TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10862:2015
ISO/TS 21749:2005
ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO ĐỐI VỚI CÁC ỨNG DỤNG
ĐO LƯỜNG - PHÉP ĐO LẶP LẠI VÀ THỰC NGHIỆM LỒNG
Measurement
uncertainty for metrological applications - Repeated measurements and nested
experiments
Lời nói đầu
TCVN 10862:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO/TS 21749:2005;
TCVN 10862:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng
dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực nghiệm được
phòng thí nghiệm thiết kế cho phép thực hiện một số lượng thích hợp các phép đo,
việc phân tích của chúng sẽ cho phép tách
biệt các thành phần độ không đảm bảo. Thực nghiệm, theo nghĩa thiết kế và thực
hiện, và phân tích, đánh giá độ không đảm bảo sau đó, đòi hỏi phải hiểu biết kỹ
thuật phân tích dữ liệu, đặc biệt là phân tích thống kê.
Do đó, điều quan trọng là nhân viên phòng thí nghiệm nhận biết được
các nguồn lực phải có và lập kế hoạch thu thập và phân tích các dữ liệu cần thiết.
Trong tiêu chuẩn này,
thành phần độ không đảm bảo dựa trên đánh giá Loại
A có thể được ước lượng từ phân tích thống kê các phép đo lặp lại, từ phương tiện
đo, cá thể thử hoặc chuẩn kiểm tra.
Mục đích của tiêu chuẩn
này là đưa ra hướng dẫn về đánh giá độ không đảm
bảo gắn với phép đo cá thể thử, ví dụ như một phần của kiểm tra sản xuất liên tục.
Những độ không đảm bảo như vậy bao gồm các đóng góp từ bản
thân quá trình đo và từ sự biến động của quá trình sản xuất. Cả
hai loại đóng góp đều bao gồm ảnh hưởng từ người
thao tác, điều kiện môi trường và các ảnh hưởng khác. Để hỗ trợ việc phân tách
các ảnh hưởng của quá trình đo và sự biến động trong sản xuất, các phép đo chuẩn
kiểm tra được sử dụng để cung cấp dữ liệu về bản thân
quá trình đo. Các phép đo này về danh nghĩa giống hệt các phép đo thực hiện
trên cá thể thử. Đặc biệt, các phép đo trên chuẩn
kiểm tra được sử dụng để giúp nhận biết
các ảnh hưởng phụ thuộc thời gian, sao cho những ảnh hưởng như vậy có thể được
đánh giá và đối chiếu với cơ sở dữ liệu của các phép đo chuẩn kiểm tra. Các
tiêu chuẩn này cũng hữu ích trong việc giúp kiểm soát độ chệch và độ trôi dài hạn
của quá trình khi đường cơ sở đối với các đại
lượng này đã được thiết lập từ dữ liệu trước đó.
Điều 4 mô tả tóm tắt
các phương pháp đánh giá thống kê độ
không đảm bảo bao gồm cả cách tiếp cận khuyến nghị
trong GUM, việc sử dụng các chuẩn kiểm tra, các bước đánh giá độ không đảm
bảo và các ví dụ
trong tiêu chuẩn này. Điều 5, phần chính của tiêu
chuẩn này, thảo luận về đánh giá Loại A. Thiết kế lồng
trong ANOVA được sử dụng trong việc xử lý các nguồn gây độ không đảm bảo phụ
thuộc thời gian. Các nguồn khác như từ cấu
hình đo, độ không thuần nhất của vật liệu và độ chệch do cấu hình đo cũng như
các phân tích độ không đảm bảo liên quan cũng được đề cập. Để cho đầy đủ, đánh
giá độ không đảm bảo Loại B (phi thống kê) được đề cập ở Điều 6. Định luật lan
truyền độ không đảm bảo đề cập trong GUM được sử dụng rất rộng rãi. Điều
7 đưa ra các công thức thu được bằng
cách áp dụng định luật này cho các hàm số nhất định gồm một và hai biến. Trong
Điều 8, đánh giá độ không đảm
bảo Loại A được đưa ra làm ví dụ, trong đó các
thành phần độ không đảm bảo thu được từ nhiều nguồn khác nhau. Phụ lục A liệt
kê các ký hiệu được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
ĐỘ
KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO TRONG CÁC ỨNG DỤNG ĐO LƯỜNG -
PHÉP ĐO LẶP LẠI VÀ THỰC NGHIỆM LỒNG
Measurement
uncertainty for metrological applications - Repeated measurements and nested
experiments
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này tuân
theo cách tiếp cận đề cập trong Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo
(GUM) và thiết lập cấu trúc cơ bản cho việc
công bố và kết hợp các thành phần của độ không đảm bảo. Với cấu trúc cơ bản
này, tiêu chuẩn bổ sung một khuôn khổ thống kê
sử dụng việc phân tích phương sai (ANOVA) để ước lượng các thành
phần riêng lẻ, đặc biệt là những thành phần được phân loại là đánh giá độ không
đảm bảo Loại A, nghĩa là dựa trên việc sử dụng các phương pháp thống kê. Để cho
đầy đủ, tiêu chuẩn này cũng đưa ra mô tả tóm tắt
về đánh giá độ không đảm bảo Loại B (phi thống kê).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này
chỉ đưa ra các phương pháp để thu được độ không đảm bảo từ các thiết kế lồng một
mức, hai mức và ba mức. Các tình huống thực nghiệm phức tạp hơn, ví dụ, khi có
sự tương tác giữa ảnh hưởng của người thao tác và ảnh hưởng của phương
tiện đo hoặc ảnh hưởng chéo, không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho các phép đo không thể lặp lại, như phép đo phá hủy
hoặc phép đo trên hệ thống thay đổi động (như
lưu lượng chất lỏng, dòng điện hoặc hệ thống viễn thông). Tiêu chuẩn này không đề
cập cụ thể đến việc chứng nhận mẫu chuẩn (đặc biệt
là các chất hóa học) và hiệu chuẩn trong đó vật mẫu
được so sánh bằng cách sử dụng chương trình gọi là "thiết kế trọng số". Về chứng nhận mẫu chuẩn, xem TCVN 8245 (ISO Guide 35)[14].
Khi kết quả từ các nghiên
cứu phòng thí nghiệm có thể được sử dụng, các kỹ thuật được trình bày trong tài
liệu kèm theo TCVN 10861 (ISO 21748)[15].
Khác biệt chính giữa TCVN 10861 (ISO 21748) và tiêu chuẩn này là TCVN 10861
(ISO 21748) liên quan đến dữ liệu độ tái lập (với ảnh hưởng không thể tránh khỏi
của độ lặp lại), trong khi tiêu chuẩn này tập trung vào dữ liệu độ lặp lại và
việc sử dụng phân tích phương sai để xử lý chúng.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho một phạm vi rộng các phép đo, ví dụ,
độ dài, góc, điện áp, điện trở, khối lượng và mật độ.
2.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3534-1:19931,
Statistics - Vocabutary and symbols - Part 3: Probability and general
statistical terms (Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung dùng trong thống kê và
xác suất)
ISO 3534-3:1999, Statistics
- Vocabulary and symbols - Part 3: Design of experiments (Thống kê học -
Từ vựng và ký hiệu - Phần 3: Thiết
kế thực nghiệm)
TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6910-3:2001 (ISO
5725-3:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo
tiêu chuẩn
TCVN 6910-4:2001 (ISO
5725-4:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 4: Phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu
chuẩn
TCVN 6910-5:2002 (ISO
5725-5:1998), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và
kết quả đo - Phần 5: Các phương pháp khác xác định độ chụm của
phương pháp đo tiêu chuẩn
TCVN 6910-6:2002 (ISO
5725-6:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và
kết quả đo - Phần 6: Sử dụng giá trị độ chính xác trong thực
tế
Hướng dẫn trình bày độ
không đảm bảo đo (GUM), BIPM, IEC, IFCC, ISO, IUPAC, IUPAP, OIML,
1993, sửa đổi và in lại năm 1995.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), ISO
3534-3, TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần) và
các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1
Đại lượng
đo (measurand)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Độ không đảm bảo đo
(uncertainty of measurement)
Tham số hoặc ước lượng
của tham số, gắn với kết quả đo, đặc
trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy cho đại lượng được đo một cách
hợp lý.
3.3
Đánh
giá Loại A (Type A evaluation)
Phương pháp đánh giá
độ không đảm bảo bằng các phương pháp thống kê.
3.4
Đánh giá Loại B
(Type B evaluation)
Phương pháp đánh giá độ
không đảm bảo bằng cách khác với phương pháp thống
kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo chuẩn
(standard uncertainty)
Độ không đảm bảo được
thể hiện như là độ lệch chuẩn gắn với một thành phần độ không đảm bảo.
3.6
Độ không đảm bảo chuẩn
tổng hợp
(combined standard uncertainty)
Độ lệch chuẩn gắn với
kết quả của một phép đo cụ thể hoặc một dãy các
phép đo đưa vào một hoặc nhiều thành phần độ không đảm bảo.
3.7
Độ không đảm bảo mở
rộng (expanded uncertainty)
Độ không đảm
bảo chuẩn tổng hợp nhân với hệ số phủ, thường là một giá trị tới hạn tương ứng
từ phân bố t, phụ thuộc vào bậc tự do của độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp
và mức phủ mong muốn.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc tự do gắn với độ
lệch chuẩn gồm hai hoặc nhiều thành phần phương sai.
CHÚ THÍCH: Có thể tính
bậc tự do hiệu dụng bằng cách sử dụng phép xấp
xỉ Wel-Satterthwaite (xem GUM, G.4).
3.9
Thiết kế lồng
(nested design)
Thiết kế thực nghiệm
trong đó mỗi mức (nghĩa là từng chế độ đặt, giá
trị hoặc ấn định của một yếu tố) của một yếu tố đã
cho chỉ xuất hiện trong một mức đơn của yếu tố
khác bất kỳ.
CHÚ
THÍCH 1: Trích từ ISO 3534-3:1999, định
nghĩa 2.6.
CHÚ THÍCH 2: Xem 1.6,
ISO 3534-3:1999 về định nghĩa mức.
3.10
Ảnh
hưởng cố định
(fixed effects)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Ảnh
hưởng ngẫu nhiên (random effects)
<Yếu tố> ảnh hưởng
do lấy mẫu tại mỗi mức của từng yếu tố từ tổng thể các mức của từng yếu tố.
3.12
Thiết kế
lồng cân bằng (balanced nested design)
Thiết kế thực nghiệm
lồng trong đó số mức của các yếu tố lồng
nhau là không đổi.
(ISO 3534-3:1999, định
nghĩa 2.6.1]
3.13
Trung bình bình
phương sai số ngẫu nhiên
(mean square for random errors)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem 2.85,
ISO 3534-1:1993 về định nghĩa bậc tự do.
4.
Phương pháp thống kê đánh giá độ không đảm bảo
4.1.
Cách tiếp cận của Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo
Hướng dẫn trình bày độ
không đảm bảo đo (GUM) khuyến nghị rằng kết quả của phép
đo được hiệu chính đối với tất cả các ảnh hưởng hệ thống
đáng kể được thừa nhận, theo đó kết quả là ước lượng tốt nhất (hay
ít nhất là không chệch) của đại lượng đo và tồn tại một mô hình
hệ thống đo hoàn chỉnh. Mô hình
cung cấp mối quan hệ chức năng giữa tập hợp các đại
lượng đầu vào (mà đại lượng đo phụ thuộc vào đó)
và đại lượng đo (các đại lượng đầu ra). Mục tiêu của việc đánh giá độ không đảm
bảo là để xác định khoảng có thể kỳ vọng chứa một tỷ lệ lớn phân bố các giá trị
có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý. Vì
không thể định lượng chính xác độ chệch nên
khi kết quả đo được hiệu chỉnh về độ chệch, việc
hiệu chỉnh sẽ có độ không đảm bảo kèm theo.
Cách tiếp cận chung,
bắt đầu từ quá trình mô hình hóa, được nêu dưới đây.
CHÚ THÍCH: Cách tiếp
cận ở đây liên quan đến các đại lượng đầu vào độc lập với nhau. Có khả năng tạo
lập thêm các đại lượng đầu vào phụ thuộc lẫn
nhau (xem GUM,
5.2)
a) Xây dựng mô hình
toán học (quan hệ chức năng) của quá trình đo hoặc hệ thống đo, liên hệ các đại
lượng đầu vào của mô hình (bao gồm cả các đại lượng ảnh hưởng) với đại lượng đầu
ra của mô hình (đại lượng đo). Trong nhiều trường hợp, mô hình này là công thức
sử dụng để tính kết quả đo, thêm vào do các ảnh hưởng
ngẫu nhiên, môi trường và các ảnh hưởng khác như hiệu chính độ chệch có thể ảnh
hưởng đến kết quả đo, nếu cần.
b) Ấn
định ước lượng tốt nhất và độ không đảm bảo chuẩn kèm theo (độ không đảm bảo biểu
thị như là độ lệch chuẩn) cho các đại lượng đầu vào của mô hình.
c) Đánh giá đóng góp
vào độ không đảm bảo chuẩn gắn với kết quả đo có thể quy cho từng đại lượng đầu
vào. Những đóng góp này phải tính đến độ không đảm bảo gắn với ảnh hưởng ngẫu
nhiên và hệ thống liên quan đến các đại lượng đầu vào, và bản thân chúng có thể
đòi hỏi các đánh giá độ không đảm bảo cụ thể hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khi thích hợp,
nhân độ không đảm bảo chuẩn gắn với kết quả đo với hệ số phủ để có được độ
không đảm bảo mở
rộng và từ đó có khoảng phủ đối với đại lượng đo ở mức tin cậy quy định. GUM
cung cấp cách tiếp cận có thể sử dụng để tính hệ số phủ. Nếu bậc tự do đối với
độ không đảm bảo chuẩn của tất cả các đại lượng đầu vào là rất lớn
thì hệ số phủ được xác định từ phân bố chuẩn. Nếu
không thì bậc tự do (hiệu dụng) của độ không đảm
bảo chuẩn tổng hợp được ước lượng từ bậc tự do đối với với độ
không đảm bảo chuẩn gắn với ước lượng tốt nhất của
các đại lượng đầu vào bằng cách sử dụng công
thức Welch-Satterthwaite.
GUM
cho phép đánh giá độ không đảm bảo chuẩn bằng cách thích hợp bất
kỳ. Nó phân biệt việc đánh giá bằng xử lý thống kê
các quan sát lặp lại là đánh giá Loại A, còn đánh giá bằng cách khác là đánh giá
Loại B. Trong việc đánh giá độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp, cả hai loại đánh
giá được đặc trưng bởi phương sai (độ không đảm bảo chuẩn
bình phương) và được xử lý theo cùng một cách.
Chi tiết về quy trình
này và các giả định bổ sung lấy làm cơ sở được đề cập trong GUM.
Mục đích
của tiêu chuẩn này là cung cấp chi tiết hơn về việc đánh giá
độ không đảm bảo bằng phương tiện thống kê, tập
trung vào điểm b) ở trên, cho dù
thu được bằng phép đo lặp lại các đại lượng đầu vào hay của một phép đo toàn thể.
Trong tiêu chuẩn này,
thuật ngữ "vật mẫu" thường được sử dụng trong bối cảnh phép đo. Việc
sử dụng này là để đưa ra sự giải thích chung
về phép đo có thể liên quan đến các cá thể dạng đống hoặc chất
hóa học, v.v...
4.2.
Chuẩn kiểm tra
Chuẩn kiểm
tra là chuẩn cần phải có các tính chất dưới đây.
a) Phải có khả năng đo
được định kỳ.
b) Phải gần với cá thể
sản xuất về hàm lượng và dạng vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phải có sẵn tại mọi
thời điểm của quá trình đo.
Theo các tính chất
này, chuẩn kiểm tra lý tưởng là một vật mẫu được chọn ngẫu nhiên từ các cá thể
sản xuất, nếu thích hợp, và để dùng cho mục đích này.
Ví dụ
về việc sử dụng chuẩn kiểm tra bao gồm
- các phép đo trên vật
mẫu ổn định, và
- sai khác giữa các
giá trị của hai chuẩn quy chiếu khi được ước lượng từ
thực nghiệm hiệu chuẩn.
Các phương pháp phân
tích phép đo chuẩn kiểm tra được đề cập trong 5.2.3.
Trong tiêu chuẩn này,
thuật ngữ "chuẩn kiểm tra" là để đưa ra một sự giải thích chung. Ví dụ, cá thể dạng
đống hoặc chất hóa học cũng có thể sử dụng được.
4.3.
Các bước đánh giá độ không đảm bảo
4.3.1. Bước đầu tiên trong đánh giá độ không đảm bảo là xác định đại lượng
đo mà kết quả đo được báo cáo cho cá thể thử. Cần
chú ý đặc biệt để đưa ra định nghĩa rõ ràng về đại
lượng đo vì độ không
đảm bảo thu được sẽ phụ thuộc vào
định nghĩa này. Các khả năng bao gồm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đại lượng ở một thời
điểm tính trung bình trong một vùng không gian
xác định,
- đại lượng ở một điểm
trong không gian tính trung bình trong một khoảng
thời gian.
Ví dụ, đại lượng đo
tương ứng với độ cứng của một mẫu vật liệu gốm là
(rất) khác nhau
a) tại một điểm xác định
trên mẫu, hoặc
b) tính trung bình
trên toàn mẫu.
4.3.2. Nếu có thể đo trực tiếp giá trị của đại lượng đo thì
việc đánh giá độ không đảm bảo chuẩn phụ thuộc vào số phép đo lặp lại và điều
kiện môi trường, điều kiện vận hành khi thực hiện các phép đo lặp. Nó cũng phụ
thuộc vào các nguồn độ không đảm bảo khác không quan
sát được trong điều kiện được chọn để lặp lại các phép đo, ví dụ như độ không đảm
bảo hiệu chuẩn đối với chuẩn quy chiếu.
Mặt khác, nếu không
thể đo trực tiếp giá trị của đại lượng đo nhưng có thể tính được từ phép đo đại
lượng thứ cấp,
thì mô hình (hoặc quan hệ chức năng) để kết hợp các đại lượng khác nhau phải được
xác định. Khi đó, độ không đảm bảo chuẩn gắn với ước lượng tốt nhất của các đại
lượng thứ cấp là cần thiết để đánh giá độ không đảm bảo chuẩn gắn với giá trị đại
lượng đo.
Các bước cần tuân thủ
trong đánh giá độ không đảm bảo được trình bày dưới đây.
a) Đánh giá loại A:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các kết quả lặp lại
đối với cá thể thử,
- các phép đo trên
chuẩn kiểm tra,
- các phép đo thực hiện
theo thực nghiệm thiết kế.
2) Nếu các phép đo Y
không thể lặp lại trực tiếp, mô hình Y = f(X1, X2, …,
Xn) đã biết, và các đại
lượng đầu vào Xi có thể lặp lại, thì
đánh giá độ không đảm bảo gắn với ước lượng tốt nhất xi
của Xi; sau đó có thể sử dụng định luật lan
truyền độ không đảm bảo.
3) Nếu phép đo Y
hoặc Xi không thể lặp lại thì chuyển sang đánh giá Loại B.
b) Đánh giá Loại B:
đánh giá độ không đảm bảo chuẩn gắn với ước lượng tốt nhất của từng đại lượng đầu
vào.
c) Tổng hợp các độ
không đảm bảo chuẩn từ các đánh giá Loại A và Loại B để có độ không đảm
bảo chuẩn gắn với kết quả đo.
d) Tính độ không đảm
bảo mở rộng.
4.4.
Các ví dụ trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu của Phòng
thí nghiệm kỹ thuật điện và điện tử của Viện Chuẩn và Công
nghệ quốc gia (NIST), Hoa Kỳ được lấy để minh họa chiến lược xử
lý một số nguồn độ không đảm bảo. Phép đo quan tâm là điện
trở suất khối (Ω.cm) của các tấm silic. Các
dữ liệu này được chọn cho mục đích minh họa do những
khó khăn vốn có trong việc đo điện trở suất bằng đầu dò trên bề mặt tấm và
do đại lượng đo được xác định bằng phương pháp thử
ASTM và không thể xác định độc lập đối với
phương pháp.
Mục đích của thực nghiệm
là để đánh giá độ không đảm bảo gắn với
phép đo điện trở suất của các tấm silic ở
các mức điện trở khác nhau (Ω.cm), đã được chứng nhận bằng cách sử dụng đầu dò
bốn điểm đi dây theo cấu hình cụ thể. Phương pháp thử là Phương pháp ASTM F84.
Điện trở suất được báo cáo cho mỗi tấm
là trung bình của sáu phép lặp ngắn hạn thực hiện tại
tâm của tấm.
5.
Đánh giá độ không đảm bảo Loại A
5.1.
Quy định chung
5.1.1. Nói chung, bất kỳ quan trắc nào có thể lặp lại (xem GUM, 3.1.4 đến
3.1.6) đều có thể cung cấp dữ liệu phù hợp cho
đánh giá Loại A. Đánh giá loại A có thể dựa trên
(ví dụ):
- phép đo lặp lại
trên cá thể thử, trong quá trình của hoặc bổ sung cho, phép đo cần thiết để đưa
ra kết quả;
- phép đo được tiến
hành trên vật liệu thử phù hợp trong quá trình xác nhận giá trị phương pháp,
trước khi thực hiện phép đo bất kỳ;
- phép đo trên chuẩn
kiểm tra, đó là, cá thể thử được đo lặp lại trong một
khoảng thời gian để theo dõi độ ổn định của quá trình đo, khi thích hợp;
- phép đo trên mẫu
chuẩn được chứng nhận hoặc chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Đánh giá loại A có thể áp dụng cho cả ảnh hưởng ngẫu nhiên lẫn hệ thống
(GUM, 3.2). Yêu cầu duy nhất là việc đánh giá thành phần độ không đảm bảo
dựa trên cơ sở phân tích thống kê loạt các
quan trắc. Phân biệt ảnh hưởng ngẫu nhiên với ảnh hưởng hệ thống là
- ảnh hưởng ngẫu
nhiên thay đổi giữa các quan trắc và không được hiệu chính,
- ảnh hưởng hệ thống
có thể coi về cơ bản là không đổi trong
các quan sát ở ngắn hạn
và, ít nhất là về lý thuyết, có thể được hiệu
chính hoặc loại khỏi kết quả.
Đôi khi rất khó phân
biệt giữa ảnh hưởng hệ thống với các ảnh hưởng ngẫu nhiên và nó trở thành vấn đề
của việc giải thích và việc sử dụng các mô hình thống kê liên quan. Nói chung,
không thể tách biệt các ảnh hưởng ngẫu nhiên và hệ thống.
GUM
khuyến nghị là, nói chung, tất cả các ảnh hưởng hệ thống đều được hiệu chính và
kết quả là chỉ có độ không
đảm bảo từ các nguồn này mới là độ không đảm bảo của việc hiệu chính. Vai trò của
thời gian trong đánh giá độ không đảm bảo Loại A sử dụng thiết kế lồng được đề
cập ở 5.2. Độ không đảm bảo gắn với cấu hình đo
và tính không thuần nhất của vật liệu được đề cập tương
ứng trong 5.3 và 5.4. Hướng dẫn về cách đánh giá và hiệu
chính độ chệch do cấu hình đo và cách đánh giá độ không đảm
bảo kèm theo được nêu trong 5.5. Cách thức
nguồn độ không đảm bảo ảnh hưởng đến giá trị báo
cáo và bối cảnh độ không đảm bảo xác định việc phân tích ảnh hưởng ngẫu nhiên
hoặc hệ thống có thích hợp hay không.
Xét một phòng thí nghiệm
có nhiều phương tiện đo thuộc loại nhất định,
được coi là đại diện cho tập hợp tất cả các phương tiện đo thuộc loại đó. Khi
đó, khác biệt giữa các phương tiện đo trong tập hợp này có thể được coi là
ảnh hưởng ngẫu nhiên nếu công bố về độ không đảm bảo
được dự kiến áp dụng cho kết quả của một phương tiện đo cụ thể bất kỳ, chọn ngẫu
nhiên từ tập hợp đó.
Ngược lại, nếu công bố
về độ không đảm bảo được dự kiến áp dụng cho một (hoặc một số) phương
tiện đo cụ thể, thì ảnh hưởng hệ thống của phương tiện đo này
so với tập hợp sẽ là thành phần quan tâm.
5.2.
Vai trò thời gian trong đánh giá độ không đảm bảo Loại A
5.2.1. Nguồn độ không đảm bảo phụ thuộc thời gian và chọn khoảng thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dao động ngắn hạn
(độ lặp lại hoặc độ chụm phương tiện đo),
b) dao động trung
gian (giữa ngày với ngày hoặc giữa người thao tác với người thao tác
hoặc giữa thiết bị với thiết bị, được gọi là độ chụm
trung gian,
c) dao động dài hạn
[giữa loạt với loạt hoặc độ ổn định (có thể không
liên quan đến mọi quá trình) hoặc độ chụm trung gian].
Sự
mô tả này chỉ là hướng dẫn. Người sử dụng cần xác định
khoảng thời gian quan trọng trong quá trình đo
quan tâm, xem chúng là phút, giờ hay ngày.
Một lý do
cho cách tiếp cận này là nhiều phương tiện đo hiện đại có độ chụm rất
cao (các phép đo lặp lại) trong ngắn hạn, nhưng lại thay đổi theo thời gian,
thường do các ảnh hưởng môi trường, có thể là nguồn độ không đảm bảo có ảnh hưởng
lớn trong quá trình đo. Công bố về độ không đảm bảo có thể không thích hợp nếu
nó liên quan đến kết quả đo không thể tái
lập theo thời gian. Khách hàng có quyền được biết độ không đảm bảo gắn với kết
quả đo, bất kể phép đo được thực hiện vào ngày hay thời gian nào trong
năm.
Hai mức của thành phần
phụ thuộc thời gian là đủ để
mô tả nhiều quá trình đo.
Có thể cần đến ba mức đối với các quá trình đo mới hoặc quá trình có các đặc
trưng chưa được hiểu rõ. Thiết kế ba mức được xem xét, với thiết kế hai mức là trường
hợp đặc biệt.
Thiết kế lồng có nhiều
hơn ba mức không được xét trong tiêu chuẩn này nhưng các cách tiếp cận đề cập
có thể mở rộng ra cho thiết kế lồng. Xem TCVN
6910 (ISO 5725-3).
5.2.2. Thực nghiệm sử dụng thiết kế ba mức
5.2.2.1. Thiết kế lồng ba mức thường được khuyến nghị cho việc nghiên cứu ảnh hưởng
của các nguồn biến động tự thể hiện rõ theo thời gian. Việc thu thập và phân
tích dữ liệu rất đơn giản, và
thường không cần ước lượng các số hạng tương tác khi xử lý
các ảnh hưởng phụ thuộc thời gian. Thiết kế lồng có thể được vận hành ở nhiều mức.
Ba mức được khuyến nghị đối với các hệ thống đo trong đó nguồn
độ không đảm bảo chưa được hiểu rõ và
chưa được nghiên cứu trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mức 1: phép đo thực
hiện trong thời gian ngắn để nắm bắt độ lặp lại của phép đo;
b) Mức 2: phép đo được
thực hiện trong nhiều ngày (hoặc khoảng thời gian thích hợp khác);
c) Mức 3: phép đo được
thực hiện theo loạt tách biệt theo tháng.
Ký hiệu liên quan đến
các mức này được xác định như sau:
- Mức1:
J (J >1) lần
lặp;
- Mức 2: K
(K >
1) ngày;
- Mức 3: L (L
> 1) loạt.
Thiết kế lồng ba mức
cân bằng dưới đây được khuyến nghị cho việc thu thập dữ liệu trên cơ sở này. Nó
mô tả dao động dài hạn trong quá trình đo:
Yikj
= m + g1 + dlk +elkj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Bảng ANOVA đối với thiết
kế lồng ba mức
Nguồn
Bậc
tự do
n
Tổng
bình phương
SS
Trung
bình bình phương
MS
Trung
bình bình phương kỳ vọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
- 1
SSR
MSR

Ngày
(loạt)
L(K
- 1)
SSD(R)
MSD(R)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LK(J
- 1)
SSE
MSE

Các nguồn biến động,
tổng bình phương (SS) và bậc tự do (n)
tương ứng được liệt kê tương ứng trong cột thứ nhất, thứ ba và thứ hai. Trung
bình bình phương (MS), thu được từ
tổng các bình phương chia cho bậc tự do tương ứng, được
liệt kê trong cột thứ tư. Cột cuối cùng liệt kê trung bình
bình phương kỳ vọng.
Hình 1
mô tả thiết kế với J = 4,
K = 3 và L = 2.

Hình
1 - Thiết kế lồng ba mức
5.2.2.2. Thiết kế có thể được lặp lại đối với Q (Q > 1) chuẩn
kiểm tra (về chuẩn kiểm tra, xem 5.2.3) và đối với I
(I > 1) dưỡng (phương tiện đo) nếu mục
đích là để mô tả được nhiều dưỡng tương tự nhau. Thiết kế như vậy có ưu điểm là
dễ sử dụng và tính toán. Đặc biệt, số lần lặp ở
từng mức không cần lớn vì thông tin được thu thập trên nhiều chuẩn kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngẫu nhiên hóa đối với
các dưỡng cho từng chuẩn kiểm tra, nghĩa là chọn
chuẩn kiểm tra đầu tiên và ngẫu nhiên hóa dưỡng,
chọn chuẩn kiểm tra thứ hai và ngẫu nhiên hóa
các dưỡng, và cứ tiếp tục như vậy.
Ghi lại trung bình
và độ lệch chuẩn của từng nhóm J lần lặp lại bằng chuẩn kiểm tra và dưỡng.
Kết quả cần được ghi lại
cùng với các số đọc môi trường và sự nhận biết thích đáng đối với các yếu tố
quan trọng. Cách thức khuyến nghị để
ghi lại thông tin này là trong một tập tin máy tính với một dòng hoặc hàng
thông tin trong các trường cố định cho từng phép đo chuẩn kiểm tra. Dạng bảng sẽ
hữu ích cho mục đích này. Danh sách các mục điển hình
là:
a) tháng;
b) ngày;
c) năm;
d) dấu hiệu nhận biết
người thao tác;
e) dấu hiệu nhận biết
chuẩn kiểm tra;
f) dấu hiệu nhận biết
dưỡng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) độ lệch chuẩn ngắn
hạn từ J lần lặp;
i) bậc tự do;
j) số đọc môi trường
(nếu thích đáng).
Từ mô hình
ở trên, độ lệch chuẩn của sai số với LK (J -
1) bậc tự do được ước lượng bằng cách sử dụng trung bình bình phương đối với
các sai số ngẫu nhiên, MSE, được
tính như sau:

trong đó

là
trung bình
mỗi nhóm gồm J lần lặp.
Trung bình bình
phương đối với ảnh hưởng của ngày, MSD(R),với
L (K - 1) bậc tự do được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó

Trung bình
bình phương đối với ảnh hưởng của loạt, MSR, với L - 1 bậc tự do được tính
như sau:

trong đó

Từ Bảng 1, bảng ANOVA,
hàm ước lượng của độ lệch chuẩn đối với ngày là

và hàm ước lượng của
độ lệch chuẩn đối với loạt là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu hiệu trong dấu
căn bậc hai là dương. Nếu không thì,
hoặc
hoặc
cả hai được lấy bằng "không", khi cần thiết.
Đôi khi, thiết kế lồng
hai mức được đề nghị cho việc thu thập dữ liệu trong ngắn hạn và dao động giữa ngày
với ngày trong quá trình đo. Dữ liệu được thu thập trong thực nghiệm này tương
tự với dữ liệu thu thập trên chuẩn kiểm tra trong mục tiếp theo. Nếu sử dụng
nhiều hơn một chuẩn kiểm tra thì yếu tố "chuẩn
kiểm tra" có thể được xử lý như một yếu tố ngẫu
nhiên, vì yếu tố “loạt" trong trường hợp ba
mức và mô hình cũng như việc phân tích là
giống nhau.
5.2.3. Chuẩn kiểm tra để đánh giá hai mức biến động
5.2.3.1. Quy trình chuẩn để kiểm tra
Phép đo trên một chuẩn
để kiểm tra được khuyến nghị cho nghiên cứu
ảnh hưởng của các nguồn biến động tự thể hiện rõ
theo thời gian. Việc thu thập và phân tích dữ liệu rất đơn giản,
và thường không cần ước lượng số hạng tương tác khi xử lý sai số phụ thuộc thời
gian. Các phép đo được thực hiện ở hai mức đủ để
đặc trưng cho nhiều hệ thống đo. Các mức dưới đây dựa trên đặc trưng của nhiều hệ
thống đo và cần được sửa đổi theo tình huống đo cụ thể khi có
yêu cầu:
- Phép đo Mức 1, thực
hiện trong thời gian ngắn để ước lượng
độ chụm của dưỡng;
- Phép đo Mức 2, thực
hiện trong các ngày để ước lượng biến động dài hạn.
Chương trình để thực
hiện các phép đo chuẩn kiểm tra theo thời gian (một lần một ngày, hai lần một tuần
hoặc như thế nào thích hợp cho lấy mẫu tất cả
các điều kiện đo) cần được thiết lập và
tuân thủ. Phép đo chuẩn để kiểm tra cần được kết cấu theo cách thức tương tự
như các giá trị báo cáo về cá thể thử. Ví dụ, nếu
giá trị được báo cáo là trung bình
của hai lần lặp thực hiện cách nhau 5 phút thì giá trị chuẩn để kiểm tra cần là
trung bình của hai phép đo thực hiện theo cách
tương tự. Một ngoại lệ với quy tắc này là cần có ít nhất J = 2 lần lặp một
ngày, ... Nếu không có sự dự phòng này sẽ không có cách nào để kiểm tra
độ chụm ngắn hạn của hệ thống đo.
5.2.3.2. Mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ykj = m + dk + εkj
Các phép đo trên cá
thể thử được ký hiệu là Ykj(k = 1,…, K;
j = 1,..., J) với chỉ số đầu tiên xác định
ngày và chỉ số thứ
hai là số lần lặp. Các số hạng có chỉ số dưới trong mô hình
thể hiện ảnh hưởng ngẫu nhiên trong quá trình đo dao động theo
ngày và các khoảng thời gian ngắn hạn. Mục đích của
thực nghiệm là ước lượng thành phần phương sai định lượng các nguồn độ biến động
này.
5.2.3.3. Khoảng thời gian
Hai mức đề cập trong
điều này dựa trên đặc trưng của nhiều hệ thống đo và có thể
chọn cho một tình huống đo cụ thể theo yêu cầu. Thiết kế điển hình
được thể hiện trên Hình 2, trong đó có J
= 4 lần lặp một ngày với các mức sau đây:
- Mức 1 J
(J > 1) lần lặp ngắn
hạn để tìm độ chụm dưỡng;
- Mức 2 K
(K
> 1) ngày (hoặc khoảng thời gian thích hợp khác)

Hình
2 - Thiết kế lồng hai mức
5.2.3.4. Thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
tháng;
b)
ngày;
c)
năm
d)
dấu hiệu nhận biết người thao tác;
e)
dấu hiệu nhận biết chuẩn kiểm tra;
f) dấu
hiệu nhận biết dưỡng
g)
trung bình J lần
lặp;
h)
độ lệch chuẩn lặp lại từ J lần lặp;
i) bậc
tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết kế lồng
hai mức này, bảng ANOVA, Bảng 2, có thể thu được từ trường hợp ba mức.
Bảng
2 - Bảng ANOVA cho thiết kế lồng hai mức
Nguồn
Bậc
tự do
n
Tổng
bình phương
SS
Trung
bình bình phương
MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
K
- 1
SSD
MSD

Sai
số
K(J
- 1)
SSE
MSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của sai
số với K(J - 1) bậc tự do được tính từ

trong đó

Trung bình bình
phương đối với ảnh hưởng ngày, MSD, với
K - 1 bậc tự do là

trong đó

Độ lệch chuẩn giải
thích cho độ biến động giữa ngày với ngày là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu hiệu trong dấu
căn bậc hai là dương. Nếu không thì
được lấy bằng
"không".
Hệ quả của việc sử dụng
hàm ước lượng truyền thống đề cập ở đây
là nó có thể sinh ra các ước lượng phương sai âm.
Các ước lượng khác có thể không có tính chất này và có thể
sử dụng nếu thích hợp.
5.3.
Cấu hình đo
5.3.1. Các nguồn độ không đảm bảo khác
Phép
đo trên cá thể thử thường được thực hiện trong một ngày, với một người thao
tác, trên một phương tiện đo, ... Nếu độ không đảm bảo được
sử dụng để đặc trưng cho tất cả
các phép đo thực hiện trong phòng thí nghiệm thì nó cần tính đến mọi khác biệt
do
- phương tiện đo,
- người thao tác,
- dạng hình học,
- yếu tố Khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý là người thao
tác chỉ cần được nghiên cứu khi ở trong loại thực nghiệm phụ thuộc thời gian hoặc
trong cấu hình đo. Ví dụ về nguyên nhân của
những khác biệt trong một phòng thí nghiệm được duy trì tốt nêu dưới đây:
- khác biệt giữa các
phương tiện đo dùng cho phép đo các đơn vị dẫn xuất, như điện trở mặt của silic, trong đó không
thể hiệu chuẩn trực tiếp phương tiện đo theo chuẩn
quy chiếu;
- khác biệt giữa các
người thao tác đối với phép đo quang không tự động và phụ thuộc nhiều vào thị
lực của người thao tác;
- khác biệt giữa các
cấu hình hình học
hoặc điện của trang thiết bị.
Phương tiện đo đã hiệu
chuẩn thường không nằm trong loại này vì độ không đảm bảo gắn với việc hiệu
chuẩn thường được báo cáo trong đánh giá Loại B, và phương tiện đo trong phòng
thí nghiệm cần phù hợp trong phạm vi độ không đảm bảo hiệu chuẩn. Các phương tiện
đo có đáp ứng không được hiệu chuẩn trực tiếp theo
đơn vị xác định là đối tượng của đánh giá Loại A. Điều
này bao gồm các tình huống trong đó phép đo được xác định bằng quy trình thử hoặc
bằng việc thực hành tiêu chuẩn sử dụng một
loại phương tiện đo cụ thể.
Tuy nhiên, cần chú ý
là một số ảnh hưởng hệ thống không thể loại
trừ được nhờ hiệu chuẩn, ví dụ, ảnh hưởng của chất
nền trong phân tích hóa học.
5.3.2. Tầm quan trọng của bối cảnh đối với độ không đảm bảo
Các khác biệt đề cập ở
phần đầu của 5.3.1 được coi là khác biệt ngẫu nhiên hoặc khác biệt độ chệch.
Cách tiếp cận trước
tiên phụ thuộc vào bối cảnh công bố độ không đảm bảo. Ví
dụ, nếu ảnh hưởng phương tiện đo là vấn đề quan tâm
thì một cách tiếp cận là
coi phương tiện đo trong phòng thí nghiệm như một mẫu ngẫu nhiên của phương tiện
đo cùng loại và đánh giá độ không đảm bảo áp dụng cho tất cả
các kết quả không xét đến việc phép đo được thực hiện với phương tiện đo cụ thể
nào. Trong trường hợp này, có thể áp dụng thiết kế lồng hai mức trong 5.2.3,
trong đó mức hai là cho một trong các nguồn ảnh hưởng ví
dụ như nguồn từ phương tiện đo. Cách tiếp cận khác là đánh giá độ không đảm bảo
áp dụng cho các kết quả bằng cách sử dụng một phương tiện đo cụ thể,
được xử lý như phân tích ảnh hưởng hệ thống hoặc độ chệch trong 5.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Thu thập dữ liệu và tính
thành phần phương sai
Để đánh
giá độ không đảm bảo của quá trình đo do phương tiện đo, chọn một mẫu ngẫu
nhiên của I (I > 1) phương tiện đo từ
những phương tiện đo có sẵn. Thực hiện phép đo trên Q (Q > 1)
vật mẫu với từng phương tiện đo. Có I x Q phép đo, độ lệch chuẩn mô tả khác biệt giữa
các phương tiện đo được tính từ trung bình cho mỗi phương tiện đo như dưới đây,
và có I - 1 bậc tự do:

trong đó, đối với phương tiện
đo thứ i

5.3.4. Ví dụ về phân tích các khác biệt ngẫu nhiên
Bảng hai chiều các
phép đo điện trở suất (W×cm) với năm đầu dò (đánh số
là 1, 281, 283, 2 062, 2 362) trên Q = 5 tấm (đánh
số là 138, 139, 140, 141, 142) được cho trong Bảng
3. Chính dữ liệu này được phân tích cho độ chệch của đầu dò số 2362 trong 5.5.
Trung bình đối với mỗi đầu dò qua các vật mẫu cũng được đưa ra. Độ
lệch chuẩn (của các trung bình các phép đo điện trở suất) đối với đầu dò là
0,021 9 W×cm với bốn bậc tự do. Do đó,
Sinst = 0,021 9.
Bảng
3 - Phép đo điện trở suất
của năm tấm sử dụng năm dầu dò
Giá
trị tính bằng W×cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
nhận biết tấm
Trung
bình
138
139
140
141
142
1
95,154
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,101
8
101,124
8
94,259
3
97,190
5
281
95,140
8
99,354
8
96,080
5
101,074
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,188
3
283
95,149
3
99,321
1
96,041
7
101,110
0
94,248
7
97,174
2
2
062
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,283
1
96,049
2
101,057
4
94,252
0
97,150
8
2
362
95,092
8
99,306
0
96,035
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,214
8
97,141
9
Đối với phân tích bằng
đồ thị, khác biệt giữa các giá trị đo được
và trung bình đối với từng đầu dò có thể
được vẽ theo tấm, cho từng đầu dò, với các đầu dò được nhận biết riêng bằng ký
hiệu cụ thể. Đồ thị được kiểm tra để xác định xem phương tiện đo nào đó luôn
đọc cao hay thấp so với các phương tiện đo
khác và biểu hiện này có nhất quán với các đầu dò hay không. Biểu đồ cho trên Hình
3, được lập từ dữ liệu lấy từ Bảng 4 (xem 5.5.2.2), cho thấy rằng có những khác
biệt giữa các đầu dò, với đầu dò số 2062 và số 2362, ví dụ, luôn đọc thấp
so với các đầu dò khác.
5.4.
Tính không thuần nhất của vật liệu
5.4.1. Các vấn đề do tính không thuần nhất
Vật mẫu, phương tiện đo
điện, hóa chất,... có thể không thuần nhất so
với đại lượng được đặc trưng. Tính không thuần nhất
có thể là một yếu tố trong đánh giá độ không đảm bảo, trong đó
a)
vật mẫu được đặc trưng bởi một giá trị, nhưng lại không thuần nhất
trên bề mặt của nó, …, và
b) nhiều cá thể được ấn
định một giá trị từ một số ít mẫu lấy từ lô và lô
lại không có sự thuần nhất giữa các mẫu.
Khía
cạnh bất lợi của tình huống này là tính không thuần nhất có thể là nguồn chính
gây độ không đảm bảo. Ngay cả khi bản thân quá trình đo rất chụm và được kiểm
soát thống kê, độ không đảm bảo tổng hợp vẫn không chấp nhận được đối với mục
đích thực tế vì
tính không thuần nhất của vật liệu. Thảo luận chi tiết về nghiên cứu tính thuần
nhất đối với mẫu chuẩn được trình bày trong TCVN 8245 (ISO Guide 35)[14].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính không thuần nhất
ngẫu nhiên được đánh giá bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê để định lượng
các ảnh hưởng ngẫu nhiên. Một ví dụ về tính không thuần nhất là mẫu chuẩn hóa
học không thể đủ thuần nhất đối với các đồng
vị quan tâm. Tỷ lệ đồng vi phải được xác định từ các phép đo trên một số ít
lọ lấy ngẫu nhiên từ lô.
5.4.3. Thu thập dữ liệu và
tính thành phần không thuần nhất
Một chương trình đơn
giản để nhận biết và định lượng ảnh hưởng của tính không thuần nhất tới kết quả
đo là thiết kế lồng hai mức cân bằng. K (K
> 1) cá thể thử được lấy ngẫu nhiên từ một lô và J(J
> 1) phép đo được thực hiện trên mỗi cá thể thử. Các phép đo
được ký hiệu là
Yk1,
Yk2,…., YkJ,
YK1, YK2,…,YkJ,
với chỉ
số k = 1,.... K liên quan đến cá thể thử đối với
Mức 2 và j = 1,..., J đối
với các lần lặp trong một cá thể thử đối với Mức 1.
Phương sai không thuần
nhất (giữa các cá thể thử), xác định như thành phần phương sai do tính không
thuần nhất của cá thể thử, được tính
như trong 5.2.3 sử dụng kỹ thuật ANOVA, trong đó

trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hàm ước lượng của thành phần
phương sai do tính không thuần nhất của
vật liệu hoặc cá thể thử.
Nếu
âm,
ảnh hưởng của tính không thuần nhất xét về mặt thống kê là bằng
"không" và không đóng góp vào độ không đảm bảo. Nghĩa là độ không đảm
bảo gắn với tính không
thuần nhất được báo cáo là
uinh
= max(Sinh,
0)
5.4.4. Đánh giá độ không đảm bảo gắn với tính không thuần nhất
Đánh giá độ không đảm
bảo phụ thuộc vào việc sử dụng kết quả đo. Tính
không thuần nhất thường quan trọng khi tính trung bình của một số lượng cá thể
thử từ một lô lớn hơn, và giá trị trung bình đó được
ấn định cho từng cá thể thử trong lô. Đối với kết quả đo được tính là trung bình các kết quả từ K cá thể thử khác nhau, độ không đảm bảo chuẩn
uinh
phát sinh từ tính không thuần nhất và gắn với kết quả trung bình được tính từ Sinh
theo

Tuy nhiên, đối với kết quả đo
được tính là trung bình các kết quả từ K cá thể thử khác nhau và áp dụng
cho từng cá thể trong phần còn lại của lô, thì độ
không đảm bảo chuẩn uinh
phát sinh từ tính không thuần nhất và gắn với khoảng dự đoán cho từng cá thể
trong phần còn lại của lô được dựa trên khoảng dự đoán (xem Tài liệu tham khảo
[5]) và được cho bởi

5 4.5.
Chiến lược đối với tính không thuần
nhất hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tình huống này,
một chiến lược là tính giá trị được báo cáo như là trung
bình của các phép đo thực hiện trên bề mặt tấm
kim loại và đánh giá độ không đảm bảo về sai lệch so với trung bình. Thành phần
độ không đảm bảo có thể được đánh giá bằng một trong số các
phương pháp đánh giá độ không đảm bảo Loại B đề cập
trong GUM.
5.5.
Độ chệch do cấu hình đo
5.5.1. Quy định chung
Trong thống kê,
đối với tham số q cần ước lượng, độ chệch của
hàm ước lượng
được xác định là hiệu giữa kỳ
vọng của
và giá trị
thực q. Đó là, b = E[
] - q.
Vì giá trị thực q chưa biết nên b cũng
chưa biết. Khi có sẵn ước lượng của b thì nó được gọi là số hiệu chính
và ký hiệu là
. Số
hiệu chính có thể là đối với giá trị quy chiếu hoặc đối với một loại giá trị
trung bình nào đó. Cho tập các số hiệu chính,
độ chệch của hàm ước lượng có thể được
ước lượng bằng trung bình các số hiệu chính,
là

Nếu các số hiệu chính
được coi là ngẫu nhiên thì có thể giả định
phân bố xác suất là phân bố chuẩn đối
với số hiệu chính.
Nếu các số hiệu chính
tập hợp quanh "không" thì thường giả định là phân bố xác suất của các
hiệu chính có trung bình bằng "không”
và trường hợp này thường được gọi là hiệu chính "không". Trong trường
hợp này,
là hàm ước lượng không chệch của q.
Nếu các hiệu chính có phân bố chuẩn và có sẵn số
lượng lớn các hiệu chính thì độ không đảm bảo của độ chệch có
thể ước lượng bằng độ lệch
chuẩn của trung bình mẫu của các hiệu chính. Nếu không có nhiều thông tin về phân
bố thì có thể giả định rằng các số hiệu chính
{
, i = 1, …, n} được phân bố đồng đều từ -a
đến a. Do đó, độ chệch được
ước lượng bằng “không”. Đại lượng
a có thể ước lượng bằng

Độ lệch chuẩn của hàm
ước lượng của độ chệch,
, được ước lượng bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn độ chệch đề cập trong
tiêu chuẩn này trong bối cảnh đo lường bao trùm
các cấu hình đo cụ thể.
Các phép đo trên cá thể thử thường được thực hiện trong một ngày, với một người
thao tác, một phương tiện đo, v.v... Dù độ không đảm bảo được sử dụng chỉ để đặc
trưng cho những phép đo được thực hiện trong một cấu hình
cụ thể thì vẫn cần tính đến mọi khác biệt quan trọng
gây ra do
a) phương tiện đo,
b) người thao tác,
c) dạng hình học,
d) yếu tố khác.
Phương tiện đo đã hiệu
chuẩn thường không nằm trong loại này vì độ
không đảm bảo gắn với hiệu chuẩn thường được báo cáo trong
đánh giá Loại B, và phương tiện đo trong phòng thí nghiệm cần phù hợp trong phạm
vi độ không đảm bảo hiệu chuẩn. Các phương
tiện đo có đáp ứng không được hiệu chuẩn trực tiếp theo đơn vị xác định là đối
tượng của đánh giá Loại A. Điều này bao gồm các tình huống trong đó phép đo được
xác định bằng quy trình thử hoặc bằng việc thực hành tiêu chuẩn sử dụng một loại
phương tiện đo cụ thể.
Nếu chỉ quan tâm các
phép đo đối với một cấu hình, như các phép
đo thực hiện với một phương tiện đo cụ thể, hoặc nếu yêu cầu độ không đảm bảo nhỏ hơn, thì sai khác giữa
các phương tiện đo được xử lý như độ chệch. Một chiến lược trong tình huống này
là hiệu chính tất cả các phép đo được thực hiện với một phương tiện đo cụ thể
theo trung bình đối với các phương tiện đo trong phòng thí nghiệm và đánh giá độ không đảm bảo Loại A đối với
việc hiệu chính. Tất nhiên, chiến lược này dựa trên giả định
rằng các phương tiện đo trong phòng thí nghiệm đại diện cho mẫu ngẫu nhiên của
tất cả các phương tiện đo thuộc một loại cụ
thể.
Tuy nhiên, giả định
rằng chỉ có
thể thực hiện các so sánh, ví dụ giữa hai phương
tiện đo, và chưa biết phương tiện đo là "không
chệch". Trường hợp này đòi hỏi một chiến lược khác vì
trung bình sẽ không nhất thiết cho kết quả không chệch. Nếu
có khác biệt đáng kể giữa các phương tiện đo (và điều này cần được
kiểm nghiệm) thì chiến lược khuyến nghị là áp dụng hiệu chỉnh
"không" và đánh giá độ không đảm bảo Loại A gắn với việc hiệu chính.
Thảo luận ở
trên nhằm chỉ ra rằng có thể có nhiều kịch bản đối với
độ chệch và chúng cần được xử lý trên cơ sở từng trường hợp một. Cần
có kế hoạch cho việc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểm nghiệm độ chệch
(bằng đồ thị hoặc thống kê);
- ước lượng độ chệch;
- đánh giá độ không đảm
bảo gắn với các độ chệch lớn.
Trong tiêu chuẩn này,
các phương tiện đo được
coi như nguồn duy nhất gây độ chệch mà không làm mất tính tổng quát. Xét trường
hợp đầu tiên với mô hình đo có một phương tiện đo.
Giả định Y1,.., Yn là
các phép đo độc lập giá trị thực q của
đại lượng đo dựa trên một phương tiện đo. Trung bình của số
lượng lớn các phép đo độc lập sử dụng phương tiện đo này được ký hiệu là m.
Do đó
Yi
= m + ei
trong đó e1, …,en được
giả định là sai số ngẫu nhiên phân bố độc lập với trung bình "không"
và phương sai s2.
Trung bình mẫu
, được sử dụng để ước lượng q
và là kết quả được báo cáo cho phương tiện
đo đang xét. Hiệu chính hoặc sai số do sử
dụng
là
kết quả đo q có
thể được phân tách thành
- q
= (m -
q)
+
= b +
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
độ chệch
b = m-q
Tương đương,

Số hạng
là
thành phần ngẫu nhiên và b là thành phần hệ thống
hoặc thành phần độ chệch phương
tiện đo. Độ không đảm bảo gắn với thành phần ngẫu nhiên
thường
được ước lượng bằng
, giả
định phân bố chuẩn, trong đó S là
độ lệch chuẩn mẫu của Y1,…, Yn.
Độ không đảm bảo gắn với
,
hàm ước lượng của b, được đánh giá dựa trên kết luận
khoa học (đánh giá độ không đảm bảo Loại B) hoặc theo phương pháp thống kê
(đánh giá độ không đảm bảo Loại A). Đối với trường hợp
một phương tiện đo, thường sẽ thuận tiện nếu định lượng độ không đảm bảo của
bằng cách kết hợp với nó một phân bố
có trung bình bằng "không". Nếu trung bình của
được cho là đại lượng đã biết, b,
thì từng giá trị Yi đo được có thể được hiệu chính
một lượng bằng b, nghĩa là, Yi
được thay bằng Yi - b, do đó giả định rằng B có trung bình bằng
"không" không phải là một hạn chế. Dạng phân bố của
có
thể được lấy là chuẩn hoặc phân bố đều hoặc một phân bố thích hợp khác. Khi đó,
tính độ không đảm bảo tổng hợp của
như
một ước lượng của q bằng cách sử dụng

trong đó ub
là độ không đảm bảo gắn với b dựa trên đánh giá Loại A và/hoặc Loại B. Bậc
tự do tương ứng được tính bằng cách sử dụng công thức Welch-Satterthwaite.
Bằng cách xét các
phép đo thực hiện bằng K phương tiện đo. Yki
(k = 1,…, K; i = 1,…., n) là phép đo độc
lập thứ i được thực hiện bằng
phương tiện đo thứ k. Mô hình
thống kê tương ứng là
Yki = q
+ bk
+ eki
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Độ chệch nhất quán
5.5.2.1. Quy định chung
Độ chệch có thể được
xử lý như là nhất quán hoặc không nhất quán. Khi độ chệch
đáng kể và duy trì nhất quán theo thời gian và có cùng độ lớn
đối với một phương tiện đo cụ thể thì nó được gọi là độ chệch nhất quán, và
cần được hiệu chính nếu có thể ước lượng được một cách tin cậy từ các phép đo lặp
lại. Điều này giả định mức hoặc độ lớn của độ chệch do phương tiện đo về cơ bản
là như nhau đối với tất cả các vật liệu quan tâm. Cho các phép đo
Yki (k
= 1, …, K; i = 1, …, n)
Trên n vật mẫu
với K phương tiện đo, mô hình
thống kê nêu ở 5.5.1 là
Yki = q
+ bk
+ eki
trong đó q
là giá trị
của đại lượng đo Y, bk
là độ chệch của phương tiện đo thứ k và eki
là sai số ngẫu nhiên. Coi độ chệch bk là không ngẫu nhiên hoặc
cố định. Từ mô hình ở trên và giả định rằng


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với
vật mẫu thứ i, q có
thể ước lượng bằng
và số hiệu chính của vật mẫu thứ i
bằng phương tiện
đo thứ k là
. Ở
đây, phép đo vật mẫu thứ i bằng phương tiện
do thứ k được hiệu chính
về trung bình đối với tất cả K phương tiện đo. Từ mô hình
ở trên, bk,
độ chệch đối với phương tiện đo thứ k, được ước lượng bằng
trung bình của các hiệu chính:

trong đó

Hiệu chính cần thực
hiện cho các phép đo thực hiện với phương tiện đo thứ k là
Yhiệu
chính
- Yđo được -

Độ không đảm bảo của
độ chệch (hoặc của trung bình các hiệu chính)
đối với phương tiện đo thứ k là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.2. Ví dụ về độ
chệch nhất quán
Ví dụ này xét trường
hợp trong đó các phép đo được thực hiện với một
phương tiện đo, và giá trị
báo cáo sẽ được hiệu chính về độ chệch gây ra do phương tiện đo này. Trường hợp
bất kỳ đầu dò nào cũng có thể được sử dụng để thực hiện phép do
được xử lý như phân tích ảnh hưởng ngẫu nhiên.
Trong Bảng 4, lấy từng
giá trị đo được trừ đi trung bình đối với từng tấm.
Phép đo điện
trở suất (W×cm)
được thực hiện bằng cách sử dụng năm đầu dò trên mỗi trong số năm tấm silic. Việc
hiệu chính, như được trình bày, thể hiện khác biệt đối với từng đầu dò so với
các đầu dò khác, nghĩa là
đối
với đầu dò thứ k và tấm thứ i. Các đại lượng
(i = 1,…, 5) đối với đầu dò số 2362 là ổn định và âm
đối với cả năm tấm.
Bảng
4 - Hiệu chính (
)
cho các đầu dò và tấm silic
Giá
trị tính bằng W×cm
Đầu
dò số
Chỉ
số đầu dò
Số
nhận biết tấm silic
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
141
142
1
1
0,024
76
-0,003
56
0,040
02
0,039
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
2
0,010
76
0,039
44
0,018
71
-0,010
72
0,037
61
182
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
74
-0,020
08
0,024
58
-0,004
39
2
062
4
-0,017
54
-0,032
26
-0,012
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,001
10
2
362
5
-0,037
25
-0,009
36
-0,026
08
-0,025
22
-0,038
30
Đối với đầu dò số
2362:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ lệch chuẩn hiệu chính
bằng
= 0,011 71 đối với i bất
kỳ, và
- độ lệch chuẩn của độ
chệch
(hoặc trung bình hiệu chính) bằng

Sai lệch giữa phép đo
và trung bình [nghĩa là hiệu chính (
)]
được vẽ đồ thị theo số nhận biết của tấm
silic riêng cho từng đầu dò xác định bằng chỉ số của nó trên Hình 3. Đồ thị xác
nhận rằng đầu dò số 2362 (chỉ số 5 trên đồ thị), là phương tiện đo quan tâm đối
với quá trình đo này, luôn đọc thấp so
với các đầu dò khác. Biểu hiện này duy trì
trong hai loạt đo cách nhau một khoảng thời gian là hai tháng.
Do có độ chệch đáng kể
và nhất quán đối với đầu dò số 2362, các phép đo thực hiện với phương tiện đo
này cần được hiệu chính về độ chệch trung bình so với các phương tiện đo khác.

CHÚ DẪN
X chỉ số
tấm silic
Y 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Đồ thị hiệu chính
theo số nhận biết tấm silic
- Nghiên cứu dưỡng đo đối với
năm đầu dò
5.5.3. Độ chệch không nhất quán
5.5.3.1.
Quy định chung
Nếu độ chệch có tính
chất ngẫu nhiên là đáng kể đối với một phương tiện đo, người thao tác hoặc cấu
hình cụ thể, thì nó được xử lý như là không nhất quán. Trung bình của độ chệch có thể lấy bằng “không"
mà không làm mất tính tổng quát. Cách khác là
nó có thể được hiệu chính bằng cách trừ đi ước lượng độ chệch từ các phép đo.
Trong trường hợp này, độ chệch thay đổi hướng theo thời gian. Khi đó, có thể giả
định số hiệu chính bằng “không”. Độ không đảm bảo của độ chệch có thể được xác
định tùy thuộc vào hiểu biết về phân bố của các hiệu chính như phân bổ chuẩn
hay phân bố đều đã thảo luận ở phần đầu của 5.5.1. Trong 5.5.3.2 là ví dụ về số
hiệu chính “không”. Một loại độ chệch
không nhất quán khác có thể tìm
đọc trong 5.5.4.
5.5.3.2. Ví dụ về độ chệch không nhất
quán
Có được các kết quả đo
điện trở suất tiến hành với năm đầu dò trên
năm tấm silic. Bảng 5 đưa ra hiệu chính hoặc độ chệch của đầu dò số 283, là
đầu dò quan tâm ở mức này, trong đó
vật mẫu là các tấm 1 W×cm được tính dựa trên
tất cả các đầu dò như trình bày ở
5.5.2. Số hiệu chính
trung bình là số âm đối với Loạt 1 và dương đối với Loạt 2, các loạt
cách nhau một khoảng thời gian là hai tháng.
Bảng
5 - Độ chệch đối với đầu dò số 283
Giá
trị tính bằng W×cm
Số
nhận biết tấm silic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loạt
2
11
0,000
034 0
-0,000
184 1
26
-0,000
100 0
0,000
086 1
42
0,0000181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
-0,000
070 1
0,000
158 0
208
-0,000
024 0
0,000
187 0
Trung
bình
-0,000
028 4
0,000
065 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.4. Độ chệch với dữ liệu thưa
5.5.4.1. Quy định
chung
Điều này đưa ra
phương pháp xử lý với độ chệch có thể có thực
nhưng không thể ước lượng tin cậy được
vì tình trạng thiếu dữ liệu. Ví
dụ, kiểm nghiệm giữa hai trong số nhiều cấu hình của quá trình đo không thể tạo
ra ước lượng độ chệch đủ tin cậy để cho phép hiệu chính
nhưng nó có thể cho thấy có vấn
đề với quá trình đo. Nếu độ chệch là
đáng kể, chiến lược phụ thuộc vào việc đây là
trường hợp độ chệch nhất quán hay không nhất
quán.
5.5.4.2. Ví dụ về độ chệch từ dữ liệu
thưa
Ví
dụ được dưa ra về nghiên cứu thiết lập đi dây
cho dưỡng đơn. Dưỡng, đầu dò 4 điểm dùng để đo điện trở
suất của tấm silic, có thể được đi dây theo nhiều
cách. Vì không thể kiểm nghiệm tất cả các cấu hình đi dây
trong quá trình nghiên cứu dưỡng nên chỉ thực
hiện các phép đo theo hai cấu hình như một cách để nhận
biết vấn đề có thể có.
Các phép đo được thực
hiện trên năm tấm silic trong sáu ngày (ngoại trừ ngày 2 trên tấm số 39) với đầu
dò số 2062 đi dây theo hai cấu hình. Khác biệt giữa các phép đo theo hai cấu hình
trong cùng một ngày được xử lý như được hiệu chính và được trình
bày trong Bảng 6.
Bảng
6 - Khác biệt giữa các cấu hình đi dây đối với đầu dò số 2062
Tấm
silic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
Hiệu
17
1
1
-0,010
8
2
-0,011
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,002
0
5
0,001
8
6
0,000
2
39
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-0,004
0
4
-0,002
2
5
-0,001
2
6
-0,003
4
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-0,001
6
2
-0,011
1
3
-0,005
9
4
-0,007
8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,000
6
103
4
1
-0,005
0
2
-0,014
0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,001
8
5
0,001
6
6
0,004
4
125
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
-0,015
5
3
-0,001
0
4
-0,001
4
5
0,000
3
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ
thị các hiệu đối với hai cấu hình được thể hiện trên Hình
4. Hình này cho thấy rằng các hiệu hầu như là âm. Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
của các hiệu là 0,004 4 và -0,015 5. Độ chệch do cấu hình được ước lượng bằng
trung bình của các hiệu hoặc số hiệu chính nghĩa là

Vì
tổng số các hiệu là 29 nên độ không đảm bảo của độ chệch đi dây dựa
trên độ lệch chuẩn mẫu là

Đối với 29 hiệu chính (
), thống kê t
tính được = -4,013 3. Giả thuyết phân bố xác suất
của các hiệu chính có trung bình bằng “không” bị bác bỏ.

CHÚ DẪN
X thời
gian, ngày
Y hiệu
điện trở suất giữa hai cấu hình đi dây, W×cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4 - Khác biệt giữa hai
cấu hình đi dây - Loạt các phép đo thực hiện với đầu dò số 2062
trên
năm tấm silic trong sáu ngày
6.
Đánh giá độ không đảm bảo Loại B
6.1. Đánh giá độ không đảm bảo Loại B có
thể áp dụng cho cả ảnh hưởng ngẫu nhiên và ảnh hưởng hệ thống. Đặc
điểm phân biệt là việc tính toán thành
phần độ không đảm bảo không dựa trên phân tích thống kê các dữ liệu.
Một số ví dụ về nguồn
độ không đảm bảo dẫn đến đánh giá Loại B là
- chuẩn quy chiếu được
hiệu chuẩn bởi một phòng thí nghiệm khác,
- hằng số vật lý sử dụng
trong tính toán giá trị được báo cáo,
- ảnh hưởng môi trường
không thể lấy mẫu được,
- sai lệch về cấu
hình/hình dạng có thể có trong phương tiện đo,
và
- độ phân giải kém của
phương tiện đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu hệ số k
chưa được biết hoặc chưa được ghi chép thì có thể giả định là k = 2. Nguồn
độ không đảm bảo là trong nội tại quá trình đo nhưng không
thể lấy mẫu thích đáng để có thể phân tích thống kê, đòi hỏi
đánh giá Loại B. Một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi là ước lượng ảnh hưởng trường
hợp xấu nhất từ:
- kinh nghiệm,
- đánh giá khoa học;
- dữ liệu hiếm.
6.3. Đối với tình huống hiện tại, độ chệch ước lượng hoặc hiệu chính có thể
được coi là lấy ngẫu nhiên từ một phân bố thống kê được ấn định. Khi đó, độ
không đảm bảo chuẩn được lấy là độ lệch chuẩn của phân bố này. Chỉ
hai phân bố được xét trong số các phân bố thống kê có thể có.
a) Phân bố đều
Cho biết các đầu mút của
nó, ± a, tất cả các giá trị nằm giữa -a và +a đều có khả năng như
nhau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc tự do tương ứng có
thể được lấy là vô hạn nếu a được định lượng tốt. Nếu không thì cần chọn
bậc tự do để phản ánh chính xác tại đó biết được a. Xem GUM, G.4.2.
b) Phân bố tam giác
Phân bố tam giác cho
độ không đảm bảo chuẩn nhỏ hơn so với trong phân bố đều có cùng điểm đầu mút.

Bậc tự do thường được
lấy là vô hạn.
7.
Lan truyền độ không đảm bảo
7.1. Quy định
chung
7.1.1. Cách tiếp cận đánh giá độ không đảm bảo được tuân theo trên
đây được gọi là cách tiếp cận từ trên xuống. Thành phần độ không đảm bảo được ước
lượng từ các lần đo lặp lại trực tiếp. Để đối chiếu cách tiếp cận này với việc
sử dụng định luật lan truyền độ không đảm bảo, xét một ví dụ đơn giản trong đó
diện tích hình
chữ nhật được ước lượng từ các cặp phép đo
lặp chiều dài L
và chiều rộng W.
Diện tích A
A = L x W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Cách tiếp cận này có những ưu điểm sau
- xử lý thích
hợp các hiệp phương sai giữa các phép đo chiều
dài và chiều rộng;
- xử lý thích hợp những
nguồn độ không đảm bảo chắc chắn sẽ xuất hiện nếu
phép đo phải tiến hành trong các điều kiện
vận hành và khoảng thời gian đủ dài.
7.1.3. Đôi khi không thể lặp lại phép đo một cách trực tiếp
để phản ảnh mọi ảnh hưởng có thể tác động đến phép đo. Có thể cân nhắc việc sử
dụng định luật lan truyền độ không đảm bảo (GUM).
Cách tiếp cận trong ví dụ này là để tính:
a) kết quả đo là
tích của trung bình các phép đo chiều dài và trung bình các phép đo chiều rộng;
b) độ không đảm bảo chuẩn
gắn với “chiều dài" L;
c) độ không đảm bảo
chuẩn gắn với “chiều rộng" W;
và kết
hợp hai độ không đảm bảo chuẩn này thành độ không đảm bảo chuẩn gắn với kết quả
đo bằng cách sử dụng phép xấp xỉ đối với tích của hai
biến. Công thức dưới đây là gần đúng nếu không có hiệp
phương sai giữa phép đo chiều dài và chiều rộng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có hiệp phương sai;
- nhiễu ảnh hưởng đến
giá trị báo cáo của đại lượng đo;
- sai số của việc lấy
gần đúng.
Nói chung, định luật
lan truyền độ không đảm bảo áp dụng cho mô hình
Y
= f(X, Z,...)
là hàm của một hoặc
nhiều biến với các phép đo X, Z,... đem lại giá trị độ lệch chuẩn gắn với
Y sau đây:

trong đó
Sx
là độ không đảm bảo chuẩn gắn với X;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sxz
là hiệp phương sai gắn với X và Z;
¶f / ¶X
là đạo hàm riêng của hàm f đối
với X, được đánh giá tại x, z, …, là các ước lượng tốt nhất của
X, Z, …,
7.1.5. Có thể khó
ước lượng số hạng hiệp phương sai nếu phép đo không
được thực hiện theo cặp. Đôi khi, các số hạng này được bỏ qua trong công thức.
Dưới đây là hướng dẫn về trường hợp mà điều này được
chấp nhận trong thực tiễn.
a) Nếu phép đo X, Z
là độc lập, số hạng hiệp phương sai gắn với nó được xem là bằng “không".
b) Thực tế là, số hạng
hiệp phương sai chỉ cần được bao gồm trong tính toán nếu
chúng được ước lượng từ dữ liệu đầy đủ hoặc
nếu có sẵn những thông tin khác để hỗ
trợ việc xác định chúng.
Nói chung, giá trị được
báo cáo của cá thể thử từ các thiết kế hiệu chuẩn có hiệp phương sai khác
"không", điều này cần được tính đến nếu
Y là một tổng, như khối lượng của hai quả cân hoặc chiều dài của hai can
mẫu dùng đầu,...
7.2. Công thức dùng cho hàm một biến đơn
Độ lệch chuẩn của giá
trị được báo cáo là hàm của một biến đơn được đưa
ra trong Bảng 7 lấy từ Tài liệu tham khảo [6]. Giá trị
báo cáo Y là hàm của trung bình của N phép đo
biến đơn.
7.3. Công thức dùng cho hàm hai biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7 - Độ lệch chuẩn đối với hàm một biến
đơn
Hàm
Y của 
Xấp
xỉ bậc một của độ lệch chuẩn của Y
Chú
thích
là
trung bình của N phép đo độc lập
Sx
= độ lệch chuẩn của X.
Y
= 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66






...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Nếu
N nhỏ thì phép xấp xỉ có thể kém


Giả định rằng X
phân bố chuẩn. Xem Tài liệu tham khảo [7].
Bảng
8 - Độ lệch chuẩn đối với hàm hai biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lệch chuẩn của Y
và
là
trung bình của N phép đo độc lập
SX =
độ lệch chuẩn của X
SZ
= độ lệch chuẩn của Z
=
hiệp phương saia của X, Z




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





a Số
hạng hiệp phương sai chỉ được tính đến nếu có một ước lượng
tin cậy.
8.
Ví dụ - Đánh giá độ không đảm bảo Loại A từ nghiên cứu dưỡng đo
8.1.
Mục đích và cơ sở
Mục đích của trường hợp
nghiên cứu này là để chứng tỏ việc đánh giá
độ không đảm bảo đối với quá trình
đo có nhiều nguồn độ không đảm bảo. Phép đo quan tâm
là đo điện trở suất (W×cm)
của các tấm silic. Mục đích là tính
độ không đảm bảo gắn với các phép đo điện trở của
khoảng 100 tấm silic đã được chứng nhận với 4
đầu dò đi dây theo một cấu hình cụ thể, gọi là cấu hình
A, theo phương pháp F84 của ASTM, đây là quy chiếu xác định cho phép đo này.
Giá trị được báo cáo cho từng tấm là trung bình của sáu lần lặp ngắn hạn thực
hiện tại tâm của tấm. Các phép đo thực hiện tại Viện Chuẩn và
Công nghệ quốc gia (NIST) bằng đầu dò số 2362, là một trong
năm đầu dò của NIST có khả năng đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ảnh hưởng ngắn hạn
từ các phép đo tại tâm của tấm silic;
b) ảnh
hưởng giữa ngày với ngày;
c) ảnh
hưởng giữa loạt với loạt;
và các nguồn độ chệch
có thể có dưới đây:
- độ chệch do đầu dò
số 2362;
- độ chệch do cấu
hình đi dây A.
8.2.
Thu thập dữ liệu và chuẩn kiểm tra
8.2.1. Bản thân các phép đo chứng nhận không phải là nguồn chính đối với việc
ước lượng các thành phần độ không đảm bảo phụ thuộc thời gian vì
chúng không đưa ra thông tin về ảnh hưởng giữa ngày
với ngày và ảnh hưởng dài hạn. Ba nguồn độ không đảm bảo phụ thuộc thời gian được
ước lượng từ thiết kế lồng 3 mức:
- J
= 6 phép đo tại tâm tấm silic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- L
= 2 loạt.
Mô hình
đối với thiết kế lồng 3 mức là
Ylkj
= m + gl + dlk + εlkj,
trong đó
l =
1, 2, k = 1,…,
6 và j =
1,…, 6.
8.2.2. Thực nghiệm được lặp lại trên từng trong số M = 5 tấm
silic được chọn ngẫu nhiên từ lô, cho mục đích này. Các chuẩn kiểm tra này
trong phân tích được xác định là tấm số 138,
139, 140,
141 và 142. Thực nghiệm cũng được lặp lại trên Q = 5 đầu
dò, được xác định trong phân tích là đầu dò số 1, số 281,
số 283, số 2062 và số 2362. Dữ liệu bao gồm:
- số loạt,
- số nhận biết tấm,
- tháng và
ngày đo,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ,
- trung bình của sáu
phép đo tại tâm tấm,
- độ lệch chuẩn (lặp lại)
ngắn hạn từ sáu phép đo.
8.3.
Phân tích độ lặp lại, ảnh hưởng ngày-ngày và ảnh hưởng dài hạn
Độ chụm của đầu dò số
2362 được so sánh với các đầu dò khác và kiểm
tra về sự nhất quán bằng cách vẽ đồ thị các độ lệch chuẩn
lặp lại cho từng đầu dò dựa trên số nhận biết của tấm.
Xác định được là đầu dò số 2362 có độ chụm tốt nhất
trong Loạt 1 và do đó nó được chọn cho phép đo chứng nhận. Tuy nhiên, độ chụm
không phải là duy nhất
và cũng không nhất thiết là đóng góp quan trọng nhất
vào độ không đảm bảo, như thấy được dưới đây.
Ở
đây, ảnh hưởng của tấm silic được coi là cố định.
Thiết kế lồng ba mức với ảnh hưởng chéo do các tấm silic gây ra có mô hình hỗn
hợp và khác với mô hình trong 5.2.2. Bảng 9 đưa ra đánh giá
ANOVA.
Bảng
9 - Bảng ANOVA đối với dữ liệu
nghiên cứu dưỡng đo
Nguồn
Bậc
tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình bình phương
MS
Trung
bình bình phương kỳ vọng
Loạt
1
MSR =
0,009 198

Ngày
(loạt)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sai
số
44
MSE
= 0,000 804 6
s2
CHÚ THÍCH: Trong ví dụ
này, ảnh hưởng chéo không được xem xét. Những ảnh hưởng như vậy được tính đến
nếu dự kiến một nguồn có thể ảnh hưởng đến nguồn khác. Một trường hợp sẽ phát
sinh trong nghiên cứu tác dụng của hai loại thuốc, trong đó một loại thuốc có
thể ức chế tác dụng của loại kia.
Thành
phần phương sai do ảnh hưởng của độ lặp lại, ngày và loạt cũng thu được:
= S2
= MSE = 0,000
804 6

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Phân tích đồ thị
Độ chụm đầu dò được đề
cập trong 8.1. Độ chệch đầu dò được đề cập trong điều này. Phân tích
đồ thị cho thấy độ chệch tương đối giữa năm đầu dò. Đối với từng tấm silic,
chênh lệch so với trung bình tấm được vẽ đồ thị dựa trên số nhận
biết tấm đối với từng đầu dò. Đồ thị xác nhận rằng đầu dò số 2362 (đánh số 5)
chệch so với các đầu dò khác, nghĩa là luôn đưa ra giá trị thấp
hơn. Độ chệch trở nên rõ ràng hơn khi các đầu dò đã được
sử dụng (Loạt 2).
Chỉ
số đầu dò:
- 1 = số 1;
- 2 = số 281;
- 3 = số 283;
- 4 = số 2026;
- 5 = số 2362.
8.4.2. Phân tích định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10 - Độ chệch đối với năm đầu dò
Tấm
silic
Số
nhận biết tấm silic
Đầu
dò số
Loạt
1
Loạt
2
138
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,011
9
281
0,010
8
0,032
3
283
0,019
3
-0,025
8
2
062
-0,017
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
362
-0,037
2
-0,050
7
139
2
1
-0,003
6
-0,000
7
281
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0
283
0,005
7
0,023
9
2
062
-0,032
3
0,037
3
2
362
-0,009
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
3
1
0,040
0
0,010
9
281
0,018
7
0,010
6
283
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
3
2
062
-0,012
6
0,018
2
2
362
-0,026
1
-0,039
8
141
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,039
4
0,032
4
281
-0,010
7
-0,003
7
283
0,024
6
-0,019
1
2
062
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,043
6
2
362
-0,025
2
-0,053
4
142
5
1
0,006
2
0,009
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,037
6
0,017
4
283
-0,004
4
0,019
2
2
062
-0,001
1
0,000
8
2
362
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,046
9
8.4.3. Xử lý độ chệch gây ra do đầu dò
Đầu dò số 2362 được
chọn cho quá trình chứng nhận vì có độ chụm cao, nhưng độ chệch của nó so
với các đầu dò khác tạo thành
vấn đề. Có hai khả năng xử lý vấn đề này:
a) hiệu chính tất cả
các phép đo thực hiện với đầu dò số 2362 theo trung bình của các đầu dò;
b) đưa vào trong đánh
giá độ không đảm bảo độ lệch chuẩn của sai khác giữa
các đầu dò.
Lựa chọn tốt hơn là
a), nếu có thể giả định rằng các đầu dò trong
nghiên cứu đại diện cho mẫu ngẫu nhiên của
các đầu dò thuộc loại này. Điều này đặc biệt đúng
khi đơn vị (điện trở suất) được xác định bằng một phương pháp thử. Do đó,
chiến lược trong trường hợp này là hiệu chính tất cả các phép đo theo độ chệch
trung bình của đầu dò số 2362 và lấy độ lệch chuẩn của hiệu chính là đánh giá độ
không đảm bảo Loại A.
Từ Bảng 10, các hiệu
chính đối với đầu dò số 2362 theo tấm được trình
bày trong Bảng 11. Tất cả các số hiệu chính đều
âm. Dựa trên dấu thử nghiệm vị trí, ta coi các hiệu
chính từ hai loạt như là từ cùng một tổng thể.
Bảng
11 - Độ chệch của đầu dò số 2362 theo tấm
Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loạt
2
Toàn
bộ
138
-
0,037 2
-
0,050 7
139
-
0,009 4
-
0,065 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
-
0,026 1
-
0,039 8
141
-
0,025 2
-
0,053 4
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,046 9
Trung bình
Phương sai (10 giá
trị)
-
0,027 2
-0,051
3
-
0,039 3
0,000 261 8
Độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chệch của đầu dò số
2362 được ước lượng bằng - 0,039 3. Độ không đảm bảo của độ chệch
của đầu dò số 2362 là

8.5.
Độ chệch do đi dây
8.5.1. Phép đo với đầu dò cấu hình theo hai cách
Phép đo chứng
nhận thực hiện với đầu dò số 2362 được đi dây theo một cấu hình cụ thể, gọi là Cấu hình A, trong số nhiều cấu hình có thể có. Nghiên cứu dưỡng đo được
thực hiện với đầu dò số 2362 đi dây
theo hai cách như một cách thức nhận biết sự khác biệt lớn. Dữ liệu thô về các
cấu hình đi dây không được trình bày trong
tiêu chuẩn này.
8.5.2. Phân tích đồ thị
Khác biệt giữa các
phép đo theo cấu hình A và B, thực hiện trong cùng một ngày, được vẽ đồ thị
trong 6 ngày đối với từng tấm. Hình 5 thể hiện
hai loạt cách nhau gần hai tháng. Đường thẳng ở giữa là đường
"không". Các điểm dữ liệu phân tán tương đối ngẫu nhiên trên và dưới
đường "không", chỉ ra không có sự
khác biệt giữa các cấu hình đối với đầu dò số 2362. Vì vậy, đóng góp của nguồn
này vào độ không đảm bảo được coi là không đáng kể.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y hiệu
điện trở suất giữa hai phép đo, W×cm
1, …, 5 số nhận biết của các tấm
silic (xem Bảng 10)
Hình
5 - Khác biệt giữa hai phép đo của cấu hình A
và B theo thời gian
8.5.3. Kiểm nghiệm định lượng về khác biệt giữa các cấu hình
Phát hiện này được
xác nhận bằng kiểm nghiệm t dựa trên Bảng 12, trong đó hiệu trung bình
và độ lệch chuẩn được tính từ các phép đo trong 6 ngày trên năm
tấm. Thống kê t để kiểm nghiệm xem các trung bình chênh lệch về thống kê
có giá trị nhỏ hơn 2 hay không, điều này cho thấy
không có sự sai khác có ý nghĩa. Kết luận là không có độ chệch do cấu hình đi
dây và nguồn này đóng góp không đáng kể vào độ không đảm
bảo.
Bảng
12 - Khác biệt giữa hai cấu hình
Trạng
thái
Trung
bình
Độ
lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
Loạt
1
-0,008
58
0,024
2
29
1,9
Loạt
2
-0,011
0
0,035
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
Do đó, độ không đảm bảo
do cấu hình, Scấu
hình,
bằng "không" (Scấu
hình
= 0).
8.6.
Tính độ không đảm bảo
8.6.1. Quy định
chung
Tính toán độ không đảm
bảo phụ thuộc vào giá trị được báo cáo. Trong trường hợp này,
giá trị được chứng nhận là điện trở suất, đối với mỗi
tấm, là trung bình của sáu lần lặp ngắn hạn được thực hiện tại
tâm tấm trong một ngày, trong một loạt.
Từ
mô hình ở Điều 8:
Ylkj
= m + gl + dlk + εlkj,
giá trị cho tấm cụ thể
vào ngày k và loạt l là
= m + gl + dlk +
,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng thành
phần độ không đảm bảo được trình bày trong Bảng 13.
Bảng
13 - Bảng thành phần độ không đảm bảo
Nguồn
Loại
Phương
sai
Độ
lặp lại
A
S2
= 0,000 804 6
Ngày-ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,000 486 7
Loạt-loạt
A
= 0,000 198 7
Đầu
dò số 2362
A

Cấu
hình đi dây
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.3. Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp
Độ không đảm bảo chuẩn
tổng hợp bao gồm các thành phần về độ lặp lại, ngày, loạt và độ chệch đầu dò,
được tính từ bảng thành phần độ không đảm bảo là

8.6.4. Bậc tự do hiệu dụng
Bậc tự do hiệu dụng gắn
với uc được tính gần đúng
bằng công thức Welch-Satterthwaite. Phương
sai tổng hợp được viết lại từ 8.1 thành

Bậc tự do tương ứng cho
các thành phần này tương ứng là 44, 10, 1 và 9. Bậc tự do hiệu dụng theo
công thức Welch-Satterthwaite là

Giá trị tới hạn ở mức
xác suất 0,95 với 17 bậc tự do từ bảng -t là
2,11 và do đó, độ không đảm bảo mở rộng là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy
định)
Ký hiệu
Hàm
ước lượng của độ chệch đối với phương tiện đo thứ k
S2
Hàm ước lượng của phương sai
sai số
Hàm
ước lượng của phương sai của độ chệch đối với phương tiện đo thứ k
S2cấu hình Hàm ước lượng của phương sai do cấu hình
Hàm
ước lượng của thành phần phương sai đối với ảnh hưởng
theo ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MS Trung
bình bình phương
MSD Trung
bình bình phương đối với ảnh hưởng theo ngày
trong thiết kế lồng hai mức
MSD(R)
Trung bình bình
phương đối với ảnh hưởng theo ngày trong thiết kế lồng ba mức
MSE Trung
bình bình phương đối với sai số ngẫu nhiên
MSinh Trung
bình bình phương đối với yếu tố không thuần nhất
của cá thể thử
MSinst Trung
bình bình phương đối với yếu tố phương tiện đo
MScá
thể Trung bình bình phương do cá thể thử
MSR Trung
bình bình phương đối với ảnh hưởng theo loạt
SS Tổng
các bình phương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SSE Tổng
các bình phương đối với sai số ngẫu nhiên
SSR Tổng
các bình phương đối với ảnh hưởng theo loạt
Y
Đại lượng đầu ra có thể
lặp lại
d Ảnh
hưởng của yếu tố ở mức 2, ví
dụ ngày
e Sai
số ngẫu nhiên
g Ảnh
hưởng của yếu tố ở
mức 3, ví dụ loạt
m Trung
bình thực hoặc trung bình
của một số lượng lớn phép đo
n Bậc
tự do đối với độ không đảm bảo
s2 Phương
sai của sai số ngẫu nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
sai của ảnh hưởng theo loạt
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] K. A. BROWNLEE.
Statistical theory and methodology in science
and engineering, Joh Wiley & Sons, Inc., New York,
1960, p. 236 (Lý thuyết thống kê và phương pháp
luận trong khoa học và kỹ thuật)
[2] CARROLL CROARKIN
and RUTH VARNER. Measurement Assurance for Dimensional Measurements on
Integrated-circuit Photomasks,
NBS Technical Note 1164, U.S. Dept.
Commerce, 1982, 44 pp (Đảm bảo đo đối với các phép đo
kích thước trên mặt nạ mạch tích hợp)
[3] J. R. EHRSTEIN
and M.C. CROARKIN. Standard Reference
Materials: The Certification
of 100 mm Diameter Silicon Resitivity SRMs 2541 through
2547 Using Dual-Configuration
Four-Point Probe Measurements, NIST Special Publication
260-131, 1998, Revised, 84 pp (Mẫu chuẩn: Chứng nhận điện trở silic đường kính
100 mm SRM từ 2541 đến 2547 sử dụng phép đo đầu dò bốn điểm cấu hình
kép)
[4] CHURCHILL
EISENHART. Realistic Evaluation of the Precision and Accuracy of Instrument
Calibration Systems J Research National Bureau of Standards-C.
Engineering and Instrumentation, 67C (2), 1962, pp.
161-187 (Đánh giá thực tế độ chụm và độ chính
xác của hệ thống hiệu chuẩn phương tiện đo)
[5] GERALD J. HAHN
and WILLIAM
Q. MEEKER. Statistical Intervals: A Guide for Practitioners,
John Wiley & Sons, Inc., New York, 1991,
p. 61 (Khoảng thống kê: Hướng dẫn người thực hành)
[6] HARRY KU. Notes
on the Use of Propagation of uncertainty Formulas. J Research of National
Bureau of Standards-C. Engineering
and Instrumentation,
70C (4), 1966, pp. 263-273 (Nghiên cứu của Viện tiêu chuẩn quốc gia - Kỹ thuật và
phương tiện đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] MARY GIBBONS
NATRELLA. Experimental Statistics, NBS
Handbook 91, US Dept. Commerce, 1963 (Thống kê thực nghiệm)
[9] STEPHEN WOLFRAM. Algebraic
software, A System of Doing Mathematics by Computer, 2nd edition, Addison Wesley
Publishing Co., New York, 1993 (Phần
mềm đại số, hệ thống làm toán bằng máy tính)
[10] ASTM Method
F84-93, Standard Test Method for Measuring
Resistivity of Silicon Wafers With an ln-line Four-Point Probe.
Annual Book of ASTM Standards, 10.05, West Conshohocken, PA
19428 (Phương pháp thử tiêu chuẩn để đo điện trở
tấm silic bằng đầu dò bốn điểm)
[11] Measurement
Systems Analysis Reference
Manual. Chrysler Corp., Ford Motor Corp., General
Motors Corp., 2nd ed., 1995, 120 pp (Sổ
tay tra cứu phân tích hệ thống đo)
[12] Determining
and Reporting Measurement Uncertainties,
National Conterence of Standards Laboratories RP-12, 1994, Suite 305B, 1800 30th
St., Boulder, CO 80301 (Xác định và báo
cáo độ không đảm bảo đo)
[13] TCVN 6165 : 2009
(ISO/IEC Guide 99 : 2007), Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật
ngữ chung và cơ bản (VIM). BIPM, IEC, IFCC, ISO, IUPAC, IUPAP, OIML, 2nd ed.,
1993, 59 pp
[14] TCVN 8245 (ISO
Guide 35), Chứng nhận mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên
tắc thống kê
[15] TCVN 10861 (ISO
21748), Hướng dẫn sử dụng ước lượng độ lặp lại, độ tái lập
và độ đúng trong ước lượng độ không đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời
giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phương pháp thống kê đánh giá độ không đảm bảo
4.1. Cách tiếp cận của Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo
4.2.
Chuẩn kiểm tra
4.3.
Các bước đánh giá độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đánh giá độ không đảm bảo Loại A
5.1. Quy định chung
5.2. Vai trò thời gian trong đánh giá độ không đảm bảo Loại A
5.3.
Cấu hình đo
5.4.
Tính không thuần nhất của vật liệu
5.5. Độ chệch do cấu hình đo
6.
Đánh giá độ không đảm bảo Loại B
7. Lan truyền độ không đảm bảo
7.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.
Công thức dùng cho hàm hai biến
8. Ví dụ - Đánh giá độ không đảm bảo Loại A từ nghiên cứu dưỡng đo
8.1.
Mục đích và cơ sở
8.2.
Thu thập dữ liệu và chuẩn kiểm tra
8.3.
Phân tích độ lặp lại, ảnh hưởng ngày-ngày và
ảnh hưởng dài hạn
8.4.
Độ chệch đầu dò
8.5. Độ chệch do đi dây
8.6.
Tính độ không đảm bảo
Phụ lục A (quy định)
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tiêu chuẩn này hiện
đã được soát xét và thay thế bằng ISO 3534-1:2006 và được chấp nhận thành TCVN 8244-1:2010.