TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10525-1:2014
ISO 4642-1:2009
ỐNG CAO SU VÀ CHẤT DẺO, KHÔNG XẸP, DÙNG TRONG CHỮA
CHÁY - PHẦN 1: ỐNG BÁN CỨNG DÙNG CHO HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH
Rubber
and plastics hoses, non-collapsible, for fire-fighting service - Part 1: Semi-rigid hoses for fixed systems
Lời nói đầu
TCVN 10525-1:2014 hoàn toàn tương đương ISO
4642-1:2009.
TCVN 10525-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố .
Bộ TCVN 10525 (ISO 2642), Ống cao
su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy, bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10525-2:2014 (ISO
2642-2:2009) Phần 2: Ống bán cứng (và cấu kiện ống) dùng cho máy bơm và xe
chữa cháy
Lời giới thiệu
Hệ thống chữa cháy cố định là hệ
thống được vận hành thủ công được lắp đặt trong nhà và công trình để sử dụng và
dập tắt đám cháy khi xảy ra. Hệ thống bao gồm các bộ phận cố định được lắp đặt
trong họng chữa cháy trên tường hoặc trong các tủ phương tiện chữa cháy và được
nối cố định với nguồn cấp nước chữa cháy. Các bộ phận cố định bao gồm đầu nối,
van, ống bán cứng (ống rulô) có duy trì áp lực nước cùng giá đỡ và lăng phun
chữa cháy.
ỐNG CAO
SU VÀ CHẤT DẺO, KHÔNG XẸP, DÙNG TRONG CHỮA CHÁY - PHẦN 1: ỐNG BÁN CỨNG DÙNG CHO
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH
Rubber
and plastics hoses, non-collapsible, for fire-fighting service - Part 1: Semi-rigid hoses for fixed systems
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
và phương pháp thử đối với ống cuộn bán cứng (ống rulô) dùng cho mục đích chữa
cháy sử dụng với các hệ thống chữa cháy cố định. Các ống được sử dụng ở áp suất
làm việc lớn nhất là 1,2 MPa đối với các ống có đường kính trong 19 mm và 25 mm
và 0,7 MPa đối với các ống có đường kính trong là 33 mm.
Các ống phù hợp với tiêu chuẩn này
được áp dụng cho các ứng dụng có khoảng thời gian sử dụng cách xa nhau, ví dụ
các cuộn ống chữa cháy cố định trong các tòa nhà và công trình xây dựng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các ống để sử dụng tại
nhiệt độ thấp hơn -20 °C có thể được cung cấp theo yêu cầu của bên mua.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các áp suất được
biểu thị bằng megapascal trong đó 1 MPa = 10 bar.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền
nhiệt .
TCVN 5824:2008 (ISO 176:2005) Chất
dẻo - Xác định lượng chất hóa dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính.
ISO 1307, Rubber and plastics
hoses - Hose sizes, minimum and maximum
inside diameters, and tolerances on cut-to-length hoses (Ống cao su và chất dẻo
- Kích cỡ ống, đường kính trong nhỏ
nhất, lớn nhất và dung sai ống được cắt thành đoạn).
ISO 1402, Rubber and plastics
hoses and hose assemblies - Hydrostatic
testing (Ống và cấu kiện ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh).
ISO 4671, Rubber and plastics
hoses and hose assemblies - Methods of
measurement of the dimensions of hoses and the lengths of hose assemblies (Ống
và cấu kiện ống cao su và chất dẻo - Phương
pháp đo kích thước ống và chiều dài cấu kiện ống ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7326:2006, Rubber and plastics
hoses - Assessment of ozone resistance under
static conditions (Ống cao su và chất dẻo - Đánh giá độ bền đối với ôzôn dưới các điều kiện tĩnh).
ISO 8033, Rubber and plastics
hoses - Determination of adhesion between
components (Ống cao su và chất dẻo - Xác
định độ bám dính giữa các thành phần).
ISO 8330, Rubber and plastics hoses
and hose assemblies -
Vocabulary (Ống và cấu kiện ống cao su và
chất dẻo - Từ vựng).
ISO 8331, Rubber and plastics
hoses and hose assemblies - Guidelines
for selection, storage, use and maintenance (Ống và cấu kiện ống cao su và chất
dẻo - Hướng dẫn lựa chọn, bảo quản, sử
dụng và bảo trì).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa nê u trong ISO 8330 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Ống bán cứng (semi-rigid hose)
Ống duy trì được mặt cắt ngang hình
tròn của ống ngay cả khi không chịu áp.
4. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các kiểu và các loại của ống
phải đủ dẻo để chúng có thể cuộn lại được và được giữ trên tang trống có đường kính
nhỏ nhất là 200 mm đối với ống có đường kính trong 19 mm và 25 mm và tang trống
có đường kính nhỏ nhất là 280 mm đối với ống có đường kính trong 33 mm.
Các ống phải là một trong hai kiểu,
được phân biệt bởi kết cấu của chúng. Ngoài ra, mỗi kiểu ống phải được chia
thành các loại được phân biệt bởi các vật liệu sử dụng làm lớp lót và lớp bọc.
4.2. Phân loại theo kiểu ống (kết
cấu ống)
4.2.1. Ống kiểu A phải bao gồm:
a) lớp lót bằng cao su đúc liền khối
hoặc chất dẻo;
b) gia cường bằng sợi dệt có hoặc
không có vòng xoắn bằng lò xo cứng;
c) lớp bọc bằng cao su hoặc chất
dẻo.
4.2.2. Ống kiểu B phải bao gồm:
a) lớp lót bằng cao su đúc liền khối
hoặc chất dẻo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) không bọc hoặc bọc bằng cao su
hoặc chất dẻo.
4.3. Phân loại theo chủng loại (vật
liệu lớp lót và lớp bọc)
Các kiểu ống phải được phân loại
tiếp thành sáu chủng loại phụ thuộc vào các vật liệu được sử dụng trong kết cấu
của chúng, theo Bảng 1.
Bảng 1
- Chủng loại và
vật liệu
Chủng
loại
Vật
liệu lớp lót
Vật
liệu lớp bọc
1
cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
chất
dẻo
chất
dẻo
3
cao su
chất
dẻo
4
chất
dẻo
cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cao su
không
bọc
6
chất
dẻo
không
bọc
5. Kích thước, dung sai và khối
lượng lớn nhất
5.1. Đường kính trong và khối lượng
lớn nhất
Đường kính trong của ống, khi được
đo theo ISO 4671, phải tuân theo các yêu cầu được nêu trong Bảng 2. Khối lượng
trên mét dài của ống phải theo Bảng 2.
5.2. Chiều dài và dung sai chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
- Đường kính
trong, dung sai đường kính trong và khối lượng lớn nhất trên đơn vị chiều dài
Đường
kính trong
mm
Dung
sai cho đường kính trong
mm
Khối
lượng trên đơn vị chiều dài
kg/m
Kiểu
A
Không
lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
lớn hơn
19
-0,5
đến +1,0
0,75
0,25
25
± 1,0
0,90
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,0
đến +1,5
1,00
0,50
6. Yêu cầu về tính năng của ống hoàn
thiện
6.1. Yêu cầu về thủy tĩnh
6.1.1. Biến dạng ở áp suất làm việc
lớn nhất
Sự ổn định về kích thước của ống,
khi được thử nghiệm theo ISO 1402, phải tuân theo các yêu cầu được nêu trong
Bảng 3. Chiều dài của mẫu thử phải là 1 m.
Đối với các ống có đường kính trong
19 mm và 25 mm, áp suất thử nghiệm ban đầu phải là 0,07 MPa và áp suất thử
nghiệm cuối cùng phải là 1,2 MPa. Đối với ống có đường kính trong 33 mm, áp
suất thử nghiệm ban đầu phải là 0,07 MPa và áp suất thử nghiệm cuối cùng phải
là 0,7 MPa.
Độ xoắn không được lớn hơn 30° m-1 đối với kiểu A. Đối với kiểu B, độ xoắn có thể lớn hơn 30° m-1 nhưng trường hợp này chỉ được theo hướng đóng khớp nối và
phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai đối với kiểu A
%
Dung
sai đối với kiểu B
%
Thay đổi chiều dài
0 đến
+7,5
0 đến
+5,0
Thay đổi đường kính ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến
+5,0
6.1.2. Biến dạng ở áp suất thử kín
Thử nghiệm áp suất thử kín phải được
thực hiện trên ba ống với chiều dài mỗi ống là 1 m theo ISO 1402. Áp suất thử
kín phải như được nêu trong Bảng 4 và khi kiểm tra trong quá trình thử nghiệm,
các mẫu thử không được thể hiện dấu hiệu nào về rò rỉ, rạn nứt, biến dạng đột ngột
hoặc các dấu hiệu hư hại khác.
Bảng 4
- Áp suất làm
việc lớn nhất, áp suất thử kín và áp suất phá vỡ nhỏ nhất
Đường
kính trong
Áp
suất làm việc lớn nhất
MPa
Áp
suất thử kín
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
19 mm
và 25 mm
1,2
2,4
4,2
33 mm
0,7
1,4
2,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm áp suất phá vỡ phải được
thực hiện theo ISO 1402 trên ba mẫu thử được sử dụng cho thử nghiệm áp suất thử
kín, cho đến khi ống vỡ.
Không có mẫu thử nào được vỡ ở áp
suất nhỏ hơn áp suất được nêu trong Bảng 4.
6.1.4. Áp lực thắt
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục A,
mẫu thử không được vỡ hoặc cho thấy bất cứ dấu hiệu hư hại nào trước hoặc sau
khi tạo áp tại 1,2 MPa đối với ống có đường kính trong 19 mm và 25 mm và tại
0,7 MPa đối với ống có đường kính trong 33 mm.
6.2. Độ bám dính
Khi được thử nghiệm theo ISO 8033,
độ bám dính giữa tất cả các thành phần không được nhỏ hơn 1,5 kN/m đối với các
ống kiểu A và 1,0 kN/m đối với các ống kiểu B. Tùy thuộc vào kết cấu của ống,
mẫu thử trong từng trường hợp phải được quyết định bởi phòng thí nghiệm thử
nghiệm theo ISO 8033.
6.3. Già hóa tăng tốc
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục B,
ba mẫu thử được đưa vào thử nghiệm áp suất phá vỡ phải tuân theo các yêu cầu
của 6.1.3. Giá trị trung bình của các kết quả thử nghiệm áp suất phá vỡ không
được giảm quá 25 % từ giá trị phá vỡ trung bình ban đầu được xác định từ các
kết quả thu được trong 6.1.3.
Kết quả bám dính của mẫu thử thứ tư
phải theo các yêu cầu của 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Độ uốn ở nhiệt độ thấp
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
Điều 4, Phương pháp B của ISO 4672:1997, sử dụng trục có đường kính ngoài bằng
12 lần đường kính trong của ống. Sau khi uốn ống vòng quanh trục ở nhiệt độ (-20
± 2) °C, hoặc thấp hơn nếu được yêu cầu, ống không được thể hiện bất kỳ dấu
hiệu gãy hoặc rạn nứt nào và phải đáp ứng áp suất thử kín theo yêu cầu được nêu
trong Bảng 4.
6.5. Khả năng chịu nóng bề mặt
Đối với tất cả các kiểu và các loại,
khi được thử nghiệm theo Phụ lục C tại nhiệt độ thử (200 ± 2) °C, không có thử
nghiệm nào trong bốn thử nghiệm xảy ra rò rỉ trong thời gian dưới 60 s sau khi
tiếp xúc thanh đốt.
6.6. Độ bền đối với ôzôn
Sau khi thực hiện thử nghiệm độ bền
đối với ôzôn theo 8.1, Phương pháp 1 của ISO 7326:2006 đối với tất cả các kích
cỡ đường kính trong và các dạng, lớp lót và lớp bọc ống không được có bất kỳ
dấu hiệu rạn nứt nào. Lớp lót phải được kiểm tra bằng cách xẻ dọc thành ống.
6.7. Độ bền uốn và độ kháng xẹp
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục D
tại nhiệt độ (23 ± 2) °C, tỷ lệ T:D không được vượt quá 1,20.
6.8. Độ bền tia tử ngoại (đèn hồ
quang xenon)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Hao hụt khối lượng khi gia
nhiệt
Khi được thử nghiệm theo 6.2, phương
pháp B của TCVN 5824:2008 (ISO 176:2005), lớp lót và lớp bọc các vật liệu không
được thể hiện sự hao hụt về khối lượng lớn hơn 4 %.
7. Tần suất thử nghiệm
Tần suất thử nghiệm tối thiểu phải
phù hợp với kế hoạch được nêu trong Phụ lục E.
Các thử nghiệm thường xuyên là các
thử nghiệm ống được thực hiện trên mỗi đoạn của ống hoàn thiện được sản xuất.
Các thử nghiệm sản phẩm là các thử
nghiệm được thực hiện trên mỗi lô theo kế hoạch trong Phụ lục F.
8. Thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm điển hình được thực hiện
để khẳng định rằng tất cả các vật liệu, kết cấu và các yêu cầu thử nghiệm của
tiêu chuẩn này được đáp ứng bởi phương pháp sản xuất và thiết kế ống.
Thử nghiệm điển hình phải được lặp lại
tối thiểu 5 năm một lần hoặc khi có thay đổi về phương pháp sản xuất các vật
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải được cung
cấp cho khách hàng nếu được yêu cầu.
10. Khuyến
cáo bao gói và bảo quản
Các chi tiết về bao gói và bảo quản
được nêu ở ISO 8331.
11. Ghi nhãn
Mỗi chiều dài ống phải được ghi nhãn
rõ ràng và cố định với ít nhất thông tin sau đây, ít nhất là hai lần trên chiều
dài ống, ở cả hai đầu, đối với các ống kiểu B và dọc theo toàn bộ chiều dài ống
theo các khoảng cách nhỏ nhất là 2 m đối với các ống kiểu A:
a) tên của nhà sản xuất hoặc nhãn
hiệu thương mại;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-1 (ISO 4642-1);
c) kiểu ống, loại ống và đường kính
trong tính theo millimét;
d) áp suất làm việc lớn nhất tính
bằng MPa (bar);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nhiệt độ thử nghiệm nếu thấp hơn -20
°C (xem 6.4);
g) số phê duyệt và cơ quan phê duyệt
hoặc số tham chiếu của nó, nếu có.
VÍ DỤ:
Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu
thương mại - TCVN 10525-1 (ISO 4642-1)-A-2-19-91,2MPa(912bar)-Q2/2006.
Phụ lục A
(qui định)
Thử nghiệm áp lực thắt
A.1. Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Mẫu thử
Mẫu thử phải là ống có chiều dài 2,0
m.
A.3. Thiết bị, dụng cụ
A.3.1. Nguồn áp lực thủy tĩnh, với nước là môi trường thử nghiệm,
có khả năng duy trì áp lực 1,2 MPa đối với ống có đường kính trong 19 mm và 25
mm và áp lực 0,7 MPa đối với ống có đường kính trong 33 mm.
A.4. Cách tiến hành
Nối mẫu thử với nguồn tạo áp lực và
đổ đầy nước, làm thoát tất cả không khí trước khi kẹp chặt đầu tự do của ống.
Duy trì áp lực 0,07 MPa trong mẫu thử khi uốn ống qua 180° dọc theo chiều dài,
tại khoảng giữa ống. Buộc đầu tự do của ống ngược lại vào chính nó, càng sát
với đầu được kẹp chặt càng tốt, để tạo nên nút thắt đột ngột, bảo đảm rằng việc
buộc không ngăn ngừa sự giãn nở đường kính tiếp theo của mẫu thử.
Nâng áp lực trong mẫu thử tới áp lực
được nêu trong 6.1.4 trong khoảng thời gian 60 s. Duy trì áp lực trong thời
gian 1 min. Kiểm tra mẫu thử để xem xét bất kỳ dấu hiệu nào về rò rỉ hoặc hư
hại trước khi xả áp.
A.5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-1:2014 (ISO 4642-1:2008);
c) mọi dấu hiệu về rò rỉ hoặc hư hại
quan sát được;
d) ngày thử nghiệm.
Phụ lục B
(qui định)
Thử nghiệm già hóa tăng tốc
B.1. Mẫu thử
Phải thử nghiệm bốn mẫu thử, mỗi mẫu
có chiều dài 1m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Cách tiến hành
Già hóa các mẫu thử trong không khí
trong thời gian 7 ngày tại nhiệt độ (70 1) °C trong tủ sấy có kiểm soát nhiệt
độ theo qui định trong TCVN 2229 (ISO 188).
Sau khi già hóa, lấy ba mẫu thử để
thử nghiệm áp lực phá vỡ như được nêu trong 6.1.3.
Lấy các mẫu thử còn lại để thử
nghiệm độ bám dính như được nêu trong 6.2.
Phụ lục C
(qui định)
Thử nghiệm khả năng chịu nóng bề mặt
C.1. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu mẫu thử vào bốn vị trí theo
chu vi, ở các khoảng cách xấp xỉ 9 0°. Trong trường hợp ống nằm bẹp, các vị trí
được đánh dấu phải sao cho hai trong bốn dấu trùng với các gờ dẹt của ống.
CHÚ THÍCH: Quy trình lấy mẫu này
nhằm mục đích để loại trừ các lớp bọc lệch tâm.
C.2. Thiết bị, dụng cụ
C.2.1. Thanh đốt, bao gồm dây điện trở lò xo được đốt
bằng điện có điện trở khoảng 80 Ω được quấn quanh ống làm bằng gốm có đường
kính 21 mm và được bao bọc trong một ống thủy tinh thạch anh có tỷ lệ khối
lượng SiO2 ít nhất là 95 % (silic dioxit) và được lắp vào một ống bọc
ngoài bằng đồng (xem hình C.3)2). Ví dụ về thiết kế được nêu trong Hình
C.1.
C.2.2. Bộ kiểm soát nhiệt độ và
thiết bị ghi, có
khả năng phục hồi nhiệt độ thiết lập trong vòng
15 s khi bắt đầu thử nghiệm và duy
trì nhiệt độ thiết lập trong phạm vi các giới hạn quy định .
C.2.3. Cặp nhiệt độ, dạng J hoặc K (tức không bị xoắn lại với nhau), dạng
có vỏ bao, đường kính 1,5 mm.
C.2.4. Quả tải trọng, được dùng để ấn thanh đốt (C.2.1) tỳ
vào hướng lắp thẳng đứng của mẫu thử với lực, F, bằng 4 N (xem Hình
C.2).
C.2.5. Buồng hoặc khoang nhỏ, để loại trừ sự chuyển động không khí
cục bộ ở vùng lân cận mẫu thử và thanh đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
C.1 - Ví dụ về
thiết kế thanh đốt thích hợp

CHÚ DẪN:
1. bộ kiểm soát nhiệt độ
5. ống
2. thiết bị ghi hoặc máy tính
6. điểm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. khu vực thử nghiệm
4. cặp nhiệt độ, dạng J hoặc K
8. điểm tiếp xúc
F = lực
Hình
C.2 - Điểm tiếp
xúc của thanh đốt với ống (nhìn từ phía trên)
Kích
thước tính bằng millimét

CHÚ DẪN:
1. mặt phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. ren M5 x 6
4. lỗ khoan Φ05,5
5. đai ép Φ09
6. đai ốc M5
7. lò xo nén
8. vòng đệm M5
9. miếng chèn ống
10. thanh khía ren, 5 mm
Hình
C.3 - Chi tiết
về vỏ bao bằng đồng kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp mẫu thử theo vị trí thẳng đứng,
đổ đầy nước ở nhiệt độ thử nghiệm (15 ± 5) °C, làm thoát tất cả không khí và để
mẫu thử chịu áp lực 0,7 MPa.
Tại nhiệt độ môi trường, điều chỉnh
mẫu thử và vỏ bao trên thanh đốt sao cho phía phẳng của vỏ bao thanh đốt tiếp
xúc với một trong các dấu đánh trên mẫu thử.
Quay thanh đốt khỏi mẫu thử, bật bộ
kiểm soát nhiệt độ và điều chỉnh đến nhiệt độ thử nghiệm (xem 6.5). Duy trì và
ghi lại nhiệt độ thử nghiệm trong suốt quá trình thực hiện các thử nghiệm .
Ấn thanh đốt tỳ vào dấu trên mẫu thử
với lực bằng 4 N. Đối với ống bán cứng, sau 60 s bỏ thanh đốt ra và kiểm tra sự
rò rỉ trên mẫu thử.
Nếu xuất hiện rò rỉ trong thời gian
ngắn hơn thời gian quy định, dừng thử nghiệm và ghi lại thời điểm bắt đầu xuất
hiện sự rò rỉ.
Nếu không xuất hiện rò rỉ, lặp lại
thử nghiệm tại ba vị trí thử nghiệm được đánh dấu tiếp theo sau khi bảo đảm
rằng vùng tiếp xúc của vỏ bao là sạch.
C.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây:
a) mô tả đầy đủ về ống được thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tất cả các kết quả thử nghiệm, có
hay không có rò rỉ, những hư hại hoặc sự lộ ra của lớp gia cường và giá trị phá
vỡ, tính bằng giây;
d) nhiệt độ tiến hành thử nghiệm;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ lục D
(qui định)
Thử nghiệm độ bền uốn và độ kháng
xẹp
D.1. Mẫu thử
Mẫu thử phải là đoạn ống có chiều
dài không dưới 1 m. Phải thử nghiệm tối thiểu hai mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định, theo ISO 4671, đường kính
ngoài trung bình của ống, D, tính bằng millimét, sử dụng công cụ đo
thích hợp.
Kẹp một đầu của mẫu thử lên tang
trống cứng có đường kính 200 mm đối với ống có đường kính trong 19 mm và 25 mm
và có đường kính 280 mm đối với ống có đường kính trong 33 mm và quấn 1,5 lần
vòng quanh tang trống (xem Hình D.1). Ống không được thể hiện bất kỳ dấu hiệu
vặn xoắn nào.
Đặt tải trọng lên đầu tự do của mẫu
thử với lực bằng 45 N. Sau 5 min xác định kích thước ngoài lớn nhất, T,
tính bằng millimét, của phần mẫu thử chạm vào tang trống.
Đo đường kính ngoài của trục chính
của ống trong khi ống vẫn còn được quấn quanh tang trống. Tính tỷ lệ T:D

a) Nhìn
từ cạnh
b) Nhìn
từ phía mặt
CHÚ DẪN:
1. đường kính của tang trống 3.
kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.2 - Thử nghiệm
độ bền uốn và độ kháng xẹp
D.3. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
những thông tin sau đây :
a) mô tả đầy đủ về ống được thử
nghiệm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa
là: TCVN 10525-1:2014 (ISO 4642-1:2008);
c) giá trị trung bình của kết quả
thử nghiệm, tỷ số T:D;
d) có thấy sự vặn xoắn hay không;
e) ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm
thường xuyên
Bảng E.1 đưa ra các tần suất tối
thiểu đối với các thử nghiệm được qui định trong tiêu chuẩn này. Các thử nghiệm
chấp nhận kiểu là các thử nghiệm được thực hiện để xác định rằng thiết kế ống
và các phương pháp sản xuất đáp ứng
hoàn toàn các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Chúng phải được lặp lại khi kết cấu
ống hoặc các vật liệu bị thay đổi, hoặc ba năm một lần, tùy thuộc sự kiện nào
xảy ra trước.
Các thử nghiệm thường xuyên là các
thử nghiệm được thực hiện trên mỗi đoạn ống được sản xuất.
Bảng
E.1 - Khuyến cáo
tần suất tối thiểu đối với các thử nghiệm
Kích
thước/đặc tính cần thử nghiệm
(có viện dẫn các
điều liên quan)
Thử
nghiệm điển hình
Thử
nghiệm thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Dung sai chiều dài (5.2)
x
x
Khối lượng lớn nhất (5.1)
x
-
Thay đổi về chiều dài tại áp suất
làm việc lớn nhất (6.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thay đổi về đường kính ngoài ở áp
suất làm việc lớn nhất (6.1.1)
x
-
Độ xoắn ở áp suất làm việc lớn
nhất (6.1.1)
x
-
Áp suất thử kín (6.1.2)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất phá vỡ nhỏ nhất (6.1.3)
x
-
Áp lực thắt (6.1.4)
x
-
Độ bám dính (6.2)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
Độ dẻo ở nhiệt độ thấp (6.4)
x
-
Độ bền uốn và độ kháng xẹp (6.7)
x
-
Độ bền đối với ôzôn (6.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khả năng chịu nóng bề mặt (6.5)
x
-
Tổn hao khối lượng khi gia nhiệt
(6.9)
x
-
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm sản xuất
Các thử nghiệm sản xuất là các thử nghiệm
được thực hiện trên ống hoặc mẫu ống từ mỗi lô sản xuất. Lô được quy định hoặc
lớn nhất là 10 000 m đối với ống hoặc 6 000 m đối với hỗn hợp chất dẻo lót
và/hoặc bọc.
Bảng F.1 đưa ra các khuyến cáo thử
nghiệm đối với thử nghiệm sản xuất.
Bảng
F.1 - Khuyến cáo
thử nghiệm đối với thử nghiệm sản xuất
Kích
thước/đặc tính được thử nghiệm
(có viện dẫn đến
điều liên quan)
Thử
nghiệm mẻ
Đường kính trong (5.1)
x
Dung sai chiều dài (5.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng lớn nhất (5.1)
x
Thay đổi trong chiều dài ở áp suất
làm việc lớn nhất (6.11)
x
Thay đổi trong đường kính ngoài ở
áp suất làm việc lớn nhất (6.1.1)
x
Độ xoắn ở áp suất làm việc lớn
nhất (6.1.1)
x
Áp suất thử kín (6.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất phá vỡ nhỏ nhất (6.1.3)
x
Áp lực thắt (6.1.4)
x
Độ bám dính (6.2)
x
Già hóa tăng tốc (6.3)
-
Độ dẻo ở nhiệt độ thấp (6.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền uốn và độ kháng xẹp (6.7)
-
Độ bền đối với ôzôn (6.6)
-
Khả năng chịu nóng bề mặt (6.5)
-
Hao hụt khối lượng khi gia nhiệt
(6.9)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] EN 671-1, Fiexed firefighting
systems - Hose systems - Part 1: Hose reels with semi-rigied hose (Hệ thống
chữa cháy cố định -
Hệ thống ống - Phần 1: Cuộn ống với ống bán cứng).
[2] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản
lý chất lượng - Các yêu cầu.
[3] ISO 9002, Quality systems -
Model for quality assurance in production, installation and servicing (Hệ
thống chất lượng - Mô hình bảo đảm chất lượng sản xuất, lắp đặt và dịch
vụ kỹ thuật).
[4] ISO 9003, Quality systems -
Model for quality assurance in final inspection and test (Hệ thống chất
lượng - Mô hình bảo đảm chất lượng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối
cùng).
[5] ISO 11758, Rubber and
plastics hoses - Exposure to a xenon arc lamp - Determination of
changes in colour and appearance
(Ống cao su và chất dẻo - Phơi dưới đèn hồ quang xenon
- Xác định thay đổi về màu và
ngoại quan) .
[6] TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010),
Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn
định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phân loại
4.1. Quy định chung
4.2. Phân loại theo kiểu ống (kết
cấu ống)
4.3. Phân loại theo chủng loại (vật
liệu làm lớp lót và lớp bọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Đường kính trong và khối lượng
lớn nhất
5.2. Chiều dài và dung sai chiều dài
6. Yêu cầu về tính năng của ống hoàn
thiện
6.1. Yêu cầu về thủy tĩnh
6.2. Độ bám dính
6.3. Già hóa tăng tốc
6.4. Độ uốn ở nhiệt độ thấp
6.5. Khả năng chịu nóng bề mặt
6.6. Độ bền đối với ôzôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Độ bền tia tử ngoại (đèn hồ
quang xenon)
6.9. Hao hụt khối lượng khi gia
nhiệt
7. Tần suất thử nghiệm
8. Thử nghiệm điển hình
9. Báo cáo thử nghiệm
10. Khuyến cáo bao gói và bảo quản
11. Ghi nhãn
Phụ lục A (qui định) Thử nghiệm áp
lực thắt
Phụ lục B (qui định) Thử nghiệm già
hóa tăng tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (qui định) Thử nghiệm độ
bền uốn và độ kháng xẹp
Phụ lục E (qui định) Thử nghiệm điển
hình và thử nghiệm thường xuyên
Phụ lục F (tham khảo) Thử nghiệm sản
xuất
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Đã được thay thế bằng ISO
10619-2:2011.
2) Thanh đốt có thể nhận được từ công
ty Thermal Quarz-Schmelze GmbH, Postfach 130309, D-65201 Wiesbaden-Schierstein,
Đức (thanh đốt nhúng, sản phẩm số 7801). Thông tin này được đưa ra để tạo điều
kiện thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là một sự chứng
thực theo ISO của sản phẩm được đặt tên. Các sản phẩm tương đương có thể được
sử dụng nếu chúng dẫn đến các kết quả giống nhau.