TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11024:2015
ISO 4582:2007
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI MÀU SẮC
VÀ BIẾN TÍNH CHẤT SAU KHI PHƠI NHIỄM VỚI ÁNH SÁNG BAN NGÀY DƯỚI KÍNH, THỜI TIẾT
TỰ NHIÊN HOẶC NGUỒN SÁNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Plastics
- Determination of changes in colour
and variations
in properties after exposure to daylight under glass, natural weathering
or laboratory light sources
Lời nói đầu
TCVN 11024:2015
hoàn toàn tương đương ISO 4582:2007.
TCVN 11024:2015
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả đối với
chất dẻo chịu các thử nghiệm phơi nhiễm phụ thuộc rất
nhiều vào loại điều kiện phơi nhiễm được sử dụng, loại chất dẻo được thử nghiệm
và tính chất được đánh giá. Một kết quả nhận được đối với một tính chất có thể
không giống như kết quả nhận được đối với tính chất khác của cùng vật liệu, thậm
chí nếu sử dụng cùng phép thử phơi nhiễm. Tiêu chuẩn này không thiết lập quy trình
cố định để thực hiện thử nghiệm phơi nhiễm, mà đưa ra một bộ các quy trình cụ
thể biểu thị kết quả về sự thay đổi các tính chất đặc trưng của vật liệu sau
khi được phơi nhiễm. Việc xác định các điều kiện phơi nhiễm nào là thích hợp nhất
đối với vật liệu cụ thể và các điều kiện phục vụ được sử dụng là tùy thuộc vào
người sử dụng.
Nên chọn các phương
pháp xác định sự thay đổi về ngoại quan và tính chất của vật liệu được phơi nhiễm
với ứng dụng dự kiến của vật liệu. Thử nghiệm phơi nhiễm được sử dụng để phân
biệt các vật liệu dựa trên những thay đổi đó. Tiêu chuẩn này gợi ý các tính chất
điển hình có thể được sử dụng để xác định những thay đổi trong chất dẻo khi chịu
các thử nghiệm phơi nhiễm.
CHÚ THÍCH: Vì
có sự chênh lệch lớn trong sự phân bố về quang phổ của các nguồn
sáng được sử dụng, nên có thể có
sự chênh lệch lớn trong các kết quả đối với cùng một chất
dẻo phơi nhiễm trong các thiết
bị khác nhau được nêu trong ISO 4892. Do
vậy, các so sánh giữa các chất dẻo chỉ
nên thực hiện dựa trên các kết
quả từ các phơi nhiễm trong cùng loại thiết bị và
dưới các điều kiện giống nhau. Để so
sánh tối ưu, nên phơi nhiễm chất dẻo tại cùng
thời điểm và trong cùng
thiết bị.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH
SỰ THAY ĐỔI MÀU SẮC VÀ
BIẾN TÍNH CHẤT SAU KHI PHƠI NHIỄM VỚI
ÁNH SÁNG BAN NGÀY DƯỚI KÍNH, THỜI TIẾT TỰ NHIÊN HOẶC
NGUỒN SÁNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Plastics -
Determination of changes in colour and variations in
properties after exposure to daylight under glass, natural weathering or
laboratory light sources
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các quy trình sử dụng để xác định sự thay đổi màu sắc,
các tính chất ngoại quan, sự biến đổi về các tính chất cơ học hoặc các tính chất
khác của chất dẻo được phơi nhiễm dưới ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự
nhiên hoặc ánh sáng từ nguồn sáng phòng thí nghiệm. Quy trình
được sử dụng để phân tích dữ liệu phụ thuộc vào loại thử nghiệm được sử dụng để
đánh giá vật liệu bị phơi nhiễm là phá hủy hoặc
không phá hủy. Các phơi nhiễm được tiến hành trong các điều kiện đề cập trong
các tiêu chuẩn phơi nhiễm cụ thể.
2.
Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2101 (ISO 2813),
Sơn và vecni. Xác định độ bóng phản
quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc
20 độ, 60 độ và 85 độ.
TCVN 4501 (ISO 527)
(tất cả các phần), Chất
dẻo -
Xác định tính
chất kéo.
TCVN 9848 (ISO 291), Chất
dẻo - Khí quyển
tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm.
TCVN 11023 (ISO
2818), Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy.
ISO 75 (tất cả các phần),
Plastics - Determination of temperature of deflection
under load (Chất dẻo - Xác định nhiệt độ biến
dạng dưới tải trọng).
ISO 105-A01, Textiles-
Tests for colour fastness - Part A01: General
principles of testing (Vải dệt
- Thử nghiệm độ bền màu - Phần A01: Nguyên tắc
thử nghiệm chung).
ISO 105-A02, Textiles
- Tests for colour fastness
- Part A02: Grey scale for assessing change in colour (Vải
dệt - Thử nghiệm độ bền màu - Phần
A02: Thang màu xám để đánh
giá sự thay đổi màu).
ISO 105-A03, Textiles-
Tests for colour fastness- Part A03: Grey
scale for assessing staining (Vải
dệt - Thử nghiệm độ bền màu - Phần A03: Thang
màu xám để đánh giá sự biến màu).
ISO 178, Plastics
- Determination of flexural
properties (Chất dẻo - Xác định tính chất uốn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 180, Plastics-
Determination of lzod impact strength (Chất dẻo - Xác định độ bền va đập lzod).
ISO 306, Plastics
- Thermoplastic materials - Determination of Vicat softening
temperature (VST) (Chất dẻo - Vật liệu nhiệt dẻo - Xác định nhiệt độ hóa mềm
Vicat (VST))
ISO 2602, Statistical
interpretation of test results -
Estimation of the mean -
Confidence interval (Trình bày thống kê kết quả thử nghiệm - Ước
lượng giá trị trung bình -
Khoảng tin cậy).
ISO 4628-6, Paints
and varnishes -
Evaluation of degradation of coatings -
Designation of quantity and size of defects,
and of intensity of uniform
changes in appearance - Part 6: Assessment of degree of chalking by tape method
(Sơn và vécni - Đánh giá sự thoái
biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng
và có khuyết tật,
và cường độ thay đổi đồng nhất
về ngoại quan - Phần 6: Đánh giá độ phân
hóa bằng phương pháp băng)
ISO 6603-1, Plastics
- Determination of puncture impact behaviour of rigid
plastics - Part 1: Non-instrumented impact testing (Chất dẻo - Xác định ứng
xử va đập xuyên thủng của chất
dẻo cứng
- Phần 1: Thử nghiệm va đập không dùng dụng cụ)
ISO 6603-2, Plastics-
Determination of puncture impact behaviour of rigid plastics -
Part 2: Instrumented impact testing (Chất dẻo - Xác định ứng xử
va đập xuyên thủng của chất
dẻo cứng - Phần 2: Thử nghiệm va đập
bằng dụng cụ)
ISO 6721-1, Plastics-
Determination of dynamic mechanical properties -
Part 1: General principles
(Chất dẻo - Xác định tính
chất cơ học động lực - Phần 1:
Nguyên tắc chung)
ISO 6721-3, Plastics-
Determination of dynamic mechanical properties -
Part 3: Flexural vibration - Resonance-curve method (Chất dẻo - Xác định tính
chất cơ học động lực - Phần
3: Dao động uốn - Phương pháp
đường cong cộng hưởng)
ISO 6721-5, Plastics
- Determination of dynamic mechanical properties -
Part 5: Flexural vibration - Non-resonance method (Chất
dẻo - Xác định tính
chất cơ học động lực - Phần 5:
Dao động uốn - Phương pháp
không cộng hưởng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8256, Plastics
- Determination of tensile-impact strength (Chất dẻo - Xác
định độ bền va đập kéo)
ISO 13468-1, Plastics
- Determination of the total luminous transmittance of
transparent materials - Part 1: Single-beam instrument (Chất
dẻo - Xác định tổng hệ số truyền sáng
của vật liệu trong suốt -
Phần 1: Dụng cụ chùm sáng
đơn)
ISO 14782, Plastics
- Determination of haze for transparent materials (Chất dẻo - Xác định độ mờ đối
với vật liệu trong suốt)
CIE Publication No.
15, Colorimetry (Ấn phẩm CIE số 15, Phép đo màu)
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Đối
chứng (control)
Vật liệu có thành phần
và cấu trúc tương tự với vật liệu thử nghiệm, được sử dụng để so sánh và
phơi nhiễm tại cùng thời điểm với vật liệu thử nghiệm.
3.2. Mẫu
lưu
(file specimen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Khu
vực được che chắn (masked area)
Phần mẫu thử phơi nhiễm
được bảo vệ khỏi phơi nhiễm ánh sáng bằng cách che chắn.
CHÚ THÍCH: Khu vực được
che không được bảo vệ khỏi nhiệt và hơi ẩm.
3.4. Mẫu
thử (test specimen)
Phần vật liệu cụ thể
mà trên đó thử nghiệm được thực hiện.
3.5. Mẫu
thử lặp (replicate specimens)
Các mảnh y hệt của vật
liệu thử nghiệm đang được đánh giá mà
tất cả được phơi nhiễm, ổn
định và thử nghiệm tại cùng thời điểm.
4.
Xác định sự thay đổi màu sắc hoặc các thuộc tính ngoại quan khác
4.1. Sự thay đổi màu sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi
màu sắc của mẫu thử chất dẻo được phơi nhiễm theo tiêu chuẩn
phơi nhiễm cụ thể (xem Điều 2) được xác định theo một trong những phương pháp
sau:
a) phương pháp sử dụng
dụng cụ;
b) đánh giá bằng
mắt sử dụng thang đo.
CHÚ THÍCH:
Điều 2 chưa đầy đủ mọi khía cạnh và các phương pháp tiêu
chuẩn khác để xác định tính
chất cũng có thể phù hợp (xem 5.1).
4.1.2. Thiết bị, dụng cụ
4.1.2.1. Dụng cụ đo màu hoặc sự thay đổi màu,
theo các yêu cầu được quy định trong ISO 7724 đối với mẫu thử mờ đục. Đối với mẫu
thử ánh sáng truyền qua, dụng cụ phải tuân thủ theo
các yêu cầu của Ấn
phẩm CIE số 15.
4.1.2.2. Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu
sắc, theo ISO 105-A02 hoặc ISO 105-A03 (xem Phụ lục B của tiêu chuẩn này).
Trong thang này, cấp độ 1 tương ứng với độ tương phản mạnh
nhất và cấp độ 5 tương ứng với độ tương phản bằng không (hai mẫu có màu giống
nhau).
CHÚ THÍCH: Thang màu
xám đậm thuộc ISO 105-A02 thích hợp để đánh giá mức độ phai màu tương đối mạnh
hoặc đậm màu. Sử dụng thang màu xám gần
màu trắng của ISO 105-A03 có
thể coi là thích hợp đối với việc đánh giá
sự phai màu, ví dụ sự vàng hóa của mẫu thử màu trắng
hoặc gần trắng.
4.1.3. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4. Cách tiến
hành
4.1.4.1. Tổng quát
Quy trình cụ thể được
sử dụng để đánh giá sự thay đổi màu sắc
và bất kỳ sự làm sạch bề mặt nào phải theo thỏa
thuận giữa các bên liên quan và phải được đưa vào trong báo cáo thử nghiệm. Xác
định sự thay đổi màu sắc như được quy định trong tiêu chuẩn thích hợp.
Sự thay đổi màu được
xác định tại một chuỗi các giai đoạn phơi nhiễm để
đánh giá mức độ thay đổi màu sắc gây ra bởi phơi nhiễm. Trong một số trường hợp,
sự thay đổi màu được xác định sau khi gia tăng phơi nhiễm cụ thể hoặc được xác
định trước. Phép đo màu hoặc đánh giá bằng mắt phải được thực hiện càng sớm
càng tốt sau khi mẫu thử được lấy khỏi phơi nhiễm để giảm thiểu tác động của phản
ứng tối, mặc dù trong một số trường hợp tốt
hơn nên ổn định mẫu thử trong 24 h sau khi lấy ra
khỏi phơi nhiễm do tính chất ngoại quan được đánh giá ngay sau khi lấy khỏi
phơi nhiễm có thể thay đổi, phụ thuộc vào việc mẫu thử được lấy tại cuối giai
đoạn phơi nhiễm ướt hoặc tại cuối giai đoạn phơi nhiễm khô.
CHÚ THÍCH: Do tính
biến động trong kết
quả phơi nhiễm, so sánh sự thay đổi màu sắc của các vật
liệu khác nhau được thực hiện tốt nhất
khi vật liệu được phơi nhiễm
đồng thời trong cùng một thiết bị phơi nhiễm hoặc
tại cùng địa điểm bên ngoài.
4.1.4.2. Đánh giá bằng thiết
bị
Đo màu trên tất cả
các mẫu thử trước khi phơi nhiễm và sau mỗi giai đoạn phơi nhiễm. Nếu được yêu
cầu, đo màu trên mẫu lưu của mỗi vật liệu khi đo màu trên mẫu thử phơi nhiễm.
Tuân thủ theo quy trình được nêu trong ISO 7724
khi đo màu và xác định sự thay đổi màu của mẫu thử mờ đục bằng thiết bị. Đối với
mẫu thử cho ánh sáng đi qua, tuân theo quy trình được nêu trong Ấn
phẩm CIE số 15.
CHÚ THÍCH: ASTM E
1347 cũng nêu phép đo màu của vật liệu cho ánh sáng
truyền qua.
4.1.4.3. Đánh giá bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thông tin hiện tại về
nhà cung cấp thang màu xám có thể nhận
được từ ban thư ký của ISO/TC 38/SC 1.
Nếu độ tương phản được
quan sát nằm giữa hai cấp trên thang màu xám, thì
điều này có thể được đặc trưng bằng cấp
trung gian. Ví dụ, cấp 3-4 biểu thị rằng tại giai đoạn phơi nhiễm đã cho, độ
tương phản giữa mẫu thử được phơi nhiễm và mẫu
thử không được phơi nhiễm lớn hơn độ tương phản của cấp 4 trên thang màu xám,
nhưng nhỏ hơn độ tương phản của cấp 3.
Báo cáo đặc điểm của
sự thay đổi màu theo cấp trên thang màu xám. Ngoài ra, kiểu thay đổi màu sắc
cũng được xác định và báo cáo. Sử dụng các thuật ngữ
sau để mô tả sự thay đổi về màu sắc, mức bão hòa,
độ sáng hoặc kết hợp của những thay đổi:
a) Đối với thay đổi
màu sắc:
màu xanh dương đậm
hơn hoặc nhạt hơn
màu xanh lá đậm hơn
hoặc nhạt hơn
màu đỏ đậm hơn hoặc
nhạt hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
màu vàng đậm hơn hoặc
nhạt hơn
b) Đối với thay đổi
mức bão hòa
cường độ yếu hơn
cường độ mạnh hơn
c) Đối với thay đổi
độ sáng
sáng hơn
tối hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo điển hình về
sự thay đổi màu sắc bằng cách đánh giá bằng mắt
như sau: “màu vàng đậm hơn, cường độ yếu hơn, sáng
hơn, ISO 105-A02/A03 thang màu xám 2-3”.
4.2. Thay đổi các
tính chất ngoại quan khác
Cùng với thay đổi
màu, các tính chất ngoại quan khác của chất dẻo có thể thay đổi do
kết quả của phơi nhiễm. Xác định sự thay đổi về các tính chất ngoại quan này theo
các tiêu chuẩn có
liên quan. Nếu phương pháp được sử dụng để đánh giá sự thay đổi tính chất không
được mô tả trong tiêu chuẩn, kèm theo bản mô tả phương pháp được sử dụng khi
báo cáo kết quả. Ví dụ các thử nghiệm được sử dụng
để xác định sự thay đổi về các tính chất ngoại quan điển hình được nêu trong Bảng
1.
Bảng
1 - Phương pháp được sử dụng để
đo sự thay đổi trong các tính chất ngoại quan điển hình
Tính
chất được đánh giá
Tiêu
chuẩn TCVN/ISO
Dữ
liệu định lượng
Duy trì độ bóng
TCVN
2101 (ISO 2813)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ánh sáng truyền qua
ISO
13468-1
Có
Độ đục
ISO
14782
Có
Phấn hóa
ISO
4628-6a
Thang
điểmb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Kích thước
Có
Nứt hoặc rạn
Thang
điểmb
Tách lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang
điểmb
Độ cong vênh
Thang
điểmb
Sự phát triển của
vi sinh vật
Thang
điểmb
Sự dịch chuyển của
các cấu tử lên bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Phương pháp đối với sơn có thể áp dụng được với chất
dẻo.
b xem 6.2.2 đối với thang mô tả
được khuyến nghị.
5.
Xác định sự thay đổi về tính chất cơ học hoặc tính chất khác
5.1. Nguyên tắc
Đối với những thay đổi
do thời tiết gây ra, các tính chất bề mặt của chất dẻo có thể nhạy hơn nhiều so
với các tính chất khối. Phép đo tính chất bề mặt,
hoặc tính chất vật liệu bị ảnh hưởng lớn bởi tính chất bề
mặt, có thể cho nhiều thông tin hơn trong việc đánh giá chất dẻo rắn. Các tính
chất cơ học hoặc các tính chất khác được đo
bằng thử nghiệm phá hủy được xác định trên một vài bộ mẫu
thử:
a) trên mẫu thử được
lựa chọn làm đại diện của vật liệu trước phơi nhiễm (xác định tính chất ban đầu);
b) trên mẫu thử được
phơi nhiễm trong giai đoạn được chọn theo tiêu chuẩn thích hợp đối với phơi nhiễm
cụ thể được sử dụng;
c) (nếu được yêu cầu)
trên mẫu lưu được lưu giữ ở nơi tối trong cùng giai đoạn mà mẫu thử tương ứng
đã được phơi nhiễm.
Điều quan trọng là tất
cả các thử nghiệm được thực hiện phải sử dụng chính xác cùng quy trình thử nghiệm
và cùng môi trường ổn định mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tính chất
được đo bằng thử nghiệm không phá hủy thì nên đo
tính chất trên mỗi mẫu thử trước phơi nhiễm và sau mỗi sự gia tăng phơi nhiễm.
Các tính chất điển hình được đo bằng cách sử dụng thử nghiệm không phá hủy bao
gồm khối lượng, kích thước, độ bóng bề mặt, hệ số truyền và độ đục.
Bảng
2 - Thử nghiệm tính chất cơ học điển hình được
sử dụng để đánh giá tác động của phơi
nhiễm trên chất dẻo
Tính
chất được đánh giá
Tiêu
chuẩn
Tính chất kéo, đặc
biệt độ giãn khi đứt
TCVN
4501 (ISO 527)
Tính chất uốn
ISO
178
Độ bền va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền va đập
Charpy
ISO
179
Độ bền va đập lzod
ISO
180
Thử nghiệm xuyên thủng
không sử dụng thiết bị
ISO
6603-1
Thử nghiệm xuyên thủng
sử dụng thiết bị
ISO
6603-2
Thử nghiệm va đập
kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ hóa
mềm vicat
ISO
306
Nhiệt độ biến
dạng dưới tải trọng
ISO
75
Phân
tích nhiệt cơ động học
ISO
6721-1, ISO 6721-3 và
ISO 6721-5
Thay đổi hóa học
(ví dụ sử dụng phổ hồng ngoại)
5.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Mẫu thử
Đối với phép đo tính
chất cần quan tâm, mẫu thử phải tuân
thủ theo tiêu chuẩn thích hợp liên quan đến phương pháp đo tính chất. Trừ khi
có quy định khác, sử dụng ít nhất ba mẫu thử lặp cho mỗi vật liệu được đánh giá
khi thực hiện thử nghiệm không phá hủy. Sử
dụng ít nhất
năm mẫu thử lặp của mỗi vật liệu được đánh giá khi thực hiện thử nghiệm phá hủy.
CHÚ THÍCH: Đối với các tính chất được đo bằng
thử nghiệm phá hủy, mẫu thử bị
phơi nhiễm có thể ở dạng tấm
mà từ đó cắt ra mẫu
thử cho thử nghiệm cụ thể. Tuy nhiên, có
thể có sự khác biệt về kết quả giữa thử
nghiệm thực hiện về mẫu thử đơn lẻ được phơi nhiễm trực tiếp và thử nghiệm với
mẫu thử đơn lẻ được cắt
từ miếng lớn hơn đã được phơi nhiễm.
Mẫu thử phải được ổn
định sau khi gia công bằng máy [xem TCVN 11023 (ISO 2818)]. Hơn nữa, cũng có thể
cần ổn định tấm trước khi gia công bằng máy để tạo thuận lợi cho chuẩn bị mẫu
thử.
5.4. Cách tiến
hành
5.4.1. Xác định tính chất ban đầu
Trừ khi có các quy định
khác, ổn định mẫu thử trước phép xác định tính
chất ban đầu tại một trong những môi trường khí quyển và sử dụng dung
sai và giai đoạn thích hợp được quy định trong TCVN 9848
(ISO 291), hoặc do các bên liên quan thỏa thuận. Đối với chất dẻo hút ẩm, thử
nghiệm so sánh tính chất nhạy ẩm (nghĩa là cơ học, điện học) phải được thực hiện
sau khi mẫu đã đạt được đến hàm lượng hơi ẩm như
nhau tốt nhất là hàm lượng tương ứng với trạng thái
cân bằng tại RH 50 % và 23 oC.
Xác định tính chất được
đánh giá theo tiêu chuẩn liên quan hoặc theo thỏa
thuận giữa các bên liên quan (xem 5.1).
5.4.2. Lưu giữ mẫu lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện bảo quản được
sử dụng cho mẫu thử đối chứng phải do các bên thỏa thuận và phải được chỉ rõ
trong báo cáo thử nghiệm.
5.4.3. Xác định tính chất sau khi phơi nhiễm
Ổn định
mẫu thử được phơi nhiễm và mẫu lưu (xem 5.1) trong cùng điều kiện như các điều
kiện được sử dụng để xác định tính chất ban đầu (xem 5.4.1) hoặc theo điều kiện
do các bên liên quan thỏa thuận. Bất kỳ sự khác biệt nào trong
quy trình ổn định được sử dụng đối với phép xác định tính chất ban đầu và đối với
mẫu thử được phơi nhiễm phải được bao gồm trong
báo cáo thử nghiệm.
Sử dụng cùng phương
pháp đo, xác định cùng tính chất (hoặc những tính chất) trên cả mẫu thử được
phơi nhiễm và mẫu lưu như được xác định trên mẫu thử ban đầu (xem 5.4.1).
CHÚ THÍCH: Với một số
thử nghiệm, kết quả phụ thuộc vào mặt nào của mẫu thử được phơi nhiễm. Trong thử
nghiệm uốn, ví dụ,
các kết quả khác nhau đạt được tùy thuộc vào bề mặt phơi nhiễm hoặc bề mặt không
bị phơi nhiễm của mẫu thử được đặt dưới sức căng.
6.
Biểu thị kết quả
6.1. Thay đổi về
màu sắc
6.1.1. Phép đo bằng thiết bị
Sử dụng hệ tọa độ màu
được đo bằng thiết bị,
xác định sự khác biệt màu của mỗi mẫu thử lặp theo ISO 7724-3. Tính sự khác biệt
màu trung bình và độ lệch chuẩn của giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định sự thay đổi
về màu sắc như được nêu trong 4.1.4.3.
6.2. Thay đổi về tính chất ngoại quan khác
6.2.1. Phép đo bằng thiết bị
Phương pháp đo bằng
thiết bị, được sử dụng để đặc trưng tính chất ngoại quan như độ bóng hoặc trong
suốt, là phương pháp không phá hủy điển hình. Khi thử nghiệm không phá hủy được
sử dụng, tính chất được đo trên tất cả các mẫu thử trước khi phơi nhiễm và sau
mỗi lần gia tăng phơi nhiễm.
Nếu thay đổi về tính
chất ngoại quan được đo bằng phương pháp sử dụng
thiết bị không phá hủy, xác định giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
đối với thay đổi tính chất theo quy trình nêu trong ISO 2602. Đối với tính chất
được đo sử dụng thử nghiệm không phá hủy, công thức xác định giá trị trung bình
và độ lệch chuẩn đối với thay đổi tính chất nêu trong Điều A.1. Nếu được yêu cầu,
tính khoảng tin cậy 95 % cho sự thay đổi
tính chất.
Trong một số trường hợp,
có thể hữu dụng khi xác định sự duy trì tính chất theo phần trăm
ngoại quan sau khi phơi nhiễm. Khi duy trì tính chất theo phần trăm được xác định bằng cách
sử dụng thử nghiệm không phá hủy, tính giá trị trung bình và
độ lệch chuẩn sử dụng công thức nêu
trong Điều A.2 sau mỗi giai đoạn phơi nhiễm mà
tính chất được đo.
6.2.2. Đánh giá bằng mắt sự thay đổi của các thuộc tính ngoại quan
Những thay đổi về các
tính chất ngoại quan và bề mặt đã được ước lượng định tính
phải được thể hiện trên thang đo do các bên liên quan thỏa thuận.
Các mức sau được khuyến nghị sử
dụng:
không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thay đổi nhỏ;
thay đổi vừa;
thay đổi lớn.
Khi thực hiện việc
đánh giá bằng mắt các thuộc tính ngoại quan, nên sử dụng hướng dẫn chuẩn so
sánh, như các tiêu chuẩn về ảnh minh họa thang đo của vật thể.
CHÚ THÍCH: Thang chia
độ này là tùy ý và được sử dụng tốt nhất
khi một cá nhân đánh giá một số mẫu thử tại cùng thời điểm.
Do sự khác nhau giữa các cá
nhân thực hiện đánh giá bằng mắt, cần chú ý
khi diễn giải kết quả từ các quan sát khác nhau.
6.3. Thay đổi về tính chất cơ học và các tính chất khác
Xác định tính chất cơ
học và các tính chất khác của mỗi mẫu thử theo tiêu chuẩn liên quan. Xác định
tính chất cơ học thường bao gồm thử nghiệm phá hủy trên mẫu
thử đơn. Khi thực hiện thử nghiệm phá hủy, so sánh các kết quả đạt được đối với
mẫu thử phơi nhiễm với kết quả đạt được trên cùng tính chất được đo trên mẫu
lưu. Việc so sánh này có thể được thực hiện theo ba cách:
a) Các phép đo tính
chất mẫu thử trên tất cả mẫu thử lặp từ mẫu thử phơi nhiễm được so sánh với
phép đo tính chất được thực hiện trên bộ
mẫu thử được thử nghiệm trước phơi nhiễm hoặc với
phép đo được thực hiện trên mẫu lưu được thực hiện tại cùng thời điểm như mẫu
thử.
Việc so sánh số liệu
được thực hiện bằng cách sử dụng phân tích
biên độ. Trừ khi có quy định khác, sự chênh lệch về giá trị trung bình của tính
chất được đo trên mẫu thử phơi nhiễm và ban đầu hoặc mẫu lưu sẽ chênh lệch ở mức
tin cậy 95 % trước bất kỳ thay đổi nào có thể được coi là
đáng kể về mặt thống kê. Sử dụng quy trình phân tích biên độ
nêu trong ISO 2602.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Giá trị trung bình
và độ lệch chuẩn
đối với sự thay đổi tính chất được xác định bằng cách sử dụng số liệu từ phép
đo được thực hiện trên mỗi mẫu thử lặp của mẫu thử phơi nhiễm được so sánh với
giá trị trung bình của tính chất được đo trong phép xác định tính chất ban đầu
hoặc trên mẫu lưu hồ sơ. Khi tính chất được đo bằng thử nghiệm phá hủy, sử dụng
công thức nêu trong Điều A.4 để xác định giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối
với thay đổi trong tính chất được đo.
Đối với một số tính
chất, ví dụ thay đổi về độ bóng bề mặt, khối lượng hoặc kích cỡ, kết quả cũng
có thể được biểu thị theo dạng thay đổi tính chất được đo bằng thử nghiệm không
phá hủy. Khi thử nghiệm không phá hủy được sử dụng,
sử dụng công thức nêu trong Điều A.1 để xác định giá trị trung bình
và độ lệch chuẩn đối với sự thay đổi tính chất hoặc công thức trong Điều A.2 để
xác định giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối
với sự duy trì tính chất theo tỷ lệ.
Cũng có thể hữu dụng
khi vẽ đồ thị thay đổi tính chất theo thời gian
hoặc năng lượng bức xạ, tuy nhiên trong nhiều
trường hợp, có thể có sự dàn trải kết quả đáng kể trong mỗi bộ
mẫu thử trừ khi điều này được tính đến, kết luận được rút ra từ biểu đồ giá trị
trung bình số học có thể nhầm lẫn. Đối với một số ứng dụng, yêu cầu phải tính
thời gian hoặc phơi nhiễm bức xạ cần có để tạo ra mức xác định tính chất đo được.
Khi kiểu số liệu này được báo cáo, giá trị trung bình và khoảng dung sai đối với
thời gian phơi nhiễm hoặc phơi nhiễm bức xạ phải được xác định bằng cách sử dụng
quy trình được nêu trong Điều A.5.
7. Độ
chụm
Độ chụm của kết quả
được báo cáo phù hợp với tiêu chuẩn này phụ thuộc vào độ chụm của phương pháp
thử nghiệm cụ thể được sử dụng để đo tính chất được đánh giá và tính
biến động của thử nghiệm phơi nhiễm. Vì vậy, không có công bố về
độ chụm cụ thể nào là khả thi. Quy trình được quy định trong
tiêu chuẩn này nỗ lực mang lại cho người sử
dụng chỉ dẫn về độ chụm của kết quả đạt được bằng cách yêu cầu báo cáo cả giá
trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với tất cả
các kết quả thử nghiệm.
8.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) tất cả các thông
tin cần thiết để nhận dạng sản phẩm được
thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) đối với phơi nhiễm
bằng nguồn sáng phòng thí nghiệm:
- loại thiết bị phơi nhiễm
được sử dụng,
- nguồn sáng và bộ lọc
được sử dụng,
- mô tả toàn bộ quá trình
phơi nhiễm (nhiệt độ, thời gian phơi nhiễm ánh sáng, phơi
nhiễm tối và phơi nhiễm ẩm, v.v...),
- độ dài của giai đoạn
phơi nhiễm,
- viện dẫn tiêu chuẩn
liên quan;
2) đối với phơi nhiễm
bởi thời tiết tự nhiên hoặc ánh sáng ban ngày sau kính:
- vị
trí phơi nhiễm,
- ngày phơi
nhiễm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- năng lượng bức xạ của
phơi nhiễm và dải truyền qua mà trong đó phép đo được
thực hiện, nếu được yêu cầu,
- mô tả các điều kiện
mà mẫu thử được gắn trên giá phơi nhiễm,
- viện dẫn
tiêu chuẩn liên quan;
d) mô tả toàn bộ
phương pháp được sử dụng để đo tính chất đã báo cáo, có viện dẫn tiêu
chuẩn liên quan thích hợp;
e) quy trình ổn định
được sử dụng (viện dẫn tiêu chuẩn liên quan);
f) nếu có thể áp dụng
được, quy trình được sử dụng để làm sạch mẫu thử (xem Chú thích);
g) sự thay đổi màu, từ
đánh giá bằng thiết bị hoặc đánh giá bằng mắt, tại
mỗi giai đoạn phơi nhiễm;
h) giá
trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với các kết quả
được xác định theo 5.4 và/hoặc Điều 6.
CHÚ THÍCH: Làm
sạch bề mặt của mẫu thử phơi nhiễm có thể ảnh hưởng đến
ngoại quan. Thông tin thêm
về các tác động có thể có của việc làm sạch
mẫu thử trước khi thử nghiệm xem trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy
định)
Công thức thống kê dựa trên ISO 2602 để
xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và quy trình xác định thời gian tổn
thất tính chất đến 50%
A.1.
Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với sự thay đổi tính chất được đo
bằng thử nghiệm không phá hủy
Tính sự thay đổi ci đối với mỗi mẫu thử lặp như sau:
ci
= x0,i - xt,i
trong đó:
x0,i
là giá trị tính chất ban đầu;
xt,i
là giá trị của tính chất tại thời điểm phơi nhiễm i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
n là số mẫu
thử lặp.
Tính độ lệch chuẩn
của giá trị trung bình sự thay đổi
tính chất bằng cách áp dụng công thức:
A.2.
Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối
với mức duy trì tính chất theo phần trăm được đo bằng thử nghiệm không phá hủy
Tính mức duy trì tính
chất theo phần
trăm Ri đối
với mỗi mẫu thử lặp như sau:

trong đó:
x0,i
là giá trị tính chất ban đầu;
xt,i
là giá trị của tính chất tại thời điểm phơi nhiễm t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
n là số mẫu thử lặp.
Tính độ lệch chuẩn
đối
với sự duy trì tính chất theo phần trăm như sau:

A.3.
Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với sự duy trì tính
chất theo phần trăm đối với tính chất được
đo bằng thử nghiệm phá hủy
Tính giá trị trung
bình của tính chất được đo từ phép xác định ban đầu hoặc từ
phép đo trên mẫu lưu, bằng cách sử dụng công
thức sau:
Khi sử dụng phép đo tính
chất ban đầu:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
là số mẫu thử lặp.
Khi sử dụng phép đo
được thực hiện trên mẫu lưu:

trong đó:
xf,i
là giá trị của tính chất đối với mỗi mẫu lưu;
n
là số mẫu thử lặp lưu hồ sơ.
Xác định sự duy trì
theo phần trăm Re,i đối
với mỗi mẫu thử phơi nhiễm bằng cách sử dụng
công thức:

Hoặc công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ thuộc vào liệu sự
duy trì được thể hiện là tỷ lệ phần trăm của
giá trị ban đầu đạt được đối với mẫu thử được phơi nhiễm hoặc là tỷ
lệ phần trăm của giá trị được đo trên mẫu lưu, trong đó: xe,i
là giá trị của tính chất đối với mỗi mẫu thử
được phơi nhiễm.
Xác định giá trị trung
bình sự duy trì tính chất theo phần trăm
bằng
cách sử dụng công thức:

trong đó: n là
số mẫu thử lặp phơi nhiễm.
CHÚ
THÍCH: Giá trị trung bình sự duy trì tính chất theo tỷ lệ phần trăm có thể đạt
được từ phép đo được thực hiện thử nghiệm không phá hủy (xem Điều A.2) hoặc thử
nghiệm phá hủy (Điều này).
Sử dụng công thức sau
để xác định độ lệch chuẩn đối với sự duy trì tính chất theo tỷ lệ phần trăm:

A.4.
Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với sự thay đổi tính chất được đo
bằng thử nghiệm phá hủy, khi sự thay đổi liên quan đến giá trị trung bình của
giá trị ban đầu của tính chất hoặc đối với
giá trị trung bình của giá trị đạt được trên mẫu lưu
Xác định giá trị trung bình giá trị ban đầu của tính chất hoặc giá trị trung bình giá trị
từ mẫu lưu như được nêu trong Điều A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ce,i = xe,i
- 
ce,i = xe,i
- 
trong đó:
xe,i
là giá trị của tính chất đối với mỗi mẫu thử phơi nhiễm;
là
giá trị trung bình của giá trị ban đầu của tính chất;
là
giá trị trung bình của giá trị đạt được trên mẫu lưu.
Xác định giá trị trung
bình sự thay đổi
trong tính chất bằng cách sử
dụng công thức:

trong đó: n là
số mẫu thử được phơi nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.5.
Tính thời gian phơi nhiễm hoặc phơi nhiễm bức xạ đến tổn thất tính chất 50%
Sử dụng quy trình sau
để xác định giá trị trung bình thời gian phơi nhiễm hoặc giá trị trung bình
năng lượng bức xạ cần thiết để gây ra sự thay đổi tính chất
được xác định, cộng với khoảng dung sai
tương ứng:
a) Chuẩn bị ít
nhất năm bộ mẫu thử riêng rẽ để phơi nhiễm.
Mỗi bộ mẫu thử phải chứa ít nhất ba mẫu
thử lặp có vật liệu được phơi nhiễm.
b) Phơi nhiễm tất cả
các bộ mẫu thử tại cùng thời điểm trong một thiết bị phơi nhiễm. Lấy
bộ mẫu thử liên tục sao cho bộ cuối cùng được
lấy ra đã được phơi nhiễm đủ để gây ra hơn
50 % tổn thất tính chất. Lấy mẫu thử tại cuối giai đoạn làm
khô thích hợp trong phơi nhiễm và lưu giữ mẫu thử trong bóng tối tại 20 oC
đến 25 oC và 50 % độ ẩm
tương đối cho đến khi tính chất được quan tâm đã được đo.
c) Sau mỗi bộ mẫu thử
đã được lấy ra khỏi thiết bị phơi nhiễm, xác định
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với tính chất được quan tâm.
d) Khi tất cả các
phơi nhiễm đã được hoàn thành, vẽ đồ thị tất các điểm số liệu, giá trị trung
bình, giá trị trung bình - 2 x độ lệch chuẩn và giá trị trung bình + 2 x độ lệch
chuẩn đối với tính chất được quan tâm là hàm của
thời gian phơi nhiễm tính bằng giờ hoặc phơi nhiễm bức xạ.
e) Sử dụng phép nội
suy đồ thị của sơ đồ giá trị trung bình - 2 x độ lệch chuẩn và giá trị trung
bình + 2 x độ lệch chuẩn để xác định khoảng dung sai đối với thời gian phơi nhiễm
hoặc phơi nhiễm bức xạ cần thiết đối với tính chất được quan tâm giảm đến giá
trị xác định. Hình A.1 chỉ ra đồ thị điển hình và minh hoạ khoảng dung sai đối
với thời gian phơi nhiễm hoặc phơi nhiễm bức xạ cần thiết để gây ra 50 % tổn
thất tính chất đã được xác định.
Báo
cáo giá trị trung bình và giới hạn trên và giới hạn dưới của khoảng dung sai đối
với thời gian phơi nhiễm hoặc phơi nhiễm bức
xạ để tạo ra sự thay đổi xác định trong tính chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ
DẪN:
X thời gian hoặc phơi
nhiễm bức xạ (đơn vị tùy ý)
Y mức tính
chất được đo (đơn vị tùy ý)
à kết
quả đơn lẻ đối với phép đo tính chất
1 khoảng tin cậy trên
95 % đối với kết quả phép đo tính chất
2 giá trị trung bình
đối với kết quả phép đo tính chất
3 khoảng tin cậy dưới
95 % đối với kết quả phép đo tính chất
P
50 % tổn thất tính chất được quan tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tM
thời gian hoặc phơi nhiễm bức xạ trung bình tổn
thất tính chất được quan tâm đến 50 %
tH
giới hạn trên khoảng dung sai đối với thời gian hoặc phơi nhiễm bức xạ tổn
thất tính chất được quan tâm
đến 50 %
Hình
A.1 - Xác định khoảng dung
sai đối với thời gian phơi nhiễm hoặc
phơi nhiễm bức xạ cần thiết
làm giảm tính chất mong muốn
trong thử nghiệm độ bền tăng tốc
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Các tác động có thể có của việc làm sạch
bề mặt đối với đánh giá phơi nhiễm
Tốt nhất
là làm sạch bề mặt bằng cách sử dụng giấy mềm được nhúng trong nước cất hoặc nước
khử ion không có chất phụ gia và sử dụng ít nhất hoạt động đánh bóng/mài
mòn. Tuy nhiên, làm sạch bề mặt phơi nhiễm của mẫu
thử sẽ tác động đến ngoại quan. Trường hợp này rất điển hình đối với mẫu thử
ngoài thời tiết tự nhiên do bề mặt phơi bị bụi,
nhiễm vi sinh vật, v.v... Làm sạch khi đó là hoạt
động cần thiết để đánh giá sự thay đổi màu sắc ở bên dưới bề mặt thử nghiệm của
vật liệu mờ đục hoặc sự truyền
ánh sáng của vật liệu trong suốt.
Làm sạch có thể có
tác dụng đánh bóng trên bề mặt làm tăng độ bóng đo được. Việc đó cũng sẽ loại bỏ
sự phát triển của vi sinh vật cùng với bất kỳ sự bám dính nào của của chính vật
liệu do sản phẩm vỡ hỏng,
kết quả thường là “phấn hóa”
(xem ISO 4628-6). Kết quả là có thể khó so sánh kết
quả giữa các vị trí thời
tiết tự nhiên hoặc giữa các phơi nhiễm tăng tốc phòng thí nghiệm. Phơi nhiễm
tăng tốc phòng thí nghiệm không yêu cầu làm sạch để
loại bỏ bụi, mặc dù phấn hóa có thể xảy ra. Bụi tích tụ hoặc cặn phấn
hóa có thể có tác dụng bảo vệ trên bề mặt phơi
nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9849 (ISO
877) (tất cả các phần), Chất dẻo - Phương pháp
phơi nhiễm với bức xạ mặt
trời.
[2] ISO 4892 (tất cả
các phần), Plastics -
Methods of exposure to laboratory light sources (Chất
dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thí nghiệm).
[3] ASTM E 1347, Standard
Test Method for Color and Color-Difference Measurement by
Tristimulus Colorimetry (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với
đo màu và chênh lệch màu bằng dụng cụ
đo màu Tritimulus).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Xác định sự thay đổi màu sắc hoặc các thuộc tính ngoại quan khác
5. Xác định sự thay đổi trong tính chất cơ học hoặc tính chất khác
6. Biểu thị kết quả
7. Độ chụm
8. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Quy định)
Công thức thống kê dựa trên ISO 2602 để xác định giá trị trung bình, độ lệch
chuẩn và quy trình xác định thời gian tổn thất tính chất đến 50 %
Phụ lục B (Tham khảo)
Các tác động có thể có của việc làm sạch bề mặt
đối với đánh giá phơi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66