TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9849-1:2013
ISO
877-1:2009
CHẤT DẺO - PHƯƠNG PHÁP PHƠI NHIỄM VỚI BỨC XẠ MẶT TRỜI -
PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG
Plastics -
Methods of exposure to solar radiation - Part 1: General guidance
Lời nói đầu
TCVN 9849-1:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 877-1:2009.
TCVN 9849-1:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9849, chấp nhận bộ
tiêu chuẩn ISO 877, gồm các tiêu chuẩn dưới đây có tên chung Chất dẻo -
Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9849-2:2013 (ISO 877-2:2009) Phần
2: Sự phong hóa trực tiếp và phơi nhiễm
sau kính cửa sổ;
TCVN 9849-3:2013 (ISO 877-3:2009) Phần
3: Sự phong hóa tăng cường bằng bức xạ mặt
trời tập trung.
Lời giới thiệu
Các phép thử phơi nhiễm ngoài trời của phương pháp được quy định trong ba phần của tiêu chuẩn quốc gia này là cần thiết để
đánh giá tính năng của chất dẻo khi được phơi nhiễm với bức xạ mặt trời. Các kết
quả của phép thử như vậy được coi là sự biểu thị về sự ảnh hưởng của phơi nhiễm phong hóa trực tiếp [TCVN 9849-2
(ISO 877-2), phương pháp A) hoặc phong hóa gián tiếp thông qua sử dụng bức xạ mặt
trời qua kính lọc [TCVN 9849-2 (ISO 877-2), phương pháp B] hoặc bức xạ mặt trời
tăng cường [TCVN 9849-3 (ISO 877-3)] theo các phương pháp được mô tả. Các kết
quả từ các phép thử được tiến hành theo bất kỳ phần nào của tiêu chuẩn quốc gia
này sẽ cho các kết quả khác nhau khi so với các kết quả của các phơi nhiễm lặp lại được tiến hành tại cùng địa điểm nhưng
khác nhau về thời gian. Điều này rất quan trọng đối với các vật liệu mà có sự
thay đổi đáng kể sau khi phơi nhiễm một năm hoặc dưới một năm. Nhìn chung, kết
quả có được từ các phơi nhiễm lặp lại tại cùng địa điểm là cần thiết để xác định
dải tính năng của vật liệu được phơi nhiễm với bức xạ mặt trời như được quy định
trong tiêu chuẩn này. Do loại khí hậu có thể có ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ và
kiểu suy giảm, các kết quả phơi nhiễm được tiến hành trong các loại khí hậu
khác nhau là cần thiết để mô tả đầy đủ tính bền vững của vật liệu ở ngoài trời.
Đối với các phơi nhiễm bức xạ mặt trời tập trung được tiến hành theo TCVN
9849-3 (ISO 877-3), thời gian phơi nhiễm được xác định theo tổng phơi nhiễm bức
xạ UV mặt trời do sự biến động theo mùa và hàng năm của bức xạ tia tử ngoại mặt
trời.
Hệ gương hội tụ phản chiếu Fresnel của
phương pháp được mô tả trong TCVN 9849-3 (ISO 877-3), sử dụng bức xạ mặt trời
làm nguồn bức xạ tia tử ngoại, dùng trong thử nghiệm phơi nhiễm ngoài trời tăng
tốc của nhiều loại vật liệu dẻo.
Hệ thống phân loại và đặc trưng cho
các loại khí hậu ở các khu vực khác nhau trên thế giới được đưa ra trong Phụ lục
A.
Phương pháp thử được chọn thường được
thiết kế để phơi nhiễm vật liệu trong các điều kiện khắc nghiệt nhất liên quan
với bất kỳ khí hậu đặc thù nào. Vì vậy, nên chú ý rằng trong phần lớn trường hợp
tính khắc nghiệt của phơi nhiễm trong sử dụng thực tế, thường ít hơn so với
tính khắc nghiệt được quy định trong tiêu chuẩn này, và hạn mức cho phép được
cân đối phù hợp với các kết quả. Ví dụ, phơi nhiễm thẳng đứng tại góc 90° so với
phương ngang thường có ảnh hưởng ít khắc
nghiệt hơn lên chất dẻo so với phơi nhiễm theo phương gần như nằm ngang, đặc biệt
tại các khu vực nhiệt đới, nơi mặt trời mạnh nhất khi lên cao tới đỉnh.
Các bề mặt hướng về phía cực trái đất
bị suy giảm ít hơn nhiều so với các bề mặt hướng về đường xích đạo do chúng ít
bị phơi nhiễm với bức xạ mặt trời. Tuy nhiên, sự duy trì ẩm trong khoảng thời
gian dài hơn chính là sự khác biệt thực sự so với các vật liệu chịu tác động bởi
hơi ẩm hoặc so với các vật liệu dễ bị tác động bởi sự phát triển của vi sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plastics -
Methods of exposure to solar radiation - Part 1: General guidance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin và
hướng dẫn chung về việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp phơi nhiễm bức xạ mặt
trời được mô tả chi tiết trong các phần tiếp theo của TCVN 9849 (ISO 877). Những
phương pháp phơi nhiễm bức xạ mặt trời này có thể áp dụng đối với tất cả các vật
liệu dẻo cũng như đối với các sản phẩm và từng phần của sản phẩm.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các
phương pháp xác định phơi nhiễm bức xạ.
Tiêu chuẩn này không bao gồm sự phong
hóa trực tiếp sử dụng thiết bị thử hộp đen, mô phỏng nhiệt độ thực tế sử dụng
cao hơn trong một số ứng dụng.
CHÚ THÍCH: ASTM G 7[1] và
ASTM D 4141[2] mô tả các phép thử phơi nhiễm hộp đen.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9848 (ISO 291), Chất dẻo - Khí
quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9849-3 (ISO 877-3), Chất dẻo -
Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 3: Sự phong hóa tăng cường bằng
bức xạ mặt trời tập trung.
TCVN 9852 (ISO 9370), Chất dẻo -
Xác định sự phơi nhiễm bức xạ trong phép thử phong hóa bằng thiết bị - Hướng dẫn
chung và phương pháp thử cơ bản.
ISO 472, Plastics - Vocabulary (Chất dẻo - Từ vựng).
ISO 2818, Plastics - Preparation of
test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị các mẫu thử bằng cách gia công bằng máy).
ISO 4582, Plastics - Determination
of changes in colour and variations in properties after exposure to daylight
under glass, natural weathering or laboratory light sources (Chất dẻo - Xác định
những thay đổi về màu sắc và sự thay đổi về đặc tính sau khi phơi nhiễm ánh
sáng ban ngày dưới kính, sự phong hóa tự nhiên hoặc các nguồn sáng phòng thí
nghiệm).
ISO 4892-1, Plastics - Methods of
exposure to laboratory light sources - Part 1: General guidance (Chất
dẻo - Các phương pháp phơi nhiễm các nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần
1: Hướng dẫn chung).
ASTM G 179, Standard specification
for metal black panel and white panel temperature devices for natural weathering
tests (Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị nhiệt độ bản trắng và bản
đen kim loại đối với các thử nghiệm thời tiết tự nhiên).
ASTM G 183, Standard practice for field
use of pyranometers, pyrheliometers and UV radiometers (Tiêu chuẩn thực hành đối
với việc sử dụng nhật xạ kế, trắc vi kế và thiết bị đo bức xạ UV).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ASTM G 113[3]
quy định các thuật ngữ được sử dụng đối với các phơi nhiễm tăng tốc nhân tạo và
phong hóa tự nhiên.
4. Nguyên tắc
Các mẫu thử, hoặc nếu được yêu cầu các
tấm hoặc các hình dạng khác dùng để cắt thành mẫu thử, được phơi nhiễm với bức
xạ mặt trời tự nhiên [TCVN 9849-2 (ISO 877-2), phương pháp A], hoặc bức xạ mặt
trời lọc qua kính cửa sổ [TCVN 9849-2 (ISO 877-2), phương pháp B] hoặc bức xạ mặt
trời tăng cường sử dụng hệ gương hội tụ
phản chiếu Fresnel TCVN 9849-3 (ISO 877-3). Sau giai đoạn phơi nhiễm quy định,
mẫu thử được lấy ra khỏi vùng phơi nhiễm và nếu cần xác định tính chất thì kiểm
tra các thay đổi liên quan đến các đặc tính quang học, cơ học hoặc các đặc tính
cần quan tâm khác. Giai đoạn phơi nhiễm có thể là khoảng thời gian nhất định hoặc
có thể được biểu thị theo tổng phơi nhiễm bức xạ nhất định hoặc tổng phơi nhiễm
bức xạ UV. Phơi nhiễm bức xạ UV thường được ưa dùng hơn khi mục tiêu chính của phơi nhiễm là nhằm xác định độ bền với bức
xạ mặt trời, do nó giảm thiểu ảnh hưởng của
các biến đổi trong bức xạ quang phổ liên quan với khí hậu, địa điểm và thời
gian.
Các phương tiện thiết bị đo bức xạ và
các phương tiện tích hợp để cho phơi nhiễm bức xạ trong một khoảng thời gian,
thường được ưu tiên sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Sau khi phơi nhiễm với bức
xạ mặt trời, sử dụng các tiêu chuẩn vật lý liên quan đến thay đổi về màu sắc hoặc
đặc tính khác để xác định các phơi nhiễm bức xạ. Việc xác định phơi nhiễm bức xạ
theo những quy trình này có các chỉ thị độ
tin cậy thấp hơn so với xác định bức xạ phơi nhiễm bằng phép đo thực tế bức xạ
mặt trời.
Khi so sánh các kết quả phơi nhiễm sử
dụng TCVN 9849-2 (ISO 877-2), phương pháp A hoặc B, với TCVN 9849-3 (ISO
877-3), cần phải tính đến sự khác biệt về nhiệt độ mẫu thử, mức độ phơi nhiễm bức
xạ tia tử ngoại và sự lắng đọng hơi ẩm. Hơn nữa, khi so sánh TCVN 9849-2 (ISO
877-2), phương pháp B với TCVN 9849-3 (ISO 877-3), kính hoặc vật liệu trong suốt
khác được sử dụng làm bộ lọc phải đồng nhất. So sánh các kết quả từ TCVN 9849-3
(ISO 877-3) với các kết quả từ TCVN 9849-2 (ISO 877-2), phương pháp A hoặc B phải
được dựa trên các mức phơi nhiễm bức xạ như nhau.
Các điều kiện khí hậu trong quá trình thử nghiệm có thể được theo dõi và báo
cáo với các điều kiện phơi nhiễm khác.
Vật liệu tương tự có đặc tính biết trước
nên được phơi nhiễm đồng thời với vật liệu thử nghiệm để đối chứng.
Trừ khi có quy định khác, các mẫu thử
xác định những thay đổi về màu sắc và đặc tính cơ học được phơi nhiễm trong trạng
thái tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi nhiễm trong khí hậu nóng ẩm và
nóng khô thường được sử dụng làm cơ sở chuẩn cho tính bền ngoài trời của các vật
liệu dẻo. Thông tin về sự phân loại khí hậu được nêu trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin chi tiết hơn về
các ảnh hưởng của các loại khí hậu khác
nhau và các thông số phơi nhiễm khác nhau đến sự biến động của các kết quả từ
phơi nhiễm ngoài trời được quy định trong ASTM G 141[4].
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Yêu cầu chung
Dụng cụ phơi mẫu chủ yếu bao gồm một
giá thử thích hợp. Giá gác, dụng cụ giữ mẫu thử và các bộ kẹp khác phải được
làm bằng các vật liệu trơ không ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm. Hợp kim
nhôm không ăn mòn, thép không gỉ và gốm là những vật liệu thích hợp. Có thể sử
dụng gỗ chưa qua xử lý, nhưng có thể bị mục tại những nơi có độ ẩm cao. Không sử
dụng gỗ đã qua xử lý bằng chất bảo quản, đồng hoặc hợp kim đồng, kẽm hoặc hợp
kim kẽm, sắt hoặc thép không mạ kẽm. Các vật liệu có các đặc tính nhiệt khác
nhau có thể tác động đến nhiệt độ bề mặt làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Trong khu vực xung quanh mẫu thử nghiệm, tốt nhất không nên sử dụng đồng hoặc hợp
kim đồng, kẽm hoặc hợp kim kẽm, sắt hoặc thép trừ thép không gỉ, kim loại mạ hoặc
mạ kẽm hoặc gỗ xẻ khác với những loại nêu ở trên.
Nếu cần có tấm lót để đỡ mẫu thử hoặc
để mô phỏng các điều kiện đặc biệt trong thực tế sử dụng, tấm lót phải làm bằng
vật liệu trơ. Các mẫu thử cần đỡ để chống võng nhưng tấm lót không được làm
tăng nhiệt độ, hoặc yêu cầu không lót "cứng", tốt nhất nên đỡ bằng lưới
cáp sợi nhỏ hoặc tấm lót bằng nhôm hoặc thép không gỉ có khe giãn nở. Sử dụng
dưỡng kim loại cỡ 16 đến 18 có các khe hở khoảng 12 mm đến 13 mm. Diện tích bề
mặt lưới cáp nên có độ hở 60 % đến 70 %.
Đối với các thử nghiệm trên sản phẩm
hoàn thiện, bất cứ khi nào có thể, bộ kẹp nên mô phỏng sát với thiết bị được sử dụng trong thực tế.
TCVN 9849-2 (ISO 877-2) đưa ra các yêu
cầu cụ thể đối với việc thiết kế giá đỡ dành cho các phơi nhiễm ngoài trời và
TCVN 9849-3 (ISO 877-3) đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với bộ phận tập trung
năng lượng mặt trời.
5.2. Thiết bị, dụng cụ đo các yếu tố
khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1. Yêu cầu chung
Tất cả dụng cụ dùng để đo phơi nhiễm bức
xạ phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 9852
(ISO 9370) và phải được hiệu chuẩn hàng năm, việc hiệu chuẩn phải có khả năng
liên kết chuẩn bức xạ quốc gia/quốc tế. Danh mục được liệt kê dưới đây là các
ví dụ về các dụng cụ được sử dụng để đo phơi nhiễm bức xạ.
5.2.1.2. Nhật xạ kế
Nhật xạ kế là một thiết bị đo bức xạ
được sử dụng để đo bức xạ mặt trời toàn cầu nếu được lắp nằm ngang, hoặc bức xạ
bán cầu nếu được lắp chéo góc. Nhật xạ kế phải đáp ứng hoặc vượt xa các yêu cầu
đối với nhật xạ kế loại hai như được quy định trong TCVN 9852 (ISO 9370). Ngoài
ra, nhật xạ kế phải được hiệu chuẩn ít nhất mỗi năm một lần, thường xuyên hơn nếu
được yêu cầu, sử dụng các yêu cầu về hiệu chuẩn được đưa ra trong TCVN 9852
(ISO 9370).
5.2.1.3. Trực xạ kế
Trực xạ kế là thiết bị đo bức xạ được
dùng để đo thành phần trực tiếp của bức xạ mặt trời lên bề mặt vuông góc với
các tia mặt trời. Trực xạ kế phải đáp ứng hoặc vượt xa các yêu cầu đối với trực
xạ kế loại một như được quy định trong TCVN 9852 (ISO 9370). Ngoài ra, trực xạ
kế phải được hiệu chuẩn ít nhất mỗi năm một lần, sử dụng các yêu cầu về hiệu
chuẩn được nêu trong TCVN 9852 (ISO 9370).
5.2.1.4. Thiết bị đo tổng bức xạ tia tử
ngoại
Khi được sử dụng để xác định các giai
đoạn phơi nhiễm, thiết bị đo tổng bức xạ tia tử ngoại phải có một dải đo tiếp
nhận tối đa bức xạ trong vùng bước sóng 290 nm đến 400 nm, và phải được hiệu chỉnh
theo cosin để thu được bức xạ tia tử ngoại ngoài trời. Thiết bị đo tổng bức xạ
tia tử ngoại phải được hiệu chuẩn ít nhất mỗi năm một lần, thường xuyên hơn nếu
được yêu cầu, và việc hiệu chuẩn phải có khả năng liên kết chuẩn bức xạ quốc
gia/quốc tế.
CHÚ THÍCH: Theo truyền thống, thường
dùng thiết bị đo bức xạ UV trong khoảng từ 295 nm đến 385 nm. Sử dụng thiết bị
đo bức xạ có dải đo bước sóng khác nhau (ví dụ, thiết bị đo bức xạ có độ nhạy đến
400 nm) có thể cho kết quả các phơi nhiễm bức xạ UV ghi được lên đến 25 % đến
30 % cao hơn phơi nhiễm bức xạ UV được xác định bằng thiết bị đo bức xạ mà chỉ
đo đến 385 nm. Xem Phụ lục A của TCVN 9852 (ISO 9370) để biết thêm thông tin về
sự khác biệt trong tổng bức xạ UV mặt trời được đo giữa các thiết bị đo tổng bức
xạ tia tử ngoại có khác biệt về độ nhạy đối với UV bước sóng dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được sử dụng để xác định các giai
đoạn phơi nhiễm, NBUVR phải được hiệu chỉnh cosin nếu dùng kết hợp với các phơi
nhiễm góc cố định tự nhiên hoặc phơi nhiễm qua kính lọc. Góc tiếp nhận của NBUVR
phải vượt quá trường quan sát hiệu dụng của
hệ thống gương nếu được sử dụng cùng với các thiết bị dùng cho các phơi nhiễm bức
xạ mặt trời tăng cường theo TCVN 9849-3 (ISO 877-3). Trong mỗi trường hợp,
chúng đều phải được hiệu chuẩn ít nhất sáu tháng một lần, hoặc thường xuyên hơn
nếu được yêu cầu nhằm đảm bảo tính ổn định của các thông số không đổi của dụng cụ.
5.2.2. Các dụng cụ đo khí hậu khác
Thiết bị đo dùng để đo nhiệt độ không
khí, nhiệt độ mẫu, độ ẩm tương đối, lượng mưa, thời gian ẩm, giờ chiếu sáng,
nhiệt độ tiêu chuẩn trắng hoặc đen, nhiệt độ bản trắng hoặc đen phải phù hợp đối
với phương pháp phơi nhiễm được sử dụng và phải được thỏa thuận giữa các bên liên
quan. Trừ khi có quy định khác, nếu phép đo nhiệt độ bản trắng hoặc đen được
yêu cầu, các bản phải được lắp đặt, hiệu chuẩn và bảo dưỡng theo ASTM G 179. Trừ
khi có quy định khác, nếu phép đo nhiệt độ tiêu chuẩn trắng hoặc đen được yêu cầu,
các bản phải được lắp đặt và bảo dưỡng theo ISO 4892-1.
CHÚ THÍCH 1: Phép đo quan hệ độ ẩm
theo thời gian thường được thực hiện theo các phương pháp sử dụng các pin
ganvanic hoặc các dụng cụ điện khác. ASTM G 84[5] mô tả quy trình đo thời gian ẩm bằng thiết bị pin
ganvanic nhỏ. Cảm biến đo thời gian này đã không còn được một số nhà cung cấp
thiết bị chính liên quan đến các thử nghiệm phong hóa ngoài trời sử dụng do các
kết quả không phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Tại thời điểm công bố ISO
877-1:2009, không có kỹ thuật hiệu chuẩn được tiêu chuẩn hóa nào được chấp nhận
đối với nhiệt kế tiêu chuẩn trắng hoặc đen sử dụng ngoài trời.
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng nhiệt kế
tiêu chuẩn đen hoặc nhiệt kế bản đen. Nếu sử dụng nhiệt kế tiêu chuẩn đen, nhiệt
độ được biểu thị sẽ cao hơn nhiệt độ được biểu thị bởi nhiệt kế bản đen ở các
điều kiện phơi nhiễm điển hình.
6. Mẫu thử
6.1. Phương thức, hình dạng và chuẩn bị
Các phương pháp được sử dụng để chuẩn
bị mẫu thử có thể có tác động đáng kể đối với độ bền biểu kiến của mẫu. Vì vậy, phương pháp được sử dụng để
chuẩn bị mẫu thử phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan. Tốt nhất nên liên
quan chặt chẽ với phương pháp thường được sử dụng để gia công vật liệu dành cho
các ứng dụng điển hình. Mô tả đầy đủ phương pháp được sử dụng để chuẩn bị mẫu
thử phải có trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vật liệu được thử nghiệm là loại
polyme đổ khuôn hoặc đùn dưới dạng các hạt nhỏ, dạng vẩy, dạng viên hoặc một số
trạng thái thô khác, các mẫu thử để phơi nhiễm phải được cắt từ tấm được chế tạo
từ vật liệu ở trạng thái thô bằng phương pháp thích hợp. Hình dạng và kích thước
chính xác của mẫu thử sẽ được xác định bằng quy trình thử nghiệm cụ thể dùng để
đo một hay các đặc tính cần quan tâm. Các quy trình được sử dụng để gia công bằng
máy hoặc cắt các mẫu thử riêng lẻ từ tấm hoặc vật phẩm lớn hơn có thể ảnh hưởng
đến các kết quả đo đặc tính và do đó ảnh hưởng đến độ bền biểu kiến của mẫu thử. Đối với việc chuẩn bị mẫu thử, các
quy trình được mô tả trong ISO 293, ISO
294-1, ISO 294-2 và ISO 294-3, ISO 295, ISO 2557-1 và ISO 3167 là hoàn toàn phù
hợp.
Trong một số trường hợp, các mẫu thử riêng
lẻ dùng để đo đặc tính có thể được cắt từ mẫu thử lớn hơn đã được phơi nhiễm.
Ví dụ, các vật liệu bị tách lớp tại các cạnh có thể được phơi nhiễm dưới dạng
các tấm lớn hơn và các mẫu thử riêng lẻ được cắt ra từ tấm này sau khi phơi nhiễm.
Bất kỳ thao tác cắt hoặc gia công bằng máy đều có ảnh hưởng lớn hơn đến các đặc
tính của các mẫu thử riêng lẻ khi các mẫu thử được cắt từ một tấm lớn sau khi
phơi nhiễm. Điều này đặc biệt đúng đối với các vật liệu trở nên dễ vỡ do phơi
nhiễm. Tuân theo các quy trình được mô tả
trong ISO 2818 đối với việc chuẩn bị mẫu thử bằng cách gia công bằng máy. Không
cắt mẫu thử từ mẫu thử lớn hơn đã được phơi nhiễm trừ khi quy trình chuẩn bị
này được yêu cầu trong yêu cầu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn phải tuân theo.
Khi cắt mẫu thử từ tấm hoặc vật phẩm lớn
hơn đã phơi nhiễm, nên láy từ vùng cách ít nhất 20 mm tính từ dụng cụ kẹp hoặc
tính từ các cạnh mẫu thử đã phơi nhiễm. Trong mọi trường hợp, phải loại bỏ vật
liệu bất kỳ khỏi bề mặt đã phơi nhiễm trong suốt quá trình chuẩn bị mẫu thử.
Khi so sánh các vật liệu trong phép thử
phơi nhiễm, sử dụng các mẫu thử có kích thước và diện tích phơi nhiễm tương tự.
Ghi nhãn phép thử và mẫu đối chứng bằng
cách đánh dấu vĩnh cửu trong quá trình
phơi nhiễm và không làm ảnh hưởng đến phép đo các đặc tính cần thiết. Hướng dẫn
được nêu trong ASTM G147[6].
Không được chạm vào bề mặt phơi nhiễm của mẫu thử hoặc các chi tiết quang học của dụng
cụ phơi mẫu do mồ hôi hay dầu mỡ dính vào có thể hoạt động như chất hấp thụ UV
hoặc chứa các tạp chất ảnh hưởng đến sự suy giảm của mẫu thử.
6.2. Số lượng mẫu thử
Số lượng mẫu thử đối với từng bộ điều
kiện thử hoặc đối với mỗi giai đoạn phơi nhiễm phải được quy định trong phương
pháp thử phù hợp đối với đặc tính hoặc các đặc tính được đo sau khi phơi nhiễm.
Tuy nhiên, đối với việc xác định các đặc tính cơ học, số lượng mẫu thử được
phơi nhiễm nên gấp hai lần số được yêu cầu theo tiêu chuẩn liên quan (do độ lệch
chuẩn lớn xảy ra khi đo các đặc tính cơ học của các vật liệu "bị phong
hóa").
Nếu phương pháp thử dùng cho đo đặc
tính không quy định số lượng mẫu thử được phơi nhiễm, nên chuẩn bị tối thiểu ba
mẫu thử như nhau cho từng mẫu vật liệu đối với mỗi giai đoạn phơi nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt nhất nên đưa vào cùng mỗi thử nghiệm
phơi nhiễm các mẫu chuẩn có độ bền biết trước. Thậm chí các mẫu chuẩn có độ bền
tương đối tốt và tương đối kém đều được sử dụng. Số lượng mẫu thử thuộc mẫu chuẩn
tốt nhất nên bằng số lượng mẫu thử nghiệm được sử dụng đối với các vật liệu thử
nghiệm.
Khi thực hiện so sánh các địa điểm với
nhau, các bên liên quan cần phải thỏa thuận về các vật liệu sẽ được sử dụng để
so sánh.
6.3. Ổn định và bảo quản
Nếu mẫu thử nghiệm và/hoặc mẫu đối chứng
được cắt hoặc gia công bằng máy từ mẫu lớn hơn, chúng phải được ổn định ngay
sau khi gia công, theo TCVN 9848 (ISO 291). Trong một số trường hợp, có thể ổn
định trước các tấm trước khi cắt hoặc gia công bằng máy để tạo thuận lợi cho việc
chuẩn bị mẫu thử.
Khi sử dụng phép thử để đánh giá các đặc
tính cơ học của các vật liệu được phơi
nhiễm, mẫu thử phải được ổn định một cách thích hợp trước khi thực hiện tất cả
các phép đo đặc tính. Sử dụng các điều kiện được mô tả trong TCVN 9848 (ISO
291). Tính chất của một số loại chất dẻo rất nhạy cảm với hàm lượng ẩm và thời
gian ổn định có thể phải dài hơn thời gian được quy định trong TCVN 9848 (ISO
291), đặc biệt ở những nơi mẫu thử được phơi nhiễm với khí hậu khắc nghiệt.
Các mẫu lưu phải được bảo quản trong
bóng tối dưới các điều kiện phòng thử nghiệm thông thường, tốt nhất là một
trong những môi trường tiêu chuẩn được quy định trong TCVN 9848 (ISO 291).
Một số vật liệu sẽ đổi màu trong quá
trình lưu giữ trong bóng tối, đặc biệt sau khi bị phong hóa. Điều quan trọng là
phép đo màu hoặc so sánh bằng mắt nên được thực hiện ngay sau khi bề mặt phơi
nhiễm vừa khô.
Nếu các bên liên quan đạt được thỏa
thuận, mẫu thử có thể được lưu giữ tại nhiệt độ thấp hơn để tránh các phản ứng
trong bóng tối. Đánh giá mẫu thử tại một số khoảng thời gian sau phơi nhiễm sẽ
cung cấp thông tin về những thay đổi bất kỳ liên quan đến màu sắc hoặc đặc tính
khác sau khi mẫu thử đã được lấy khỏi vùng phơi nhiễm.
7. Các điều kiện phơi
nhiễm của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một số các loại hình khí hậu khác
nhau mà trong đó chất dẻo có thể được sử dụng. Khí hậu nhìn chung được chia
thành sáu loại và vài kiểu cho mỗi loại. Phụ lục A cung cấp danh mục hệ thống
phân loại khí hậu thường được sử dụng. Sự khác nhau đáng kể về tốc độ và/hoặc
kiểu suy giảm có thể được biết khi chất dẻo được phơi nhiễm trong các kiểu loại
khí hậu khác nhau. Phơi nhiễm chất dẻo trong môi trường khí hậu nóng/ẩm và
nóng/khô có mức độ bức xạ mặt trời cao thường được tiến hành để có được các chỉ
số về độ bền nhanh nhất.
7.2. Các kiểu phơi nhiễm được sử dụng đối với mẫu thử
Trừ khi có quy định khác, các mẫu thử
phải được phơi nhiễm trong trạng thái tự nhiên. Nếu mẫu thử phơi nhiễm có biến
dạng dưới áp lực, quy trình chính xác được sử dụng đối với ứng dụng sức căng phải
được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Hai kiểu phơi nhiễm thường được sử dụng
đối với chất dẻo:
a) Phơi nhiễm tự do - mẫu thử được gắn
vào giá thử hoặc vào khung sao cho dòng không khí tự do luân chuyển với mặt trước
và mặt sau của mẫu thử. Trong phơi nhiễm này, mẫu thử bị tác động thời tiết ở tất
cả các mặt. Nếu mẫu thử cần hỗ trợ bổ sung để tránh vặn xoắn hoặc biến dạng
trong quá trình thử nghiệm, chúng có thể
được đặt trên lưới thép.
b) Phơi nhiễm có lót dưới - mẫu thử được
gắn vào tấm lót cứng để phơi nhiễm. Khi những phơi nhiễm này được sử dụng, vật
liệu lót dưới phải là tấm gỗ dán. Độ dày của tấm gỗ dán và loại lớp phủ được sử
dụng phải được thỏa thuận giữa tất cả các bên liên quan và phải được báo cáo.
Nhiệt độ mẫu thử tối đa sẽ cao hơn khi phơi nhiễm có lót dưới được sử dụng.
Nếu không quy định kiểu loại phơi nhiễm
thì sử dụng phơi nhiễm tự do. Các điều kiện thử nghiệm cụ thể sẽ phụ thuộc vào
phương pháp cụ thể được lựa chọn. Tham khảo trực tiếp phần thích hợp của tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Lót dưới hoặc giá đỡ nói chung
có thể ảnh hưởng đáng kể đến nhiệt độ mẫu thử phơi nhiễm do việc lót dưới ảnh
hưởng đến sự cách nhiệt lên mặt không bị phơi nhiễm của mẫu thử. Nếu mẫu thử được
gắn vào phần nhỏ của vật liệu lót dưới, nhiệt độ tối đa có thể thấp hơn so với
khi mẫu thử được gắn vào tấm lớn của vật liệu lót dưới.
Trong trường hợp dự định sử dụng của vật liệu cho thấy cần phải cân nhắc
việc phơi nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp với vật liệu lót nhất định, thử nghiệm
có thể được sửa đổi để tính đến điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Xem xét chung
Lượng thay đổi trong vật liệu sẽ khác
nhau giữa các phơi nhiễm lặp lại được tiến hành với cùng giai đoạn phơi nhiễm tại
cùng địa điểm. Các kết quả từ những phơi nhiễm được tiến hành tại thời điểm
khác nhau trên cùng địa điểm nhằm chỉ ra lượng thay đổi điển hình được tạo ra
khi thực hiện phơi nhiễm trong một giai đoạn xác định tại một địa điểm cụ thể.
Lượng thay đổi trong vật liệu có cùng giai đoạn phơi nhiễm cũng có thể khác
nhau giữa các địa điểm có loại khí hậu tương tự. Lượng thay đổi trong vật liệu
cho thấy sự khác biệt lớn giữa các địa điểm có khí hậu khác nhau. Kết quả từ
các phơi nhiễm thực hiện trong các loại khí hậu khác nhau có thể mô tả đầy đủ
tính bền của vật liệu dẻo hoặc sản phẩm.
Các giai đoạn phơi nhiễm mà trong đó
có những thay đổi về đặc tính của mẫu thử đã xác định, được quy định bằng một
trong những quy trình sau.
8.2. Thời gian phơi nhiễm
Các giai đoạn phơi nhiễm có thể được
quy định dưới dạng tổng thời gian theo ngày, tuần, tháng hoặc năm.
8.3. Phơi nhiễm bức xạ mặt trời
8.3.1. Tầm quan trọng
Do lượng bức xạ mặt trời là một trong
những yếu tố quan trọng nhất gây suy giảm chất dẻo trong quá trình phơi mẫu phong hóa, nên các giai đoạn suy
giảm có thể được xác định tương ứng với lượng bức xạ mẫu nhận được trong khi
phơi. Tổng bức xạ mặt trời hoặc tổng bức xạ tia tử ngoại mặt trời nên được đo
và báo cáo đối với từng giai đoạn phơi nhiễm, thậm chí nếu tổng phơi nhiễm bức
xạ mặt trời không được sử dụng để xác định giai đoạn phơi nhiễm.
8.3.2. Phép đo phơi nhiễm bức xạ mặt
trời bằng thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo bức xạ mặt trời được sử dụng để
xác định tổng phơi nhiễm bức xạ mặt trời, phơi nhiễm bức xạ tia tử ngoại mặt trời
phổ rộng hoặc phơi nhiễm bức xạ tia tử ngoại mặt trời trong phổ hẹp phải được
thực hiện theo TCVN 9852 (ISO 9370) và ASTM G 183.
8.3.2.2. Tổng phơi nhiễm bức xạ mặt trời
Phơi nhiễm tổng bức xạ mặt trời được
biểu thị bằng MJ/m2 và bao gồm bức xạ từ UV, bước sóng nhìn thấy và
hồng ngoại.
8.3.2.3. Phơi nhiễm bức xạ trong dải
sóng xác định
Tổng phơi nhiễm bức xạ mặt trời bao gồm
tất cả phần hồng ngoại của bức xạ mặt trời cùng với bước sóng nhìn thấy và tia
tử ngoại. Do bức xạ hồng ngoại không có tác động quang hóa trực tiếp đối với sự
phong hóa chất dẻo (mặc dù nó có thể tác động đến nhiệt độ của mẫu thử phơi nhiễm),
nó có thể hữu ích để giới hạn các phép đo bức xạ mặt trời đối với vùng bước
sóng UV gây hoạt tính quang hóa.
Bức xạ tia tử ngoại mặt trời có thể được
đo bằng thiết bị đo bức xạ phổ rộng chủ yếu đo vùng UV trong khoảng 290 nm đến
400 nm (J/m2). Các giai đoạn phơi nhiễm cũng có thể được xác định
theo bức xạ tia tử ngoại được xác định trong một phổ hẹp [ví dụ 340 nm, J/(m2.nm)].
CHÚ THÍCH: Một trong những thiết bị đo
bức xạ UV phổ rộng thường được sử dụng phổ biến nhất để đo bước sóng từ 295 nm
đến 385 nm. Các thiết bị đo bức xạ khác đo trong phổ hơi khác biệt sẽ mang lại
phép đo khác nhau của tổng bức xạ tia tử ngoại mặt trời. TCVN 9852 (ISO 9370)
đưa ra thông tin chi tiết về những khác biệt này.
Các phơi nhiễm bức xạ UV mặt trời được
biểu thị theo J/m2 và bao gồm dải phổ mà trong đó bức xạ tia tử ngoại
được đo.
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp mẫu vào giá thử, hoặc bằng bộ kẹp
thích hợp, sử dụng các vật liệu kẹp hoặc
giá có tính trơ phụ thuộc vào loại phơi nhiễm được mô tả trong 7.2. Đảm bảo có
đủ không gian giữa các điểm gắn với giá hoặc khung thử sao cho vùng được phơi
nhiễm có đủ kích thước cần thiết để tiến hành được các thử nghiệm quang học hoặc
cơ học. Đảm bảo các mẫu thử cho các thử nghiệm cơ học phải được gắn chắc chắn,
ví dụ đối với phần rãnh và gờ. Đảm bảo rằng phương pháp lắp đặt không gây ra ứng
suất đáng kể đối với mẫu thử.
Nên chuẩn bị kế hoạch, biểu đồ hoặc hình
ảnh của các vị trí lắp đặt và lưu giữ để tham khảo trong tương lai.
Nếu được yêu cầu, một phần của từng mẫu
thử có thể được bao phủ bằng vật chắn sáng bền với thời tiết trong quá trình
phơi nhiễm để tạo ra một vùng được che phủ, không bị phơi nhiễm gần kề với khu
vực phơi nhiễm nhằm mục đích so sánh. Quy trình
này hữu ích đối với việc kiểm tra tiến độ của sự phơi nhiễm, nhưng dữ liệu được
báo cáo luôn phải được dựa trên sự so sánh với các mẫu lưu không bị phơi nhiễm
đang được bảo quản để có được sự xác định rõ ràng về thay đổi màu sắc được hình
thành do phơi nhiễm.
Các chi tiết của việc lắp ghép mẫu thử
cho các phương pháp được đưa ra trong TCVN 9849-2 (ISO 877-2) và TCVN 9849-3
(ISO 877-3) được nêu trong tài liệu liên quan.
CHÚ THÍCH: Rất có ích khi phơi các mẫu
chuẩn cố tính năng đã được biết tại thời điểm cùng với các vật liệu thử nghiệm
để tính năng của vật liệu thử nghiệm có thể được xếp loại dựa trên tính năng của
các vật liệu có độ bền đã biết.
9.2. Lắp các mẫu chuẩn
Trừ khi có quy định khác, nếu sử dụng
mẫu chuẩn thì chúng cần được lắp đặt giống như cách lắp mẫu thử nghiệm. Lắp đặt
các mẫu chuẩn càng gần mẫu thử nghiệm càng tốt.
CHÚ THÍCH: Về mặt lịch sử, các chuẩn
len nhuộm màu xanh đã được nghiên cứu để thử nghiệm độ bền màu của nguyên liệu
dệt đã được sử dụng trong thử nghiệm cho chất dẻo. Ghi nhận rõ ràng rằng phương
pháp này có những hạn chế lớn khi được sử dụng để xác định các giai đoạn phơi
nhiễm đối với chất dẻo.
9.3. Các quan sát về khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Phơi nhiễm mẫu thử
Trừ khi có quy định khác, không rửa mẫu
thử trong quá trình phơi nhiễm. Nếu yêu cầu
phải rửa, sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương và chú ý
không làm tổn hại bề mặt bị phong hóa bằng cách cọ xát hoặc cách khác.
Thực hiện việc kiểm tra và bảo trì thường
xuyên vị trí phơi mẫu để định vị lại mẫu thử bị lỏng, ghi lại điều kiện tổng
quát của mẫu thử và sửa chữa những hư hại
hoặc hỏng hóc của thiết bị, đặc biệt là sau các trận bão.
Các chi tiết phơi nhiễm mẫu thử theo
các phương pháp được đưa ra trong TCVN 9849-2 (ISO 877-2) và TCVN 9849-3 (ISO
877-3) được quy định trong tài liệu liên quan.
9.5. Xác định các thay đổi về đặc
tính, nếu
được yêu cầu
Phơi nhiễm mẫu thử theo thời gian yêu
cầu và sau đó lấy mẫu ra khỏi bộ kẹp để xác định các thay đổi về hình dáng, màu
sắc, trọng lượng hoặc các đặc tính vật lý khác theo ISO 4582 hoặc tiêu chuẩn
liên quan khác.
Thực hiện các phép thử sau khi phơi
nhiễm càng sớm càng tốt, phù hợp với thời gian cần thiết để ổn định và ghi lại
khoảng thời gian kể từ lúc kết thúc phơi nhiễm cho tới khi bắt đầu thử nghiệm.
Xem xét liệu giá trị của chương trình phơi nhiễm/thử nghiệm sẽ được gia
tăng bằng cách điều chỉnh thời gian rút mẫu thử tiếp theo dựa trên các kết quả
từ những lần phơi nhiễm trước của cùng vật
liệu hoặc vật liệu tương tự.
10. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các thay đổi về một đặc tính hoặc
các đặc tính được yêu cầu, tốt nhất chúng được biểu thị theo các quy trình ISO
và các phương pháp thử (xem ISO 4582).
10.2. Các mức độ (giá trị) của các giai đoạn phơi nhiễm
Các giai đoạn phơi nhiễm phải được biểu
thị theo ít nhất một trong các cách thức sau (xem Điều 8):
a) tổng phơi nhiễm bức xạ tia tử ngoại
mặt trời, được biểu thị bằng mega jun trên mét vuông;
b) tổng phơi nhiễm bức xạ mặt trời, được
biểu thị bằng mega jun trên mét vuông;
c) nếu được yêu cầu, là phơi nhiễm bức
xạ trong phạm vi bước sóng xác định, được biểu thị bằng jun trên mét vuông;
d) thời gian trôi qua (tuần, tháng hoặc
năm khi thích hợp).
Đối với việc xác định các mức độ phơi
nhiễm khi sử dụng hệ gương hội tụ phản chiếu Fresnel, tham khảo TCVN 9849-3
(ISO 877-3).
10.3. Các điều kiện khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhiệt độ
- Giá trị trung bình hàng tháng của trị
số cực đại hàng ngày;
- Giá trị trung bình hàng tháng của trị số cực tiểu hàng ngày;
- Giá trị trung bình hàng tháng của
nhiệt độ trung bình hàng ngày;
- Trị số lớn nhất và nhỏ nhất hàng
tháng.
b) Độ ẩm tương đối
- Giá trị trung bình hàng tháng của trị
số cực đại hàng ngày;
- Giá trị trung bình hàng tháng của trị
số cực tiểu hàng ngày;
- Giá trị trung bình hàng tháng của độ
ẩm tương đối trung bình hàng ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lượng mưa
- Tổng khối lượng mưa hàng tháng, tính
bằng milimet
d) Thời gian ẩm
- Tổng thời gian ẩm hàng tháng, tính bằng
giờ
e) Các quan sát khác
Các quan sát khác cũng cần được ghi lại
như tốc độ gió và hướng gió, phạm vi ảnh hưởng và bản chất của bất kỳ sự ô nhiễm không khí nào, tổng phơi
nhiễm bức xạ tia tử ngoại (nếu được đo) và bất kỳ hình thái địa phương đặc biệt
nào.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông
tin sau:
a) Chi tiết mẫu, như được cá nhân hoặc
đơn vị yêu cầu thử nghiệm cung cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các chi tiết về cách tạo hợp chất,
kể cả thời gian đóng rắn và nhiệt độ, nếu có;
b) Phương pháp chuẩn bị mẫu thử;
c) Phương pháp phơi nhiễm được sử dụng
phương pháp A hoặc B (TCVN 9849-2 (ISO 877-2), hoặc TCVN 9849-3 (ISO 877-3));
d) Các chi tiết phơi nhiễm:
1) Hướng phơi nhiễm (ví dụ hướng
nghiêng và phương vị);
2) Địa điểm và, nếu được yêu cầu, các
chi tiết bổ sung về địa điểm phơi nhiễm như vĩ độ, kinh độ và cao độ;
3) Nếu được yêu cầu, loại khí hậu
(tham khảo Phụ lục A để biết thêm thông tin chi tiết);
4) Bản chất của tấm che, đồ lắp ghép
và giá đỡ phía sau, nếu được sử dụng;
5) Quy trình
được sử dụng để xác định các giai đoạn phơi nhiễm, như được yêu cầu bởi người
hoặc đơn vị yêu cầu thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Các chi tiết của chu trình
phun nước và các quy trình được sử dụng đối với việc kiểm soát chiếu xạ và/hoặc
nhiệt độ (những điều này chỉ có thể được áp dụng đối với TCVN 9849-3 (ISO
877-3), phải cung cấp thông tin chi tiết về việc báo cáo các thông tin này), nếu
được yêu cầu;
8) Các chi tiết về rửa mẫu thử, nếu
có;
e) Kết quả thử nghiệm:
1) Các giai đoạn phơi nhiễm được sử dụng,
khoảng thời gian chênh lệch tương ứng kể từ lúc lấy mẫu thử khỏi phơi nhiễm đến
khi có bất kỳ phép đo đặc tính nào được thực hiện và, nếu mẫu thử được phơi nhiễm
lại, cần ghi lại tổng thời gian từ lúc lấy mẫu khỏi phơi nhiễm đến khi mẫu thử
được mang trở lại để phơi nhiễm;
2) Dữ liệu khí hậu;
3) Các kết quả, được thể hiện như yêu
cầu trong ISO 4582;
f) Ngày thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÂN
LOẠI KHÍ HẬU
Hệ thống được công nhận rộng rãi nhất
đối với việc xác định và phân loại các loại khí hậu được dựa trên công trình
nghiên cứu của nhà khí hậu học người Đức Wladimir Koppen, người đã giới thiệu hệ
thống phân loại này năm 1928 và công bố các bản sửa đổi và bổ sung cho đến khi
ông qua đời vào năm 1940. Hệ thống phân loại của Koppen khởi đầu được xây dựng
dành cho thực vật và đã được một số nhà nghiên cứu chỉnh sửa, tuy nhiên bản sửa
đổi thông dụng nhất hiện nay được thực hiện bởi Glenn Trewartha thuộc trường Đại
học Wisconsin ở Hoa Kỳ. Bản chi tiết sửa đổi của Trewartha về phân loại khí hậu
của Koppen được mô tả tại tài liệu tham khảo [7]. Trong hệ thống này, khí hậu
được phân loại thành sáu loại cơ bản. Trong phạm vi mỗi loại cơ bản này, có một
số tiểu vùng khí hậu khác nhau dựa trên nhiệt độ và lượng mưa. Những thông tin
này được mô tả trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Phân loại và mô tả khí hậu
Loại khí hậu
Tên vùng
khí hậu
Tiểu vùng
khí hậu
Tên vùng
khí hậu/tiểu vùng khí hậu
Mô tả chung
Nhiệt độ
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt đới ẩm
Af
Nhiệt đới ẩm ướt
Không có mùa khô
> 17 °C quanh năm
Am
Nhiệt đới gió mùa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aw
Nhiệt đới thảo nguyên
Mùa đông khô ráo
B
Khô
BWh
Tiểu nhiệt đới sa mạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng (đối với khí hậu loại
B, bốc hơi vượt quá lượng mưa). Nhiệt độ của khí hậu loại B được chỉ ra bằng
chữ cái thứ ba. Chữ “h” được sử dụng cho khí hậu nơi tháng lạnh nhất có nhiệt
độ trung bình lớn hơn 0 °C. “k" chỉ ra rằng ít nhất một tháng có nhiệt độ
trung bình nhỏ hơn 0°C.
BSh
Tiểu nhiệt đới thảo nguyên
Khô vĩ độ thấp
BWk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sa mạc vĩ độ giữa
BSk
Vĩ độ giữa thảo nguyên
Khô vĩ độ giữa
C
Ôn hòa vĩ độ giữa
Csa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ôn hòa và khô, mùa hè nóng
> 9 °C đối với 8- 12 tháng của
năm
Csb
Địa trung hải
Ôn hòa và khô, mùa hè ấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ẩm tiểu nhiệt đới
Ôn hòa và không có mùa khô, mùa hè
nóng
Cwa
Ẩm tiểu nhiệt đới
Ôn hòa và mùa đông khô, mùa hè nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Duyên hải phía tây
Ôn hòa và không có mùa khô, mùa hè ấm
Cfc
Duyên hải phía tây
Ôn hòa và không có mùa khô, mùa hè
mát
D
Khắc nghiệt vĩ độ giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ẩm lục địa
Mùa đông ẩm và khắc nghiệt, không có
mùa khô, mùa hè nóng
> 9 °C đối với 4-7 tháng của năm
Dfb
Ẩm lục địa
Mùa đông ẩm và khắc nghiệt, không có
mùa khô, mùa hè ấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dwa
Ẩm lục địa
Ẩm và khắc nghiệt, mùa đông khô, mùa
hè nóng
Dwb
Ẩm lục địa
Ẩm và khắc nghiệt, mùa đông khô, mùa
hè ấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dfc
Cận Bắc cực
Mùa đông khắc nghiệt, không có mùa
khô, mùa hè mát
> 9 °C đối với 1-3 tháng của năm
Dfd
Cận Bắc cực
Mùa đông rất lạnh, khắc nghiệt, không
có mùa khô, mùa hè mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dwc
Cận Bắc cực
Mùa đông khô, khắc nghiệt, mùa hè
mát
Dwd
Cận Bắc cực
Mùa đông khô và rất lạnh, khắc nghiệt,
mùa hè mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng cực
ET
Lãnh nguyên
Lãnh nguyên vùng cực, không có mùa
hè thực sự
Không có tháng nào có nhiệt độ trung
bình > 9 °C
EF
Chỏm băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Cao nguyên vô định hình
H
Cao nguyên vô định hình
Cao độ cao
Không áp dụng
CHÚ THÍCH: Phân loại khí hậu đối với
hai khí hậu chuẩn được sử dụng cho các thử nghiệm phơi nhiễm trên chất dẻo là
Aw cho Nam Florida và BWh cho giữa sa mạc Arizona.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ASTM G 7, Standard Practice for
Atmospheric Environmental Exposure Testing of Nonmetallic Materials (Tiêu chuẩn thực hành đối với thử nghiệm phơi nhiễm
môi trường khí quyển của vật liệu phi kim loại)
[2] ASTM D 4141, Standard Practice
for Conducting Black Box and Solar Concentrating Exposures of Coatings (Tiêu chuẩn thực hành đối với việc thực hiện các phơi
nhiễm hộp đen và tập trung ánh mặt trời của lớp phủ)
[3] ASTM G 113, Standard Terminology
Relating to Natural and Artificial Weathering
Tests of Nonmetallic Materials (Thuật ngữ tiêu chuẩn liên quan đến các thử nghiệm
phong hóa nhân tạo và tự nhiên của vật liệu phi kim loại)
[4] ASTM G 141, Standard Guide for
Addressing Variability in Exposure Testing on Nonmetallic Materials (Tiêu chuẩn
Hướng dẫn đối với việc xử lý tính dao động
trong thử nghiệm phơi nhiễm trên vật liệu phi kim)
[5] ASTM G 84, Standard Practice
for Measurement of Time-of-Wetness on Surfaces Exposed to Wetting Conditions as
in Atmospheric Corrosion Testing (Tiểu chuẩn thực hành đối với phép đo thời
gian ẩm trên các bề mặt phơi nhiễm với các điều kiện ẩm ướt như trong thử nghiệm
ăn mòn trong môi trường khí quyển)
[6] ASTM G 147, Standard Practice
for Conditioning and Handling of Nonmetallic Materials for Natural and Artificial
Weathering Tests (Tiêu chuẩn thực hành đối với ổn định và xử lý các vật liệu
phi kim dành cho các thử nghiệm phong hóa tự nhiên và nhân tạo)
[7] Trewartha, G.A., Introduction to Climate (Giới
thiệu khí hậu), bản in lần thứ năm, McGraw- Hill, New York, USA, 1980
[8] ISO 293, Plastics - Compression
moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo
- Đúc ép mẫu thử vật
liệu nhiệt dẻo)
[9] ISO 294-1, Plastics - lnjection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 1:
General principles, and moulding of multipurpose and bar test specimens (Chất dẻo - Đúc phun mẫu
thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, khuôn mẫu thử thanh và đa
mục đích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] ISO 294-3, Plastics - lnjection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 3: Small plates
(Chất dẻo - Khuôn phun mẫu thử các vật liệu nhiệt dẻo
- Phần 3: Bản nhỏ)
[12] ISO 295, Plastics - Compression
moulding of test specimens of thermosetting materials (Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt
rắn)
[13] ISO 2557-1, Plastics - Amorphous
thermoplastic moulding materials - Preparation of test specimens with a defined level of
shrinkage - Part 1: Test specimens in the form of parallelepipedic bars
(lnjection moulding and compression moulding) (Chất dẻo - Nhựa nhiệt dẻo không
định hình - Chuẩn bị mẫu thử có đặc tính tái lưu
hóa tối đa quy định - Phần 1: Thanh mẫu thử)
[14] ISO 3167, Plastics - Multipurpose
test specimens (Chất dẻo - Mẫu thử đa mục đích)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Mẫu thử
7. Các điều kiện phơi nhiễm của mẫu thử
8. Các giai đoạn phơi nhiễm
9. Cách tiến hành
10. Biểu thị kết quả
11. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Narrow-band ultraviolet
radiometers