải
quang phổ truyền qua
Tối
thiểuc
CIE
số 85:1989, Bảng 4 cộng với hiệu ứng kính cửa
sổd,e
Tối
đac
(λ
= bước sóng, tính bằng nm)
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
λ
< 300
0,29
300
≤ λ ≤ 320
0,1
≤
1
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,8
33,1
35,5
360
< λ ≤ 400
62,4
66,0
76,2
a Bảng
này đưa ra bức xạ trong dải truyền qua nhất định,
tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng bức xạ từ 290 nm đến 400 nm. Để xác định
xem một bộ lọc hoặc bộ lọc cụ thể cho đèn hồ quang xenon đáp ứng các yêu cầu
của bảng này hay không, bức xạ quang phổ phải được đo từ 250 nm đến 400 nm.
Sau đó lấy tổng của tổng bức xạ trong mỗi dải truyền qua và chia cho tổng bức xạ từ
290 nm đến 400 nm. Thông thường, việc xác định phải được tiến hành với gia số
2 nm.
b
Các giới hạn tối thiểu và tối đa trong bảng này
là trên cơ sở hơn 30 phép đo bức xạ quang phổ đèn hồ quang xenon với bộ lọc
kính cửa sổ, từ các lô sản xuất khác nhau và ở các giai đoạn khác nhau, được
làm mát bằng nước và không khí, được sử dụng theo các khuyến nghị của
nhà sản xuất. Khi có nhiều dữ liệu bức xạ quang phổ hơn, các giới hạn có thể có những
biến đổi nhỏ. Các giới hạn tối thiểu và tối
đa ít nhất là 3 σ(ba lần độ lệch chuẩn) từ trung bình cộng của
tất cả các phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Các dữ liệu trong Bảng 4 của CIE 85:1989 cộng với hiệu ứng của kính
cửa sổ đã được xác định bằng cách nhân dữ liệu trong Bảng
4 của CIE 85:1989 với hệ số truyền quang phổ qua của kính cửa sổ dày 3 mm
(xem Bảng A.1). Những dữ liệu này là giá trị mục tiêu đối với các loại đèn hồ quang
xenon với bộ lọc kính cửa sổ.
e
Đối với CIE 85:1989 cộng với dữ liệu của kính cửa sổ, bức xạ UV từ 300 nm đến
400 nm thường là 9 % và bức xạ nhìn thấy (từ
400 nm và 800 nm) thường là khoảng 91 %, tính theo phần trăm của tổng bức xạ
từ 300 nm đến 800 nm. Tỷ lệ phần trăm các tia tới của
bức xạ UV và bức xạ nhìn thấy
trên mẫu thử phơi nhiễm trong bộ máy hồ quang xenon có thể thay đổi tùy thuộc
vào số lượng mẫu thử được phơi nhiễm và các tính chất phản xạ của
chúng.
4.3 Thiết
bị đo bức xạ
Phải sử dụng thiết bị đo bức
xạ phù hợp với các yêu cầu nêu trong TCVN 11994-1 (ISO 4892-1) và TCVN 9852
(ISO 9370).
4.4 Nhiệt
kế chuẩn đen/nhiệt kế tấm đen
Nhiệt kế chuẩn đen hoặc
nhiệt kế tấm đen được sử dụng phải phù hợp với các yêu cầu đối với các thiết bị
này được nêu trong TCVN 11994-1 (ISO 4892-1).
Dụng cụ đo nhiệt độ bề mặt
ưu tiên nhất là nhiệt kế chuẩn đen. Các chu kỳ liên quan được mô tả trong Bảng
3 và Bảng B.1.
4.5 Thiết
bị làm ướt và kiểm soát độ ẩm
4.5.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 và Bảng 4 mô tả các
điều kiện phơi nhiễm, trong đó độ ẩm tương đối được kiểm
soát. Bảng B.1 và Bảng B.2 mô tả các điều kiện phơi nhiễm, trong đó không yêu cầu
kiểm soát độ ẩm.
CHÚ
THÍCH: Độ ẩm tương đối của không khí có thể có ảnh hưởng đáng kể
đến sự phân hủy quang học của polyme.
4.5.2 Thiết
bị kiểm soát độ ẩm tương đối
Đối với các phơi nhiễm cần
kiểm soát độ ẩm tương đối, vị trí của cảm biến dùng để đo độ ẩm phải theo quy định
tại TCVN 11994-1 (ISO 4892-1).
4.5.3 Hệ
thống phun mù nước
Buồng thử nghiệm phải được
trang bị thiết bị tạo ra phun mù nước gián đoạn hướng vào mặt trước hoặc mặt
sau của mẫu thử trong điều kiện quy định. Việc phun phải
được phân bố đều trên mẫu thử. Hệ thống phun phải làm bằng vật liệu chống gỉ để
không làm ô nhiễm nước sử dụng.
Nước phun lên bề mặt mẫu
thử phải có độ dẫn điện dưới 5 µS/cm, hàm lượng chất rắn hòa tan
nhỏ hơn 1 µg/g và không để lại vết bẩn hoặc cặn
lắng quan sát được trên mẫu thử. Phải thận trọng để giữ mức silic dioxit dưới
0,2 µg/g. Có thể sử dụng kết hợp khử ion và
thẩm thấu ngược để tạo ra nước có chất lượng
mong muốn.
4.6 Giá
đỡ mẫu
Giá đỡ
mẫu có thể có dạng một khung mở, cho phép đặt mặt sau của mẫu thử
phơi nhiễm, hoặc có thể có một tấm lót cứng cho các mẫu thử. Giá đỡ phải được làm
bằng vật liệu trơ, không ảnh hưởng đến kết quả phơi nhiễm, ví dụ hợp kim nhôm
không bị oxy hóa hoặc thép không gỉ. Không được sử dụng đồng thau, thép hoặc đồng
ở vùng lân cận với các mẫu thử. Tấm lót được sử dụng có thể ảnh hưởng đến kết
quả, do có thể có khoảng trống bất kỳ giữa tấm lót và mẫu thử, đặc biệt với các
mẫu thử trong suốt, và phải được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có tiêu chuẩn liên
quan đến việc xác định các tính chất được chọn để giám sát sự thay đổi về tính
chất [xem TCVN 11024 (ISO 4582)], thì sử dụng các thiết bị dụng cụ được quy định
theo tiêu chuẩn liên quan.
5 Mẫu thử
Theo TCVN
11994-1 (ISO 4892-1).
6 Điều kiện phơi nhiễm
6.1 Bức
xạ
Nếu không có quy định
khác, kiểm soát bức xạ theo các mức quy định trong Bảng 3 (xem thêm Bảng
B.1) và Bảng 4 (xem thêm Bảng B.2). Các mức bức xạ khác có thể được sử dụng
khi được thỏa thuận giữa các bên có liên quan. Bức xạ và dải truyền qua mà
trong đó bức xạ được đo, phải được ghi lại trong báo cáo phơi nhiễm.
6.2 Nhiệt
độ
6.2.1 Nhiệt
độ chuẩn đen/nhiệt kế tấm đen
Đối với mục đích
trọng tài, Bảng 3 và Bảng B.1 quy định nhiệt độ chuẩn đen. Đối với mục đích thông thường,
nhiệt kế tấm đen có thể được sử dụng thay cho nhiệt kế chuẩn đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu
sử dụng nhiệt kế tấm đen, nhiệt độ hiển thị 3 oC
đến 12 oC thấp
hơn so với nhiệt độ hiển thị bởi nhiệt kế chuẩn
đen trong điều kiện phơi nhiễm cụ thể.
Nếu sử dụng nhiệt kế tấm
đen, khi đó vật liệu tấm, loại cảm biến nhiệt độ và cách gắn
cảm biến lên tấm phải được trình bày trong báo cáo phơi nhiễm.
CHÚ THÍCH 2: Nếu sử dụng
nhiệt độ cao hơn so với quy định tại Bảng 3 và Bảng 4 đối với phơi nhiễm cụ thể,
xu hướng mẫu thử phải chịu phân hủy bởi nhiệt tăng lên và điều này có thể
ảnh hưởng đến kết quả của các phơi nhiễm như vậy.
Có thể áp dụng các nhiệt độ
khác khi được thỏa thuận giữa các bên có liên
quan, nhưng phải được trình bày trong báo cáo phơi nhiễm.
Nếu sử dụng phun mù nước,
áp dụng các yêu cầu về nhiệt độ đến hết giai đoạn khô. Nếu nhiệt kế không đạt
được trạng thái ổn định trong giai đoạn khô sau khoảng thời gian ngắn của chu kỳ
phun mù nước, kiểm tra và báo cáo nếu nhiệt độ theo yêu cầu đạt được trong khoảng
thời gian khô dài hơn không có phun mù nước.
CHÚ THÍCH 3: Trong khoảng
thời gian phun mù nước của chu kỳ, nhiệt độ tiêu chuẩn đen hoặc nhiệt độ tấm
đen là gần với nhiệt độ của nước.
CHÚ THÍCH 4: Việc đo
bổ sung nhiệt độ tiêu chuẩn màu trắng/tấm trắng bằng nhiệt kế chuẩn màu
trắng/ tấm trắng theo TCVN 11994-1 (ISO 4892-1) cung cấp thông tin quan trọng
về phạm vi nhiệt độ của bề mặt mẫu thử có màu khác nhau.
6.2.2 Nhiệt
độ không khí trong buồng thử
Phơi nhiễm có thể được tiến
hành với nhiệt độ buồng không khí kiểm soát ở mức độ quy định (xem Bảng 3 và Bảng
4) hoặc để cho nhiệt độ không khí tự điều chỉnh đến mức riêng của nó (xem Bảng
B.1 và Bảng B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thực hiện phơi nhiễm
hoặc là với độ ẩm tương đối được kiểm soát ở một mức độ quy định (xem Bảng 3 và
Bảng 4) hoặc để cho độ ẩm tương đối tự điều chỉnh đến mức riêng của nó (xem Bảng
B.1 và Bảng B.2).
6.4 Chu
kỳ phun mù nước
Chu kỳ phun mù nước được
áp dụng phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan, nhưng tốt nhất là theo chu
kỳ trong Bảng 3 (xem thêm Bảng B.1), phương pháp A và Bảng
4 (xem thêm Bảng B.2) phương pháp A.
6.5 Chu
kỳ với các giai đoạn tối
Các điều kiện trong Bảng 3
và Bảng B.1 (xem thêm Bảng 4 và Bảng B.2) có hiệu lực đối với sự có mặt
liên tục của năng lượng bức xạ từ nguồn. Có thể sử dụng các chu kỳ phức tạp
hơn. Các điều kiện này có thể bao gồm các giai đoạn tối, trong đó có thể bao gồm
độ ẩm cao và/hoặc sự hình thành ngưng tụ trên bề mặt của mẫu thử.
Các chương trình như vậy
phải được ghi lại trong báo cáo phơi nhiễm với các chi tiết đầy đủ về các điều
kiện.
Bảng
3 - Chu kỳ phơi nhiễm với nhiệt độ được kiểm
soát bởi nhiệt kế chuẩn đen (BST)a
Phương
pháp A - Phơi nhiễm có sử dụng bộ lọc ánh sáng ban
ngày (phong hóa nhân tạo)
Chu
kỳ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức
xạb
Nhiệt
độ chuẩn đen
Nhiệt
độ buồng thử
Độ
ẩm tương đối
Dải
sóng rộng
Dải
sóng hẹp
(300
nm đến 400 nm)
(340
nm)
W/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
oC
%
1
Khô
102 min
60
± 2
0,51
± 0,02
65
± 3
38
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun
mù nước 18 min
60
± 2
0,51
± 0,02
-
-
-
Phương
pháp B - Phơi nhiễm có sử dụng bộ lọc kính cửa sổ
Chu
kỳ số
Thời
gian phơi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ chuẩn đen
Nhiệt
độ phòng
Độ
ẩm tương đối
Dải
sóng rộng
Dải
sóng hẹp
(300
nm đến 400 nm)
(420
nm)
W/m2
WI(m2.
nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
%
2
Khô
liên tục
50
± 2
110
± 002
65
± 3
38
± 3
50
± 10 c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khô
liên tục
50
± 2
110
± 0,02
100
± 3
65
± 3
20
± 10
CHÚ THÍCH 1: Dung sai ±
được quy định cho bức xạ, nhiệt độ chuẩn đen và độ ẩm
tương đối là những biến động cho phép của thông số liên quan đến giá trị quy
định trong điều kiện cân bằng. Điều đó không có nghĩa là giá trị có thể thay
đổi bằng cộng/trừ đại lượng được chỉ ra.
CHÚ THÍCH 2: Đối với buồng
không được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm,
có thể hữu ích nếu trình bày các chỉ số đo
được trong báo cáo thử nghiệm.
a Bảng
này cung cấp các điều kiện để phơi nhiễm thực hiện với bộ lọc ánh sáng
ban ngày (phương pháp A) và với bộ lọc kính cửa sổ (phương pháp B) sử dụng
nhiệt kế chuẩn đen trong khi tại Bảng 4,
kiểm soát nhiệt độ bằng nhiệt kế tấm đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Đối với các vật liệu nhạy cảm với độ ẩm, khuyến
nghị áp dụng độ ẩm tương đối (65 ± 10) %.
Bảng
4 - Chu kỳ phơi nhiễm với nhiệt độ kiểm
soát bởi nhiệt kế tấm đen (BPT)
Phương
pháp A - Phơi nhiễm sử dụng bộ lọc ánh sáng ban ngày
(phong hóa nhân tạo)
Chu
kỳ số
Thời
gian phơi nhiễm
Bức
xạa
Nhiệt
độ tấm đen
Nhiệt
độ buồng
Độ
ẩm tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải
sóng hẹp
(300
nm đến 400 nm)
(340
nm)
W/m2
W/(m2.nm)
oC
oC
%
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
± 2
0,51
± 0,02
63
± 3
38
± 3
50
± 10 b
Phun mù nước 18 min
60
± 2
0,51
± 0,02
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phương
pháp B - Phơi nhiễm sử dụng bộ lọc kính cửa sổ
Chu
kỳ số
Thời
gian phơi nhiễm
Bức
xạa
Nhiệt
độ tấm đen
Nhiệt
độ buồng
Độ
ẩm tương đối
Dải
sóng rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(300
nm đến 400 nm)
(420
nm)
W/m2
W/(m2.
nm)
oC
oC
%
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
± 2
1,10
± 0,02
63
± 3
38
± 3
50
± 10 b
6
Liên
tục khô
50
± 2
1,10
± 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
± 3
20
± 10
CHÚ THÍCH 1: Dung sai ±
được quy định cho bức xạ, nhiệt độ chuẩn đen và độ ẩm tương đối là những biến
động cho phép của thông số liên quan đến giá trị quy định trong điều kiện cân
bằng. Điều đó không có nghĩa là giá trị điểm thiết lập được phép đặt giữa số
cộng/trừ tính từ giá trị quy định.
CHÚ
THÍCH 2: Đối với buồng không được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, có thể hữu ích
nếu trình bày các chỉ số đo được trong báo cáo thử nghiệm.
a
Các giá trị bức xạ được nêu là các giá trị đã
từng được sử dụng. Ở thiết bị có khả
năng tạo ra các bức xạ cao hơn, bức xạ thực tế có thể cao hơn đáng kể
so với giá trị đo được, ví dụ lên đến 180 W/m2 (từ 300 nm đến 400
nm) đối với đèn hồ quang xenon với bộ
lọc ánh sáng ban ngày hoặc 162 W/m2 (từ 300 nm đến 400 nm) đối với
đèn hồ quang xenon với bộ
lọc kính cửa sổ.
b
Đối với các vật liệu nhạy cảm với độ ẩm, khuyến nghị
áp dụng độ ẩm tương đối (65 ± 10) %.
6.6 Hệ
điều kiện phơi nhiễm
Bảng 3 (xem thêm Bảng
B.1) và Bảng 4 (xem thêm Bảng B.2) liệt kê các hệ điều kiện phơi nhiễm thực hiện
với bộ lọc ánh sáng ban ngày (phương pháp A) và các hệ điều kiện thực hiện với
bộ lọc kính cửa sổ (phương pháp B).
Nếu không quy định điều kiện
phơi nhiễm khác, sử dụng chu kỳ số 1 (đối chứng BST) hoặc chu kỳ số 4 (đối chứng
BPT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tấm đen quy định
trong Bảng 4 và Bảng B.2 và nhiệt độ chuẩn đen quy định trong Bảng
3 và Bảng B.1 là được sử dụng
phổ biến nhất, nhưng không có liên quan với nhau. Vì vậy, kết quả thử nghiệm có
thể không so sánh được.
Nhiệt kế chuẩn đen cũng có
thể được sử dụng thay cho nhiệt kế tấm đen để đảm bảo
rằng các yêu cầu về nhiệt độ trong Bảng 4 và Bảng B.2 được đáp ứng. Tuy nhiên,
trong trường hợp này, sự chênh lệch nhiệt độ thực tế giữa các loại nhiệt kế
khác nhau phải được xác định và mỗi nhiệt độ được đo phải được sử dụng là nhiệt
độ điểm thiết lập tương đương để bù trừ cho sự chênh lệch về tính dẫn nhiệt giữa
hai loại nhiệt kế.
7 Cách tiến hành
7.1 Quy
định chung
Khuyến nghị đánh giá phơi
nhiễm ít nhất ba mẫu thử đối với mỗi vật liệu trong mỗi lần vận hành để có thể
đánh giá các kết quả bằng phương pháp thống kê.
7.2 Lắp
mẫu thử
Gắn các mẫu thử vào giá đỡ
mẫu trong các thiết bị sao cho các mẫu thử không phải chịu ứng suất bất kỳ. Nhận
dạng mỗi mẫu thử bằng dấu hiệu không thể xóa thích hợp, tránh các khu vực được
sử dụng cho thử nghiệm tiếp theo. Khi kiểm tra, có thể vẽ sơ đồ vị trí của các
mẫu thử.
Nếu muốn, trong trường hợp
mẫu thử được sử dụng để xác định sự thay đổi về màu sắc và ngoại quan, một phần
của mỗi mẫu thử có thể được bảo vệ bởi một tấm che mờ đục suốt quá trình phơi
nhiễm. Việc này làm cho vùng chưa phơi nhiễm tiếp giáp với khu vực phơi nhiễm để
dễ so sánh. Điều đó rất hữu ích trong việc kiểm
tra diễn biến của các phơi nhiễm, nhưng các dữ liệu báo cáo luôn phải là trên
cơ sở so sánh với các mẫu lưu được lưu giữ trong tối.
7.3 Phơi
nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi nhiễm các mẫu thử và,
nếu sử dụng, các thiết bị đo bức xạ trong khoảng thời gian quy định. Nên hoán đổi
vị trí của các mẫu thử trong thời gian phơi và có thể là cần thiết. Thực hiện
theo các hướng dẫn trong TCVN 11994-1 (ISO 4892-1).
Nếu cần thiết phải lấy ra
một mẫu thử để kiểm tra định kỳ, cẩn thận để
không chạm vào bề mặt phơi nhiễm hoặc làm biến đổi mẫu thử theo bất cứ cách
nào. Sau khi kiểm tra, đưa mẫu thử trở lại
vào giá đỡ hoặc vào vị trí của mẫu thử trong buồng thử nghiệm với bề mặt phơi
nhiễm của mẫu thử hướng về cùng một hướng như
trước.
7.4 Đo
phơi nhiễm bức xạ
Nếu sử dụng, lắp đặt và hiệu
chuẩn thiết bị đo bức xạ sao cho nó đo bức xạ ở bề mặt phơi nhiễm của các mẫu
thử.
Khi sử dụng các phơi nhiễm
bức xạ, biểu thị khoảng thời gian phơi nhiễm theo năng lượng bức xạ tới trên một
đơn vị diện tích mặt phẳng phơi nhiễm, tính bằng jun trên mét vuông (J/m2),
trong dải truyền qua từ 300 nm đến 400 nm hoặc tính bằng jun trên mét vuông
trên nanomet [J/(m2∙nm)] tại bước sóng lựa chọn (ví dụ: 340 nm).
7.5 Xác
định những thay đổi về tính chất sau khi phơi nhiễm
Xác định những thay đổi về
tính chất sau khi phơi nhiễm theo quy định tại TCVN 11024 (ISO 4582). Các tính
chất khác có thể được sử dụng nếu được sự thỏa thuận của các bên liên quan.
8 Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 11994-1 (ISO
4892-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham
khảo)
Bức xạ hồ quang xenon qua bộ lọc - bức xạ
quang phổ tương đối
A.1 Tổng
quan
CIE 85:1989 cung cấp dữ liệu
về bức xạ mặt trời quang phổ đối với các điều kiện khí quyển điển hình, và dữ liệu
này có thể được sử dụng là cơ sở để so sánh các nguồn sáng phòng thử nghiệm với
ánh sáng ban ngày. Dữ liệu được sử dụng đối với bức xạ hồ quang xenon đã
lọc được đưa ra trong Bảng 4 của CIE 85:1989. Tuy nhiên, CIE 85:1989 có một số nhược điểm:
sự phân bố năng lượng quang phổ mặt trời toàn phần
không bắt đầu cho đến 305 nm, sự gia tăng khá xấp xỉ và không còn mã tính toán.
Vì vậy, các nỗ lực đã được thực hiện trong vài năm để sửa đổi CIE 85. Bản sửa đổi
được dựa trên các phép đo gần đây hơn và mô hình
tính toán được cải thiện (SMARTS2). Bảng 4 của CIE 85:1989 có thể tiếp tục được
sử dụng khi được tính toán lại sử dụng mô hình SMARTS2.
A.2 Quy
định kỹ thuật của bức xạ quang phổ (vùng UV)
A.2.1 Đèn
hồ quang xenon với bộ lọc ánh sáng ban ngày
Dữ liệu được đưa ra trong
Bảng 4 của CIE 85:1989 với vùng UV (≤ 400 nm) đại
diện chuẩn đối chứng bức xạ của đèn hồ quang xenon với
bộ lọc ánh sáng ban ngày. Bảng 1 trình bày dữ liệu chuẩn đối chứng CIE 85:1989,
Bảng 4.
A.2.2 Đèn
hồ quang xenon với bộ lọc kính cửa sổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Lưu ý rằng Bảng 2 cho phép sự phân bố quang phổ rất khác nhau, thậm chí
sự phân bố quang phổ trùng lặp với phân bố trong Bảng 1. Để
đạt được sự phân bố quang phổ đáp ứng giới hạn tối thiểu và tối đa đối với kính
cửa sổ, nên sử dụng hệ số truyền quang phổ đối với kính cửa sổ trong khoảng từ
0,1 đến 0,2 tại 320 nm và tối thiểu 0,8 tại
380 nm.
A.2.3 Các
giới hạn về quy định kỹ thuật
Các quy định kỹ thuật của
bức xạ quang phổ nêu trong Bảng 1 và Bảng 2 là trên cơ sở dữ liệu bức xạ quang
phổ được cung cấp bởi 3M, Atlas Material Testing Technology,
Q-Panel Lab Products và Suga Test Instruments. Bức xạ
trong mỗi dải truyền qua được cộng lại và sau đó biểu thị theo tỷ lệ phần trăm
của tổng bức xạ nằm trong khoảng từ 290 nm đến 400 nm. Các giới hạn quy định kỹ
thuật được nêu trong Bảng 1 và Bảng 2 là trên cơ sở cộng và trừ đi 3 độ lệch
chuẩn từ giá trị trung bình của các dữ liệu khả dụng. Giả sử rằng các phép đo
là đại diện của loại đèn hồ quang xenon, phạm vi
này bao gồm 99 % đèn loại này.
Phụ lục B
(quy
định)
Chu kỳ phơi nhiễm bổ sung
Bảng
B.1 - Các chu kỳ phơi nhiễm bổ sung có kiểm soát nhiệt độ bằng nhiệt kế tiêu
chuẩn đen (BST)
Phương
pháp A - Phơi nhiễm sử dụng bộ lọc ánh sáng ban ngày (phong hóa nhân tạo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian phơi nhiễm
Bức
xạa
Nhiệt
độ chuẩn đen
Nhiệt
độ buồng
Độ
ẩm tương đối
Dải
sóng rộng (300 nm đến 400 nm)
Dải
sóng hẹp (340 nm)
W/m2
W/(m2∙nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
%
B1
Khô
102 min
60
± 2
0,51
± 0,02
65
± 3
Không
kiểm soát
Không
kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
± 2
0,51
± 0,02
-
-
-
Phương
pháp B - Phơi nhiễm sử dụng bộ lọc kính cửa sổ
Chu
kỳ số
Thời
gian phơi nhiễm
Bức
xạa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ buồng
Độ
ẩm tương đối
Dải
sóng rộng (300 nm đến 400 nm)
Dải
sóng hẹp (420 nm)
W/m2
W/(m2∙nm)
oC
oC
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên
tục khô
50
± 2
1,10
± 0,02
65
± 3
không
kiểm soát
không
kiểm soát
B3
Liên
tục khô
50
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
± 3
không
kiểm soát
không
kiểm soát
CHÚ THÍCH 1: Dung sai ±
được quy định cho bức xạ, nhiệt độ tiêu chuẩn đen và độ ẩm tương đối là những
biến động cho phép của thông số liên quan đến giá trị quy định trong điều kiện
cân bằng. Điều đó không có nghĩa là giá trị có thể thay đổi bằng cộng/trừ đại
lượng hiển thị từ giá trị đã cho.
CHÚ
THÍCH 2: Đối với các phơi nhiễm trong đó nhiệt độ và độ ẩm của buồng không được
kiểm soát, có thể hữu ích nếu trình bày các chỉ số đo
được trong báo cáo phơi nhiễm.
CHÚ THÍCH 3: Loại thiết
bị phơi nhiễm không kiểm soát nhiệt độ buồng nhưng kiểm soát độ ẩm
phải được cài đặt đến độ ẩm tương đối trong khoảng (50 ± 10) %.
a Các giá trị bức xạ được
nêu là các giá trị đã từng được sử dụng. Ở thiết bị
có khả năng tạo ra các bức xạ cao hơn, bức xạ thực tế có thể cao hơn đáng kể
so với giá trị đo được, ví dụ lên đến 180 W/m2 (từ 300 nm đến 400
nm) đối với đèn hồ quang xenon với bộ lọc ánh sáng ban ngày hoặc 162 W/m2(từ
300 nm đến 400 nm) đối với đèn hồ quang xenon với bộ lọc kính cửa sổ.
Bảng
B.2 - Các chu kỳ
phơi nhiễm bổ sung có kiểm soát nhiệt độ bằng nhiệt kế tấm đen (BPT)
Phương
pháp A - Phơi nhiễm sử dụng bộ lọc ánh sáng ban ngày (phong hóa nhân tạo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian phơi nhiễm
Bức
xạa
Nhiệt
độ chuẩn đen
Nhiệt
độ buồng
Độ
ẩm tương đối
Dải
sóng rộng (300 nm đến 400 nm)
Dải
sóng hẹp (340 nm)
W/m2
W/(m2∙nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
%
B4
Khô
102 min
60
± 2
0,51
± 0,02
63
± 3
không
kiểm soát
không
kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
± 2
0,51
± 0,02
-
-
-
Phương
pháp B - Phơi nhiễm sử dụng bộ lọc kính cửa sổ
Chu
kỳ số
Thời
gian phơi nhiễm
Bức
xạa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ buồng
Độ
ẩm tương đối
Dải
sóng rộng (300 nm đến 400 nm)
Dải
sóng hẹp (420 nm)
W/m2
W/(m2∙nm)
oC
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên
tục khô
50
± 2
1,10
± 0,02
63
± 3
không
kiểm soát
không
kiểm soát
B6
Liên
tục khô
50
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
± 3
không
kiểm soát
không
kiểm soát
CHÚ THÍCH 1: Dung sai ±
được quy định cho bức xạ, nhiệt độ tấm đen và độ ẩm tương đối là những biến động
cho phép của thông số liên quan đến giá trị quy định trong điều kiện cân bằng.
Điều đó không có nghĩa là giá trị có thể thay đổi bằng cộng/trừ
đại lượng hiển thị từ giá trị đã cho.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các
phơi nhiễm trong đó nhiệt độ và độ ẩm của buồng không được kiểm soát, có thể
hữu ích nếu trình bày các chỉ số đo được trong báo
cáo phơi nhiễm.
CHÚ THÍCH 3: Loại thiết
bị phơi nhiễm không kiểm soát nhiệt độ buồng nhưng kiểm soát độ ẩm phải được
cài đặt đến độ ẩm tương đối trong khoảng (50 ± 10)
%.
a Các giá trị bức xạ được
nêu là các giá trị đã từng được sử dụng. Ở thiết bị
có khả năng tạo ra các bức xạ cao hơn, bức xạ thực tế có thể cao hơn đáng
kể so với giá trị đo được, ví dụ lên đến 180 W/m2 (từ 300 nm đến
400 nm) đối với đèn hồ quang xenon với bộ lọc ánh sáng ban ngày
hoặc 162 W/m2 (từ 300 nm đến 400 nm) đối với đèn hồ quang xenon với
bộ lọc kính cửa sổ.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 11341:2004, Paints
and varnishes - Artificial weathering and
exposure to artificial radiation - Exposure to filtered xenon-arc radiation (Sơn
và vecni - Phong hóa nhân tạo và phơi nhiễm với bức
xạ nhân tạo - Phơi nhiễm với bức xạ hồ quang xenon đã
qua lọc)
[3] ASTM G155, Standard practice
for operating xenon arc light appratus for exposure of non-metallic materials (Tiêu
chuẩn thực hành đối với vận hành thiết bị ánh sáng hồ quang xenon để
phơi nhiễm vật liệu phi kim)
[4] GUEYMARD C. SMARTS2. A simple
model of the atmospheric radiation transfer of sunshine: algorithms and
performance assessment, professional paper FSEC-PF-270-95, Florida solar energy
center, 1679 clearlake road. Cocoa, FL, 1995, pp. 32922. (Mô
hình đơn giản chuyển đổi bức xạ
không khí của ánh sáng mặt trời: thuật
toán và đánh giá tính năng, báo cáo chuyên nghiệp FSEC-PF-270-95,
trung tâm năng lượng mặt trời Florida, 1679
clearlake road. Cocoa, FL, 1995, pp. 32922;
[5] SCHONLEIN A.
Accelerated weathering test of plastics and coatings - New technologies and
standardization, European coatings congress, Nuremberg, Germany, 2009 (Thử
nghiệm phong hóa tăng tốc của chất dẻo và lớp phủ - Công nghệ mới và tiêu chuẩn
hóa, Hội nghị về lớp phủ châu Âu, Nuremberg, Germany, 2009;
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
4 Thiết bị,
dụng cụ
4.1 Nguồn
sáng phòng thử nghiệm
4.2 Buồng
thử nghiệm
4.3 Thiết
bị đo bức xạ
4.4 Nhiệt
kế chuẩn đen/tấm đen
4.5 Thiết
bị làm ướt và kiểm soát độ ẩm
4.6 Giá
đỡ mẫu
4.7 Thiết
bị đánh giá những thay đổi về tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Điều kiện
phơi nhiễm
6.1 Bức
xạ
6.2 Nhiệt
độ
6.3 Độ
ẩm tương đối của không khí trong buồng
6.4 Chu
kỳ phun mù nước
6.5 Chu
kỳ với các giai đoạn tối
6.6 Hệ
điều kiện phơi nhiễm
7 Cách tiến
hành
7.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Phơi
nhiễm
7.4 Đo
phơi nhiễm bức xạ
7.5 Xác
định những thay đổi về tính chất sau khi phơi nhiễm
8 Báo cáo
thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Bức
xạ hồ quang xenon qua lọc - bức xạ quang phổ tương đối
Phụ lục B (quy định) Chu kỳ
phơi nhiễm bổ sung
Thư mục tài liệu tham khảo