TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10693:2015
EN 1140:1994
NƯỚC RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG D-GLUCOSE
VÀ D-FRUCTOSE SỬ DỤNG ENZYM - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ NADPH
Fruit
and vegetable juices - Enzymatic determination of D-glucose and D-fructose
content - NADPH spectrometric method
Lời nói
đầu
TCVN
10693:2015 hoàn toàn tương đương EN 1140:1994;
TCVN
10693:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản
phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit
and vegetable juices - Enzymatic determination of D-glucose and D-fructose
content - NADPH spectrometric method
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này qui định phương pháp đo phổ NADPH sử dụng enzym để xác định hàm lượng D-glucose
và D-fructose trong nước rau, quả và các sản phẩm liên quan.
2. Tài
liệu viện dẫn
Các tài
liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO
5725:1986*), Precision of test methods - Determination
of repeatability and reproducibility for a standard test method by
inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ
tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng phép thử liên phòng thử nghiệm).
3. Ký
hiệu và chữ viết tắt
Trong
tiêu chuẩn này sử dụng ký hiệu và các chữ viết tắt sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Adenosin-5'
-triphosphat;
ADP
Adenosin-5'-diphosphat;
NADP
β-Nicotinamid-adenin-dinucleotidephosphat;
NADPH
β-Nicotinamid-adenin-dinucleotidephosphat
(dạng khử);
G-6-P
Glucose-6-phosphat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fructose
6-phosphat;
HK
Hexokinase
(EC1) 2.7.1.1);
G6P-DH
Glucose-6-phosphat
dehydrogenase (EC1) 1.1.1.49);
PGI
Phosphoglucose-isomerase
(EC1) 5.3.1.9);
IU
1 đơn
vị quốc tế (IU) của hoạt độ enzym, xúc tác để chuyển hóa 1 µmol cơ chất trong
1 min ở 25 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng
độ chất;
r
là nồng
độ khối lượng.
4. Nguyên
tắc và phản ứng
4.1. Nguyên
tắc
D-glucose
và D-fructose có trong mẫu thử pha loãng được phosphorin hóa tại vị trí cacbon
số 6 (C-6) trong phản ứng xúc tác enzym bao gồm ATP và HK.
Trong phản
ứng trùng hợp, glucose 6-phosphat được chuyển thành 6-phosphogluconat khi có mặt
NADP, phản ứng được xúc tác bởi enzym G-6-P-DH và một lượng NADPH tương đương
với lượng D-glucose được tạo thành (4.2) có mặt trong mẫu thử.
Hàm lượng
D-fructose có thể xác định được bằng cách cho phản ứng tiếp trong đó PGI xúc
tác đồng phân hóa F-6-P thành G-6-P (4.3).
Định
lượng NAPDH tạo thành và hàm lượng D-glucose và/hoặc D-fructose bằng đo phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-glucose
+ ATP
G-6-P + ADP
G-6-P +
NADP+
6-phosphogluconat
+ NADPH + H+
4.3. Phản
ứng trong phép xác định D-fructose
D-fructose
+ ATP
F-6-P + ADP
F-6-P
G-6-P
G-6-P +
NADP+
6-phosphogluconat
+ NADPH + H+
5. Thuốc
thử
5.1. Yêu
cầu chung
Chỉ sử
dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 trong TCVN
4851:1989 (ISO 3696:1987).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan
14,0 g triethanolamin clohydric và 0,25 g magie sulfat ngậm bảy phân tử nước
(MgSO4.7H2O) trong 80 ml nước, điều chỉnh đến pH 7,6 dùng khoảng 5 ml dung dịch
natri hydroxit, c(NaOH) = 5 mol/l và thêm nước đến 100 ml. Khi được bảo
quản ở 4 °C dung dịch này bền được ít nhất 4 tuần.
5.3. Dung
dịch NADP
Hòa tan
60 mg muối dinatri β-Nicotinamid-adeninedinucletoid phosphat (β-NADP-Na2) trong 6
ml nước. Khi được bảo quản ở 4 °C dung dịch này bền được ít nhất 4 tuần.
5.4. Dung
dịch ATP
Hòa tan 300
mg muối dinatri adenosin-5'-triphosphat ngậm ba phân tử nước (ATP-Na2H2.3H2O) và 300
mg natri hydro cacbonat (NaHCO3) trong 6
ml nước. Khi được bảo quản ở 4 °C dung dịch này bền được ít nhất 4 tuần.
5.5. Huyền
phù enzym HK/G6P- DH
Tạo huyền
phù hexokinase, r(HK) = 2 mg/ml, khoảng 280 IU/ml (D-glucose làm cơ chất với sự có
mặt của ATP) và glucose-6-phosphat-dehydrogenase r(G6P-DH)
= 1 mg/ml, khoảng 140 IU/ml với glucose 6-phosphat làm cơ chất trong dung dịch
amoni sulfat, c[(NH4)2SO4] = 3,2
mol/l. Khi được bảo quản ở 4 °C dung dịch huyền phù này bền được ít nhất một
năm.
5.6. Huyền
phù enzym PGI
Tạo huyền
phù phosphoglucose isomerase, r(PGI) = 2 mg/ml, khoảng 700 IU/ml
(với fructose 6-phosphat làm cơ chất) trong dung dịch amoni sulfat, c[(NH4)2SO4] = 3,2 mol/l.
Khi được bảo quản ở 4 °C dung dịch huyền phù này bền được ít nhất một năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng
các thiết bị dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ
sau:
6.1. Pipet
dùng cho enzym, chia vạch dọc theo thân, có đầu phân phối dài không chia vạch.
6.2. Pipet, có độ chính
xác tương đương với 6.1 (có thể dùng thay cho 6.1), ví dụ: pipet mao quản dịch
chuyển dương.
6.3. Cuvet, bằng thủy
tinh hoặc chất dẻo, chiều dài đường quang 10 mm và hấp thụ không đáng kể ở bước
sóng 334 nm, 340 nm và 365 nm.
6.4. Máy
đo phổ vạch, có đèn thủy ngân và bộ lọc để đo ở bước sóng 334 nm hoặc 365 nm.
6.5. Máy
đo phổ, (bước sóng có thể thay đổi được) để đo ở bước sóng 340 nm (có thể
dùng thay thế 6.4).
7. Cách
tiến hành
7.1. Chuẩn
bị mẫu thử
Thông thường
các mẫu không cần xử lý trước và phép phân tích theo phương pháp này nên dựa vào
thể tích, các kết quả được biểu thị trên 1 lít mẫu. Đối với các mẫu cô đặc, có
thể cũng tiến hành phân tích dựa vào thể tích, sau khi pha loãng đến tỷ trọng
tương đối đã biết. Trong trường hợp này, tỷ trọng tương đối phải được nêu rõ.
Dựa vào lượng mẫu đã cân và hệ số pha loãng, các kết quả có thể được biểu thị
trên 1 kg mẫu. Đối với các sản phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có chứa lượng thịt
quả rất cao thì thường tiến hành phép xác định theo khối lượng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Qui
trình thử nghiệm
7.2.1. Yêu
cầu chung
Phép xác định
phải được tiến hành ở nhiệt độ không đổi trong khoảng từ 20 °C đến 25 °C. Sử dụng
nhiệt độ không đổi trong dải từ 25 °C đến 37 °C cũng có thể thu được các kết
quả tương tự.
NADPH hấp
thụ tối đa ở bước sóng 340 nm. Khi sử dụng máy đo phổ có bước sóng thay đổi thì
chỉ đo ở độ hấp thụ tối đa. Khi sử dụng đèn hơi thủy ngân thì sử dụng máy đo
dải phổ để đo ở bước sóng 334 nm hoặc 365 nm.
Không
dùng pipet một vạch để lấy các dung dịch. Các dung dịch enzym, coenzym và dung
dịch đệm có thể được bổ sung từ pipet tự động thích hợp. Dùng pipet dùng cho
enzym (6.1) hoặc loại tương đương (6.2) để lấy dung dịch mẫu.
Phép xác
định này cũng có thể được tiến hành sử dụng bộ kít thử kết hợp có bán sẵn trên
thị trường.
Nếu chất cần
được xác định có bán sẵn ở dạng tinh khiết phù hợp, thì nên dùng chất này làm
dung dịch chuẩn.
7.2.2. Dung
dịch mẫu trắng
Dùng pipet
lấy 1,00 ml dung dịch đệm (5.2), 0,10 ml dung dịch NADP (5.3), 0,10 ml dung dịch
ATP (5.4), và 2,00 ml nước cho vào cuvet. Trộn đều và sau khoảng 3 min, đọc độ
hấp thụ (A1) của dung dịch so với không khí (không có cuvet trong đường
quang).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet
lấy 1,00 ml dung dịch đệm (5.2), 0,10 ml dung dịch NADP (5.3), 0,10 ml dung dịch
ATP (5.4), 0,10 ml mẫu thử và 1,90 ml nước cho vào cuvet. Trộn đều và sau
khoảng 3 min, đọc độ hấp thụ (A1) của
dung dịch so với không khí (không có cuvet trong đường quang).
7.2.4. Phản
ứng enzym và định lượng
Thực hiện
qui trình sau cho từng dung dịch (7.2.2 và 7.2.3) riêng rẽ: Thêm 0,02 ml huyền phù
enzym [HK/G6P-DH; (5.5)]. Trộn đều, đợi cho đến khi phản ứng kết thúc (10 min
đến 15 min) và đọc độ hấp thụ (A2) của các
dung dịch. Kiểm tra việc kết thúc phản ứng bằng cách cứ 2 min đọc độ hấp thụ A2 một lần.
Nếu phản ứng chưa kết thúc sau 15 min, thì ngoại suy độ hấp thụ ngược trở lại
thời điểm bổ sung huyền phù enzym (HK/G6P-DH) (5.5).
Sau đó,
thêm 0,02 ml huyền phù enzym (PGI) (5.6). Trộn đều, đợi cho đến khi phản ứng kết
thúc (10 min đến 15 min) và đọc độ hấp thụ (A3) của các
dung dịch. Kiểm tra việc kết thúc phản ứng bằng cách cứ 2 min đọc độ hấp thụ A3 một lần.
Nếu phản ứng chưa kết thúc sau 15 min và độ hấp thụ vẫn tăng đều, thì ngoại suy
độ hấp thụ ngược trở lại thời điểm bổ sung huyền phù enzym (PGI) (5.6).
8. Tính
kết quả
Dựa vào các
phản ứng, thực hiện phép xác định, có sự tỷ lệ tuyến tính giữa lượng NADPH tạo thành
(do chênh lệch độ hấp thụ ΔA) và nồng độ của D-glucose và D-fructose.
ΔAD-glucose = (A2 - A1)mẫu - (A2 - A1)mẫu trắng
ΔAD-fructose = (A3 - A2)mẫu - (A3 - A2)mẫu trắng
Việc tính
nồng độ chất trong dung dịch pha loãng bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử dựa theo
định luật Beer-Lambert.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M x V1 x F
x DA
e x d x V2 x 1000
Trong đó:
M là khối
lượng phân tử glucose hoặc fructose = 180,16 gam trên mol (g/mol);
V1 là tổng
thể tích của dung dịch trong cuvet, tính bằng mililit (ml);
V2 là thể
tích của dung dịch mẫu thử bổ sung vào cuvet, tính bằng mililit (ml);
F là hệ số
pha loãng của dung dịch mẫu (xem 7.1);
d là đường
quang của cuvet, tính bằng xentimet (cm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ở 340 nm
= 6,3 ℓ mmol -1 cm-1;
Hg 365 nm
= 3,5 ℓ mmol -1 cm-1;
Hg 334 nm
= 6,18 ℓ mmol -1 cm-1.
Nếu thể tích
đã cho trong 7.2.2 và 7.2.3 không thay đổi thì hàm lượng D-glucose và D-fructose
của mẫu, tính bằng gam/lit, tính được theo Công thức sau:
r(D-glucose)
=
5,801 x F x ΔAD-glucose
e
và
r(D-fructose)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
Khi sử
dụng bộ kít thử có bán sẵn thì hệ số (5,801 và 5,837) trong các công thức trên
có thể khác nhau do tổng thể tích phân tích khác nhau (V1).
Trong
phép tính kết quả, cần tính đến mọi hệ số pha loãng và mối liên hệ với khối
lượng hoặc thể tích. Nếu mẫu cô đặc đã được pha loãng đến nồng độ đơn (nồng độ
ban đầu) thì phải ghi lại tỷ trọng tương đối của mẫu có nồng độ đơn đó.
Báo cáo
hàm lượng D-glucose hoặc D-fructose, bằng gam trên lít, đến một chữ số thập phân.
9. Độ
chụm
Chi tiết
của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong
Phụ lục A. Các giá trị thu được từ các phép thử liên phòng thử nghiệm này có
thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ
và nền mẫu đã nêu trong Phụ lục A.
9.1. Độ
lặp lại
Chênh
lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên
vật liệu thử giống hệt nhau do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết
bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới
hạn lặp lại r.
Các giá
trị đó là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fructose:
r = 0,15 + 0,033 r g/l
Trong đó:
r là hàm lượng
đo được, là trung bình của hai kết quả thử đơn lẻ.
9.2. Độ
tái lập
Chênh
lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên
vật liệu thử giống hệt nhau, do hai phòng thử nghiệm phân tích, không được quá 5
% các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập R.
Các giá
trị đó là:
glucose: R
= 1,00 + 0,042 r g/l
fructose:
R = 1,05 + 0,045 r g/l
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử
nghiệm phải bao gồm:
- mọi
thông tin cần thiết để nhận biết mẫu (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);
- viện
dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày và
kiểu quy trình lấy mẫu (nếu có thể);
- ngày nhận
mẫu;
- ngày thử
nghiệm;
- kết quả
thử nghiệm và các đơn vị biểu thị;
- độ lặp
lại của phương pháp đã được đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi
thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với
mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các kết
quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm
Các thông
số sau đây thu được trong phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO
5725:1986 (Đối với tài liệu để đánh giá phương pháp, xem Thư mục Tài liệu tham khảo).
Phép thử do Viện Max von Pettenkofer của Tổ chức Y tế liên bang, Cục hóa thực phẩm,
Berlin, Đức tổ chức thực hiện.
Năm tiến
hành phép thử liên phòng thử nghiệm 1983
Số lượng
các phòng thử nghiệm 22
Số lượng
mẫu 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
A
B
C
D
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
19
17
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử
nghiệm ngoại lệ
3
5
7
6
Số lượng các kết
quả được chấp nhận
105
94
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
(
) (g/l)
26,2
34,9
53,5
79,9
Độ lệch chuẩn lặp
lại (sr) (g/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối lặp lại (RSDr) [%]
0,389
1,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,61
0,539
1,01
0,959
1,20
Giới hạn lặp lại (r)
(g/l)
1,1
1,6
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái
lập (sR) (g/l)
Độ lệch chuẩn tương
đối tái lập (RSDR), %
0,754
2,88
1,003
2,87
1,140
2,13
1,403
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập (R)
(g/l)
2,1
2,8
3,2
3,9
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Determination of
glucose and fructose: Enzymatic method: No 55, 1985.
- In: Analyses
[Collection]/International Federation of Fruit Juice Producers.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Untersuchung von
Lebensmitteln: Bestimmung von Glucose und Fructose in Fruchtsaften: L31.00-12,
1980-05 [Food Analysis; Determination of glucose and fructose in fruit juices:
L31.00-12, 1980-05
In: Amtliche Sammlung
von Untersuchungsverfahren nach § 35 LMBG: Verfahren zur Probenahme und Untersuchung
von Lebensmitteln, Tabakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und Bedarfsgegenstanden/Bundesgesundheitsamt
[In: Collection of official methods under article 35 of the German Federal Foods
Act: Methods of sampling and analysis of foods, tobacco products, cosmetics and
commodity goods/Federal Health Office]
- Loseblattausgabe, Stand
31.12.1991, Bd.l. [Loose-leaf edition, as of 1991-12-31, Vol.1].
- Berlin, Koln: Beuth
Verlag GmbH.
*)
ISO 5725:1986, đã hủy và được thay bằng bộ tiêu chuẩn
ISO 5725 (gồm 6 phần) và đã được chấp nhận thành bộ tiêu chuẩn TCVN 6910 (ISO
5725).
1)
Hiệp hội enzym (EC): hệ thống phân loại. Sổ tay
enzym, Springer, Berlin 1969.