TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
ISO/TS 22002-4:2018
ISO/TS 22002-4:2013
CHƯƠNG
TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 4: SẢN XUẤT BAO BÌ THỰC PHẨM
Prerequisite
programmes on food safety - Part 4: Food packaging manufacturing
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 22002-4:2018 hoàn toàn tương
đương với ISO/TS 22002-4:2013;
TCVN ISO/TS 22002-4:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3
Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN ISO/TS 22002 Chương trình
tiên quyết về an toàn thực phẩm gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS
22002-2:2013), Phần 2: Cung cấp thực phẩm;
- TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS
22002-3:2011), Phần 3: Nuôi trồng;
- TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (ISO/TS 22002-4:2013),
Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm;
- TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO/TS
22002-6:2016), Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Lời giới thiệu
TCVN ISO 22000 đưa ra các yêu cầu cụ
thể về an toàn thực phẩm đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Một trong những
yêu cầu này là các tổ chức phải
thiết lập, áp dụng và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) để hỗ trợ kiểm
soát các mối nguy về an toàn thực phẩm [8.2 của TCVN ISO 22000:2018 (ISO
22000:2018)1)]. Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu nêu
trong 8.2 của TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018), tiêu chuẩn này bao gồm các
yêu cầu về trao đổi thông tin nêu trong 7.4 của TCVN ISO 22000:2018 (ISO
22000:2018)2).
Tiêu chuẩn này được sử dụng để hỗ trợ
các hệ thống quản lý được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu nêu trong TCVN ISO
22000 và đưa ra các yêu cầu chi tiết cho các chương trình này.
Tiêu chuẩn này không lặp lại các yêu
cầu trong TCVN ISO 22000 mà được sử dụng cùng với TCVN ISO 22000, ví dụ: hiệu
lực của các biện pháp thực hiện theo tiêu chuẩn này để bảo vệ khỏi ô nhiễm bao
bì thực phẩm
được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG TRÌNH
TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 4: SẢN XUẤT BAO BÌ THỰC PHẨM
Prerequisite
programmes on food safety - Part 4: Food packaging manufacturing
CẢNH BÁO - Nội dung của tiêu chuẩn này
giả định rằng việc thực hiện các điều khoản của tiêu chuẩn được giao cho những
người có trình độ và kinh nghiệm thích hợp để sản xuất. Tiêu chuẩn này không
bao gồm tất cả các điều khoản cần thiết của một hợp đồng. Người sử dụng có
trách nhiệm áp dụng đúng theo tiêu chuẩn. Việc tuân thủ tiêu chuẩn
này không tự miễn trừ khỏi các nghĩa vụ pháp lý.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để
thiết lập, áp dụng và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) nhằm giúp kiểm soát
các mối nguy về an toàn thực phẩm trong việc sản xuất bao bì thực phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi tổ
chức, không phân biệt quy mô và mức độ phức tạp của việc sản xuất bao bì thực
phẩm và/hoặc các sản phẩm trung gian. Tiêu chuẩn này không được thiết kế hoặc
dự định sử dụng trong các bộ phận khác hoặc các hoạt động khác của chuỗi cung
ứng thực phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Tổ chức tự sản xuất bao bì thực phẩm
(ví dụ: tự thổi chai và định hình/rót/làm kín các thùng/túi vô trùng) có thể tự
quyết định nên áp dụng tiêu chuẩn này hay không.
Các tổ chức sản xuất bao bì thực phẩm
đa dạng về bản chất và không
phải mọi yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này đều áp dụng cho một tổ chức đơn
lẻ. Mỗi tổ chức được yêu cầu phải tiến hành phân tích mối nguy an
toàn thực phẩm được lập thành văn bản bao gồm từng yêu cầu. Khi thực
hiện các biện pháp loại trừ hoặc áp dụng các biện pháp thay thế, các biện pháp
này phải được chứng minh bằng phân tích mối nguy an toàn thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
TCVN ISO 22000.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ
thực phẩm bao gồm cả đồ uống.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO 22000, Hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm - Yêu cầu
đối các tổ chức trong
chuỗi thực phẩm
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN ISO 22000 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa
sau:
3.1
Phiếu kết quả phân tích/Giấy chứng nhận
phân tích
(certificate of analysis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu chỉ ra kết quả của phép thử
hoặc phép phân tích cụ thể, có thể bao gồm phương pháp thử, được thực hiện trên
một lượng xác định của vật liệu hoặc sản phẩm
[NGUỒN: 3.14 của TCVN ISO/TS
22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009), đã sửa đổi - Lược bỏ chủ ngữ và thay đổi
nội dung định nghĩa.]
3.2
Làm sạch (cleaning)
Việc loại bỏ đất, chất bẩn, dung môi,
mỡ bôi trơn hoặc chất bôi trơn, mực in thừa hoặc các chất không mong muốn khác
[NGUỒN: 3.5 của TCVN ISO/TS
22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009), đã sửa đổi - Lược bỏ chủ ngữ và thay đổi
nội dung định nghĩa.]
3.3
Chất ô nhiễm (contaminant)
Mọi tác nhân sinh học hoặc hóa học,
chất lạ hoặc chất khác không chủ định thêm vào sản phẩm, có thể gây hại đến
an toàn thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Ô nhiễm (contamination)
Việc đưa vào hoặc có mặt chất ô nhiễm
trong sản phẩm
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này,
"ô nhiễm" cũng có thể đề cập đến các tạp chất trong các vật liệu được sử dụng hoặc sản
phẩm phân hủy hoặc sản phẩm phản ứng hình thành trong quá trình sản xuất có thể
gây hại đến an toàn thực phẩm.
[NGUỒN: 3.1 của TCVN ISO/TS
22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009), đã sửa đổi]
3.5
Bản công bố phù hợp (declaration
of compliance)
DOC
Tài liệu xác nhận sự phù hợp với các
quy định kỹ thuật hoặc các quy chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Cơ sở
(establishment)
Tòa nhà hoặc khu vực bất kỳ, trong đó
xử lý nguyên liệu, sản phẩm trung gian, hóa chất hoặc bao bì thực phẩm và môi
trường xung quanh thuộc quyền kiểm soát của cùng đơn vị quản lý
3.7
Bao bì thực phẩm (food
packaging)
Sản phẩm bất kỳ được sử dụng để chứa
đựng, bảo vệ, xử lý, phân phối, bảo quản, vận chuyển và trưng bày thực phẩm
CHÚ THÍCH: Bao bì thực phẩm có
thể có tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với thực phẩm.
- Các bề mặt hoặc vật liệu tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm
là tiếp xúc (nghĩa là chạm vào thực phẩm hoặc tiếp xúc với khoảng trống phía trên)
hoặc sẽ tiếp xúc với thực phẩm trong quá trình sử dụng bình thường của bao bì thực phẩm.
- Các bề mặt hoặc vật liệu hoặc các
vật liệu gián tiếp không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá
trình sử dụng
bao bì thực phẩm bình thường,
nhưng có khả năng các chất được truyền vào thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Mối nguy từ bao bì thực
phẩm
(food packaging hazard)
Tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý
trong bao bì thực phẩm hoặc tình
trạng sử dụng, có khả năng tác động đến thực phẩm dẫn đến những ảnh
hưởng xấu cho sức khỏe
3.9
Thu hồi bao bì thực phẩm (food
packaging withdrawal)
Việc loại các bao bì thực phẩm không
phù hợp ra khỏi mọi công đoạn của chuỗi cung ứng thực phẩm vì bao bì thực
phẩm không đáp ứng các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu cụ thể về an toàn thực phẩm
VÍ DỤ: Công đoạn bất kỳ của chuỗi cung
ứng thực phẩm bao gồm kho
thương mại, nhà phân phối hoặc hoạt động của khách hàng và kho hàng.
3.10
Vệ sinh (hygiene)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Sự cố (incident)
Sự kiện có thể ảnh hưởng đến an toàn
thực phẩm của nguyên liệu hoặc sản phẩm
3.12
Sản phẩm trung gian
(intermediate product)
Sản phẩm chưa dùng để đóng gói thực phẩm
và sẽ được tổ chức xử lý hoặc chuyển đổi tiếp
3.13
Thôi nhiễm (migration)
Việc truyền các chất từ nguồn bên
ngoài vào thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Thuê ngoài (outsourcing)
Hoạt động bất kỳ được ký kết hợp đồng
với một tổ chức bên ngoài
3.15
Bao bì (packaging)
Kiểu loại bất kỳ của sản phẩm hoặc vật
liệu được sử dụng để đựng và bảo vệ bao bì thực phẩm trong quá trình vận chuyển và bảo
quản
3.16
Làm lại (rework)
Việc sử dụng lại mảnh vụn của sản phẩm
cụ thể vào vật liệu có cùng thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro/Nguy cơ (risk)
Xác suất xảy ra mối nguy
và mức độ nghiêm trọng của hậu quả
3.18
An toàn (safety)
Tình trạng của một sản phẩm không có
các mối nguy không thể chấp nhận được
3.19
Nhiễm qua (set-off)
Việc truyền các chất từ một bề mặt của
vật liệu hoặc từ bề mặt của mặt liền kề, đến bề mặt tiếp xúc với thực phẩm qua
sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt do việc xếp chồng đè lên nhau hoặc quấn
vật liệu vào nhau
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mô tả chi tiết các đặc tính của
vật liệu và yêu cầu đối với vật liệu, đặc biệt liên quan đến tính phù hợp kỹ
thuật và đặc thù của nó
3.21
Chất thải (waste)
Chất hoặc vật bất kỳ mà tổ chức loại
bỏ, có ý định loại bỏ hoặc được yêu cầu loại bỏ
4 Các điều kiện tiên
quyết cơ bản
4.1 Cơ sở
4.1.1 Yêu cầu
chung
Cơ sở phải được thiết kế, xây dựng và
duy trì theo cách thức phù hợp với bản chất và mục đích của hoạt động sản xuất
bao bì thực phẩm, các mối nguy an
toàn thực phẩm liên quan đến các hoạt động đó và các nguồn tiềm ẩn gây ô nhiễm.
Các tòa nhà phải có cấu trúc bền
vững, không gây mối nguy an toàn thực phẩm đối với bao bì thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Môi trường
Cần xem xét các nguồn ô nhiễm tiềm ẩn
từ môi trường tại chỗ.
CHÚ THÍCH: "Môi trường tại chỗ" bao gồm cả
khu vực bên trong và bên ngoài.
4.1.3 Địa điểm của
cơ
sở
Ranh giới của cơ sở phải được xác định
rõ ràng.
Mọi khu vực trong ranh giới của cơ sở phải được
duy trì trong điều
kiện thích hợp để ngăn ngừa ô nhiễm.
4.2 Bố trí
và không gian làm việc
4.2.1 Yêu cầu
chung
Việc bố trí nội bộ phải được thiết kế,
xây dựng và duy trì để tạo điều kiện thực hành sản xuất và vệ sinh tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Thiết kế, bố
trí và giao thông nội bộ
Các tòa nhà phải có đủ không gian
xuyên suốt dòng chảy hợp lý của vật liệu, sản phẩm và con người trong suốt quá
trình sản xuất.
Các lối mở để chuyển
vật liệu và sản phẩm (ví dụ: đường ống vận chuyển, băng tải) phải được thiết kế
để ngăn ngừa sự xâm nhập của chất ngoại lai và sinh vật gây hại, thích hợp với các hoạt
động diễn ra bên trong tòa nhà hoặc khu vực của tòa nhà.
4.2.3 Kết cấu bên
trong và phụ kiện
Tường và sàn nhà phải dễ dàng rửa sạch
hoặc làm sạch một cách thích hợp đối với các mối nguy an toàn thực phẩm liên
quan đến sản xuất bao bì thực phẩm.
Phải tránh nước đọng ở những nơi an
toàn thực phẩm có thể bị ảnh
hưởng.
Cống rãnh thoát nước phải có bẫy nước
và có nắp đậy kín.
Trần và các vật treo phía trên phải
được thiết kế để giảm thiểu sự tích tụ bụi bẩn, chất ngưng tụ và phải có thể
tiếp cận được để kiểm tra và làm sạch.
Ở những nơi khó thực hiện làm vệ sinh thường
xuyên đối các vật treo phía trên và kết cấu trên cao, tiềm ẩn mối nguy an toàn
thực phẩm thì chúng phải
được che phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý: Cần tránh các ô trống mở ra ngoài khi
có thể. Trường hợp không thể, nên đóng các ô trống này.
4.2.4 Thiết bị
Thiết bị phải được thiết kế và đặt ở
vị trí tạo điều kiện thực hành vệ sinh tốt, thực hành sản xuất tốt.
Thiết bị phải được đặt ở nơi có thể
tiếp cận để vận hành, làm sạch và bảo trì.
4.2.5 Kết cấu tạm
thời/di động
Kết cấu tạm thời phải được thiết kế,
bố trí và xây dựng để ngăn ngừa ô nhiễm và không làm nơi ẩn náu của sinh vật
gây hại.
4.2.6 Bảo quản
Phương tiện được dùng để bảo quản
nguyên liệu, sản phẩm trung gian, hóa chất hoặc bao bì thực phẩm
phải được bảo vệ khỏi bụi, chất ngưng tụ, nước đọng, chất thải và các
nguồn ô nhiễm khác.
Các khu vực bảo quản bên trong phải
khô và thoáng khí. Phải giám sát và kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi nguyên liệu, sản phẩm trung gian,
hóa chất và bao bì thực phẩm phải được bảo quản theo cách giảm thiểu khả năng ô
nhiễm và cách xa tường để có thể kiểm tra.
Khu vực bảo quản phải được thiết kế để cho phép
bảo trì và làm vệ
sinh, ngăn ngừa ô nhiễm và hư hỏng.
Hóa chất phải được dán nhãn phù hợp.
Các vật liệu và hóa chất nguy hại phải được bảo vệ trong các thùng kín và được
sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.3 Tiện ích
4.3.1 Yêu cầu
chung
Các đường cung cấp và phân phối các
dịch vụ tiện ích đến và xung quanh khu vực sản xuất và bảo quản
phải được thiết kế để ngăn ngừa ô nhiễm.
4.3.2 Nguồn nước
Nguồn nước cấp có chất lượng phù hợp
phải đủ để đáp ứng nhu cầu
của quá trình sản xuất
bao bì thực phẩm và không gây mối nguy đối với an toàn thực phẩm.
Tổ chức phải thiết lập các yêu cầu đối với nước (kể
cả nước đá hoặc
hơi nước) dùng cho bao bì tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm hoặc để làm vệ sinh và phải giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Chất lượng
không khí và thông gió
Tổ chức phải thiết lập các yêu cầu đối
với không khí sử dụng để tiếp xúc trực tiếp với bao bì thực phẩm và
phải giám sát.
Phải có hệ thống thông gió thích hợp và đầy đủ
(tự nhiên hoặc cơ học) để loại bỏ hơi nước, bụi và mùi không mong muốn.
Khi thích hợp, chất lượng nguồn không
khí trong phòng phải được kiểm
soát để ngăn ngừa ô
nhiễm vi sinh vật trong không khí.
Các hệ thống thông gió phải được thiết
kế và xây dựng để không cho
không khí từ các khu vực bị ô nhiễm đến khu vực sạch.
Hệ thống thông gió phải dễ tiếp cận để
làm sạch, thay bộ lọc và bảo trì.
4.3.4 Khí nén và
các khí khác
Khí nén và các hệ thống khí khác được sử
dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm
phải được xây dựng và bảo trì để tránh ô nhiễm.
Tổ chức phải thiết lập các yêu cầu đối
với các loại khí tiếp xúc trực tiếp với bao bì thực phẩm (kể cả các
khí dùng để vận chuyển, thổi hoặc sấy nguyên liệu, sản phẩm trung gian, bao bì thực phẩm
hoặc thiết bị) và phải giám sát tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về việc lọc, độ ẩm và vi
sinh phải được đánh giá. Quá trình đánh giá phải xác định được các biện pháp kiểm soát,
giám sát và phải áp dụng các biện pháp này.
Việc lọc không khí cần phải gần điểm
sử dụng nhất có thể.
4.3.5 Ánh sáng
Nguồn ánh sáng cung cấp (tự nhiên hoặc
nhân tạo) phải
cho phép vận hành chính xác quy trình sản xuất bao bì thực phẩm.
Cường độ chiếu sáng phải phù hợp với
bản chất của hoạt động.
Khi có mối nguy an toàn thực
phẩm, đèn chiếu sáng phải được bảo vệ để tránh ô nhiễm nguyên liệu, sản phẩm trung gian,
hóa chất, bao bì thực phẩm và trang thiết bị trong trường hợp bị vỡ.
4.4 Xử lý
chất thải
4.4.1 Yêu cầu
chung
Phải thiết lập các hệ thống để nhận
diện, thu gom, loại bỏ và thải bỏ chất thải theo cách ngăn ngừa ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng chứa chất thải phải được đổ hết với tần
suất thích hợp và được giữ trong điều kiện sạch.
Chất thải phải được giữ cách xa khu
vực sản xuất và bảo quản. Thùng và hộp đựng chất thải không dùng trong sản xuất
phải được nhận diện, đổ bỏ thường xuyên và có nắp đậy, nếu cần.
Bao bì thực phẩm được xác định và được
chỉ định thải bỏ phải được làm biến dạng hoặc tiêu hoại để:
a) nhãn hiệu hoặc thông tin thành phần
thực phẩm không thể
sử dụng lại được;
b) bao bì đó không quay lại chuỗi cung
ứng.
4.4.3 Cống rãnh và
thoát nước
Cống rãnh phải được thiết kế, bố trí
và xây dựng để tránh khả năng bị ô nhiễm.
4.5 Tính phù
hợp, vệ sinh và bảo dưỡng thiết bị
4.5.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có liên quan, thiết
bị được sử dụng trong quá trình chiếu xạ phải đáp ứng các quy định kỹ thuật đối
với bao bì thực phẩm liên quan.
4.5.2 Thiết kế hợp
vệ sinh
Mọi bộ phận của thiết bị tiếp xúc với
bao bì thực phẩm phải được
thiết kế và lắp ráp sao cho dễ
làm sạch và bảo trì.
Thiết bị phải đáp ứng các nguyên tắc
thiết kế vệ sinh đã được thiết lập, bao gồm:
a) bề mặt tiếp xúc với bao bì thực phẩm và
bề mặt có thể là nguồn gây ô nhiễm phải nhẵn, dễ tiếp cận, dễ làm vệ sinh;
b) tự thoát nước (đối với các quá
trình sản xuất ướt);
c) sử dụng vật liệu xây dựng tương
thích với bao bì thực phẩm, chất bôi trơn và chất làm sạch hoặc chất
tẩy rửa.
Đường ống và ống dẫn phải sạch, có thể
thoát nước và không gây ngưng tụ hoặc rò rỉ có thể dẫn đến ô nhiễm bao bì thực phẩm.
Các van nối và núm điều khiển phải đảm
bảo an toàn, ngăn ngừa ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3 Bề mặt tiếp
xúc với bao bì thực phẩm
Các bề mặt tiếp xúc bao bì thực phẩm
phải được làm từ các vật liệu phù hợp với mục đích sử dụng để tránh ô
nhiễm.
4.5.4 Bảo trì
Phải có hệ thống bảo trì theo kế hoạch
được áp dụng cho mọi thiết bị.
Các chương trình bảo trì phải được áp
dụng một cách có hệ
thống để giảm thiểu khả năng ô nhiễm sản phẩm từ thiết bị.
Phải ưu tiên cho yêu cầu bảo trì nơi
có nguy cơ đến an toàn thực phẩm.
Phải có thủ tục để loại bỏ chất
gây ô nhiễm tiềm ẩn bất kỳ khỏi máy móc và thiết bị sau khi bảo trì.
Nhân viên bảo trì phải thực
hiện các quy trình đã quy
định, bao gồm các biện pháp vệ sinh, khi thích hợp. Cần phải tránh các kỹ thuật
tạm thời và các sửa đổi, chúng phải được kiểm soát và không để kéo dài. Phải áp
dụng các biện pháp có hiệu lực.
4.6 Quản lý
nguyên liệu và dịch vụ mua vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc mua nguyên liệu, dịch vụ và các
hoạt động được ký hợp đồng phụ có thể
ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm của bao bì thực phẩm phải được kiểm soát sao cho nhà
cung cấp có thể đáp ứng được các yêu cầu cụ thể.
CHÚ THÍCH: Các dịch vụ có thể bao gồm
(nhưng không giới hạn) lưu trữ và làm lại của bên thứ ba bởi các nhà thầu phụ.
Tổ chức phải đặt ra các yêu cầu rõ
ràng đối với các quá
trình bên ngoài
có liên quan. Phải có hợp đồng bằng văn bản.
4.6.2 Lựa chọn và
quản lý nhà cung cấp
Phải sẵn có thủ tục dạng văn bản để
đánh giá, phê duyệt và giám sát các nhà cung cấp để đảm bảo sự tuân
thủ. Phương pháp được sử dụng phải được chứng minh bằng đánh giá rủi ro và phân
tích mối nguy, bao gồm mối nguy tiềm ẩn đối với an toàn thực phẩm của bao bì
thực phẩm.
Quá trình này bao gồm:
a) đánh giá khả năng của nhà cung cấp
để đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm;
b) mô tả cách đánh giá nhà cung
cấp.
Việc giám sát có thể bao gồm sự phù
hợp với các quy định kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu về COA và kết quả đánh giá
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng hóa trên các phương tiện giao
hàng phải được kiểm tra trước và trong quá trình dỡ hàng để xác nhận rằng an toàn thực phẩm
và an toàn của nguyên liệu đã được duy trì trong quá trình vận chuyển.
Khi sử dụng tem chống hàng giả, phải
có sẵn quy trình kiểm tra
xác nhận để xác minh sự phù hợp với yêu cầu của khách hàng hoặc chế định.
Mọi nguyên liệu đầu vào phải được kiểm
tra, thử nghiệm hoặc xem xét sự tương ứng với COA/DOC để xác nhận, sự phù hợp
với các yêu cầu cụ thể trước khi chấp nhận hoặc sử dụng. Phương pháp
xác nhận phải được lập thành văn bản.
Phải có sẵn đầy đủ dữ liệu để có thể phân
tích mối nguy khi tiếp xúc thực phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ khi các nguyên liệu
đến từ nguồn tái chế hoặc vật liệu có nguồn gốc thực vật thì cần có sẵn
các biện pháp phù hợp để xác nhận các yêu cầu về an toàn thực phẩm và truy xuất
nguồn gốc được đáp ứng trước khi chấp nhận.
CHÚ THÍCH 2: Tần suất và phạm vi kiểm tra có thể
dựa trên rủi ro của nguyên liệu
và đánh giá rủi ro của các nhà cung cấp
cụ thể.
Nguyên liệu không phù hợp với các quy
định kỹ thuật liên quan phải được xử lý theo thủ tục được lập thành văn
bản để ngăn ngừa việc sử dụng không đúng mục đích.
Các điểm tiếp cận vào các đường
tiếp nhận nguyên liệu phải được nhận diện và, nếu thích hợp, có giới hạn và
được bảo vệ. Việc tiếp cận vào hệ thống như vậy chỉ được thực hiện sau khi phê
duyệt và kiểm tra xác
nhận nguyên liệu thô nhận được.
4.7 Các biện
pháp phòng ngừa ô nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiến hành phân tích mối nguy. Nếu
có thể, phải áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm vi sinh, vật lý và hóa
học.
Khi có yêu cầu thử nghiệm bên ngoài
đối với sản phẩm, phải thực hiện tại phòng thử nghiệm đã được công nhận hoặc
phòng thử nghiệm tuân thủ các hướng dẫn quốc tế đối với phòng thử nghiệm. Khi
thực hiện thử nghiệm nội
bộ, phải tiến hành hiệu chuẩn thiết bị theo các chuẩn quốc gia hoặc các phương
tiện chính xác khác.
Cần tránh phối trộn các sản phẩm thô
hoặc sản phẩm trung gian nếu việc phân tích mối nguy cho thấy có mối nguy đối
với an toàn thực phẩm.
Khi xảy ra sự cố ô nhiễm,
phải thực hiện quá trình làm sạch hoặc bảo trì dưới sự kiểm soát của
người được chỉ định. Sau khi làm sạch hoặc bảo trì, phải thực hiện quy trình
thông qua sản phẩm bằng văn bản. Phải loại bỏ mọi sản phẩm bị ô nhiễm mà không
thể làm sạch
hiệu quả.
4.7.2 Ô nhiễm vi
sinh vật
Khi có khả năng bị ô nhiễm vi
sinh vật, phải áp dụng các biện pháp để ngăn ngừa hoặc kiểm soát mối nguy.
4.7.3 Ô nhiễm vật
lý
Trường hợp sử dụng vật liệu thủy tinh
và vật liệu giòn (đối với các ứng dụng không phải là sản xuất bao bì thực phẩm)
trong khu vực sản xuất hoặc bảo quản, phải có các yêu cầu kiểm tra định kỳ và
các quy trình đã xác
định trong trường hợp bị vỡ.
Vật liệu thủy tinh và vật liệu giòn
(như các thành phần nhựa cứng trong thiết bị, mặt kính trên các bình chứa) phải
tránh được nếu thích hợp và có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình chính thức cho
việc sử dụng “các vật dụng
sắc nhọn” phải sẵn có tại nơi sử dụng. Không được để vật dụng sắc
nhọn hoặc dụng cụ rời ở bất cứ nơi nào và trên các bề mặt có thể xảy ra ô nhiễm
sản phẩm. Không được sử dụng lưỡi dao để rời.
Nhà cửa, cơ sở vật chất và thiết bị,
dụng cụ phải được làm sạch để loại bỏ bụi, mạng nhện, các mảnh vụn để duy trì mức độ vệ
sinh có thể chấp nhận được.
4.7.4 Ô nhiễm hóa học
Các vật liệu in và tráng phủ
phải được xử lý và lưu trữ ở các giai đoạn bán thành phẩm và thành phẩm theo
cách thức để việc nhiễm hóa chất thông qua bề mặt tiếp xúc thực phẩm do nhiễm qua hoặc do cơ
chế khác được giảm thiểu đến mức an toàn thích hợp đối với các vật liệu này như
được nêu trong phân tích mối nguy.
Hóa chất, bao gồm chất làm sạch và
chất bôi trơn, phải được đánh giá và kiểm soát để tránh ô nhiễm sản phẩm.
Chất bôi trơn dự kiến tiếp xúc với sản
phẩm phải có chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng.
4.7.5 Thôi nhiễm hóa chất
Nếu có mối nguy tiềm ẩn về an
toàn thực phẩm do thôi nhiễm hoặc cơ chế truyền khác thì phải áp dụng
các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa hoặc kiểm soát mối nguy.
Bao bì (ví dụ: palet,
màng mỏng, vật chứa) phải được làm bằng vật liệu thích hợp, được làm sạch và
không ô nhiễm cho bao bì thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.6 Quản lý thực
phẩm gây dị ứng
Trường hợp xác định được khả năng gây
ô nhiễm từ các chất gây dị ứng
thực phẩm, phải thiết lập các biện pháp kiểm soát, được lập thành văn bản và được áp
dụng để ngăn ngừa hoặc kiểm soát các mối nguy, để lưu hồ sơ và dán nhãn phù
hợp.
4.8 Làm sạch
4.8.1 Yêu cầu
chung
Phải thiết lập các chương trình làm
sạch thích hợp cho các khu vực cụ thể để duy trì thiết bị sản xuất và môi trường sản xuất
trong tình trạng hợp vệ sinh.
Nếu các hoạt động làm sạch được thuê
ngoài thì nhà cung cấp
được phê duyệt phải có năng lực và phải duy trì hệ thống tài liệu
theo quy định của tổ chức.
4.8.2 Chương trình
làm sạch
Các chương trình làm sạch
phải quy định, tối thiểu là:
a) các khu vực và các bộ phận của
thiết bị cần làm sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp và tần suất làm sạch;
d) giám sát và kiểm tra xác
nhận việc bố trí để làm sạch.
4.8.3 Các chất và
dụng cụ làm sạch
Thiết bị phải được duy trì trong tình
trạng dễ làm sạch.
Các chất làm sạch phải được xác định
rõ ràng, bảo quản riêng biệt và chỉ sử dụng theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Dụng cụ làm sạch phải được thiết kế
hợp vệ sinh và được duy trì trong điều kiện không có khả năng gây ô nhiễm.
4.8.4 Giám sát hiệu lực của
chương trình làm sạch
Các chương trình làm sạch
phải được giám sát với tần suất do tổ chức quy định để đánh giá sự phù hợp và
hiệu lực của chúng.
4.9 Kiểm
soát sinh vật gây hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng các biện pháp phù hợp để
tránh tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động của sinh vật gây hại.
4.9.2 Chương trình
kiểm soát
Tổ chức phải chỉ định người quản lý
các hoạt động kiểm soát sinh
vật gây hại hoặc liên hệ với các nhà thầu chuyên gia được chỉ định.
Các chương trình quản lý sinh vật gây
hại phải được lập
thành văn bản và phải xác định các sinh vật gây hại cần kiểm soát, lập kế
hoạch, phương pháp, tiến độ, quy trình kiểm soát và các yêu cầu đào tạo
nhân lực, nếu cần.
Các chương trình phải bao
gồm danh mục hóa chất đã được
phê duyệt để sử dụng trong các khu vực cụ thể của cơ sở.
4.9.3 Ngăn chặn
xâm nhập
Cơ sở phải được duy trì trong điều
kiện tốt.
Phải áp dụng các biện pháp có hiệu lực
để ngăn chặn sinh vật gây hại xâm nhập vào cơ sở.
Cửa ra vào, cửa sổ hoặc các lỗ thông
gió phải được
thiết kế để ngăn ngừa sự xâm nhập của sinh vật gây hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các sản phẩm và vật liệu đưa vào và
đưa ra cần được kiểm tra về sự có mặt của các chất gây ô nhiễm từ động vật gặm
nhấm, côn trùng có cánh và bò sát, chim và sinh vật gây hại khác.
4.9.4 Chỗ ẩn náu và
phá hoại
Nguyên liệu, sản phẩm trung
gian hoặc bao bì thực phẩm bị
ô nhiễm phải được xử lý theo cách tránh ô nhiễm các nguyên liệu, sản phẩm trung
gian, bao bì thực phẩm
khác hoặc cơ sở.
Phải loại bỏ khả năng làm nơi ẩn náu
tiềm ẩn (ví dụ: hang, các vật chứa) cho sinh vật gây hại.
Khi không gian bên ngoài được sử dụng để lưu
trữ, các vật chứa phải được bảo vệ khỏi thời tiết bất lợi và thiệt hại do sinh vật gây
hại (ví dụ: phân chim rơi).
4.9.5 Giám sát và
phát hiện
Các chương trình giám sát sinh
vật gây hại phải bao gồm việc đặt các thiết bị phát hiện và bẫy tại các địa
điểm chính để xác định hoạt động của sinh vật gây hại. Phải có sơ đồ đặt thiết
bị phát hiện và bẫy.
Thiết bị phát hiện và bẫy phải được
thiết kế và bố trí để ngăn ngừa ô nhiễm nguyên liệu, sản phẩm trung gian, bao bì thực phẩm và
thiết bị.
Thiết bị phát hiện và bẫy phải bền.
Chúng phải phù hợp với sinh vật gây hại cần giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.6 Loại trừ
Các biện pháp loại trừ phải có sẵn
ngay sau khi có bằng chứng về sự xâm nhập của sinh vật gây hại.
Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
chỉ do nhân viên đã được đào tạo thực hiện và phải được kiểm soát để ngăn ngừa
các mối nguy đối với an toàn thực phẩm.
Hồ sơ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
phải được duy trì để biết được
loại, số lượng và nồng độ sử dụng; nơi sử dụng, thời gian sử dụng, cách áp dụng và
sinh vật gây hại đích.
4.10 Vệ sinh
cá nhân và trang thiết bị
4.10.1 Yêu cầu
chung
Yêu cầu về vệ sinh cá nhân và hành vi
đối với mối nguy gây ra cho bao bì thực phẩm phải được thiết lập và lập thành
văn bản. Tất cả nhân viên, khách tham quan và nhà thầu phải tuân thủ các yêu
cầu đã lập thành văn bản.
4.10.2 Vệ sinh cá
nhân, phòng thay đồ và nhà vệ sinh
Các thiết bị vệ sinh cá nhân phải có
sẵn để duy trì mức độ vệ sinh cá nhân mà tổ chức yêu cầu. Các thiết bị phải được đặt gần các
điểm sử dụng khi
phải áp dụng các yêu cầu vệ sinh và phải được quy định rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cung cấp đầy đủ số lượng và vị trí
các phương tiện rửa, làm khô và khử trùng tay, nếu có yêu cầu (bao gồm bồn rửa, nguồn cấp
nước nóng và/hoặc nước lạnh hoặc nước được kiểm soát nhiệt độ và xà phòng hoặc
chất sát trùng);
b) cung cấp đủ số lượng
nhà vệ sinh có
thiết kế hợp vệ sinh phù hợp với khu vực sản xuất, mỗi nhà vệ sinh đều có thiết
bị rửa tay, máy
sấy và phương tiện khử trùng, nếu có yêu cầu; nhà vệ sinh và phòng thay đồ phải
được giữ sạch;
c) có đầy đủ phòng thay đồ và giữ đồ
cho tất cả nhân viên làm việc trong khu vực sản xuất, đóng gói và bảo
quản.
Các phòng thay đồ và giữ đồ này phải
có thể tiếp cận mà không phải đi qua các khu vực sản xuất và bảo quản khi từ
bên ngoài vào.
CHÚ THÍCH: Khi không thể đi vào các
phòng thay đồ mà không qua các khu vực sản xuất, có thể đi vào bằng đường khác
được kiểm soát hoặc được chỉ định.
4.10.3 Căng tin
dành cho nhân viên, khu vực ăn uống và hút thuốc
Căng tin dành cho nhân viên và các khu
vực bảo quản thực phẩm, nơi ăn uống và hút thuốc phải được bố trí và quản lý
phù hợp để ngăn ngừa ô nhiễm đến
các khu vực sản xuất.
Tất cả thức ăn, đồ uống và thuốc chữa
bệnh phải được lưu trữ ở những khu vực được chỉ định, cần có các thủ
tục để kiểm soát việc sử dụng các loại thuốc để ngăn ngừa ô nhiễm
sản phẩm.
Việc ăn (bao gồm cả ăn bánh kẹo, nhai
kẹo cao su hoặc nhai thuốc lá); uống, trừ uống nước và hút thuốc, chỉ được phép
trong những khu vực được chỉ định. Khi được phép nước uống, cần phải kiểm soát để
tránh bị đổ tràn và gây ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có hộp đựng chất thải
khi hút thuốc.
4.10.4 Quần áo và
đồ bảo hộ lao động
Tổ chức phải đảm bảo rằng nhân viên
làm việc hoặc đi vào khu vực sản xuất hoặc bảo quản phải mặc quần áo bảo hộ
lao động phù hợp
với mục đích, trong tình trạng tốt và không có khả năng gây ô nhiễm. Quần áo
lao động phải được tách riêng khỏi quần áo cá nhân.
Nếu phù hợp, quần áo lao động hoặc các
cách bảo vệ thích hợp khác phải được cung cấp để cho mồ hôi và tóc rụng không
gây ô nhiễm nguyên liệu, sản phẩm trung gian, bao bì thực phẩm hoặc thiết bị dựa
trên phân tích mối nguy đối với an toàn thực phẩm. Trường hợp găng tay được
sử dụng để tiếp xúc với bao bì thực phẩm thì phải phù hợp với mục đích và trong tình trạng tốt.
Các thiết bị bảo vệ cá nhân, nếu được
yêu cầu, phải được thiết kế để ngăn ngừa ô nhiễm và phải được duy trì trong điều kiện
vệ sinh.
4.10.5 Bệnh tật và thương
tích
Nhân viên phải thực hiện các văn bản
hướng dẫn của tổ chức về thương tích và bệnh tật.
THẬN TRỌNG: Nhân viên bị ốm, nhiễm hoặc
mang mầm bệnh, truyền qua thực phẩm không được xử lý bao bì thực phẩm, cần có
sẵn quy trình sàng lọc y tế.
Mọi thương tích, kể cả những vết đứt
nhỏ, phải được xử lý ngay và
theo cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.6 Vệ sinh cá
nhân
Nhân viên đang làm việc trong khu vực
sản xuất phải rửa tay:
a) trước khi bắt đầu mọi hoạt động xử
lý bao bì thực
phẩm;
b) ngay sau khi sử dụng nhà vệ sinh,
ăn uống, hút thuốc hoặc uống (không phải uống nước);
c) ngay sau khi xử lý vật liệu có khả
năng bị ô nhiễm.
LƯU Ý: Cần sử dụng các sản phẩm rửa
tay phù hợp với an toàn
thực phẩm (ví dụ:
không mùi).
Nhân viên không được hắt hơi hoặc ho
vào các loại nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc bao bì thực phẩm. Nghiêm cấm
khạc nhổ.
Móng tay phải được giữ sạch và cắt
ngắn.
4.10.7 Hành vi cá
nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cho phép hút thuốc, uống (không
phải uống nước), ăn và nhai chỉ trong khu vực chỉ định; cấm mang đồ trang sức,
đồng hồ đeo tay và các vật sắc nhọn, trừ khi chúng được kiểm soát một cách hợp lý để giảm
thiểu ô nhiễm. Tổ chức phải
xác định rõ loại đồ trang sức được phép mang theo được xác định bằng phân tích
mối nguy;
b) cho phép có vật dụng cá
nhân, chẳng hạn như vật liệu hút thuốc và thuốc, chỉ ở các khu vực
chỉ định;
c) cấm sử dụng sơn móng tay, móng giả
và lông mi giả;
d) các biện pháp kiểm soát để hạn chế
các dụng cụ viết hoặc các đồ vật rời trong những khu vực mà chúng có thể gây ô
nhiễm nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc bao bì thực phẩm;
e) trang bị tủ cá nhân có khóa và giữ
để tủ không chứa rác và quần áo bẩn;
f) cấm lưu trữ các dụng cụ tiếp xúc
bao bì thực phẩm trong tủ cá nhân.
4.11 Sản
phẩm làm lại
4.11.1 Yêu cầu
chung
Sản phẩm làm lại phải được bảo quản, xử lý và sử
dụng sao cho tính năng an
toàn của bao bì thực phẩm,
chất lượng, khả năng truy xuất nguồn gốc và sự tuân thủ luật định được duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm làm lại được bảo quản
tách riêng và được bảo vệ khỏi sự ô nhiễm.
Sản phẩm làm lại phải được xác định rõ
ràng và dán nhãn để cho phép truy xuất nguồn gốc. Hồ sơ truy xuất nguồn gốc cho
sản phẩm làm lại phải được duy trì.
Phải lưu hồ sơ về việc phân loại sản
phẩm làm lại hoặc lý do làm lại (ví dụ: tên bao bì thực phẩm, ngày sản xuất, ca
làm việc, dây chuyền sản xuất ban đầu).
4.11.3 Sử dụng sản
phẩm làm lại
Trường hợp làm lại được đưa trở lại quá trình
sản xuất, phải xác định rõ số lượng, chủng loại và điều kiện sử dụng sản
phẩm làm lại. Phải xác định phương pháp bổ sung, kể cả các giai đoạn tiền xử lý
cần thiết.
Phải có các biện pháp để ngăn ngừa quá
trình làm lại khiến cho nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc bao bì thực phẩm bị
ô nhiễm bởi các vật
liệu không để tiếp xúc với thực phẩm.
Hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phải
được lưu giữ để chứng minh sự tuân thủ các yêu cầu chế định và các yêu cầu của
khách hàng được duy trì bằng việc thực hiện quá trình làm lại cụ thể.
4.12 Thủ tục
thải bỏ
Các hệ thống phải có sẵn để đảm bảo
rằng các sản phẩm không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm có thể được
nhận biết, định vị và loại bỏ khỏi mọi điểm cần thiết của chuỗi cung ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Bảo
quản và vận chuyển
4.13.1 Yêu cầu
chung
Nguyên liệu, sản phẩm trung gian và
bao bì thực phẩm
phải được bảo quản và xử lý theo cách để tránh các nguồn ô nhiễm như bụi, chất
ngưng tụ, khói, mùi hoặc
các nguồn khác.
Các khu vực bảo quản được giao thầu
phụ phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.13.2 Yêu cầu về
nhà kho
Việc kiểm soát hiệu quả nhiệt độ, độ
ẩm và các điều kiện
môi trường khác của nhà kho
phải được thực hiện theo các quy định về bao bì thực phẩm và quy
định về bảo quản.
Chất thải và hóa chất (các sản phẩm làm sạch,
chất bôi trơn và thuốc bảo vệ thực
vật) phải được cất giữ riêng.
Phải có các biện pháp (bằng điện tử hoặc
vật lý) để tránh giải
phóng và/hoặc cung cấp các vật
liệu không phù hợp.
Cần sử dụng các hệ thống luân chuyển
cụ thể trong kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện, băng chuyền và vật chứa
phải được duy trì ở trạng thái tốt, sạch và phù hợp với yêu cầu của quy định kỹ
thuật và hợp đồng liên quan.
Phương tiện, băng chuyền và vật chứa
phải bảo vệ chống hư hỏng hoặc ô nhiễm bao bì thực phẩm.
Khi cần, phải kiểm soát nhiệt độ và độ
ẩm, lưu hồ sơ và luôn sẵn sàng thực hiện việc kiểm soát này. Phương tiện vận
chuyển phải được kiểm tra trước khi xếp và dỡ. Chúng phải trong tình trạng sử
dụng tốt, sạch, không có sinh vật gây hại và mùi không mong muốn.
Bao bì thực phẩm phải được
bảo vệ khỏi ô
nhiễm trong quá trình xếp hàng.
Khi tổ chức yêu cầu, thùng chứa số lượng lớn phải được dành riêng cho một vật
liệu bao bì thực phẩm cụ thể.
Palet phải được kiểm tra trước khi sử
dụng. Chúng phải phù hợp với mục đích sử dụng, sạch, không có vật lạ, sinh vật
gây hại và mùi không mong muốn. Palet không gây ô nhiễm nguyên liệu, sản phẩm
trung gian và bao bì thực phẩm.
4.14 Thông
tin về bao bì thực phẩm và trao đổi thông tin với khách hàng
Tổ chức phải chứng minh được sự tuân
thủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm và các quy định kỹ thuật đã thỏa thuận.
Tổ chức phải thu thập thông tin cần
thiết để xác định rằng bao bì thực phẩm được cung cấp phù hợp với mục đích sử
dụng và đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm. Trong trường hợp
thay đổi bao bì thực phẩm, tổ chức phải đánh giá mọi hệ quả đối với an toàn
thực phẩm và sự tuân thủ.
Tổ chức phải cung cấp và cập nhật
thông tin liên quan đến an toàn thực phẩm lên khả năng áp dụng của sản phẩm và
các hạn chế khi sử dụng các thông tin đó đối với khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thông tin được cung cấp trên bao
bì thực phẩm là một phần
của quá trình an toàn thực phẩm, thông tin này phải đầy đủ, rõ ràng và được
kiểm soát để ngăn chặn việc in sai.
4.15 Phòng
vệ thực phẩm và khủng bố sinh học
Mỗi tổ chức phải đánh giá rủi ro đối
với các sản phẩm gây ra bởi các hành vi
phá hoại, hủy hoại hoặc
khủng bố và phải có các biện pháp phòng ngừa tương ứng.
Phải có sẵn thủ tục để quản lý các sự
cố an ninh.
Có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở:
a) thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng để
ngăn ngừa xâm nhập trái phép;
b) kiểm tra nhân sự;
c) kiểm soát thông tin mật;
d) an ninh của khu vực sản xuất và bảo
quản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá an ninh tại nhà máy phải
được cập nhật. Nhân viên phải được đào tạo về các biện pháp an ninh tại nhà
máy.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
So sánh thiết kế bao bì thực phẩm và phát
triển mặt hàng có liên quan
Việc sử dụng bao bì thực phẩm
đúng mục đích cần phải được hiểu đầy đủ để mọi mối nguy đối với an toàn thực
phẩm có thể được nhận
biết và xử lý thông qua thiết kế bao bì thực phẩm thích hợp, như quy định trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Tổng quan TCVN ISO 22000, TCVN ISO/TS 22002-4 và BS PAS 223
TCVN ISO
22000:2018 (ISO 22000:2018)
Tiêu chuẩn
này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế bao bì thực phẩm
và xây dựng các điều khoản:
19 Thiết kế và phát triển bao bì thực phẩm
7.4.2 a)
Trao đổi thông tin với bên ngoài
4.14 Thông
tin về bao bì thực phẩm và trao đổi thông tin với khách hàng
Yêu cầu chung
19.1
7.4.2 a)
Trao đổi thông tin với bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2
8.5.1.4b)
Sử dụng đúng mục đích
8.5.1.3c)
Đặc tính của sản phẩm cuối cùng
8.5.1.2d)
Nguyên liệu, thành phần và vật liệu
tiếp xúc với sản phẩm
Thiết kế
19.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính của sản phẩm cuối cùng
8.5.1.4b)
Sử dụng đúng mục đích
7.4.2 a)
Trao đổi thông tin với bên ngoài
Quy định kỹ thuật
19.4
8.5.1.2d)
Nguyên liệu, thành phần và vật liệu
tiếp xúc với sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá hiệu lực của các biện pháp
kiểm soát
Đánh giá hiệu lực của quá trình
19.5
8.7 f)
Kiểm soát giám sát và đo lường
CHÚ THÍCH: Các điều tương
ứng của TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005): a) Điều
5.6.1; b) Điều
7.3.4; c) Điều 7.3.3.2; d) Điều
7.3.3.1; e) Điều 8.2; f) Điều 8.3.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] BS PAS 223:2011, Prerequisite
programmes and design requirements for food safety in the manufacture and
provision of food packaging
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 21067, Packaging -
Vocabulary
1) Điều 7.2 của TCVN ISO 22000:2007 (ISO
22000:2005).
2) Điều 5.6 của TCVN ISO 22000:2007 (ISO
22000:2005).