TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10517-5:2014
ISO 2812-5:2007
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VỚI
CHẤT LỎNG - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP TỦ SẤY GRADIENT NHIỆT ĐỘ
Paints
and varnishes -
Determination
of resistance to liquids - Part 5: Temperature-gradient oven method
Lời nói đầu
TCVN 10517-5:2014 hoàn toàn tương đương
ISO 2812-5:2007.
TCVN 10517-5:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10517
(ISO 2812) Sơn và vecni - Xác định độ bền với chất lỏng, bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10517-2:2014
(ISO 2812-2:2007)
Phần
2: Phương pháp ngâm nước;
- TCVN 10517-3:2014
(ISO 2812-3:2012)
Phần
3: Phương pháp sử dụng môi trường hấp thụ;
- TCVN 10517-4:2014
(ISO 2812-4:2007)
Phần
4: Phương pháp tạo đốm;
- TCVN 10517-5:2014
(ISO 2812-5:2007)
Phần
5: Phương pháp tủ sấy gradient nhiệt độ.
SƠN
VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VỚI CHẤT LỎNG - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP TỦ SẤY GRADIENT
NHIỆT ĐỘ
Paints
and varnishes -
Determination
of resistance to liquids - Part 5: Temperature-gradient oven method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp sử dụng tủ sấy gradient nhiệt độ để xác định độ bền của hệ vật
liệu phủ đơn lớp hoặc đa lớp đối với ảnh hưởng của chất lỏng hoặc các sản phẩm
dạng nhão.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi , bổ
sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO
15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu.
TCVN 5668 (ISO 3270),
Sơn, vecni và nguyên liệu thô của chúng – Nhiệt độ và độ ẩm để ổn định thử
nghiệm.
TCVN 5669 (ISO 1513),
Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514),
Sơn và vecni – Tấm chuẩn để thử.
TCVN 9760 (ISO 2808),
Sơn và vecni – Xác định độ dày màng.
3. Nguyên tắc
Chất thử (xem Phụ lục
A) được áp dụng đối với tấm thử đã sơn phủ theo quy trình quy định. Tấm thử
được đặt trong tủ sấy gradient. Ảnh hưởng của sự tiếp xúc được đánh giá theo
các tiêu chí thỏa thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị
thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1. Tủ sấy gradient (xem Hình 1).

CHÚ DẪN:
1. Chất thử
2. tấm thử
3. kính dùng cho mục
đích chuyên dụng
4. bộ phận gia nhiệt
Hình
1 – Bàn gia nhiệt tủ sấy gradient
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Chất thử
Sử dụng một hoặc
nhiều chất thử theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Ví dụ về chất thử được
nêu trong Phụ lục A.
6. Lấy mẫu
Lấy một mẫu đại diện của
vật liệu phủ được thử nghiệm, theo qui định trong TCVN 2090 (ISO 15528).
Thử nghiệm sơ bộ từng
mẫu theo TCVN 5669 (ISO 1513) và chuẩn bị mẫu cho thử nghiệm tiếp theo (xem
7.2).
7. Tấm thử
7.1. Nền
Trừ khi có thỏa thuận
khác, sử dụng tấm thử có kích cỡ khoảng 560 mm × 100 mm và có độ dày từ 0,7 mm
đến 1,0 mm.
7.2. Chuẩn bị và sơn
phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Độ dày lớp phủ
Xác định độ dày màng
khô của lớp phủ, tính bằng micromet, sử dụng một trong những phương pháp không
phá hủy được qui định trong TCVN 9760 (ISO 2808).
8. Cách tiến hành
8.1. Ổn định tấm thử
Ngay trước khi thử
nghiệm, ổn định tấm thử hoặc thanh thử ít nhất trong 16 h trong điều kiện tiêu
chuẩn, nhiệt độ (23 ± 2) oC và độ ẩm tương đối
(50 ± 5) %, theo qui định
trong TCVN 5668 (ISO 3270).
8.2. Điều kiện thử
nghiệm
Tủ sấy được đặt trong
môi trường tại nhiệt độ tiêu chuẩn theo qui định trong TCVN 5668 (ISO 3270),
nghĩa là tại (23 ± 2) oC.
8.3. Phép xác định
Đặt tấm thử nằm
ngang. Sử dụng pipet nhỏ giọt chất thử dạng lỏng (xem ví dụ trong Phụ lục A)
lên tấm thử, sao cho khoảng cách giữa các giọt tương ứng với khoảng cách giữa
phần gia nhiệt riêng lẻ của tủ sấy gradient, nếu không có thỏa thuận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có thỏa thuận
khác, đặt nhiệt độ tủ sấy gradient tại mức từ 35 oC đến 80 oC. Sự chênh lệch
nhiệt độ giữa các phần gia nhiệt riêng lẻ là 1 oC.
Đưa tấm thử đã được
chuẩn bị vào trong tủ sấy gradient và nén tấm thử vào bàn gia nhiệt sử dụng
thiết bị nén. Phơi nhiễm tấm thử trong tủ sấy gradient trong 30 min sau đó lấy
tấm thử ra khỏi tủ sấy.
9. Đánh giá
Sau khi thử nghiệm
xong, lau tấm thử bằng vải mềm. Làm sạch mọi cặn khô của chất thử dạng dung
dịch dưới vòi nước chảy, và làm sạch cặn khô của các chất thử khác bằng dung
môi mà không làm tổn hại đến lớp phủ.
CHÚ THÍCH: Xăng giặt
khô có thể được sử dụng để loại bỏ chất dẻo. Xăng giặt khô cũng có thể được sử
dụng để làm sạch tấm thử lần cuối trước khi đánh giá.
Chỉ đánh giá diện
tích có tiếp xúc trực tiếp với chất thử. Sau đó đánh giá ngay tấm thử.
Nếu không có thỏa
thuận khác, sử dụng phương pháp rọi sáng sau đây để đánh giá: gương phản xạ
tráng phủ nhôm không có bộ quét, màu sáng ít nhất 840, độ rọi trên tấm thử ít
nhất là 800 lx. Khuyết tật có thể nhìn thấy rõ nhất nếu phản xạ nguồn sáng được
quan sát cùng với khuyết tật.
Trừ khi có thỏa thuận
khác, đánh giá lại diện tích tiếp xúc sau 24 h.
Báo cáo kết quả khi
nhiệt độ cho thấy sự thay đổi đầu tiên có thể nhìn thấy được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Giới hạn độ lặp
lại (r)
Giới hạn độ lặp lại (r)
là giá trị mà dưới giá trị đó chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ,
mỗi kết quả là giá trị trung bình của phép xác định song song, có thể chấp nhận
được khi phương pháp này được sử dụng dưới các điều kiện độ lặp lại. Trong
trường hợp này, kết quả thử nghiệm nhận được trên cùng vật liệu do cùng một thí
nghiệm viên thực hiện trong một phòng thử nghiệm trong khoảng thời gian ngắn,
theo phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, (r)
là 4 oC (± 2 oC), với xác xuất 95 %.
10.2. Giới hạn độ tái
lập (R)
Giới hạn độ tái lập (R)
là giá trị mà dưới giá trị đó chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm,
mỗi kết quả là giá trị trung bình của phép xác định song song, có thể chấp nhận
được khi phương pháp này được sử dụng dưới các điều kiện độ tái lập. Trong trường
hợp này, kết quả thử nghiệm nhận được trên cùng vật liệu do các thí nghiệm viên
thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, theo phương pháp thử đã được
tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, ( R) là 8 oC (± 4 oC), với xác xuất 95 %.
11.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) tất cả các thông tin
cần thiết để nhận dạng mẫu được thử, bao gồm nhà sản xuất, thương hiệu, số lô,
v.v…;
b) viện dẫn tiêu
chuẩn này [TCVN 10517-5:2014 (ISO 2812-5:2007)];
c) chi tiết của tấm
thử, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) phương pháp được
sử dụng để sơn phủ nền với mẫu cần thử, bao gồm thời gian làm khô và điều kiện
khô cho tất cả các lớp; các điều kiện làm già hóa được thực hiện trước khi thử
nghiệm;
3) độ dày màng khô
của lớp phủ, tính bằng micromet, bao gồm phương pháp đo được chọn từ TCVN 9760
(ISO 2808);
d) chi tiết phương
pháp được sử dụng, bao gồm yêu cầu kỹ thuật của chất thử;
e) gradient nhiệt độ
trong tủ sấy;
f) kết quả thử nghiệm
theo qui định trong Điều 9;
g) tên người thực
hiện thử nghiệm;
h) bất kỳ sai lệch
nào so với quy trình đã được qui định;
i) bất kỳ đặc tính
bất thường nào (dị thường) quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
j) ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
Ví dụ về chất thử
Ví dụ về hóa chất
phòng thí nghiệm và chất sinh học có thể được sử dụng làm chất thử được nêu
trong bảng A.1 và A.2. Các chất lỏng thử khác có thể được sử dụng theo thỏa
thuận giữa các bên liên quan.
Sự nhận dạng và/hoặc
thành phần của sản phẩm phải được qui định như nêu trong Bảng A.1 và A.2, trừ
khi có thỏa thuận khác.
Chỉ sử dụng hóa chất
có cấp tinh khiết phân tích.
Bảng
A.1 – Hóa chất phòng thử nghiệm
Chất
thử
Thể
tích khác nhau của giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri
hydroxit, 5 % theo khối lượng
100
µL
Dung dịch axit
clohydric, 10 % theo khối lượng
100
µL
Dung dịch axit
sulfurơ, 6 % theo khối lượng
25
µL
Dung dịch axit
sulfuric, 10 % theo khối lượng
25
µL
Dung dịch axit
sulfuric, 36 % theo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước, phù hợp với
yêu cầu loại 3 trong TCVN 4851 (ISO 3696)
100
µL
Bảng
A.2 – Hợp chất sinh học
Chất
thử
Yêu
cầu
Thể
tích khác nhau của giọt
(xem
8.3)
Nhựa dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu thông 50 %
(theo khối lượng)
25
µL
Chất thử bụi phóng
xạ
Ví dụ axit formic
47 % (theo khối lượng) Axit tannic 24 % (theo khối lượng) Albumin 5 % (theo
khối lượng)
Mật ong 24 % (theo
khối lượng)
25
µL
Gôm Arabic
Ví dụ nhựa cây keo
25
µL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
µL
Mẫu mô phỏng phân
chim
Pancreatina được pha loãng theo
tỷ lệ 1:1 với nước loại 3 theo qui định trong TCVN 4851 (ISO 3696)
50
µL
a Nếu được thỏa thuận
giữa các bên liên quan, pancreatin có thể được nghiền trong cối. Nếu
pancreatin được nghiền, cần công bố trong báo cáo thử nghiệm.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 4851 (ISO
3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc
4. Thiết bị, dụng cụ
5. Chất thử
6. Lấy mẫu
7. Tấm thử
8. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Độ chụm
11. Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo)
Ví dụ về chất thử
Thư mục tài liệu tham
khảo