TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8909:2011
EN 1142:1994
NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
SULFAT
Fruit
and vegetable juices - Determination of the sulfate content
Lời nói đầu
TCVN 8909:2011 hoàn toàn
tương đương với EN 1142:1994;
TCVN 8909:2011 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit
and vegetable juices - Determination of the sulfate content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sulfat
trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương
pháp thử.
ISO 5725:1986*,
Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility
for a standard test method by inter-laboratory tests.
3. Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các ký hiệu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là nồng độ khối lượng.
g là gia tốc do trọng
lực tại bề mặt trái đất (9,81 m/s2).
4. Nguyên tắc
Các ion sulfat có mặt
trong mẫu thử được kết tủa bằng bari clorua. Bari phosphat kết tủa đồng thời
được loại ra bằng cách xử lý phần kết tủa với axit clohydric. Sau khi tro hóa,
cân phần còn lại.
5. Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử
loại tinh khiết phân tích và nước loại 3 nêu trong TCVN 4851 (ISO 3696).
5.1. Dung dịch bari clorua, r(BaCl2.2H2O) = 200 g/l.
5.2. Axit clohydric, c(HCl) = 2
mol/l.
6. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Máy ly tâm, có thể tạo gia tốc
ly tâm 3000g tại đáy ống ly tâm (6.2) (g = 9,81).
6.2. Ống ly tâm, dung tích 50 ml.
6.3. Đĩa platin, thể tích tối thiểu
30 ml
6.4. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 0,1 mg.
6.5. Nồi cách thủy.
6.6. Bình hút ẩm, có chứa chất hút
ẩm.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Thông thường các sản
phẩm không cần phải xử lý trước và việc phân tích bằng phương pháp này dựa theo
thể tích. Khi phân tích các sản phẩm cô đặc có thể được tiến hành dựa theo thể
tích sau khi được pha loãng đến tỷ trọng tương đối đã biết. Trong trường hợp này,
phải đưa ra được tỷ trọng. Khi phép phân tích tính dựa theo khối lượng mẫu thử
thì phải tính đến hệ số pha loãng, kết quả có thể được tính trên kilogam sản phẩm.
Đối với các sản phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có hàm lượng tế bào cao (ví dụ:
thịt quả), thì thường sử dụng phương pháp xác định dựa theo khối lượng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Phép xác định
Dùng pipet lấy 40,0 ml
mẫu dạng trong hoặc mẫu đã được làm trong (7.1) cho vào ống ly tâm, thêm 2,0 ml
axit clohydric (5.2) và 2 ml dung dịch bari clorua (5.1) và dùng đũa thủy tinh
trộn thật kỹ. Tráng đũa thủy tinh bằng nước. Để yên ống ly tâm trong 5 min rồi
sau đó ly tâm ở gia tốc 3000g trong 5 min. Gạn cẩn thận phần trong nổi phía
trên vào cốc có mỏ.
Phần kết tủa bari sulfat
sau đó được rửa như sau: Trước tiên xử lý phần kết tủa bằng 10 ml axit
clohydric (5.2) để hòa tan hết các bari phosphat kết tủa đồng thời, xoay mạnh vài
lần. Sau đó cho ly tâm ở gia tốc 3000g trong 5 min và gạn cẩn thận phần trong nổi
phía trên. Rửa kết tủa lặp lại hai lần cùng một phương pháp, mỗi lần dùng 15 ml
nước. Chuyển định lượng phần cặn đã rửa cùng với nước sang đĩa platin trước đó
đã cân (m1) và cho bay hơi đến khô
trên nồi cách thủy. Sau đó, đốt đĩa platin vài lần trên ngọn lửa, cho đến khi
tro có màu trắng. Cân đĩa (m2),
sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (6.6).
8. Tính kết quả
Tính hàm lượng
sulfat, r, được biểu thị bằng miligam
trên lit, theo công thức sau:
r = (m2 - m1) x 10,29
Trong đó:
(m2 - m1) là khối lượng của bari
sulfat được kết tủa từ 40 ml mẫu, tính bằng miligam (mg);
Hệ số 10,29 tạo thành
như sau: 10,29 = 25 x 0,4116 (hệ số 25 để tính trong 1 lít mẫu và hệ số 0,4116
dùng để chuyển đổi bari sulfat về hàm lượng sulfat).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sản phẩm cô đặc được
pha loãng đến nồng độ đơn, thì báo cáo tỷ trọng tương đối của mẫu có nồng độ
đơn.
Báo cáo hàm lượng
bari sulfat bằng miligam trên lít mẫu thử, chính xác đến miligam.
9. Độ chụm
Chi tiết của phép thử
liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá
trị thu được từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng để phân tích các dải
nồng độ và các chất nền mẫu khác với các dải nồng độ và các chất nền nêu trong
Phụ lục A.
9.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương
pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng
một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giá trị độ lặp lại r.
Giá trị r = 26
mg/l.
9.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, thực hiện trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, không được
quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị độ tái lập R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin dưới đây:
- mọi thông tin cần
thiết nhận biết đầy đủ về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc mẫu thử, tên gọi);
- viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- ngày lấy mẫu và qui
trình lấy mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- các kết quả thu
được và đơn vị biểu thị;
- kiểm tra độ lặp lại
của phương pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi thao tác không quy định trong phương pháp hoặc tùy chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Kết quả thống kê của
phép thử liên phòng thử nghiệm
Các thông số sau đây đã
xác định được trong phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986
(xem Thư mục tài liệu tham khảo). Phép thử này do Viện nghiên cứu Max von
Pettenkofer của Tổ chức Y tế liên bang, Cục thực phẩm, Berlin, Đức tổ chức thực
hiện.
Năm thực hiện phép thử
liên phòng thử nghiệm: 1986
Số lượng phòng thử
nghiệm tham gia: 14
Số lượng mẫu thử: 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
A
B
Số lượng phòng thử
nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng ngoại lệ
(phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả
được chấp nhận
12
2
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
55
Giá trị trung bình,
(mg/l)
77
233
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối lặp lại, RSDr (%)
2,72
3,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,68
Giới hạn lặp lại, r
(mg/l)
7,6
7,6
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR (mg/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối tái lập, RSDR (%)
9,63
12,5
8,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R
(mg/l)
27
24
CHÚ THÍCH: Không có
sự phụ thuộc giữa r, R và
.
Trong đó:
A là nước táo
B là nước nho trắng.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loose-leaf edition,
as of 1989. - Zug: Swiss Fruit Union.
* ISO
5725:1986 hiện nay đã hủy, được thay bằng ISO 5725 (gồm có 6 phần) và đã được biên
soạn thành bộ TCVN 6910 (gồm có 6 phần).