TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11966:2017
ISO 16170:2016
PHƯƠNG
PHÁP THỬ TẠI CHỖ CHO HỆ THỐNG PHIN LỌC HIỆU SUẤT CAO TRONG CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP
In situ test methods
for high efficiency filter systems in industrial facilities
Lời nói đầu
TCVN 11966:2017 hoàn toàn tương đương với ISO
16170:2016;
TCVN 11966:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC142 Thiết bị làm sạch không khí và các khí khác biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Một số tiêu chuẩn hiện nay đã mô tả các
phương pháp đo tính năng của các thiết bị làm sạch khi hiệu suất cao. Các
phương pháp này quy định quy trình đảm bảo chất lượng sau khi sản xuất, (ví dụ
TCVN 11487 (ISO 29463) và EN 1822).
Một số tiêu chuẩn khác quy định việc sử dụng
vật liệu lọc trong các thiết bị như vậy, các thiết bị này được cấu tạo và lắp đặt
như thế nào bên trong các cơ sở công nghiệp.
Hệ thống lắp đặt các phin lọc bụi hiệu suất
cao được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy xử lý vật liệu hạt nhân và vật liệu
độc hại và các phòng thử nghiệm để hãm các vật liệu này trong cơ sở công nghiệp
và ngăn chặn sự phát thải của chúng vào môi trường.
Khử nhiễm bẩn các chất phóng xạ và các vật liệu
độc hại khác được hãm trong các cơ sở xử lý bên trong các khu vực bị nhiễm bẩn
đã được các rào chắn. Bằng cách cho không khí và khí thoát ra từ các khu vực này đi qua một dãy các phin lọc bụi có hiệu
suất cao trước khi xả thải vào môi trường cuối cùng. Màng (vật liệu lọc) của
các phin lọc hoạt động như một phần của tấm che chắn ngăn chặn. Cần thực hiện định
kỳ việc xác nhận tính toàn vẹn của phin lọc vì các trường hợp an toàn trong việc
vận hành phụ thuộc vào kinh nghiệm sao cho hiệu suất của các phin lọc này được
duy trì ở tất cả các thời điểm. Thực hiện các kiểm tra định kỳ theo các quy
trình được gọi là thử nghiệm tại chỗ (in-situ) hoặc (in-place).
Các nguyên tắc cơ bản của các phép thử tại
chỗ trên các phin lọc đã lắp đặt cho các phép thử trong phòng thử nghiệm là
như nhau, như các nguyên tắc đã mô tả trong EN 1822 và TCVN 11487 (ISO 29463),
trong phạm vi khi các định lượng sol khí kiểm chứng đã biết được phân tán vào
dòng khí trước hệ thống lắp đặt phin lọc; lấy mẫu và phân tích hàm lượng hạt
không khí chưa lọc và đã lọc để xác định xem có sự tổn hại về tính toàn vẹn của
các phin lọc hay không.
Trong trường hợp thử nghiệm thiết bị đơn lẻ
(phép thử sản phẩm của nhà sản xuất hoặc trong trường hợp thử nghiệm phòng thử
nghiệm trên thiết bị lọc đơn lẻ), mục đích là để xác nhận rằng tính năng của
thiết bị [hiệu suất/sự thấu qua tại kích thước hạt thấu qua nhiều nhất (MPPS)
và các thông số khác] nằm trong giới hạn quy định, và hơn nữa, kết quả có khả
năng tái lập toàn cầu. Để đạt được các yêu cầu này, sử dụng lắp đặt giàn thử
nghiệm phòng thử nghiệm với các sol khí kiểm chứng phân tán hoàn toàn, hình dạng
mô tả của giàn thử nghiệm, và việc lấy mẫu và phân tích mẫu hạt đại diện toàn
diện cả trước và sau phin lọc thử nghiệm. Nhiều cơ sở sử dụng hệ thống thông gió
rất phức tạp và có phần trăm không khí tuần hoàn cao.
Mục đích của phép thử tại chỗ là để
phát hiện mọi sự thay đổi bất lợi trong tính năng lọc của hệ thống lắp đặt và để
so sánh tính năng lọc với hệ số khử nhiễm bẩn hoặc hiệu suất mong muốn. Do sự
xuống cấp của thiết bị hoặc các thiết bị hoặc hệ thống không kín gây ra sự thay
đổi và được biểu hiện bằng sự xuất hiện phần sol khí chưa lọc trong dòng không
khí thải. Các hệ phương pháp thử nghiệm được xây dựng trong tiêu chuẩn này
không đề cập đến các yêu cầu khác liên quan đến các phin lọc có tính chịu bền
cơ học, độ bền cháy nổ hoặc độ bền nhiệt độ và độ ẩm.
Không cần tái lập kết quả của phép thử tại
chỗ trong phép thử quy trình sản xuất trên các phin lọc riêng lẻ của hệ thống
lắp đặt, và cũng không cần phải hãm sự phân bố kích thước sol khí thử nghiệm
cho kết quả tái lập được sử dụng trong các phép thử quy trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả các yêu cầu đối với thiết
bị thử nghiệm, viết và diễn giải số liệu báo cáo cho thử nghiệm tại chỗ
của các hệ thống lắp đặt làm sạch không khí ULPA và HEPA được thiết kế để loại
bỏ sự nhiễm bẩn dạng bụi sinh ra trong không khí trong các hệ thống thông gió
có độ thích hợp cao.
Tiêu chuẩn này bao gồm cả các yêu cầu kỹ thuật
về khoảng thời gian thử nghiệm, kiểu sol khí, phương pháp trộn sol khí và
phương pháp đo như sau:
- Sol khí: thể rắn hoặc lỏng đơn phân tán hoặc
đa phân tán;
- Ống trộn: mức độ trộn, độ dài ống trộn, v.v..
- Phương pháp: phun, phát hiện.
Tiêu chuẩn này đưa ra quan điểm thử nghiệm
nét cơ bản để làm nổi bật những điều sau đây:
- Nguyên tắc của phương pháp;
- Các điều kiện tiên quyết;
- Các điều kiện chuẩn bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trình độ chuyên môn và lựa chọn thiết bị
đo;
- Trình độ của người thử nghiệm;
- Lắp đặt phép thử;
- Trình tự thử nghiệm;
- Đánh giá và viết báo cáo;
PHƯƠNG PHÁP THỬ TẠI
CHỖ CHO HỆ THỐNG PHIN LỌC HIỆU SUẤT CAO TRONG CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP
In situ test methods
for high efficiency filter systems in industrial facilities
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không quy định các phương pháp
đã ứng dụng trong TCVN 8664-3 (ISO 14644-3).
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này bao gồm cả
hai phương pháp chi tiết, một trong hai phương pháp áp dụng cho việc thử nghiệm
định kỳ của các phin lọc hiệu suất cao mà được sử dụng trong các ứng dụng cần
thiết nhằm bảo vệ môi trường, như công nghiệp hạt nhân.
Trong trường hợp các ứng dụng hạt nhân, có thể
áp dụng tiêu chuẩn này cho các hệ thống lắp đặt đã đề cập trong ISO 17873 (các ứng
dụng khác với lò phản ứng hạt nhân) và ISO 26802 (các lò phản ứng hạt nhân).
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp không
tương đương nhưng liên quan đến các yêu cầu được viện dẫn bằng các kết quả thử
nghiệm. Trong các trường hợp cụ thể, việc lựa chọn phương pháp nào trong hai
phương pháp đã thông qua phụ thuộc vào việc kết quả có yêu cầu phép thử tính
toàn vẹn hoặc yêu cầu phép thử tính năng hiệu suất theo luật định hay không.
Đối với các công nghiệp xử lý hoặc chế biến vật
liệu phóng xạ hoặc vật liệu độc hại có tăng nguy cơ về phát thải tiềm ẩn, mục
tiêu chính của các phép thử này là khẳng định rằng hệ thống lắp đặt phin lọc là
phù hợp với mục đích. Trong trường hợp của các phép thử tính toàn vẹn (Phụ lục
B), mục đích là để khẳng định rằng có thể không có sự rò rỉ đáng kể của sol khí
độc hại thông qua hệ thống lắp đặt phin lọc.
Trong trường hợp các phép thử tính toán hiệu
suất (Phụ lục C), phép thử được thiết kế để thực hiện phép đo tính chính xác của
hệ số khử nhiễm bẩn tương ứng với khoảng kích thước MPPS của hạt.
Phương pháp chuẩn được mô tả trong Phụ lục B
(phép thử tính toàn vẹn) yêu cầu sol khí thử nghiệm của các hạt dầu phân tán chủ
yếu có khoảng kích thước dưới micromet. Phương pháp này là ổn định trong suốt
quy trình thử nghiệm và tương thích với các hợp phần của hệ thống lắp đặt khác.
Đo các nồng độ hạt theo thời gian thực bằng thiết bị tán xạ ánh sáng (các
detector quang học).
Phương pháp chuẩn được mô tả trong Phụ lục C
(phép thử tính toán hiệu suất) yêu cầu các hạt sol khí có khoảng kích thước hẹp
ở giữa khoảng kích thước MPPS đối với phương tiện lọc HEPA. Đo nồng độ của
chúng ở cả trước và sau phin lọc bằng phân tích huỳnh quang của dung dịch lỏng
thu được bằng cách rửa các màng lọc lấy mẫu.
Cần lưu ý rằng các yêu cầu đối với phép thử
tính toán hiệu suất cũng bao gồm các yêu cầu của một phép thử tính toàn vẹn,
đây được coi là một yêu cầu tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế kỹ thuật của các hệ thống lắp đặt
phin lọc HEPA và ULPA không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Trong trường phin lọc cho các ứng
dụng thông gió chung, ISO 29462 là sự mô tả chi tiết và toàn diện về phương
pháp sử dụng các phương pháp quét và phương pháp đếm hạt để đánh giá tính năng
của phin lọc theo hiệu suất cấp hạt, cũng như sự giảm áp. Một phương pháp và
quy trình như vậy sẽ không áp dụng được cho các hệ thống lắp đặt hạt nhân nơi cần
sự định lượng hệ số khử nhiễm bẩn theo kích thước MPPS.
2 Tài liệu tham khảo
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7944 (ISO 2889), An toàn bức xạ - Các
nguyên tắc chung về lấy mẫu chất phóng xạ trong không khí
TCVN 8664-3:2011 (ISO 14644-3-2005), Phòng sạch
và môi trường được kiểm soát liên quan - Phần 3: Phương pháp thử.
TCVN 11487-1 (ISO 29463-1). Phin lọc hiệu suất
cao và vật liệu lọc để loại bỏ các hạt trong không khí - Phần 1: Phân loại, thử
tính năng và ghi nhãn.
ISO 17873, Nuclear facilities - Criteria
for the design and operation of ventilation systems for nuclear installations other
than nuclear reactor (Cơ sở hạt nhân - Các tiêu chí để thiết kế và vận hành
các hệ thống thông gió trừ lò phản ứng hạt nhân).
ISO 26802, Nuclear facilities - Criteria
for the design and the operation of containment and ventilation systems for
nuclear reactors (Cơ sở hạt nhân - Các tiêu chí để thiết kế và vận hành của
boong ke và các hệ thống thông gió cho các cơ sở hạt nhân trừ lò phản ứng hạt
nhân).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau đây:
3.1
Sol khí (aerosol)
Hệ thống các hạt rắn hoặc lỏng lơ lửng trong
khí.
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, sol khí khí quyển được
chia thành ba loại kích thước: khoảng siêu mịn x ≤ 0,1 μm, khoảng mịn 0,1 μm
< x ≤ 1 μm, và khoảng thô x > 1 μm, trong đó x là đường kính hạt.
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.1].
3.1.1
Sol khí đơn
phân tán
(aerosol monodisperse)
Sol khí (3.1) có độ rộng của hàm phân bố được
mô tả bằng độ lệch chuẩn hình học σg, thấp hơn 1,5 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Sol khí đa phân tán (aerosol
polydisperse)
Sol khí (3.1) có độ rộng hàm phân bố được mô
tả bằng độ lệch chuẩn hình học σg, lớn hơn 1,5 μm.
[NGUỒN: ISO 29.464:2011, 3.1.3].
3.1.3
Sol khí gần như đơn phân tán (quasi-monodisperse
aerosol)
Sol khí (3.1) có độ rộng hàm phân bố được mô
tả bằng các độ lệch chuẩn hình học σg, từ 1,15 μm đến 1,5 μm.
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.4].
3.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sol khí (3.1) được sử dụng để xác định hiệu
suất lọc.
3.2
Hệ số khử nhiễm bẩn (decontamination
factor)
Tỷ số giữa nồng độ hoặc số hạt trước phin lọc
và nồng độ hoặc số hạt của chất nhiễm bẩn sau phin lọc.
CHÚ THÍCH 1: Tỷ số này cũng được xác định bằng
1/(1-hiệu suất toàn phần (3.1.3)).
3.3
Diện tích phương tiện lọc hiệu quả (effective filter
media area)
Diện tích của phương tiện chứa trong phin lọc
(không bao gồm khoảng không gian kết dính hoặc mối liên kết) và dòng không khí
đi qua trong suốt quá trình vận hành.
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.11].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất (efficiency)
E
Tỷ lệ được giữ lại của chất nhiễm bẩn khi đi
qua phin lọc.
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.55].
3.5
Phép thử tính toán hiệu suất (efficiency
accountancy test)
Quy trình thử nghiệm tại chỗ đáp ứng
yêu cầu để xác định hiệu suất toàn phần (3.13) của hệ thống chính xác tại
MPPS (3.11).
3.6
Phép thử tính toàn vẹn (integrity test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Phần tử lọc (filter element)
Vật liệu lọc ở hình dạng đã được định dạng sẵn
là một phần của phin lọc hoàn chỉnh.
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.67].
3.8
Diện tích bề mặt lọc (filter face area)
Diện tích bề mặt trước của phin lọc bao gồm cả
khung phía trên.
[NGUỒN: 29464:2011, 3.1.83].
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phin lọc với tính năng tuân theo các yêu cầu của loại phin lọc từ ISO 36 đến ISO 45 theo
tiêu chuẩn TCVN 11487-1 (ISO 29463-1).
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.88].
3.10
Vật liệu lọc (filter medium)
Vật liệu sử dụng để lọc.
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.90].
3.11
Kích thước hạt thấu qua nhiều nhất (most penetrating
particle size)
MPPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: MPPS này phụ thuộc vào phương tiện
và điều kiện thông gió. MPPS này nằm trong khoảng kích thước khí động học trung
bình từ 0,1 μm đến 0,2 μm đối với các phin lọc kiểu sợi thủy tinh được sử dụng
phổ biến trong các ứng dụng hạt nhân.
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.129].
3.12
Lưu lượng thể tích không khí danh định của
người sử dụng
(user nominal air volume flow rate)
qv,nom
Lưu lượng thể tích không khí được quy định bởi
người sử dụng, tại đó phần tử lọc (3.7) được thử nghiệm tại chỗ.
CHÚ THÍCH: Lưu lượng này có thể khác với lưu
lượng do nhà sản xuất quy định.
3.13
Hiệu suất toàn phần (overall efficiency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tính bằng phần trăm (%).
3.14
Hiệu suất theo kích thước hạt (particle size
efficiency)
Hiệu suất cho một đường kính hạt cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Hiệu suất được vẽ như là một hàm
của đường kính hạt cho đường cong hiệu suất từng phần.
CHÚ THÍCH 2: Tính bằng phần trăm (%).
3.15
Diện tích bề mặt bên ngoài (superficial face
area)
Tiết diện của phần tử lọc (3.7) mà
dòng không khí đi qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phin lọc ULPA (ULPA filter)
Các phin lọc có tính năng tuân theo
các yêu cầu của loại phin lọc từ ISO 55 đến ISO 75 theo tiêu chuẩn TCVN 11487-1
(ISO 29463-1).
[NGUỒN: ISO 29464:2011, 3.1.100].
3.17
Vận tốc bề mặt vật liệu lọc danh định
của người sử dụng (user nominal filter medium face velocity)
Lưu lượng thể tích không khí danh định
được chia bởi diện tích vật liệu lọc (3.10) hiệu quả.
4 Nguyên tắc của
phương pháp
Đối với công nghiệp xử lý các vật liệu
độc hại và/hoặc phóng xạ, mục tiêu chính của các phép thử như sau:
a) Đối với các phép thử tính toán hiệu
suất: để khẳng định rằng hiệu suất lọc toàn phần, đặc biệt là hệ số khử nhiễm bẩn
cho khoảng kích thước MPPS và các thông số tính năng khác, còn lại trong tiêu chí ghi nhãn vận hành được cấp
phép trong giấy phép vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm theo trình tự
sau:
- Đo các thông số thông gió chính (ví
dụ: lưu lượng, độ giảm áp, nhiệt độ và độ ẩm) của hệ thống trong điều kiện thử
nghiệm;
- Phun đúng số lượng và loại sol khí
thử nghiệm thích hợp vào dòng khí ở trước của hệ thống lắp đặt phin lọc với sự
phân bố kích thước bao gồm cả khoảng kích thước MPPS;
- Đo nồng độ sol khí kiểm chứng ở trước
hệ thống lắp đặt phin lọc của các phin lọc;
- Đo đúng số lượng sol khí có trong
dòng không khí ở sau hệ thống lắp đặt phin lọc;
- Tính hiệu suất hoặc (các) hệ số khử
nhiễm bẩn trong khoảng kích thước bao gồm kích thước hạt thấu qua nhiều nhất
(MPPS);
- So sánh (các) giá trị đo được so với
giá trị quy định theo yêu cầu hoặc các tiêu chí khác, như sự phân loại phin lọc
MPPS.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bộ chia để đồng nhất
3 Lấy mẫu đại diện trước phin lọc
4 Lấy mẫu đại diện sau phin lọc
5 Lấy mẫu đại diện (mẫu này được thực hiện bằng
việc sử dụng các kỹ thuật khác nhau trong Phụ lục B và Phụ lục C)
6 Thiết bị cố định hoặc di động
7 Các phin lọc được thử nghiệm
8 Quạt (trong nhiều hệ thống thiết bị hạt
nhân, mẫu thường quay lại ống dẫn mà từ đó dòng khí sau phin lọc được hút ra từ
điểm lấy mẫu ban đầu).
Hình 1 - Nguyên tắc của
phương pháp lấy mẫu đại diện.
Theo TCVN 11487-1 (ISO 29463-1), giá trị khoảng
MPPS có thể thu được từ nhà sản xuất phương tiện đối với phương tiện đặc thù đã
được lắp đặt (ví dụ: từ 0,1 μm đến 0,2 μm cho phin lọc HEPA được cấu tạo với vật
liệu vi sợi thủy tinh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép thử tính toàn vẹn, phép đo
chính xác là không quan trọng bằng các phép thử tính toán hiệu suất nhưng
phương pháp phải bao gồm cả khoảng hiệu suất từ 90 % đến 99,99 %.
Nếu cần so sánh thêm các kết quả hiệu suất,
các thông số có tác động đến kết quả hiệu suất lọc cần được biết đến một cách
tin cậy đối với phép thử (ví dụ: lưu lượng, độ giảm áp, nhiệt độ, độ ẩm).
Các giới hạn cụ thể về khả năng ứng dụng của
các kết quả thử phải được chi tiết trên các bảng kết quả; ví dụ, những giới hạn
về tiếp cận các địa điểm lấy mẫu lý tưởng do suất liều cao, hoặc khó khăn trong
việc đảm bảo các lưu lượng thiết kế, nhiệt độ, độ ẩm, v.v.. trong hệ thống
thông gió.
Kết quả của các phép thử chỉ được cung cấp
cho chế độ thông gió mà tại đó phép thử được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Trường hợp cụ thể của quan trắc hiệu
suất liên tục hiếm khi được thực hiện trong các cơ sở công nghiệp nhưng tuân thủ
cùng nguyên tắc.
5 Điều kiện tiên quyết
5.1 Đặc tính tính năng ban đầu của phin lọc
Phin lọc, cụm phin lọc hoặc các phin lọc lắp
nối tiếp được thử nghiệm phải được xác nhận tính hợp lệ ban đầu trong sản xuất
theo tiêu chuẩn đã cho (ví dụ bộ TCVN 11487 (ISO 29463)) đối với các phin lọc mới
hoặc phin lọc đã được lắp đặt sẵn trong các cơ sở theo các tiêu chuẩn quốc gia
liên quan.
TCVN 11487-1 (ISO 29463-1) quy định sự phân
loại tất cả các phin lọc có hiệu suất trong khoảng từ 95 % đến 99,999 999 5 %.
Vì hiệu suất của các phin lọc được đo tại kích thước MPPS, nên hiệu suất của
phin lọc tại bất kỳ kích thước hạt nào cũng tốt hơn hiệu suất của phin lọc tại
loại phin lọc. Tức là, những phin lọc này quy định việc loại bỏ hạt tại, hoặc tốt
hơn, hiệu suất loại phin lọc ở tất cả các kích thước hạt. Hơn nữa, trong sự
phân loại này, các phin lọc có hiệu suất cao hơn 99,95 % được thử nghiệm về các
rò rỉ. Mặc dù tiêu chuẩn này có ý tránh quy định các loại phin lọc cụ thể cho mục
đích sử dụng cuối cùng, nhưng cần cung cấp sơ đồ sự phân loại cơ sở vững chắc
cho việc lựa chọn các phin lọc để bảo vệ hạt nhân nơi mà hệ số an toàn làm sạch
tối thiểu. Đối với mục đích sử dụng này, phân loại ISO từ 35 H đến 45 H và 50 U
(99,95 % và 99,995 % và 99,999 % tương ứng ở MPPS) thường đưa ra các hệ số an
toàn làm sạch có thể chấp nhận rộng rãi. Đối với một số ứng dụng cụ thể cần có
các hệ số an toàn cao hơn, các phin lọc phân loại theo ISO từ 55 U đến 75U có
thể được quy định cho giai đoạn lọc cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Điều kiện chuẩn bị
5.2.1 Yêu cầu chung
Để thu được kết quả thử nghiệm tại chỗ
hữu ích và có giá trị nhất, quy trình thử phải được tiến hành khi nhà máy đang
vận hành ở hoặc gần nhất với các điều kiện vận hành bình thường.
Không giống như thử nghiệm quy trình sản xuất
trong các môi trường công nghiệp, các giới hạn tiếp cận có thể được tạo ra bởi
các yếu tố như các mức phóng xạ hoặc thậm chí xuất hiện cản trở vật lý, làm
ngăn cản việc tiếp cận tới các địa điểm lấy mẫu mà lẽ ra là tốt nhất có thể. Những
xem xét này phải được đề cập từ trước ở quy mô rộng nhất có thể, ví dụ: bằng
cách tiến hành các phép thử đặc tính tính năng của toàn hệ thống trước khi đưa
vào các vật liệu phóng xạ/độc hại, nghĩa là như sau:
- Xác định số lượng của địa điểm phun và lấy
mẫu để đảm bảo sol khí được trộn hoàn toàn cả trước và sau phin lọc;
- Các điều kiện trong hệ thống thông gió và
việc vận hành của nó trong quá trình thử;
- Lựa chọn và chuẩn bị thiết bị;
- Trình độ của người thử nghiệm;
- Các điều kiện thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị sol khí;
- Sức khỏe và sự an toàn.
Khi không còn có thể nữa, cần phải xây dựng
và thực hiện bằng nhiều phương tiện chuyên biệt để tìm ra vấn đề.
5.2.2 Lựa chọn các địa điểm phun và lấy mẫu
Địa điểm lấy mẫu phải cung cấp khả năng để lấy
mẫu đại diện. Đối với các nhà máy hiện có, nơi mà điều này không thể thực hiện,
cần chọn các địa điểm lấy mẫu để cung cấp các mẫu đại diện đến mức độ khả thi
nhất. Các địa điểm phun và lấy mẫu cần phải được định vị theo cách để đảm bảo
tính đồng nhất tối ưu có thể của các nồng độ tại các địa điểm lấy mẫu (TCVN
11487-3 (ISO 14644-3) và TCVN 7944 (ISO 2889) theo hướng dẫn đã xác định trong
các phụ lục, cụ thể là Phụ lục C và Phụ lục E. Tính đồng nhất dự kiến tại điểm
lấy mẫu phụ thuộc vào độ chính xác dự kiến của hệ số khử nhiễm bẩn của phin lọc.
Việc thiết kế các đầu đo/cổng lấy mẫu và phun
mới nên, càng xa càng tốt, đảm bảo rằng tiết diện thích hợp của ống dẫn có thể
được tiếp cận để hút các mẫu đại diện đến mức độ khả thi nhất và các điểm lấy mẫu
được đặt thích hợp để hỗ trợ sự nhận dạng lỗi. (các) mẫu đại diện phải được hút
ra từ (các) địa điểm nơi mà các dòng không khí đóng góp vào được trộn lẫn tới
phạm vi phổ biến lớn nhất. Nếu mẫu được hút từ địa điểm khác (ví dụ vì các điều
kiện tiếp cận), thì phải đánh giá các độ không đảm bảo đã gây ra. Đầu lấy mẫu
phải được định vị tại địa điểm có sẵn nhất (xem Phụ lục E). Có thể đưa ra xem
xét để lắp đặt một thiết bị hoặc các thiết bị để cải thiện việc pha trộn. Trong
trường hợp này, đầu lấy mẫu có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm lấy mẫu. Trong
trường hợp không đạt tới các tiêu chí trộn đều, có thể sử dụng đầu lấy nhiều mẫu
để có được một mẫu đại diện.
Đối với các cơ sở mà hệ thống lọc không thể đặc
trưng hoàn toàn sau khi đánh giá cẩn thận, cần thực hiện một hoặc nhiều hơn các
bước sau đây trong các trường hợp mà các tiêu chí trước đây không thể thỏa mãn
cho các hệ thống thải được thiết kế và được xây dựng trước khi ban hành tiêu
chuẩn này:
a) Chọn một địa điểm đã trộn đều khác cho đầu
lấy mẫu;
b) Các đặc điểm lắp đặt thúc đẩy việc trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của các tính chất mà báo hiệu địa
điểm trộn đều cho việc chiết mẫu có thể được đặc trưng bởi các thông số nhất định
mà đã được quy định trong 5.2.5.
5.2.3 Các điều kiện cho các hệ thống thông
gió nơi thực hiện phép thử
Các hệ thống thông gió mà trong đó phép thử tại
chỗ được thực hiện cần ở trong các điều kiện vận hành bình thường, (ví dụ
như không ở chế độ xuống cấp) khi thực hiện phép thử. Nếu không đạt được điều
kiện bình thường khi thực hiện phép thử, thì phải đánh giá các ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm. Tính hiệu lực của kết quả phụ thuộc vào các điều kiện thử nghiệm
đã chọn. Nói chung, đối với các phin lọc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được mô tả
trong 5.1 kết quả thử cho thấy các hệ số khử nhiễm bẩn lớn hơn đối với các lưu
lượng thấp hơn.
5.2.4 Các điều kiện khí hậu trong phòng nơi
thực hiện việc phun/lấy mẫu
Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong phòng cần
được thiết lập trong các điều kiện danh định nơi thực hiện việc lấy mẫu.
Các điều kiện trong hệ thống thông gió trong
quá trình vận hành bình thường không bị vượt quá các điều kiện sau:
- Trong quá trình vận hành bình thường, có
công suất lớn nhất đã định cho mọi thành phần có trong hệ thống;
- Trong quá trình thử nghiệm: sử dụng công suất
lớn nhất đã định cho mọi thiết bị để thực hiện phép thử.
Ngoài ra, nếu cần để so sánh thêm về các kết
quả hiệu suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mức hạt nền trong không khí cần đủ thấp
để đảm bảo độ phát hiện đủ nhạy cho sol khí kiểm chứng (xem Phụ lục B).
5.2.5 Lựa chọn và chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
5.2.5.1 Yêu cầu chung
Thiết bị cần có khả năng vận hành ở các điều
kiện khí hậu của hệ thống lọc trong trong điều kiện thử nghiệm (5.2.4). Các lưu
lượng lấy mẫu trước và sau phin lọc phải không lệch quá 5 % khi được kết nối với
hệ thống trong điều kiện thử nghiệm.
Ống nối với các đầu lấy mẫu (hoặc được lắp đặt
hoặc bằng cách khác) tới các thiết bị lấy mẫu phải càng ngắn càng tốt và chiều
dài ở trước và sau phin lọc phải bằng nhau để giảm thiểu thời gian vận chuyển
và thất thoát qua đường ống.
Tất cả các thiết bị được sử dụng để thực hiện
các phép thử như đã mô tả trong tiêu chuẩn này phải có chứng nhận hiệu chuẩn hợp
lệ.
Đối với phép thử tính toán hiệu suất như đã
xác định trong Phụ lục C, mọi thiết bị phải được lựa chọn để thực hiện bao gồm
cả khoảng MPPS của hệ thống lọc cụ thể
trong điều kiện thử nghiệm, và có thể xác định, ở mức độ đủ tin cậy, hệ số khử
nhiễm bẩn/hiệu suất cần đáp ứng các quy định hoặc tiêu chí chấp nhận được của
người sử dụng.
5.2.5.2 Tính chất sol khí được phun
Hiệu suất của các phin lọc thay đổi theo kích
thước hạt và cho hiệu suất nhỏ nhất ở kích thước hạt mà điển hình là gần với
0,15 μm đối với các phin lọc HEPA làm bằng vật liệu sợi thủy tinh siêu nhỏ do ảnh
hưởng của quán tính và tính khuếch tán của hạt, cũng như do các thông số khác
thường ảnh hưởng ít hơn như kích thước sợi và tĩnh điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi việc phun một khoảng hẹp bao gồm cả
MPPS là nền tảng cho phương pháp thử tính toán hiệu suất (trong Phụ lục C), thì
điều này ít quan trọng đối với phép thử tính toàn vẹn.
Tuy nhiên điều quan trọng là sol khí thử nghiệm
được kiểm soát cẩn thận liên quan đến:
- Kiểu,
- Kích thước (đường kính trung bình khối lượng),
- Độ lệch chuẩn,
- Phương pháp tạo hạt,
- Nạp tĩnh điện,
- Độc tính.
Danh sách các chất đề xuất thích hợp được đề
cập trong Phụ lục A (ví dụ: urani, các hạt dầu phân tán như di-etyl hexyl
sebacat (DEHS), dầu Ondin hoặc dầu poly-anpha (PAO)), Bất kỳ sol khí khác (ví dụ
natri được tạo ra trong ngọn lửa) có thể phù hợp nếu nó đáp ứng các yêu cầu được
đưa ra trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó sol khí được bơm phải có kích thước mà
kích thước này phải bao gồm cả khoảng
kích thước hạt MPPS (thường là từ 0,1 μm đến 0,2 μm, phụ thuộc vào lưu lượng và
phương tiện). Cần chấp nhận khoảng kích thước rộng hơn (thông thường là từ 0,1 μm
đến 0,5 μm), phù hợp với sự đồng thuận quốc gia với các quy định bắt buộc, nếu
cả sự lựa chọn sol khí và phương pháp đã chọn được chứng minh đưa ra các kết quả
phù hợp với các kết quả yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Nói chung, một biên độ an toàn đã được
áp dụng sẵn; biên độ được thực hiện giữa các tiêu chí được sử dụng trong trường
hợp và kết quả an toàn.

CHÚ DẪN
1 Khoảng kích thước hạt MPPS.
2 Khoảng sol khí phun được chấp nhận.
Hình 2 - Hiệu suất của
phin lọc phụ thuộc vào khoảng phun sol khí (bao gồm cả khoảng kích thước MPPS)
Độ lệch chuẩn hình học của sự phân bố kích
thước hạt kiểm chứng được tạo ra nên nhỏ hơn 2 đối với phương pháp đã mô tả
trong Phụ lục C và nhỏ hơn 2,5 đối với phương pháp đã mô tả trong Phụ lục B
(xem TCVN 11487-2 (ISO 29463-2)).
Số lượng các hạt được phun tại MPPS phải đủ để
giảm thiểu độ không đảm bảo cho việc tính toán hệ số khử nhiễm bẩn/hiệu suất,
có tính đến hệ số khử nhiễm bẩn/hiệu suất dự kiến. Tổng số lượng hạt được phun
cũng phải giảm thiểu các độ không đảm bảo cho việc tính toán các hệ số khử nhiễm
bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đường kính hạt khối lượng trung bình phải
gần với khoảng kích thước hạt MPPS, tốt nhất là khoảng 0,15 μm; nhưng đường
kính hạt khối lượng trung bình lớn hơn có thể chấp nhận được nếu thiết bị và
các phương pháp là phù hợp để đạt được kết quả bảo toàn đã yêu cầu;
b) Các hạt được bơm phải có khả năng đo bằng
thiết bị quan trắc, nếu không có quy định khác, không thể thực hiện phép thử.
c) Nồng độ các sol khí kiểm chứng ở trước
phin lọc cần đủ cao để đạt tới nồng độ có thể đo và chấp nhận sau phin lọc.
5.2.5.3 Đánh giá chất lượng và lựa chọn thiết
bị, dụng cụ thử nghiệm
Các thiết bị được sử dụng cho phép đo hiệu suất
(thiết bị lấy mẫu, thiết bị phun, lưu lượng kế, máy đếm hạt) phải được đánh giá
chất lượng trước các phép đo thử nghiệm và cần đáp ứng các yêu cầu của TCVN
8644-3:2011 (ISO 14644-3:2005), Phụ lục C.
Thiết bị tạo sol khí phải có khả năng tạo ra
các hạt đủ theo thống kê có lưu ý đến lưu lượng không khí qua phin lọc và hệ số
khử nhiễm bẩn/hiệu suất dự kiến của phin lọc (xem TCVN 11487-4 (ISO 29463-4) và
EN 1822-5). Các tính chất của sol khí là phụ thuộc vào phương pháp.
Đối với thử nghiệm tính toán hiệu suất, thiết
bị đo sol khí kiểm chứng phải có khoảng tuyến tính của ít nhất 100 000 lần số
lượng phát hiện tối thiểu của thiết bị và phải có độ chính xác phù hợp với các
yêu cầu kỹ thuật dự án nhà máy.
Đối với thử nghiệm tính toàn vẹn, hệ thống đo
sol khí phải có một khoảng có khả năng đo sự thấu qua xuống đến 0,01 % (hiệu suất
từ 99 % đến 99,99 % có liên quan đến sol khí kiểm chứng).
Thiết bị lấy mẫu phải có khả năng lấy mẫu ở
lưu lượng quy định và ở điều kiện khí hậu của hệ thống lọc trong điều kiện thử
nghiệm và nó phải đủ kín để tránh các ảnh hưởng pha loãng của rò rỉ và để giảm
thiểu nguy cơ thải không khí bị ô nhiễm vào môi trường làm việc. Cần có sự dự
phòng trong việc tạo đường dẫn cho thiết bị xả trở lại các ống dẫn ở sau của
các điểm lấy mẫu, khi cần. Độ dài đường lấy mẫu phải được định cỡ để giảm thời
gian vận chuyển đến mức tối thiểu và phải chọn vật liệu để giảm thiểu thất thoát khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Trình độ của người thử nghiệm
Tất cả những người tiến hành các phép thử phải
thể hiện được trình độ và kinh nghiệm phù hợp. Điều này có thể được chứng minh
bằng việc hoàn thành chương trình đào tạo có liên quan (hoặc bên trong hoặc bên
ngoài), kiến thức về các phương pháp và thiết bị thử và thể hiện năng lực.
5.2.7 Sức khỏe và an toàn
Sức khỏe và sự an toàn của người thử nghiệm
phải được đảm bảo bằng cách hoàn thành mọi khóa đào tạo có liên quan được yêu cầu
bởi hệ thống quản lý của địa điểm thử nghiệm.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, phải tiến hành
đánh giá rủi ro để xem xét các vấn đề sau:
- Địa điểm thử nghiệm (nơi tiếp nhận, nơi lấy
ra, nhiệt độ, các điều kiện phóng xạ tia X, các yêu cầu về năng lượng, v.v
...);
- Việc tạo sol khí (độc tính, chất đẩy, v.v
...);
- Khả năng tương thích của sol khí với các hợp
phần của nhà máy;
- Các phương pháp lấy mẫu (đầu đo, khí xả
v.v..).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thử nghiệm cho từng phương pháp
thử nghiệm phải được ghi lại, đối với các thông số sau:
- Các phép đo khí hậu cho hệ thống trong điều
kiện thử nghiệm.
- Số lượng sol khí để phun;
- Các phép đo ở trước và sau phin lọc phải được
thực hiện;
- Khoảng thời gian thử nghiệm.
Lưu lượng phải được kiểm soát hoặc theo dõi.
Các điều kiện khí hậu cho hệ thống trong điều
kiện thử nghiệm phải được ghi lại. Đặc biệt, nơi có thể/thích hợp, các thông số
sau đây cần được đo:
- Biên dạng vận tốc ở vị trí lấy mẫu trước
phin lọc (khi lấy mẫu nhiều điểm);
- Biên dạng vận tốc ở vị trí lấy mẫu sau phin
lọc (khi lấy mẫu nhiều điểm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất vi sai của phin lọc;
- Nhiệt độ;
- Độ ẩm.
Ảnh hưởng của dòng chảy rối trong biên dạng vận
tốc ít quan trọng hơn các dòng chảy tầng.
Việc kiểm tra phải được thực hiện ở trước và
sau các điểm lấy mẫu để khẳng định tính đồng nhất của sol khí kiểm chứng và để
xác định các mức nồng độ sau phin lọc. Các phép đo đã yêu cầu phụ thuộc vào cấu
hình của nhà máy trong điều kiện thử (tức là, chiều dài ống trộn, hình dạng ống
dẫn, các nhiễu loạn, v.v..) và cần được đánh giá trước khi bắt đầu thử nghiệm
(xem Phụ lục E).
6 Trình tự thử nghiệm
6.1 Đánh giá hệ thống lọc trong điều kiện thử
nghiệm
Trước khi thử nghiệm, phải đánh giá hệ thống
lọc và ước lượng các dự phòng thử nghiệm hiện có (xem Phụ lục E). Bất cứ nơi
nào khả thí, các đặc điểm chính phải nhận dạng, như sau:
- Điểm phun (kiểu, hình dạng và địa điểm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phép đo vận tốc và điểm lấy mẫu sau phin lọc
(kiểu, hình dạng và địa điểm);
- Kích thước và hình dạng ống dẫn;
- Nhà máy lọc (kiểu bộ lọc, số bộ lọc, dự
phòng để đo áp suất vi sai, các thông số thiết kế, v.v..);
- Địa điểm của các nhiễu loạn trên ống dẫn, cửa
gió, van gió, thiết bị hướng thẳng dòng, dụng cụ trộn, bộ lọc, quạt v.v..;
- Khoảng cách từ điểm phun đến các phin lọc,
điểm phun đến điểm lấy mẫu trước phin lọc, các phin lọc đến điểm lấy mẫu sau
phin lọc, v.v..
Bản công bố cần được chuẩn bị để xem xét hiệu
quả của các dự phòng thử nghiệm hiện tại trong mối tương quan với việc đáp ứng
các mục tiêu của phép thử. Nơi mà khuyết điểm được xác định, phải xác định thêm
các dự phòng để đảm bảo các yêu cầu của Điều 5 được thỏa mãn.
6.2 Chuẩn bị thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm được lựa chọn phải có thể
thực hiện phép thử sử dụng các dự phòng đã xác định trong 6.1.
Tất cả các thiết bị thử phải được chuẩn bị
theo khuyến nghị của nhà sản xuất, phải ở trong sự hiệu chuẩn (nếu thích hợp)
và phải được thử nghiệm về an toàn điện (nếu thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Chuẩn bị bảng ghi
Sử dụng thông tin thu được trong 6.1 các bảng
thử phù hợp có thể được chuẩn bị bằng việc ghi rõ thông tin hệ thống, các phép
đo yêu cầu (lấy mẫu khí hậu trước và sau phin lọc) và các chi tiết của thiết bị
thử nghiệm.
6.4 Quan trắc các điều kiện khí hậu
Các điều kiện khí hậu yêu cầu phải được đo
trước khi bắt đầu thử nghiệm. Số liệu phải được ghi vào (các) bảng thử nghiệm.
Nơi mà các hệ thống lọc có lưu lượng biến đổi, phải tiến hành cẩn thận tại lưu
lượng mà thử nghiệm được thực hiện. Trong một số trường hợp đối với thử nghiệm
phin lọc, có thể cần mở các lối vào bổ sung không khí để cho phép thử nghiệm được
thực hiện.
6.5 Thiết lập thiết bị tạo sol khí
Thiết bị tạo sol khí phải được đặt gần với điểm
phun đã nhận dạng. Nếu cần, phải hoàn thành giai đoạn khởi động thích hợp trước khi bắt đầu việc tạo sol khí.
Khi bắt đầu tạo sol khí, thiết bị tạo sol khí
phải được điều chỉnh để tạo ra hạt đầu ra yêu cầu về lưu lượng không khí qua
phin lọc, cũng như hiệu quả dự kiến hoặc hệ số khử nhiễm bẩn của phin lọc. Đầu
ra phải được giới hạn để tránh sự bão hòa của thiết bị phát hiện và để giảm thiểu
khi kiểm chứng tới các phin lọc.
6.6 Thiết lập thiết bị lấy mẫu
Thiết bị lấy mẫu phải được đặt theo cách sao
cho các điểm thử nghiệm trước và sau phin lọc có thể đạt được với các đường lấy
mẫu có chiều dài càng nhỏ nhất và bằng
nhau càng tốt. Nếu cần, giai đoạn khởi động
thích hợp và việc kiểm tra trước khi sử dụng phải được hoàn thành trước khi bắt
đầu phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí kiểm chứng trước phin lọc phải được đo đầu
tiên ở khoảng gần tâm ống dẫn để đảm bảo đủ khí kiểm chứng. Thiết bị tạo sol
khí phải được điều chỉnh để đảm bảo rằng khí kiểm chứng nằm trong khoảng tối
ưu.
Khí kiểm chứng trước phin lọc phải được đo tại
các địa điểm đã xác định trong 5.2.2 và theo các điều kiện thử nghiệm đã đề cập
trong 5.2.8 để đảm bảo tính đồng nhất.
Từ các phép đo đã thực hiện, phải xác định nồng
độ lấy mẫu trung bình trước phin lọc và, nếu thích hợp, sử dụng nồng độ này làm
điểm mốc trong suốt các phép đo sau phin lọc.
6.8 Quan trắc sau phin lọc
Mẫu sau phin lọc phải được đo tại các địa điểm
đã xác định trong 5.2.2 và theo các điều kiện thử đã đề cập trong 5.2.8 Nếu
thích hợp, phải kiểm tra tính đầy đủ của
khí kiểm chứng trước phin lọc và phải kiểm tra độ trôi của số đọc tại điểm
"zero" của thiết bị lấy mẫu.
6.9 Phép thử tính năng
Mục tiêu của phép thử này là các giá trị số đọc
nồng độ hạt sol khí trước và sau phin lọc của thiết bị được lấy ra từ các hệ số
khử nhiễm bẫn/thấu qua/hiệu suất lọc tại chỗ với độ chính xác nằm trong
khoảng tin cậy có thể chấp nhận được để thỏa mãn các tiêu chí của người sử dụng.
Những giá trị này sau đó được so sánh với các giá trị thu được trong các thử
nghiệm trước đó để xác nhận tính năng lọc đang diễn ra.
Khoảng thời gian thử nghiệm phải sao cho việc
thu thập các hạt sau phin lọc là đủ để giảm độ không đảm bảo của các kết quả và
có độ lớn cao hơn mức nền của hạt ít nhất là một bậc.
Các nồng độ phải được xác định sao cho các cảm
biến không bị bão hòa trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nối thiết bị tạo sol khí kiểm chứng với điểm
phun đã định lượng;
- Đặt các đầu lấy mẫu thiết bị đo sol khí kiểm
chứng trước và sau phin lọc hoặc cụm phin lọc được thử nghiệm;
- Ống lấy mẫu cần có chiều dài ngắn nhất có
thể để giảm thiểu thời gian đáp ứng của thiết bị đo.
- Đầu lấy mẫu sau phin lọc phải được định vị
gần trung tâm của dây phin lọc; Đầu lấy mẫu này có thể được định vị trong hệ thống
ống lấy mẫu sau phin lọc hoặc ở sau của nguồn trộn;
- Khởi động hệ thống và kiểm tra lưu lượng ổn
định qua các thông số định tính;
- Đo nồng độ nền sol khí ở trước/sau phin lọc
(phép đo "mẫu trắng"), (cụ thể trong Phụ lục B);
- Khởi động việc phun;
- Đảm bảo thu thập đầy đủ sol khí trên các mẫu
ở trước/ở sau phin lọc.
6.10 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Trong đó:
DF là hệ số khử nhiễm bẩn;
P là sự thấu qua (%);
E là hiệu suất (bằng %);
Cu là khối lượng hoặc nồng độ hoặc số
hạt, ở trước phin lọc;
Cd là khối lượng hoặc nồng độ hoặc số
hạt, sau phin lọc (đơn vị phải giống như trước phin lọc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo việc nhận dạng nhà máy được thử
nghiệm, thiết bị thử nghiệm được sử dụng, tất cả các phép đo và sự tính toán phải
được nêu ra như yêu cầu của người quản lý nhà máy có hệ thống lọc. Báo cáo phải
chịu sự kiểm tra xác nhận và kiểm tra đảm
bảo chất lượng theo yêu cầu của tổ chức thử nghiệm.
Chỉ có chủ sở hữu nhà máy có hệ thống
lọc mới có thể truy cập vào các kết quả. Vì đã được xác định bởi chính sách của
người sở hữu nhà máy có hệ thống lọc, nên các phin lọc có DF đo được thấp hơn DF yêu cầu được xem xét thông qua quy
trình vận hành nhà máy.
Xu hướng của các hiệu suất lọc có thể
cho thấy những tín hiệu sớm của sự suy giảm trên phin lọc.
Số đọc các giá trị DF thấp kéo dài sau
khi thay phin lọc có thể dẫn đến các vấn đề với phần tử lọc để làm kín bộ lọc
hoặc hư hại của phần tử lọc đơn lẻ, mà nó cần phải chẩn đoán (ví dụ như thay đổi
bộ lọc, thực hiện phép thử rò rỉ v.v..).
Các kết quả thử cao bất thường, ví dụ:
> 50 000 DF, phải được phân tích riêng biệt mà có thể bao gồm cả nhưng không
giới hạn ở các điểm sau:
- Kiểm tra lưu lượng được so sánh với
thiết kế phin lọc.
- Tính đầy đủ của việc phun được so
sánh với độ chính xác của phép đo;
- Các địa điểm phun/lấy mẫu thích hợp.
Tùy theo chính sách của chủ sở hữu nhà
máy có hệ thống lọc mà có thể thử nghiệm lại nếu kết quả của đại lượng đo cho
thấy rằng có thể có trục trặc trong phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính chất của sol khí được phun (kiểu,
kích thước trung bình khối lượng, độ lệch chuẩn);
- Phương pháp chuẩn được sử dụng;
- Nồng độ trước và sau phin lọc;
- Lưu lượng dòng không khí trong ống
thông gió;
- Sự thích hợp của khoảng độ ẩm tương
đối với các điều kiện thử;
- Sự thích hợp của khoảng nhiệt độ với
điều kiện thử;
- Độ giảm áp của phin lọc;
- Các kiểu thiết kế của từng dụng cụ
đo và thiết bị được sử dụng và tình trạng hiệu chuẩn của chúng;
- Hệ số khử nhiễm bẩn cuối cùng, độ thấu
qua và/hoặc hiệu suất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mọi điều kiện đặc biệt hoặc sự sai lệch
so với phương pháp thử nghiệm này, hoặc cả hai, và mọi quy trình đặc biệt được
đồng thuận giữa cơ sở và nhà cung cấp.
Báo cáo cần đề cập đến nồng độ nền tạo
ra trong không khí (đối với phép đo được thực hiện trong 6.9).
Độ không đảm bảo của các kết quả thử cần
nằm trong mục tiêu toàn cầu thấp hơn 10 %.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Sol
khí đề xuất cho thử nghiệm tại chỗ
Dưới đây là các chất điển hình để tạo ra sol
khí thử nghiệm (sol khí thử nghiệm thể lỏng hoặc thể rắn được tạo ra bằng cách
xịt hoặc phun sương vào khí quyển);
- Hạt dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diocty sebacat (DOS);
- Sebacat di-2-ehyl hexyl (DEHS);
- Vỏ Ondina 917 dầu hoặc Finevestan A80B;
- Soda huỳnh quang (uranine).
Sol khí phải được chọn phù hợp với các quy định
quốc gia (ví dụ với cơ quan an toàn quốc gia), sao cho các tính chất của sol
khí đáp ứng các yêu cầu đã đề cập trong 5.2.5.2.
Vì lý do sức khỏe, các cơ quan chức năng đã cấm
sử dụng DOP như dioctyl (2-ethyl hexyl) phthalat để thử nghiệm phin lọc. Trong
tiêu chuẩn này, định hướng là sử dụng D.O.P. và không sử dụng DOP. Từ viết tắt D.O.P.
(phân tử dầu phân tán), được sử dụng để xác định các chất mà có tính chất sol
khí tương tự có thể thay thế cho phthalat dioctyl (2-etyl hexyl).
Mọi sol khí khác (ví dụ, natri được tạo ra
trong ngọn lửa) sẽ phù hợp nếu đáp ứng các yêu cầu đã nêu trong tiêu chuẩn này.
Sự thích ứng của mỗi phương pháp sử dụng các
sol khí được đề cập trong phụ lục liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Thử
nghiệm tính toàn vẹn - Phương pháp điển hình sử dụng các sol khí thử nghiệm dầu
phân tán
B.1 Quan điểm thiết kế
Thử nghiệm tại chỗ là cần thiết để kiểm
tra xem các phin lọc đã được cài đặt chính xác, mà không bị hỏng, và để định vị
các lỗi có thể xảy ra khi vận hành.
Phương pháp thử nghiệm bao gồm các bước cơ bản
sau:
- Đưa sol khí thử nghiệm của các hạt kích thước
dưới micromet vào dòng không khí ở trước của hệ thống lọc trong điều kiện thử;
- Đo nồng độ sol khí trong các mẫu đại diện
trước phin lọc để đảm bảo tính đồng nhất kiểm chứng và để cung cấp đường cơ sở
kiểm chứng trước phin lọc;
- Đo nồng độ sol khí sau phin lọc;
- Tính hiệu suất/hệ số khử nhiễm bẩn của hệ
thống lọc trong điều kiện phép thử dựa trên các nồng độ trước và sau phin lọc
đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ khi nào không thể tạo ra sol khí thử
nghiệm kiểm chứng mà chúng mô phỏng kiểm chứng tại chỗ hiện hành tới
phin lọc trong điều kiện tại chỗ thực, thì thực tế thường sử dụng phép
thử (D.O.P) hạt dầu phân tán. Dioctyl phthalat (D.O.P) “nóng” cho các hạt kiểm
chứng có kích thước trong khoảng từ 0,1 μm đến 0,7 μm với một MMD là 0,5 μm. D.O.P
"lạnh" được tạo ra bởi sự nguyên tử hóa khí nén thường cho các hạt có
dải kích thước lớn hơn.
Có thể chấp nhận khoảng kích thước hạt rộng
hơn khoảng kích thước hạt MPPS thực (đặc biệt từ 0,1 μm đến 0,5 μm) theo các điều
kiện đã đề cập trong 5.2.5.2.
Việc sử dụng thiết bị tạo hạt dầu hoặc gia
nhiệt dầu Ondina E.L. trong thiết bị tạo khói là phù hợp.
Các mẫu đại diện thường được lấy từ hệ thống
thông gió bằng cách sử dụng các đầu lấy mẫu đã lắp đặt. Tuy nhiên, bằng cách
quét đầu đo di động qua ống dẫn, các phương pháp thử cũng có thể được sử dụng để
đo sự biến đổi trong nồng độ của các hạt sol khí qua đoạn ống dẫn (để trộn đồng
nhất) và bằng cách lấy mẫu gần với phin lọc, để phát hiện dòng khí thông qua
các lỗ trong phin lọc hoặc chỗ làm kín phin lọc.
Thiết kế phải được thử nghiệm để khẳng định
tính năng hệ thống. Vì sol khí thử nghiệm có đường kính dưới micromet, nên việc
tách soi khí bằng các hiệu ứng quán tính là không mong muốn và, do đó, lấy mẫu
đẳng tốc là không cần thiết.
Đối với hệ thống lắp đặt hạt nhân, các dự
phòng thiết kế được nêu trong ISO 17873 (đối với hệ thống lắp đặt hạt nhân
không phải lò phản ứng) và trong ISO 26802 (đối
với lò phản ứng hạt nhân).
B.2 Các xem xét về quy trình thử nghiệm
Tất cả các bề mặt bên trong ở trước hệ thống
lắp đặt phin lọc phải chịu được nồng độ sol khí kiểm chứng đã trộn hoàn toàn (tức
là đồng nhất). Để đạt tới mức độ này phải xác định độ chính xác mà có thể phát
hiện và đo được mọi sự rò rỉ sol khí. Các mẫu sol khí đã được hút ra từ trước
phin lọc phải chứng tỏ được tính đại diện của nồng độ hạt sol khí trong dòng
không khí. Mức độ đáp ứng của các yêu cầu này phụ thuộc vào:
- Độ chính xác cần để đáp ứng yêu cầu an toàn
cho nhà máy hoặc cơ sở, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các điều kiện lý tưởng (các sol khí thử
nghiệm trộn đều, độ lệch tương đối 10 % so với giá trị trung bình), sự thấu qua
của phin lọc được đo bằng phép thử đơn lẻ cần ở trong khoảng 40 %. Hình dạng
không lý tưởng tương tự gặp phải trong các tình huống thực có thể gây ra các
sai số lớn đáng kể trừ khi chấp nhận các biện pháp đối phó thích hợp.
Đạt tới biên dạng nồng độ đồng nhất cho các
sol khí kiểm chứng bằng cách cho phép chiều dài ống trộn thích hợp giữa điểm
phun và điểm hút mẫu trước khi lọc. Điểm hút mẫu này có thể gần với phin lọc
khi các ràng buộc thiết kế nhà máy và hình dạng đầu lấy mẫu cho phép.
Chiều dài ống trộn đúng yêu cầu phụ thuộc vào
hệ thống cụ thể trong điều kiện xem xét và đặc biệt là chế độ dòng (chảy tầng
hoặc chảy rối). Các giá trị được tạo ra từ giàn thử nghiệm (5 000 m3.h-1
đến 10 000 m3.h-1, ống dẫn hình vuông cạnh 600 mm, vận tốc
phun 17 m.s-1) đề xuất một số đường kính ống dẫn loại 25 cần để trộn
theo bản chất của độ lệch chuẩn tương đối 10 % đến giá trị trung bình từ điểm
phun ở trung tâm (nghiên cứu công việc trước đây đề xuất rằng việc sử dụng độ
dài ống trộn đã khuyến nghị trước của các đường kính ống dẫn 10 có thể cho ra
biến động của ba giữa nồng độ lớn nhất và nồng độ nhỏ nhất). Độ dài ống trộn
cũng phụ thuộc vào vận tốc phun mẫu. Với việc phun ở trị số gần với vận tốc đường
ống, đó là trường hợp phin lọc có sự rò rỉ hoặc hệ thống phun sử dụng áp suất
âm trong ống dẫn để tạo ra mẫu, tức là thiết bị tạo sol khí D.O.P nóng, thì độ
dài ống trộn tự nhiên (10 %) lớn hơn 30 lần đường kính.
Đối với sự bố trí nhà máy khác với sự bố trí
được chỉ thị trong Bảng E.1, cần gắn thêm các điểm lấy mẫu vào trong đường ống
dẫn (xem hướng dẫn trong 5.2.8). Thông tin kết quả sau đó có thể được sử dụng
trong việc đánh giá độ chính xác của phép đo hiệu suất/hệ số khử nhiễm bẩn.
Trường hợp không có hệ thống ống dẫn thẳng
hoàn chỉnh để trộn, độ dài ống trộn trên có thể được hiểu như sau:
- Nơi nào chiều dài ống trộn bao gồm chiều
dài của hai ống dẫn thẳng được tách bằng khúc uốn cong (với một góc hướng lên
và bao gồm khúc uốn cong chữ U), thì chiều dài ống trộn hướng theo khoảng cách
dọc theo đường tâm của ống đến bao gồm cả khúc cong;
- Nơi nào chiều dài ống trộn bao gồm một số đoạn
thẳng của hệ thống ống dẫn, mỗi đoạn được tách bằng một khúc cong với mọi hình
dạng, thì chiều dài ống trộn đề cập đến tổng
toàn bộ của một số chiều dài của ống dẫn thẳng, tức là bao gồm cả các chiều dài
của các khúc uốn cong.
Nên lưu ý rằng trong ngữ cảnh trên, thuật ngữ
đường kính ống dẫn có nghĩa chặt chẽ với đường kính thủy lực của tiết diện ống
dẫn. Đường kính thủy lực là bằng bốn lần diện tích tiết diện ống dẫn được phân
chia bởi các đường bao của tiết diện ống dẫn. Đối với chu vi ống dẫn, đường
kính thủy lực bằng với chiều dài một bên của tiết diện ống dẫn.
Điều quan trọng là không nhầm lẫn giữa chiều
dài ống trộn ở trên với chiều dài ống trộn được trích dẫn để lấy mẫu ống khói
(xem TCVN 7944 (ISO 2889)). Nói chung, các yêu cầu cho việc thử nghiệm phin lọc
có yêu cầu cao hơn việc lấy mẫu ống khói vì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong thử nghiệm phin lọc, nồng độ sol khí
thử nghiệm qua bề mặt ở trước phin lọc phải rất đồng nhất (độ lệch chuẩn tương
đối 10 % so với giá trị trung bình);
- Trong việc lấy mẫu ống khói, biên dạng nồng
độ có độ lệch chuẩn tương đối là 20 % có nghĩa là giá trị trên trung bình được
xem là có thể chấp nhận được (xem TCVN 7944 (ISO 2889)).
Cần tránh việc kết nối ống tránh với ống dẫn
chính bên trong chiều dài ống trộn (mọi ống tránh nạp không khí vào ống dẫn
chính) vì chúng có thể gây tổn hại các giả thuyết đã nêu ở trên, nghĩa là giảm
hiệu quả của việc trộn.
CHÚ THÍCH 1: Các chiều dài ống trộn có thể bị
giảm bằng cách sử dụng nhiều điểm phun sol khí và tạo ra sự gia tăng nhiễu loạn
khi sử dụng các thiết bị trộn. Sự thay đổi do sự kháng dòng gây ra bởi những thiết
bị như vậy có thể phá vỡ cân bằng của dòng không khí trong các phần khác của hệ
thống.
Việc sử dụng mảng phun nhiều điểm làm giảm hiệu
quả đoạn ống dẫn đã khớp với từng lỗ phun và điều này tạo ra một dòng trộn
trong khoảng cách ngắn hơn. Tuy nhiên, công việc thực nghiệm đã chỉ ra rằng việc
giảm chiều dài ống trộn là không có hiệu quả lớn hơn như mong muốn theo lý thuyết
đơn giản. Khi sử dụng mảng nhiều điểm, dòng khí đi qua từng vòi lấy mẫu là bằng
nhau. Dòng khí đi qua các cút nối của mảng phải không bị hạn chế bởi sự lắng đọng.
Do đó, mảng điểm phun này có thể được kiểm tra và ưu tiên được làm sạch.
Các thiết bị trộn có thể rất hiệu quả trong
việc rút ngắn khoảng cách trộn, nhưng bất lợi trong việc làm tăng độ giảm áp. Đối
với các thiết bị độc quyền, nhà sản xuất cần quan tâm đến việc tư vấn về đặc
tính tính năng dòng khí/áp suất của thiết bị trộn đã chọn. Tùy theo lựa chọn để
sử dụng các thiết bị như đĩa Stairman, hoặc để có hiệu suất cao hơn thì sử dụng
vòng đệm và gioăng, các thiết bị này có thể được lắp vào sao cho nó có thể được
xoay được và do đó ghép được khi không được yêu cầu cho các mục đích thử nghiệm.
Công việc thực nghiệm được báo cáo trong Bảng E.1 cho thấy để đạt được việc trộn
10 % với điểm phun trung tâm tại đường kính ống nhỏ nhất là 10 bằng cách sử dụng
đĩa Stairman diện tích 50 % và phun (lạnh) cưỡng bức. Sử dụng thiết bị tạo sol
khí DOP nóng với cùng một đĩa Stairman làm tăng chiều dài trộn đến các đường
kính ống 14 đối với việc trộn với độ lệch tương đối 10 % so với giá trị trung bình.
Công việc thực nghiệm đã chỉ ra rằng bằng
cách chia đĩa Stairman thành ba phần bằng nhau và sử dụng ba điểm phun (xem Bảng
E.1), thì chiều dài ống trộn có thể bị giảm xuống tới giá trị gần với đường
kính ống dẫn sáu.
Chiều dài trộn cần để đảm bảo rằng mẫu đại diện
được hút ra sau phin lọc là lớn hơn chiều dài ống trộn cần để trộn sol khí kiểm
chứng trước phin lọc bởi vì điểm phát thải (rò rỉ), của sol khí sau phin lọc có
thể không nằm ở trung tâm của phin lọc. Với các điều kiện lý tưởng theo lý thuyết,
công việc được trích dẫn trong Bảng E.1 đề xuất chiều dài ống trộn lớn hơn đường
kính ống 30 mà không có thiết bị trộn và các đường kính ống dẫn 15 với đĩa Stairman
50 % cho rò rỉ "cạnh" để trộn với sự biến động giá trị trung bình ±
10 %.
Các vị trí hút mẫu cần nằm trong một vùng ống
dẫn thẳng không bị tắc, trong đó không có không khí tĩnh hoặc dòng xoáy. Vì sol
khí thử nghiệm có đường kính dưới micromet, việc tách sol khí bằng các hiệu ứng
quán tính là không thể xảy ra và do đó việc lấy mẫu đẳng tốc là không cần thiết.
Vị trí của đầu lấy mẫu cần dễ dàng truy cập để thuận tiện cho việc sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phương pháp tiếp cận khác, trong đó giá
trị đặc biệt đối với các cụm nhiều phin lọc, là sử dụng đầu lấy mẫu nhiều lỗ tiết
lưu (MOSP) để rút mẫu ở sau phin lọc. Trong trường hợp này, đầu đo lấy mẫu có số
lỗ được định vị theo cách hút từ thiết bị cho thấy nồng độ hạt sol khí đã trộn
đều, thậm chí qua đầu đo lấy mẫu đó dòng không được trộn hoàn toàn. Để đảm bảo
lấy mẫu phù hợp, mỗi lỗ phải được chạy ở điều kiện "dòng được tiết chế".
MOSP không có lợi thế cho các phép đo trước phin lọc, vì vẫn còn cần phải kiểm
chứng phin lọc với một nồng độ sol khí thử nghiệm đồng nhất.
Cần nhấn mạnh rằng thiết kế của MOSP là phụ
thuộc vào hệ thống lắp đặt và thử nghiệm được yêu cầu để đảm bảo rằng mẫu được
hút là đủ đại diện. Với một đầu lấy mẫu được thiết kế tốt và đánh giá tốt, chiều
dài ống lấy mẫu có thể bị giảm xuống khoảng đường kính ống dẫn bốn. MOSP cũng
có thể được sử dụng để nhận dạng các rò rỉ trên phin lọc trong một cụm phin lọc,
nếu MOSP riêng rẽ được dự phòng ở sau của mỗi phin lọc.
Trường hợp hệ thống được thiết kế với các
phin lọc lắp nối tiếp, cần tách riêng các phin lọc bằng khoảng cách đủ để cho
phép việc phun sol khí và lấy mẫu đại diện ở trước của phin lọc ở sau, cũng như
trộn và lấy mẫu ở sau của phin lọc ở trước. Điều này cho phép thực hiện việc thử
nghiệm riêng biệt cho từng phin lọc và do đó giá trị đầy đủ của từng thiết bị
có thể là bắt buộc trong trường hợp an toàn.
Trường hợp các phin lọc lắp nối tiếp không thể
được thử riêng rẽ một cách thích hợp do thiếu sự tách biệt, giới hạn về độ nhạy
của thiết bị đo hiện hành, tính thích hợp cho thử nghiệm tại chỗ, các giới
hạn chính xác của DF mà có thể đo được và do đó bị bắt buộc cho hệ thống của
hai phin lọc lắp nối tiếp. Trong những trường hợp như vậy, cần thực hiện các chẩn
đoán tiếp theo. Các phin lọc đơn lẻ/các cụm
phin lọc có thể được thử nghiệm trong các vận hành thay đổi phin lọc, nhưng điều
này không đủ để chứng minh tính năng tổng thể của hệ thống khi tất cả các phin
lọc được lắp đặt.
Tính phù hợp của thiết kế được mô phỏng trong
quá trình vận hành ban đầu. Trách nhiệm của người thiết kế là đảm bảo rằng thiết
kế có thể thử nghiệm được và tạo ra lịch thử nghiệm cho việc vận hành ban đầu của
hệ thống thông gió. Lịch trình này xác định, trong những phương pháp khác,
phương pháp và thiết bị thử nghiệm ấn định lắp đặt cho các cơ sở thử nghiệm. Lịch
trình cũng cần mô tả cách tiến hành các phép thử và thời gian cho phép phải đủ
để đạt tới sự thông hiểu hoàn toàn về các đặc tính tính năng dòng khí của hệ thống
lọc vì chúng ảnh hưởng đến phép đo của hiệu suất lọc. Khuyến nghị rằng lịch thử
nghiệm cần ghi lại các kết quả của hệ thống lọc lấy dấu vân tay ở giai đoạn ban
đầu (xem 5.2.2).
B.3 Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp thử hạt phân tán dầu (D.O.P.) được
sử dụng để thử nghiệm hệ thống tại chỗ.
D.O.P được tạo ra bằng cách tạo sol khí với
các hạt trong khoảng kích thước đường kính trung bình khối lượng dưới mocromet.
Sử dụng thiết bị tạo hạt dầu hoặc dầu Ondina gia nhiệt trong thiết bị tạo khói
là phù hợp.
Các phép đo trước và sau phin lọc được thực
hiện bằng cách sử dụng detector quang học (thiết bị đếm hạt quang học, OPC, thường
là kiểu tán xạ ánh sáng chuyển tiếp) bằng màn hình hiển thị analog hoặc kỹ thuật
số. Có thể xem xét việc sử dụng thiết bị ghi biểu đồ hoặc sơ đồ mạch tích hợp để
giúp phân giải các biến đổi liên tục do dòng xoáy, v.v.., đặc biệt ở các nồng độ
thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Phương pháp thử nghiệm
B.4.1 Đánh giá hệ thống lọc trong điều kiện
thử nghiệm
Trước khi thử nghiệm, hệ thống lọc phải được
đánh giá và ước tính các dự phòng thử nghiệm hiện tại (TCVN 11487-3 (ISO
14644-3) và TCVN 7944 (ISO 2889)). Các đặc điểm chính phải được xác định như
sau:
- Điểm phun (Kiểu, hình dạng và địa điểm),
- Điểm lấy mẫu và phép đo vận tốc trước phin
lọc (kiểu, hình dạng và địa điểm)
- Điểm lấy mẫu và phép đo vận tốc sau phin lọc
(kiểu, hình dạng và địa điểm),
- Kích thước và hình dạng ống dẫn,
- Nhà máy lọc (kiểu bộ lọc, số bộ lọc, dự
phòng của phép đo chênh áp, các thông số thiết kế, v.v..),
- Địa điểm của các nhiễu loạn trong cửa gió,
van gió, thiết bị hướng thẳng dòng, thiết bị trộn, bộ lọc, quạt .v.v..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài ống trộn từ điểm phun ống dẫn
chính tới các phin lọc và xác định yêu cầu lấy mẫu trước phin lọc,
- Chiều dài ống trộn từ cụm phin lọc đến điểm
lấy mẫu ở sau phin lọc và xác định các yêu cầu lấy mẫu.
Từ các thông tin đã thu thập, việc đánh giá
có thể được thực hiện phù hợp với các dự phòng thử nghiệm đã lắp đặt và các địa
điểm lấy mẫu đã yêu cầu.
Cần hiểu rõ hình dạng ống dẫn và dòng không
khí bên trong. Ví dụ, giả định rằng tất cả chín gạch đầu dòng ở trên đã được giải
quyết và rút ra kết luận phù hợp với vị trí đang bị nghi ngờ đối với hệ thống lắp
đặt hoặc của điểm phun hoặc của điểm lấy mẫu. Nếu kết luận điều tra không thể
xác định thì cần tiến hành điều tra khảo sát thực nghiệm để thiết lập tính phù
hợp. Điều này có liên quan đến quy trình lấy mẫu và phun thử nghiệm để xác nhận
có hoặc không phù hợp với chỗ đã đặt. Việc lấy mẫu cần được tiến hành bằng sử dụng
kỹ thuật biểu diễn nồng độ theo thời gian cũng như sự biến đổi vị trí ở ngay địa
điểm xung quanh.
Điển hình, trong các dòng khí đã trộn đều,
các địa điểm lấy mẫu có kết quả bắt đầu từ khoảng đường kính thủy lực 5 đến đường
kính thủy lực 10, nhưng trong những điều kiện như vậy, ấn phẩm (xem Tài liệu
tham khảo [11]) đã cho thấy các độ không đảm bảo đồng nhất sẽ thấp hơn 50 % (một
số thực nghiệm tại chỗ khác cho thấy điều ngược lại, nghĩa là thông số
này phải được kiểm soát chặt chẽ). Có những
trường hợp cần khoảng cách lớn hơn (xem Phụ lục E, trường hợp sử dụng khoảng
cách đường kính 30 để giảm độ không đảm bảo). Cần đưa ra lưu ý đặc biệt cho
hình dạng của các điều kiện nạp dòng. Cần tránh mọi sự bổ sung của một dòng
không khí thứ cấp nhỏ gần với thành ống dẫn.
Các đoạn ống uốn cong, quạt, mối nối ống dẫn
và các nhiễu loạn tương tự thúc đẩy việc trộn, nhưng cũng có thể tạo ra các biến
dạng về vận tốc và biên dạng nồng độ chất nhiễm bẩn và độ nghiêng của dòng
không khí ở sau từ 2 đến 3 đường kính thủy lực đầu tiên. Do đó, nên tránh các địa
điểm lấy mẫu quá gần các nhiễu loạn như vậy thậm chí phải mất chi phí cho các
đường ống mẫu lấy mẫu dài hơn.
Ngoài đặc tính vật lý của việc lấy mẫu đại diện,
có những xem xét khác trong việc định vị đầu đo và thiết bị có liên quan. Địa
điểm cần được tiếp cận an toàn và dễ dàng; địa điểm phải không có vấn đề đối với
các hoạt động duy trì và bảo dưỡng dụng cụ lấy mẫu và có thể cần làm thích ứng
với thiết bị phân tích hoặc thu gom mà không làm tổn hại đến chất lượng mẫu.
Các trường bức xạ cao có thể có vấn đề đối với việc
bảo vệ an toàn người làm việc tại địa điểm lấy mẫu. Nhiệt độ hoặc độ ẩm xung
quanh cao cũng có thể là vấn đề trong một số trường hợp. Một trong các tình huống
này có thể buộc phải có các đường vận chuyển dài hơn bình thường để thích ứng với
hệ thống lắp đặt của thiết bị lấy và phân tích mẫu.
Các giá trị có các tính chất biểu thị địa điểm
đã trộn đều đối với việc chiết mẫu có thể
được đặc trưng bởi các thông số nào đó đã được nêu như các tiêu chí trong Phụ lục
B. Các thông số của địa điểm lấy mẫu đã chọn phải được xác định thông qua các
phép thử lắp nối tiếp đã mô tả trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2.1 Thiết bị tạo sol khí
Thiết bị tạo sol khí đã sử dụng hoặc là loại
khí nén nhiệt hoặc loại khí nén tinh khiết (bình xịt). Thiết bị tạo sol khí phải
tạo ra các hạt dầu phân tán bằng cách gia nhiệt dầu Odina E.L. (hoặc tương
đương) với một khí đẩy phù hợp để tạo ra phần lớn sol khí có đường kính trung
bình khối lượng dưới micromet. Bằng cách sử dụng số lượng thiết bị tạo sol khí
phù hợp, sol khí kiểm chứng phải được tạo ra ở nồng độ thích hợp với các nồng độ
kiểm tra thấp bằng 0,01 % nồng độ kiểm chứng. Thiết bị tạo sol khí phải được sử
dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được bảo dưỡng và kiểm tra với khoảng
thời gian không lớn hơn hai năm phụ thuộc vào cách sử dụng và thực hiện.
B.4.2.2 Thiết bị phát hiện sol khí
Thực hiện các phép đo trước và sau phin lọc bằng
cách sử dụng detector quang học (thường là kiểu tán xạ ánh sáng chuyển tiếp) với
màn hình hiển thị analog hoặc hiển thị kỹ thuật số. Có thể đưa ra việc xem xét
cho việc sử dụng thiết bị ghi biểu đồ hoặc sơ đồ mạch tích hợp để giúp phân giải
các biến đổi liên tục do chuyển động xoáy, v.v.., đặc biệt ở các nồng độ thấp
hơn. Lưu lượng lấy mẫu phải ở trong khoảng từ 25 l.min-1 đến 50
l.min-1. Khoảng động học phải nằm trong khoảng từ 0,0001 ug.l-1
đến 600 ug.l-1. Quang kế sol khí phải được vận hành theo hướng dẫn của
nhà sản xuất và phải được bảo dưỡng và đăng ký để hiệu chuẩn trong khoảng thời
gian không quá 12 tháng, phụ thuộc vào cách sử dụng và thực hiện. Việc đếm sự
tán xạ ánh sáng cũng có thể được sử dụng thay cho quang kế.
B.4.2.3 Đầu lấy mẫu và ống mẫu
Đầu lấy mẫu di động, nếu được sử dụng, phải
được làm từ ống thép không gỉ. Đầu lấy mẫu đến 1,2 m được làm từ ống thành mỏng
với giá trị gần với đường kính 6 mm. Đầu lấy mẫu lớn hơn chiều dài này được làm
từ ống thành dầy đường kính dày 8 mm (từ 0,1 mm đến 1,5 mm). Tất cả các đầu lấy
mẫu được sử dụng theo cách mở cuối. Trong quá trình sử dụng, đầu lấy mẫu được
chia theo địa điểm lấy mẫu đã yêu cầu đã xác định trong B.2.
Ống mẫu là ống cao su silicon hoặc ống mềm
thành nhẵn không tĩnh điện. Lỗ hút của ống mẫu có giá trị gần 6 mm để đảm bảo
kín hoàn toàn với cả đầu lấy mẫu và các cửa lấy mẫu quang kế sol khí. Chiều dài
ống mẫu được duy trì càng ngắn càng tốt và bằng nhau ở trước và sau phin lọc.
B.4.2.4 Lưu lượng kế
Lưu lượng kế không khí kiểu tiết lưu có thể
biến đổi (ví dụ, lưu lượng kế kiểu phao) phải được sử dụng để đo lưu lượng lấy
mẫu quang kế sol khí. Khoảng đo của thiết bị phải tương ứng với lưu lượng lấy mẫu
của quang kế sol khí có độ phân giải 1 l.min-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có sẵn một tốc độ kế không khí (ví dụ,
thiết bị đo gió dây nhiệt hoặc áp kế siêu vi với pitot thích hợp) để đo vận tốc
không khí của ống dẫn. Thiết bị cần có khoảng đo từ 0,1 ms-1 đến 30
ms-1 với độ phân giải 0,1 ms-1. Thiết bị phải được vận
hành theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được đăng ký để hiệu chuẩn ở
khoảng thời gian không quá 12 tháng, phụ thuộc vào cách sử dụng và thực hiện.
B.4.2.6 Nhiệt ẩm kế
Phải có sẵn một nhiệt ẩm kế để đo nhiệt độ và
độ ẩm không khí ống dẫn. Thiết bị phải có nhiệt độ khoảng từ -10 °C đến 60 °C với
độ phân giải 0,1 °C và độ ẩm khoảng từ 0 % RH đến 95 % RH với độ phân giải 0,1
% RH. Thiết bị phải được vận hành theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và phải
được đăng ký để hiệu chuẩn trong các khoảng thời gian không quá 12 tháng, phụ
thuộc vào cách sử dụng và thực hiện.
B.4.2.7 Vi áp kế
Phải có sẵn một vi áp kế để đo áp suất của ống
dẫn và chênh áp của phin lọc. Khoảng đo của vi áp kế, cũng như độ phân giải của
chúng, phải được đáp ứng với các phép đo được thực hiện. Thiết bị phải được vận
hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được đăng ký để hiệu chuẩn trong
các khoảng thời gian không quá 12 tháng, phụ thuộc vào cách sử dụng và thực hiện.
B.4.3 Chuẩn bị phiếu ghi
Sử dụng thông tin đã thu được trong B.2, các
phiếu thử nghiệm thích hợp phải chuẩn bị bằng cách ghi rõ thông tin hệ thống,
các phép đo được yêu cầu (khí hậu và sự tách lấy mẫu đặc biệt trước và sau phin
lọc) và các chi tiết thiết bị thử nghiệm.
B.4.4 Quan trắc các điều kiện khí hậu
Các điều kiện khí hậu yêu cầu có thể được đo
trước khi thử nghiệm ban đầu. Số liệu phải được ghi vào (các) phiếu thử nghiệm.
Khi có thể, các vận tốc hệ thống phải được đo tại các địa điểm đã yêu cầu cho
các phép đo nồng độ ở trước và sau phin lọc trong 5.2.2 để cho phép hiệu chính
biên dạng vận tốc nếu cần (xem B.2). Thiết bị thử được sử dụng phải đáp ứng các
yêu cầu từ 5.2.5 đến 5.2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tạo sol khí phải được đặt gần sát với
điểm phun đã nhận dạng. Khoảng thời gian khởi động thích hợp phải được hoàn
thành trước khi bắt đầu tạo sol khí.
Khi bắt đầu tạo sol khí, đầu ra phải được điều
chỉnh để tạo ra nồng độ sol khí thử nghiệm đã yêu cầu (thông thường là nồng độ
ít nhất 20 μg.l-1) ở điểm lấy mẫu trước phin lọc; tuy nhiên, đầu ra
phải được giới hạn để ngăn chặn sự bão hòa của thiết bị phát hiện và để giảm
thiểu sol khí kiểm chứng cho các phin lọc.
B.4.6 Lắp đặt các quang kế
Quang kế sol khí phải được đặt theo cách sao
cho các điểm thử nghiệm ở trước và sau phin lọc có thể tiếp cận với ống mẫu có
chiều dài bằng nhau và nhỏ nhất. Khoảng
thời gian khởi động thích hợp và các kiểm
tra trước khi sử dụng được khuyến nghị bởi nhà sản xuất phải được hoàn thành
trước khi bắt đầu phép thử. Lưu lượng lấy mẫu phải được đo bằng cách sử dụng
lưu lượng kế thích hợp. Dòng khí trước và sau phin lọc phải nằm trong khoảng
khuyến nghị của nhà sản xuất đối với thiết bị và phải không lệch nhiều hơn 5 %.
Quang kế sol khí phải được nối với các đầu lấy
mẫu thử nghiệm di động (nếu được sử dụng) hoặc MOSP qua ống mẫu. Đầu lấy mẫu
trước phin lọc (nếu được sử dụng) phải được đặt vào hệ thống lọc gần trung tâm
của ống dẫn đối với việc lắp đặt các mức tạo sol khí ban đầu.
B.4.7 Quan trắc các sol khí kiểm chứng ở trước
phin lọc
Thiết bị tạo ra sol khí phải được khởi động
và phải đo nồng độ tại trung tâm ống dẫn. Đầu ra của thiết bị tạo sol khí phải
được điều chỉnh sao cho nồng độ ở trong khoảng 20 μg.l-1 đến 40 μg.l-1.
Kiểm chứng ở trước phin lọc phải được đo tại
các địa điểm đã xác định trong 5.2.2.
Biên dạng nồng độ sol khí phải được đánh giá
và mức tạo sol khí đã điều chỉnh theo cách sao cho tất cả các điểm đo rơi vào
khoảng từ 20 μg.l-1 đến 40 μg.l-1; nếu cần, phải đo lại
biên dạng nồng độ, cần vượt quá giới hạn trên 40 μg.l-1 để đảm bảo đạt
tới mức thấp hơn 20 μg.l-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sự thay đổi lớn hơn ±10 % thì phải tiến
hành điều chỉnh mức tạo sol khí tiếp theo và đánh giá lại sự thay đổi. Nếu các
điều chỉnh tiếp theo không đem lại cải thiện, hãy đảm bảo rằng tỷ lệ nồng độ lớn
nhất với nồng độ nhỏ nhất không quá 2. Đặt đầu lấy mẫu của phép thử ở trước ở địa
điểm nơi có nồng độ gần 150 % nồng độ ghi được nhỏ nhất (điểm mốc quy chiếu).
Nếu tỷ lệ nồng độ lớn nhất với nồng độ nhỏ nhất
quá 2, điểm phun cần phải thiết kế lại/định vị lại.
Phải đo nồng độ sol khí tại điểm mốc quy chiếu
đã chọn và quang kế sol khí phải được điều chỉnh sao cho số đọc là 100 %. Phải
điều chỉnh lại số đọc của quang kế sol khí về “zero”.
Tất cả số liệu phải được ghi trên bảng nhật
ký thử nghiệm.
B.4.8 Quan trắc sau phin lọc
Các nồng độ sau phin lọc phải được đo
tại các địa điểm đã xác định trong 5.2.2 khi sử dụng đầu lấy mẫu di động hoặc từ
MOSP sau phin lọc.
Khi các phép đọc thấu qua thực hiện từ
nhiều địa điểm dọc theo đường đo đơn lẻ thì có thể đọc theo xu hướng hơn là đọc
riêng lẻ, miễn là:
- Số đọc được giám sát liên tục,
- Số đọc là < 0,005 % hoặc >
0,02 %, đầu lấy mẫu được di chuyển với tốc độ không đổi < 50 mm.s-1,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện phép đo từ MOSP sau phin
lọc, sự thấu qua phải được giám sát trong khoảng thời gian ít nhất là 60 s.
Điểm mốc quy chiếu trước phin lọc và
điểm “zero” quang kế sol khí phải được kiểm tra ở cuối mỗi đường lấy mẫu hoặc,
khi lấy mẫu từ MOSP, trước khi dừng thiết bị tạo sol khí. Nếu số liệu tại điểm
mốc quy chiếu bị trôi đến > 10 %, thì có thể cần điều chỉnh và đo lại. Độ
trôi tại điểm “zero” nhỏ có tác động lớn đến nồng độ biểu kiến sau phin lọc và
cần phải đo lại.
Sau khi hoàn thành tất cả việc lấy mẫu,
các đầu lấy mẫu sau phin lọc phải được đặt ở vị trí có nồng độ cao nhất và thiết
bị tạo ra sol khí đã dừng. Nồng độ tại điểm này phải được giám sát về mức nền
dư. Nếu mức nền là đáng kể, các số đọc cho tất cả các địa điểm lấy mẫu phải được
ghi vào nhật ký thử nghiệm.
B.4.9 Tính toán
Phần trăm thấu qua trung bình phải được
tính từ tất cả các số đọc riêng lẻ đã thu được trong B.4.7 và B.4.8. Phần trăm
thấu qua đã thu được từ MOSP không cần tính giá trị trung bình nữa.
Nếu các mức nền dư là đáng kể, chúng
phải được loại bỏ từ các số đọc riêng lẻ đã thu được trong B.4.7 và B.4.8 trước
khi tính giá trị trung bình.
Hiệu chính biên dạng vận tốc phải được
thực hiện nếu:
- Mức thấu qua trung bình tính được nằm
trong khoảng từ 50 % đến 200 % tiêu chí có thể chấp nhận,
- Tỷ lệ nồng độ lớn nhất và nhỏ nhất ở
sau phin lọc lớn hơn 2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc trung bình phải được tính bằng
cách sử dụng các vận tốc vị trí lấy mẫu ở sau phin lọc đã đo trong B.4.7 và
B.4.8.
Hệ số trọng lượng cho mỗi vị trí lấy mẫu
phải được tính bằng cách chia vận tốc riêng lẻ cho vận tốc trung bình. Hệ số
này sau đó được nhân với sự thấu qua tương ứng cho vị trí lấy mẫu đó. Sự thấu
qua đã hiệu chính riêng lẻ phải được tính trung bình để tạo ra sự thấu qua của
hệ thống đã được hiệu chính.
B.4.10 Nhận dạng sai hỏng của phin lọc
Việc diễn giải các kết quả thử và xác định
nhu cầu cho các công việc sửa chữa phải được thực hiện bởi cơ sở quản lý, theo
thỏa thuận giữa ban quản lý và tổ chức điều hành.
Vì đã được xác định bởi chính sách của người sở
hữu nhà máy có hệ thống lọc, nên các phin lọc mà có DF đo được thấp hơn DF yêu
cầu. Hạn chế sử dụng thiết bị đã dùng bởi hệ thống lọc có thể đặt đúng chỗ cho
đến khi lắp đặt phin lọc mới và thử nghiệm toàn bộ, trong đó, đối với các lý do
an toàn hoặc vận hành, nếu thực tế cho phép hiệu suất lọc không giảm xuống hiệu
suất nhỏ nhất được yêu cầu, thì để an toàn, có thể quy định hiệu suất thay đổi
cao hơn mà hiệu suất này cho phép nhà máy vẫn được vận hành và thời gian thay đổi
phin lọc dài hơn. Biểu hiện của các hiệu suất lọc có thể cho thấy những tín hiệu
sớm của sự suy giảm trên phin lọc.
Số đọc các giá trị DF thấp kéo dài sau khi
thay phin lọc có thể dẫn đến các vấn đề với phần tử lọc để làm kín bộ lọc, Điều
này có thể cần thay vỏ.
Các kết quả thử cao bất thường, ví dụ: >
50 000 DF, phải được trải qua phân tích riêng biệt mà có thể bao gồm cả nhưng
không giới hạn ở các điểm sau:
- Kiểm tra lưu lượng được so sánh với thiết kế
phin lọc;
- Tính đầy đủ của việc phun được so sánh với
độ chính xác của phép đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo chính sách của chủ sở hữu nhà máy có hệ thống lọc mà có thể thử nghiệm lại nếu kết
quả của đại lượng đo được cho thấy rằng có thể có trục trặc trong phép thử.
Để giảm thiểu các chi phí của hoạt động khắc
phục hậu quả cho một nhà máy lọc có chứa nhiều phần tử lọc mà không thỏa mãn
tiêu chí yêu cầu có thể chấp nhận được, thường cần để nhận dạng các phần tử lọc
mà nằm trong cụm phin lọc bị sai hỏng.
Nhận dạng phần tử sai hỏng trong bộ lọc kiểu
Unipak yêu cầu hoặc phải có các cửa thử nghiệm thích hợp đã đặt ở giữa bộ lọc
liền kề, như đầu lấy mẫu di động để chèn vào các nốt dễ nhận dạng hoặc các van
gió bộ lọc riêng lẻ mà cho phép cô lập hoàn toàn các phần tử lọc riêng lẻ.
Nhận dạng các phần tử sai hỏng trong hệ thống
lắp đặt khung kiểu thang cần lấy mẫu tuần tự của các MOSP đã lắp đặt được định
chỗ trên bề mặt ở sau của các phần tử lọc riêng lẻ. Do hiệu ứng xoáy, cũng cần
phải thường xuyên xem xét các bằng mắt các bề mặt lọc ở sau. Trường hợp không
có sẵn MOSP, xem xét các biên dạng thấu qua ở sau có thể nhận dạng các khu vực
sai hỏng.
Nhận dạng phần tử sai hỏng trong bộ lọc kiểu
tròn yêu cầu hoặc các MOSP phù hợp được định chỗ trong ống dẫn thoát ra của các bộ lọc riêng lẻ hoặc các van
gió bộ lọc riêng lẻ mà cho phép cô lập
hoàn toàn các phần tử lọc riêng lẻ.
Phụ
lục C
(Quy định)
Thử
nghiệm tính toán hiệu suất - Phương pháp thử Uranine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C quy định phương pháp để đo hiệu suất
lọc sử dụng sol khí Uranin.
Phương pháp này áp dụng cho các phin lọc,
cũng như các cụm phin lọc. Trong tiêu chuẩn này, hiệu suất được biểu thị bằng hệ
số khử nhiễm bẩn.
C.2 Nguyên tắc
Phép thử bao gồm việc phun các hạt Uranine thể
rắn vào trước phin lọc, lấy mẫu sol khí ở trước và sau phin lọc thông qua các
phin lọc mẫu, và hút Uranine từ các phin lọc này bằng cách rửa giải. Các giải
pháp này được tiến hành bằng cách đo độ huỳnh quang của chúng.
C.3 Điều kiện chuẩn bị
C.3.1 Thiết bị tạo sol khí
Thiết bị tạo sol khí, xem Hình C.1, bao gồm
các thiết bị phun và thiết bị tách.
Thiết bị phun bao gồm những bộ phận sau đây:
- Bồn chứa (1) chứa dung dịch Uraninine;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống (3) cung cấp không khí cho đầu bình
phun;
- Ống hút cho dung dịch Uranine (4);
- Vách chắn nhỏ giọt thô (5);
- Đầu ra của sol khí lỏng (6);
- Thiết bị đo áp suất (7);
- Van kim (8).
Thiết bị tách:
Thiết bị này có hai cấp. Mỗi cấp bao gồm những
bộ phận sau đây:
- Bình (9) mà các thành của bình được lót bằng
vật liệu hấp thụ để cố định các chất lắng thể lỏng và ngăn ngừa sự cuốn lại của
các giọt nhỏ bởi sự chảy rối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính vòi của lỗ tiết lưu (11) tương
đương với đường kính của vành và được tách ra từ khoảng cách 3 mm ± 0,1 mm đối
với giai đoạn đầu tiên và 1,6 mm ± 0,1 mm đối với
giai đoạn thứ hai.
Đầu típ của vòi có cạnh sắc và mặt chiếu
nghiêng của bề mặt bên ngoài đã mài nhẵn của hình nón độ 7.
- Bình bắt nhỏ giọt (12);
- Phin lọc (13);
- Đường kính vành của lỗ tiết lưu (14) bằng
0,35 mm ± 0,02 mm và độ dầy khoảng 1 mm ±
0,05 mm.
Bụi lỏng phun ra từ bình phun đi qua màng lỗ
tiết lưu với tốc độ cao (10). Một phần nhỏ không khí đi vào vòi phun (11), còn
phần lớn thì đi vòng qua vòi phun này. Do quán tính của chúng, các hạt lớn hơn
không đi theo độ lệch hướng của dòng không khí, nhưng bị bẫy vào vòi phun và bị
giữ lại ở trong bình bắt nhỏ giọt (12). Không khí thoát
ra từ bình bắt được lọc (13) và lưu lượng của nó bị giới hạn bởi màng tiết lưu
(14). Bụi phun lỏng được thoát ra (15).
Thực hiện pha loãng bằng không khí khô trước
khi phun vào ống dẫn ở trước (16) theo sơ đồ.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Bình phân tách
2 Đầu bình phun
10 Vành tiết lưu lối khí vào
3 Ống cung cấp không khí
11 Vòi tách
4 Ống hút dung dịch
12 Bình bắt nhỏ giọt
5 Vách ngăn nhỏ giọt thô
13 Phin lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Vành tiết lưu xả khí
7 Áp kế
15 Đầu ra cuối cùng của sol khí
8 Van kim
16 Bộ pha loãng bằng không khí khô
Hình C.1 - Thiết bị tạo
sol khí Uranine
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mặt cắt B-B
a Các lỗ 16 có đường kính 1,6 mm
Hình C.2 - Đầu máy
phun
Các lỗ thẳng đứng (Ø 1,6) dẫn chính xác vào
trục các lỗ nằm ngang (Ø 1,6). Cần thực hiện làm sạch cẩn thận.
Đặc tính tính năng của sol khí được tạo ra bởi
thiết bị tạo hạt phải như sau:
- Đường kính trung bình khối lượng phải nằm
trong khoảng từ 0,12 μm đến 0,18 μm (bao gồm cả độ không đảm bảo đo);
- Độ lệch chuẩn hình học phải thấp hơn 2;
- Lưu lượng vòi phun kiểu xịt phải là 1,8 m3.h-1
(với độ không đảm bảo 10 %).
Hơn nữa, thiết bị tạo sol khí nên có tốc độ
rò rỉ không khí thấp hơn 0,01 mg.h-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Sơ đồ thử nghiệm và thiết bị lấy mẫu
Sơ đồ thử nghiệm được trình bày trong Hình
C.3.

CHÚ DẪN
1 Phin lọc đầu vào
6 Quạt
2 Điểm phun sol khí thử
7 Phần tử lọc để thử nghiệm
3 Thiết bị trộn, để đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phin lọc lấy mẫu ở trước
8a Phin lọc kiểm soát tùy chọn
5 Bơm
9 Máy đo thể tích
Hình C.3 - Sơ đồ thử
nghiệm và thiết bị lấy mẫu
Khuyến nghị thực hiện các dự phòng về sự đồng
nhất như thiết bị trộn (ví dụ như màn hình tròn có đường kính bằng một nửa đường
kính của ống dẫn) ngay sau của phin lọc.
Sơ đồ này bao gồm cả đầu lấy mẫu trước phin lọc
hoạt động với đường kính 15 mm nối với hai giá đỡ phin lọc lắp nối tiếp, giá đỡ
đầu tiên chứa phin lọc mẫu đầu vào (4), giá đỡ thứ hai chứa phin lọc kiểm soát
(8a) (tùy chọn). Phép đo thể tích mẫu (9) (ví dụ, đồng hồ đo khí) và thiết bị để
cung cấp không khí (5) (ví dụ, bơm hoặc bơm phun) hoàn thành sơ đồ. Việc tạo ra
sol khí mịn là không cần trong phép thử này để đạt tới các điều kiện đẳng tốc.
Sử dụng đầu vào phin lọc mẫu để kiểm soát chất
lượng của phép thử sol khí: hiệu quả của đầu vào phin lọc, được suy ra từ việc
so sánh lượng sol khí của Uranine thu được trong đó và lượng sol khí mà việc kiểm
soát của phin lọc nhận được theo bản chất phụ thuộc vào sự phân bố kích thước của
sol khí thử nghiệm. Vì vậy, có thể phát hiện ra lỗi của thiết bị tạo sol khí.
Sơ đồ lấy mẫu sau phin lọc bao gồm cả phin lọc
đơn lẻ được gọi là “sau phin lọc mẫu”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoảng cách giữa mẫu lấy ở trước phin lọc
và phin lọc, và
b) Khoảng cách giữa mẫu lấy sau phin lọc và
phin lọc phải được chứng minh có liên quan đến mục tiêu về độ đồng nhất đáng kể
ở các điểm lấy mẫu.
Nhiệt độ phòng nơi mà sơ đồ thử nghiệm và thiết
bị lấy mẫu được định vị phải thấp hơn 50 °C.
CHÚ THÍCH: Trong ống dẫn thẳng có khoảng cách
bằng 30 lần đường kính ống, độ không đảm bảo bị giảm xuống thấp hơn từ 10 % xuống
20 %.
C.3.3 Thiết bị đo; huỳnh quang kế
Sử dụng quang kế đã trang bị bằng các phép đo
huỳnh quang dạng lỏng. Phép đo này cho độ nhạy của các phin lọc chọn lọc 10-11
g.cm-3 qua các bước sóng quang thích hợp của bộ kích thích bức xạ và
huỳnh quang. Sự huỳnh quang bị gây ra bởi bức xạ kích thích Uranine lớn nhất có
bước sóng gần với 490 nm và phổ huỳnh quang cho thấy cường độ cực đại gần với
520 nm.
Phải sử dụng nguồn sáng, như đèn sạc điện (ví
dụ nạp đầy xenon). Bức xạ 490 nm đã được lựa chọn qua phin lọc nhiễu sơ cấp. Huỳnh
quang của các dung dịch được đo thông qua phin lọc thứ cấp là bước sóng bức xạ
520 nm. Trong thực tế, chênh lệch giữa các bước sóng bức xạ được lọc bởi các
phin lọc sơ cấp và thứ cấp bị tăng lên, do dải sóng của chúng, để tránh sự chồng
chéo của các khoảng truyền của sự truyền dẫn mà có thể gây ra "tiếng ồn nền"
quan trọng.
C.4 Phương pháp vận hành
C.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí pha loãng phải có độ ẩm tương đối
nhỏ hơn hoặc bằng 15 % độ ẩm được tính ở nhiệt độ thấp nhất của sơ đồ trước
phin lọc kiểm soát.
C.4.2 Thiết bị tạo sol khí thử nghiệm
Dung dịch nước chứa Uranine 1 % phải được chuẩn
bị bằng cách hòa tan 10 g Uranine nguyên chất (natri floresxein C20H10O5Na2,
tinh khiết 99,8 %) vào một lít nước cất. Đổ đầy vào thiết bị phun. Thể tích của
dung dịch đã yêu cầu phụ thuộc vào thời gian tạo sol khí đã đặt lịch. Dung dịch
phải được làm mới lại hoàn toàn sau khi tiêu thụ một phần ba thể tích ban đầu của
nó.
CHÚ THÍCH: Để biết thông tin, sự tiêu thụ của
thiết bị phun là khoảng 50 cm3/h ít hơn dung dịch thu được từ các giọt
trên thành bình chứa và thiết bị chắn. Tuy nhiên, do sự bay hơi nên có sự tăng
nồng độ trong quá trình vận hành. Ước tính rằng tăng 3 % đường kính không ảnh
hưởng đến hiệu suất của phin lọc; điều này cho phép làm giàu dung dịch lên 10
%. Thường không vượt quá mức làm giàu như vậy với thiết bị chứa có tiết diện 90
cm2 đã thực hiện theo Hình C.1 cho sự tiêu thụ từ 30 % đến 35 % thể
tích ban đầu của dung dịch. Vì vậy, với thể tích ban đầu 500 cm3, việc
tạo ra sol khí phù hợp có thể thu được trong ba giờ, sau đó dung dịch phải được
làm mới lại hoàn toàn.
Các thiết bị lấy mẫu phải được chuẩn bị. Các
thiết bị lấy mẫu này phải được rửa sạch qua các đầu lấy mẫu và giá đỡ phin lọc
bằng nước cất mà không chạm vào các bề mặt bên trong để ngăn ngừa các lượng vết
chất hữu cơ. Trong trường hợp nghi ngờ, các thiết bị này cũng nên được làm sạch
bằng cồn. Các phin lọc phải được đưa vào bằng nhíp sạch.
Các hợp phần khác nhau của thiết bị lấy mẫu
phải được đặt liên tiếp theo hướng di chuyển của không khí theo thứ tự đã liệt
kê trong Hình C.3. Thiết bị đo áp suất phải được nối ngoài mức đo thể tích mẫu
điều chỉnh. Chỉ thị của thiết bị đo này cho phép việc tính toán thể tích không
khí đã lấy mẫu. Nếu sử dụng bơm, vị trí của thiết bị đo nên ngược với thiết bị
đo, theo Hình C.3. Điều này tránh việc hiệu chính áp suất nhưng có thể cần phải
đưa vào sự hiệu chính nhiệt độ nếu quá trình khởi
động của bơm là quan trọng.
Sol khí phải được đặt tại chỗ phun.
Pha loãng không khí khô phải được thực hiện bằng cách nối hệ thống gia nhiệt với
lối ra của thiết bị tách. Việc tạo sol khí phải được thực hiện thông qua việc
chấp nhận bình phun mạch khí nén với áp suất hiệu dụng khoảng 2 bar abs và lưu
lượng pha loãng không khí ít nhất 9 m3.h-1.
Sơ đồ phải được đưa vào trong quá trình vận
hành trong khoảng thời gian lấy mẫu t, tính theo Công thức (C.1):
(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là khối lượng Uranine cần thiết trong việc
lấy mẫu sau phin lọc (tính theo g);
Q là lưu lượng của phin lọc thử nghiệm (m3.h-1);
E là hệ số khử nhiễm bẩn giả định của phin lọc
để thử nghiệm (-);
G là lưu lượng khối lượng của sol khí (tính
theo g), được dự kiến khoảng 20 mg.h-1.
p là lưu lượng lấy mẫu (tính theo m3.h-1).
Khối lượng uranine (a) cần thiết trong
việc lấy mẫu ở sau phin lọc phụ thuộc vào độ nhạy của phép đo huỳnh quang, mà
phép đo này phụ thuộc chủ yếu vào độ ồn nền của phin lọc lấy mẫu đó.
Khuyến nghị a ≥ 5 x độ nhạy của phép đo huỳnh
quang.
VÍ DỤ: Ví dụ về tiếng ồn nền của phin lọc lấy
mẫu từ 5,10-11 g/cm3 Uranine, trọng lượng đo được nhỏ nhất
của Uranine có thể được ấn định như trọng lượng đo mà gấp đôi giá trị khuyến
khích này. Nếu phin lọc lấy mẫu có đường kính 50 mm, chúng chỉ có thể được xử
lý với 10 cm3 nước. Trọng lượng (a) bằng 5.10-10
g. Trong trường hợp này, giả sử P = 3 m3.h-1, Q
= 1 000 m3.h-1, E = 2 000, G = 20 mg.h-1,
thời gian lấy mẫu sẽ là 1 min.
C.4.3 Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngược lại, phin lọc kiểm soát và phin lọc lấy
mẫu ở sau phải được rửa sạch với lượng nước nhỏ nhất (ví dụ: 10 cm3
cho phin lọc có đường kính 50 mm). Các dung dịch rửa phải được chuẩn độ bằng huỳnh
quang kế.
C.5 Kết quả
Các kết quả được biểu thị bằng sử dụng hệ số
khử nhiễm bẩn đã nêu trong Công thức (2):
(2)
Trong đó:
Cr và Vr là nồng độ (tính theo g/L) và thể
tích (tính theo L) của dung dịch rửa phin lọc lấy mẫu ở trước;
Ca và Va là nồng độ (tính theo g/L) và thể
tích (tính theo L) của dung dịch rửa phin lọc kiểm soát;
Cb và Vb là nồng độ (tính theo g/L) và khối
lượng (tính theo L) của dung dịch rửa phin lọc lấy mẫu ở sau;
Qa là thể tích không khí lấy mẫu ở trước
(tính theo m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6 Ghi số liệu
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả các kết
quả được biểu thị trong C.4 và C.5 và cũng như các kết quả của các phép thử sau
đây:
- Đặc tính tính năng của phin lọc kiểm soát;
- Lưu lượng qua phin lọc kiểm soát;
- Thời gian lấy mẫu;
- Đặc tính tính năng của huỳnh quang kế.
Báo cáo thử cũng phải chỉ thị các chi tiết vận
hành không được cung cấp trong tiêu chuẩn và mọi sự cố mà có thể có ảnh hưởng đến
các kết quả này.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp thử nghiệm rò rỉ
Có thể cần một số phép thử bổ sung để đánh giá
sự phát hiện và phép đo về rò rỉ sol khí.
Những phép thử này có thể được thực hiện để
giúp xác nhận giá trị:
- Rằng các phin lọc đã được lắp đặt chính
xác, và
- Không có rò rỉ qua ống tránh trong hệ thống
lắp đặt.
Những phép thử này có thể hỗ trợ định vị của
các khuyết điểm (lỗ nhỏ và các thiệt hại khác tới vật liệu lọc và chất làm kín
khung) và các rò rỉ (rò rỉ qua ống tránh trong khung lọc và đệm kín, rò rỉ
trong khung của cụm phin lọc). Các phép thử phát hiện rò rỉ này không cung cấp
số liệu về hiệu suất tổng thể của hệ thống.
Phép thử được thực hiện bằng cách đưa vào sol
khí kiểm chứng trước phin lọc và phân tích sau phin lọc và khung hỗ trợ, hoặc lấy
mẫu trong ống dẫn ở sau. Trong trường hợp thứ hai, sol khí kiểm chứng cần chứa
phần ít nhất của các hạt lớn hơn mà các hạt này thông bị loại bỏ hoàn toàn bằng
các phin lọc hoàn chỉnh.
Phép thử lưu lượng giảm: độ nhạy của phép thử
trong phát hiện các rò rỉ có thể được tăng lên bằng cách giảm dòng không khí
qua hệ thống tới phần lưu lượng bình thường. Phần lưu lượng qua rò rỉ có thể dễ
phát hiện hơn trong các điều kiện này. Trong một số trường hợp, vì lý do vận
hành, có thể không thể bố trí phép thử này.
Phép thử sợi dầu: Trong một số trường hợp, ví
dụ trong hệ thống có lắp hộp chứa không
khí, rò rỉ qua đường ống tránh có thể được phát hiện bằng mắt do sự thích hợp với
kỹ thuật được sử dụng trong phép thử sợi dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về sức khỏe và an toàn liên quan phải được quan sát, đặc biệt liên quan
đến những ảnh hưởng độc hại tiềm ẩn của các hạt được sử dụng cho các phép thử.
Phụ
lục E
(Tham khảo)
Hướng
dẫn lấy mẫu đại diện
Phụ lục E đưa ra hướng dẫn lấy mẫu đại diện.
Bảng E.1 đưa ra hướng dẫn cho việc lấy mẫu đồng
nhất theo lý thuyết (ví dụ như trong các phòng thử nghiệm), phần thứ hai của Phụ
lục E đưa ra các chỉ thị về cách lấy mẫu như thế nào trong các nhà máy công
nghiệp. TCVN 7944 (ISO 2889) cũng cung cấp các yêu cầu chi tiết để lấy mẫu đại
diện.
Bảng E - Hướng dẫn lấy
mẫu sau phin lọc theo lý thuyết (độ dài ống trộn)
Độ dài ống trộn
trong các đường kính ống dẫn ở sau phin lọc (D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu lấy mẫu
sau phin lọc
> 30 D
1
Một mẫu được hút ra từ trung tâm của ống dẫn
> 20 D ≤ 30 D
4
Một mẫu được hút ra từ trung tâm của bốn diện
tích bằng nhau
> 15 D ≤ 20 D
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 10 D ≤ 15 D
16
Một mẫu được hút ra từ trung tâm của 16 diện
tích bằng nhau
> 5 D ≤ 10 D
h x w
200 200
Các mẫu được lấy từ mỗi 200 mm trong cả hai
hướng, với các mẫu cạnh biên 100 mm từ thành ống
> 3 ≤ 5 D
h x w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được lấy từ mỗi 150 mm trong cả hai
hướng, với các mẫu cạnh biên 75 mm từ thành ống
> 1 D ≤ 3 D
h x w
100 100
Các mẫu được lấy từ mỗi 100 mm trong cả hai
hướng, với các mẫu cạnh biên 50 mm từ thành ống
< 10 D
h x w
50 50
Các mẫu được lấy từ mỗi 50 mm trong cả hai
hướng, với các mẫu cạnh biên 25 mm từ thành ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mẫu đơn lẻ có thể được hút ra từ MOSP miễn
sao mẫu tuân thủ các yêu cầu theo bảng ở trên và số liệu trước đó đã chỉ ra rằng
mẫu đang được vận hành đúng
Đầu đo lấy mẫu nhiều
lỗ tiết lưu được lắp dặt trong khung thang
-
Mẫu được hút ra từ MOSP nên chỉ được sử dụng
để nhận dạng định lượng phần tử lọc hiệu quả
Đầu đo lấy mẫu nhiều
lỗ tiết lưu được lắp đặt trong ống dẫn tròn D/S của phin lọc tròn
-
Mẫu được hút ra từ MOSP như vậy nên chỉ được
sử dụng để nhận dạng định lượng phần tử lọc hiệu quả
Ở sau quạt
(D n/a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mẫu được hút ra từ trung tâm của ống dẫn
tại khoảng cách vừa đủ từ quạt đến đường tuyến tính lưu lượng lớn nhất
Khoảng thời gian của phép thử phải đáp ứng
các yêu cầu hướng dẫn trong bảng trên để tối giảm thiểu độ không đảm bảo, tối ưu
chi phí, ngăn ngừa sự bão hòa của thiết bị phát hiện và giảm thiểu sol khí kiểm
chứng đối với các phin lọc.
Đối với các nhà máy công nghiệp yêu cầu đánh
giá khách quan về các địa điểm lấy mẫu, ngoài các yêu cầu của TCVN 7944 (ISO
2889), có thể xem xét các hướng dẫn sau: hình dạng ống dẫn và dòng không khí
bên trong cần được hiểu là đầy đủ (nghĩa là cần phải đánh giá hỗn hợp đồng nhất).
Khoảng cách lớn hơn 30 lần tạo ra độ không đảm
bảo thấp (thấp hơn 20 %) bằng chứng là dòng không khí đã trộn đều trong các đường
dẫn thẳng. Thông thường, trong bằng chứng này dòng không khí đã trộn đều (không
có các phần tử làm xáo trộn dòng ở trước và sau), các địa điểm lấy mẫu tại ở
sau các đường kính thủy lực 10 dòng chảy rối tạo ra các độ không đảm bảo đồng
nhất (lên đến 50 % so với trung tâm của ống dẫn). Một số đoạn dị thường (cút nối,
van gió, ống nối chữ T, bộ gia nhiệt, bộ làm mát, v.v..) có thể cho phép giảm
khoảng cách trộn thích hợp để đạt được sự đồng nhất mong muốn và sau đó sẽ dẫn
đến các độ không đảm bảo thấp hơn. Nhìn chung, nó đã được thể hiện bằng một số
ví dụ trong bố trí công nghiệp, có thể đạt được độ đồng nhất tương đối hợp lý với
các khoảng cách quanh đường kính 10 nhờ các phần tử gây nhiễu như bộ giảm chấn,
cút nối, cút nối chữ T v.v..
Khoảng cách của ba hoặc nhiều đường kính thủy
lực ở trước dòng chảy rối nói chung là một địa điểm mà các độ không đảm bảo bắt
đầu giảm. Cần lưu ý đặc biệt đến hình dạng của các điều kiện dòng vào. Nên
tránh mọi sự bổ sung dòng không khí thử cấp nhỏ gần với thành ống dẫn. Nơi uốn
cong của ống dẫn, quạt, các đầu nối ống dẫn và sự xáo trộn tương tự đều thúc đẩy
quá trình trộn, nhưng cũng có thể tạo ra sự biến dạng về vận tốc và biên dạng nồng
độ của chất gây ô nhiễm và góc cạnh trong dòng không khí ở sau hai đến ba đường
kính thủy lực đầu tiên. Do đó, tránh được địa điểm lấy mẫu quá gần các nhiễu loạn
như vậy ngay cả với tổn thất về các đường lấy mẫu dài hơn.
Ngoài việc lấy mẫu đại diện theo phương pháp
vật lý học, có những xem xét khác trong việc định vị các đầu đo lấy mẫu và thiết
bị liên quan. Địa điểm cần được truy cập dễ dàng và an toàn, không gây khó khăn
cho các hoạt động bảo dưỡng và duy trì mẫu và phải có khả năng phân tích phù hợp
hoặc thiết bị lấy mẫu không làm tổn hại đến chất lượng của mẫu. Các trường bức
xạ cao trong điều kiện sau tai nạn có thể gây ra vấn đề về an toàn cho người
làm việc tại địa điểm lấy mẫu. Nhiệt độ hay độ ẩm cao cũng có thể là vấn đề
trong một số trường hợp. Một trong những tình huống này có thể cần các đường ống
vận chuyển dài hơn bình thường cho hệ thống lắp đặt phù hợp với thiết bị phân
tích và lấy mẫu.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ISO 10780, Stationary source emissions
- Measurement of velocity and volume flowrate of gas streams in ducts
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 11487-2 (ISO 29463-2), Phin lọc
hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 2: Tạo sol
khí, thiết bị đo và thống kê đếm hạt
[4] ISO 29464:2011, Cleaning equipment for
air and other gases - Terminology
[5] IAEA SSR-2/1: Safety of Nuclear Power
Plants: Design
[6] JACA n# 23: guide on in-situ testing of
HEPA filter systems in Nuclear fuel facilities (1990)
[7] JACA Air cleaning n#25-6: performance of
HEPA filters under severe conditions (1987)
[8] Air cleaning handbook, CA Burchsted USA
EC 1969
[9] Comparison of single-point injections in
pipe flow, Journal of the Hydraulics Division, pp. 731-745, GER, A.M., HOLLEY,
E.R., (1976)
[10] A study of diffusion in turbulent pipe
flow, Journal of Basic Engineering, American Society of mechanical Engineers,
Paper 66-FE-A EVANS, G.V., (1968)
[11] Etude expérimentale et
modélisation de la longueur de bon mélange - Application à la représentativité
des points de prélèvement en conduit. Thèse de doctorat de l'université d’Aix-
Marseille, 2014 ALENGRY, J.,