TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8903:2011
EN
1139:1994
NƯỚC
RAU QUẢ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT D-ISOXITRIC BẰNG ENZYM – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
NADPH
Fruit and vegetable
juices – Enzymatic determination of D-isocitric acid content – NADPH
spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8903:2011 hoàn toàn tương đương với EN
1139:1994;
TCVN 8903:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit and vegetable
juices – Enzymatic determination of D-isocitric acid content – NADPH
spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để xác
định hàm lượng axit D-isoxitric tổng số trong nước rau quả và các sản phẩm có
liên quan, ở dạng axit tự do hoặc dạng muối của chúng, bao gồm cả các este và
lacton.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử
ISO 5725:1986* Precision of test methods
– Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử – Xác định độ lặp lại và
độ tái lập của phương pháp thử bằng thử nghiệm liên phòng)
3. Kí hiệu và chữ
viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các kí hiệu và
chữ viết tắt sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NADP β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit-phosphat;
NADPH β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit-phosphat,
dạng khử;
IU 1
đơn vị quốc tế (IU) hoạt độ enzym xúc tác chuyển đổi được 1 µmol cơ chất mỗi
phút ở 25 oC trong điều kiện chuẩn;
c nồng độ chất;
ρ nồng độ khối lượng;
ω phần khối lượng.
g gia tốc trọng trường
trên bề mặt trái đất.
4. Nguyên tắc
Axit D-isoxitric được tách ra từ mẫu thử dưới
dạng muối bari và được xác định bằng phương pháp enzym. Trong phương pháp này,
D-isoxitrat oxi hóa decacboxyl thành 2-oxo-glutarat bằng NADP khi có mặt của enzym
ICDH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng NADPH tạo thành (đo được qua việc tăng
độ hấp thụ) tương đương với lượng D-isoxitrat có mặt.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước loại 3 nêu trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.1. Than hoạt tính, Clarocarbon G® 2).
5.2. Axit clohydric, c(HCl) =
khoảng 4 mol/l.
5.3. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) =
khoảng 4 mol/l.
5.4. Dung dịch amoniac, ω (NH3)
= 25 g/100 g.
5.5. Axeton.
5.6. Dung dịch bari clorua, ρ (BaCl2.2H2O)
= 300 g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Dung dịch natri sulfat, ρ (Na2SO4)
= 71 g/l
Hòa tan 71 g natri sulfat (Na2SO4)
trong nước và pha loãng đến 1 lít.
5.8. Dung dịch mangan sulfat, c(MnSO4)
= 0,075 mol/l
Hòa tan 125 mg mangan sulfat (MnSO4.H2O)
trong 10 ml nước. Dung dịch đã pha bền được ít nhất 6 tháng ở nhiệt độ phòng.
5.9. Dung dịch đệm Tris, pH = 7,0
Hòa tan 2,42 g Tris (hydroxymetyl)-aminometan
và 35 mg muối dinatri của axit etylendiamin tetra-axetic (ngậm hai phân tử
nước) trong 80 ml nước, axit hóa đến pH
7,0 bằng axit clohydric (5.2) và pha loãng bằng nước đến 100 ml. Dung dịch đệm
này bền được ít nhất 1 năm ở 4 oC.
5.10. Dung dịch đệm Tris, pH = 7,4
Hòa tan 2,42 g Tris (hydroxymetyl)-aminometan
và 35 mg muối dinatri của axit etylendiamin tetra-axetic (ngậm hai phân tử
nước) trong 80 ml nước, axit hóa đến pH
7,4 bằng axit clohydric (5.2) và pha loãng bằng nước đến 100 ml. Dung dịch đệm
này bền được ít nhất 1 năm ở 4 oC.
5.11. Dung dịch NADP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Dung dịch enzym ICDH
Hòa tan isoxitrat-dehydrogenaza từ tim lợn, ρ
(ICDH) = 10 mg/ml (khoảng 20 IU/ml) trong dung dịch glyxerol, ω(glyxerol)
= 50 g/100 g. Dung dịch đã pha bền được khoảng 6 tháng ở 4 oC.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Pipet dùng để thử nghiệm enzym, có chia vạch dọc
thân pipet và đầu tip phân phối dài, không chia vạch.
6.2. Pipet, có độ chính xác tương đương với 6.1,
ví dụ có thể thay đổi dung tích của pipet.
6.3. Cuvet, làm bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa,
có chiều dài đường quang 10 mm và có độ hấp thụ không đáng kể ở các bước sóng
334 nm, 340 nm và 365 nm.
6.4. Máy đo quang vạch đơn, có đèn thủy ngân và
màng lọc đo được ở các bước sóng 334 nm hoặc 365 nm.
6.5. Máy đo phổ, (có thể thay đổi
bước sóng), đo được ở các bước sóng 340 nm (thay thế cho 6.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Máy li tâm, có thể tạo gia tốc
li tâm 3000g trên các ống li tâm (6.8) (g có giá trị cố định, trong phạm vi
tiêu chuẩn này, bằng 9,81 m.s–2).
6.8. Ống li tâm, dung tích 100 ml.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Đối với các sản phẩm thông thường, không xử
lí trước và việc phân tích theo phương pháp này phải thực hiện dựa vào đơn vị
thể tích, kết quả được biểu thị theo lít mẫu thử. Việc phân tích các sản phẩm
cô đặc có thể cũng được thực hiện dựa theo thể tích sau khi pha loãng đến tỉ
trọng tương đối đã biết. Dựa trên lượng mẫu đã cân và đưa hệ số pha loãng khi
phân tích vào phép tính, kết quả có thể được biểu thị theo kilogam sản phẩm. Đối
với các sản phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có hàm lượng tế bào rất cao (ví dụ thịt
quả), việc xác định dựa trên lượng mẫu thử đã cân theo quy trình thông thường.
7.2. Tiến hành thử
7.2.1. Tách D-isoxitric từ mẫu thử
Xử lí 10 ml mẫu thử bằng 5 ml dung dịch natri
hydroxit (5.3) trong ống li tâm 100 ml (6.8) và để yên trong 10 min ở nhiệt độ
phòng (khoảng 20 oC đến 25 oC).
Sau khi thêm 5 ml axit clohydric (5.2), pha loãng
dung dịch đến 25 ml bằng nước. Sau đó thêm liên tiếp 2 ml dung dịch amoniac
(5.4), 3 ml dung dịch bari clorua (5.6) và 20 ml axeton (5.5). Trộn kĩ bằng que
thủy tinh. Để yên trong 10 min rồi li tâm bằng máy li tâm (6.7) trong khoảng 5
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển lượng chứa trong bình chia vạch vào bình
nón có chứa 1 g than hoạt tính (5.1), để yên trong 5 min rồi lọc qua giấy lọc
gấp nếp (6.6). Dịch lọc trong, không màu được sử dụng để xác định isoxitrat
bằng phương pháp enzym (7.2.2).
7.2.2. Xác định D-isoxitrat bằng phương pháp
enzym
7.2.2.1. Yêu cầu chung
Phép xác định phải thực hiện trong điều kiện
nhiệt độ không đổi, trong khoảng từ 20 oC đến 25 oC. Có
thể sử dụng nhiệt độ không đổi trong khoảng từ 25 oC đến 37 oC,
miễn là thu được các kết quả tương đương.
NADH có độ hấp thụ cực đại tại bước sóng 340 nm.
Khi sử dụng máy đo phổ thay đổi được bước sóng, chỉ đo tại bước sóng hấp thụ
cực đại. Khi sử dụng máy đo quang vạch đơn dùng đèn hơi thủy ngân, đo tại bước
sóng 334 nm hoặc 365 nm.
Không sử dụng pipet một vạch để hút dung dịch.
Các dung dịch enzym, coenzym và đệm có thể được lấy bằng pipet tự động thích hợp.
Pipet dùng để thử nghiệm enzym (6.1) hoặc dụng cụ tương đương (6.2) phải được
sử dụng để lấy dung dịch mẫu thử.
Phép xác định có thể được thực hiện bằng cách
sử dụng kit thử nghiệm phức hợp có bán sẵn trên thị trường.
Nếu chất cần xác định sẵn có ở dạng tinh
khiết thích hợp, nên sử dụng làm dung dịch chuẩn.
7.2.2.2. Dung dịch mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.3. Dung dịch mẫu thử
Dùng pipet lấy 2,0 ml dung dịch đệm (5.10), 0,1
ml dung dịch mangan sulfat (5.8), 0,1 ml dung dịch NADP (5.11) và 1,00 ml mẫu thử
(từ 7.2.2) cho vào cuvet (6.3). Trộn và đọc độ hấp thụ (A1)Mẫu của dung dịch so
với không khí (không có cuvet trên đường quang) sau khoảng 3 min.
7.2.2.4. Phản ứng enzym và định lượng
Thực hiện phản ứng bằng cách thêm 0,01 ml
dung dịch enzym ICDH (5.12) vào từng dung dịch 7.2.2.2 và 7.2.2.3. Trộn, đợi
cho phản ứng kết thúc (khoảng 5 min đến 10 min) và đọc độ hấp thụ (A2)
của các dung dịch dựa vào không khí. Nếu phản ứng chưa kết thúc sau 10 min,
tiếp tục đọc độ hấp thụ sau mỗi 5 min cho đến khi độ hấp thụ tăng theo tỉ lệ
không đổi và dùng phép ngoại suy A2 tại thời điểm dung dịch enzym (ICDH) được
thêm vào.
8. Tính kết quả
Tùy theo phản ứng, tính hàm lượng NADPH sử
dụng (và theo đó là chênh lệch độ hấp thụ, ΔA) tỉ lệ tuyến tính với nồng
độ axit D-isoxitric:
ΔA = (A2
– A1)Mẫu – (A2 – A1)Mẫu
trắng
Tính nồng độ của một chất trong dung dịch pha
loãng bằng cách đo độ hấp thụ dựa trên định luật Beer-Lambert.
Hàm lượng axit D-isoxitric trong mẫu thử, ρ,
tính bằng miligam trên lít (mg/l), được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
M là khối lượng phân tử của axit
D-isoxitric, M = 192,1 g/mol;
V1 là tổng thể tích của dung dịch thử
trong cuvet, tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích
của dung dịch mẫu thử sử dụng để chuẩn bị dung dịch thử, tính bằng mililit
(ml);
F là hệ số pha loãng dung dịch mẫu thử
(7.2.1);
d
là chiều dài đường quang của cuvet, tính bằng centimet (cm);
ε là hệ số hấp thụ của NADH;
tại bước sóng 340 nm,
ε = 6,3 [l × mmol– 1 × cm– 1];
tại bước sóng 365 nm,
ε = 3,5 [l × mmol– 1 × cm– 1];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thay đổi thể tích trong 7.2 thì
tính nồng độ như sau:

Khi sử dụng bộ kit thử phức hợp có bán sẵn
trên thị trường, thì hệ số 3083 trong công thức nêu trên sẽ thay đổi phụ thuộc
vào tổng thể tích thử nghiệm (V1).
Trong phần tính kết quả, cần tính đến hệ số
pha loãng và mối tương quan giữa giá trị với thể tích hoặc khối lượng. Nếu sản
phẩm cô đặc đã được pha loãng đến độ đồng nhất thì ghi lại tỉ trọng tương đối
của mẫu đã đồng nhất.
Tính hàm lượng axit D-isoxitric theo miligam
trên lít đến miligam.
9. Độ chụm
Chi tiết về phép thử liên phòng thử nghiệm về
độ chụm của phương pháp được đưa ra trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ
phép thử liên phòng này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và chất nền
khác với dải nồng độ và chất nền nêu trong Phụ lục A.
9.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống
hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời
gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị độ lặp lại r.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 2,5 mg/l
9.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu
giống thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giá trị độ tái lập R.
Giá trị độ tái lập:
R = 4,4 mg/l
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
– mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc của mẫu, tên gọi);
– viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– ngày nhận mẫu;
– ngày thử nghiệm;
– kết quả thử và đơn vị biểu thị kết quả;
– độ lặp lại, nếu được kiểm tra;
- bất kỳ điểm ngoại lệ nào quan sát được
trong khi thực hiện phép thử;
- mọi thao tác không quy định trong phương pháp hoặc tùy
chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo ISO 5725:1986, các thông số sau đây đã được
xác định trong một phép thử liên phòng thử nghiệm (Thư mục tài liệu tham khảo).
Phép thử được tiến hành bởi Viện Max von Pettenkofer (Max von Pettenkofer Institute)
thuộc Cơ quan Y tế liên bang (Federal Health Office), Food Chemistry
Department, Berlin, BRD.
Năm tiến hành thử nghiệm: 1982
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia: 28 và
12
Số lượng mẫu thử: 3
Bảng A.1
Mẫu
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
Số lượng kết quả được chấp nhận
22
6
118
21
7
108
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Giá trị trung bình (
)
(mg/l)
57
82
90
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
(mg/l)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr)
(%)
0,8657
1,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16
0,8224
0,86
Giới hạn lặp lại (r) (mg/l)
2,4
2,7
2,3
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
(mg/l)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR)
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,76
1,4406
1,76
1,7981
1,87
Giới hạn tái lập (R) (mg/l)
4,4
4,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A – nectar nho Hy Lạp đen I,
B – nước cam,
C – nectar nho Hy Lạp đen II.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Determination of D-isocitric acid,
enzymatic method: No 54, 1984.
- In: Analyses [Collectionj/International
Federation of Fruit Juice Producers.
- Loose-leaf edition, as of 1989.- Zug: Swiss
Fruit Union.
[2] Untersuchung von Lebensmitteln:
Bestimmung von D-lsocitronensäure in Fruchtsäften: L31.00-9, 1984-11 [Food Analysis:
Determination of D-isocitric acid in fruit juices: L31.00-9, 1984-11] – in: Amtliche
Sammlung von Untersuchungsverfahren nach§35 LMBG: Verfahren zur Probenahmx und
Untersuchung von Lebensmitteln, labakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und
Bedarfsgegenstanden/Bundesgesiiridheitsamt [In: Collection of official methods
under article 35 of the German Federal Foods Act: Methods of sampling and analysis
of foods, tobacco products, cosmetics and commodity goods/Federal Health
Office]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Berlin, Köln: Beuth Verlag GmbH.
[3] S.Wallrauch und G.Greiner Flussiges Obst,
1977, vol. 44, p. 241-245. Bestimmung der D-Isocitronensäure in Fruchtsäften
und alkoholfreien Erfrischungsgetränken. [Determination of D- isocitric acid in
fruit juices and nonalcoholic soft drinks].
*
ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy, được thay bằng ISO 5725 (gồm có 6 phần) và đã
được biên soạn thành bộ TCVN 6910 (gồm có 6 phần).
1)
Ủy ban về enzym (EC): Classification System Enzyme Handbook (Sổ tay về Hệ thống
phân loại enzym), Springer, Berlin 1969.
2)
Clarocarbon G® là tên thương mại của sản phẩm được cung cấp bởi Merck, Đức.
Thông tin này tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và Tổ chức Tiêu
chuẩn hóa châu Âu (CEN) không bắt buộc sử
dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương
đương.