TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8128-1 : 2009
ISO/TS 11133-1 : 2009
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI -
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ SẢN XUẤT MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI VIỆC CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY TRONG PHÒNG THỬ
NGHIỆM
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Guidelines on preparation and production of
culture media - Part 1: General guidelines on quality assurance for the
preparation of culture media in the laboratory
Lời nói đầu
TCVN 8128-1 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO/TS 11133-1 : 2009
TCVN 8128-1 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8128 (ISO/TS
11133), gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8128-2 : 2009 (ISO/TS
11133-2:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn
chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về
thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ SẢN XUẤT
MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI
VIỆC CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY TRONG PHÒNG THỬ NGHIỆM
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Guidelines on preparation and production of
culture media - Part 1: General guidelines on quality assurance for the
preparation of culture media in the laboratory
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến thuật ngữ
chung liên quan đến đảm bảo chất lượng và qui định các yêu cầu tối thiểu về
chuẩn bị môi trường nuôi cấy được dùng để phân tích vi sinh của các sản phẩm
thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
cho các môi trường được sử dụng để phân tích vi sinh đối với tất cả các loại
nước.
Các yêu cầu này có thể áp dụng cho
bốn loại môi trường nuôi cấy được sử dụng và/hoặc để pha chế môi trường nuôi
cấy cho các phép phân tích vi sinh:
- môi trường đã pha chế để sử dụng
ngay có bán sẵn trên thị trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- môi trường được chuẩn bị từ các
thành phần được pha chế theo công thức dạng khô có bán sẵn trên thị trường;
- môi trường được chuẩn bị từ các
thành phần riêng biệt.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh
vật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra
vi sinh vật.
TCVN 8128-2 : 2009 (ISO/TS
11133-1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn
chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về
thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi> Các thao tác kỹ thuật và các hoạt động được sử dụng để thực hiện các
yêu cầu chất lượng.
3.1.2. Mẻ môi trường nuôi cấy (batch
of culture media)
Đơn vị môi trường đồng nhất và hoàn
toàn có thể truy nguyên liên quan đến một lượng xác định của sản phẩm, bán
thành phẩm hoặc sản phẩm cuối cùng, đồng nhất về kiểu loại và chất lượng và đã
trải qua các yêu cầu của quá trình sản xuất (kiểm soát quá trình sản xuất) và
thử hiệu năng và được sản xuất trong một giai đoạn xác định, có cùng số hiệu
sản xuất.
3.1.3. Hiệu năng môi trường nuôi
cấy (performance of culture media)
Sự đáp ứng của môi trường nuôi cấy
cho các vi sinh vật thử nghiệm dưới các điều kiện xác định.
3.2. Môi trường nuôi cấy
3.2.1. Môi trường nuôi cấy (culture
medium)
Sự phối hợp của các chất ở dạng
lỏng, bán lỏng hoặc dạng đặc, có chứa các thành phần tự nhiên và/hoặc tổng hợp
để giúp cho việc nhân lên (có hoặc không có sự ức chế một số vi sinh vật nhất
định), nhận biết hoặc duy trì sự sống của các vi sinh vật.
CHÚ THÍCH: Khi được sử dụng cùng
với các cụm từ khác thì thường được gọi tắt là "môi trường" (ví dụ:
môi trường tăng sinh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nuôi cấy chỉ bao gồm các
thành phần hóa chất có cấu trúc phân tử và độ tinh khiết đã biết.
3.2.3. Môi trường hóa học chưa xác
định (chemically undefined medium)
Môi trường chưa xác định từng
phần (partially undefined medium)
Môi trường nuôi cấy bao gồm toàn bộ
hoặc một phần các vật liệu tự nhiên, đã chế biến hoặc không chế biến, có thành
phần hóa học chưa được xác định hoàn toàn.
CHÚ THÍCH: Các tên gọi đã hài hòa
cho các loại thành phần hóa học chưa xác định khác nhau trong môi trường nuôi
cấy được qui định trong Phụ lục A.
3.2.4. Môi trường lỏng (liquid
medium)
Môi trường nuôi cấy gồm dung dịch
lỏng của một hoặc nhiều thành phần.
Ví dụ: Nước pepton, canh thang dinh
dưỡng.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường
hợp, các hạt rắn được bổ sung vào môi trường nuôi cấy dạng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5. Môi trường đặc (solid
medium)
Môi trường bán đặc (semi-solid
medium)
Môi trường nuôi cấy chứa các chất
làm đông đặc (ví dụ: thạch, gelatin) với các nồng độ khác nhau.
CHÚ THÍCH 1: Vì việc sử dụng rộng
rãi môi trường đông đặc bằng thạch, nên thuật ngữ "thạch" thường được
dùng cùng nghĩa với môi trường đặc và do đó có liên quan đến các danh từ, ví
dụ: "thạch đếm đĩa".
CHÚ THÍCH 2: Môi trường đặc được đổ
vào các đĩa Petri thường được gọi là "đĩa thạch". Môi trường đặc được
đổ vào các ống nghiệm hoặc lọ nhỏ với tư thế nghiêng khi thạch được rót vào và
đông đặc thường được gọi là "thạch nghiêng".
3.2.6. Môi trường vận chuyển (transport
medium)
Môi trường để duy trì và bảo quản
sự sống cho các vi sinh vật mà không cho phép nhân lên đáng kể trong khoảng
thời gian tính từ khi thu thập mẫu đến khi xử lý mẫu ở phòng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Môi trường vận chuyển
thường chứa các chất không làm cho các vi sinh vật phát triển thêm nhưng vẫn
đảm bảo duy trì chúng, ví dụ: môi trường vận chuyển Amies hoặc Stuart.
3.2.7. Môi trường bảo quản (preservation
medium)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Môi trường trứng Dorset, thạch dinh dưỡng.
3.2.8. Môi trường huyền phù
(suspension medium)
Môi trường để tách riêng các vi
sinh vật ra khỏi sản phẩm thử nghiệm thành pha lỏng mà không làm phát triển
hoặc ức chế vi sinh vật trong khoảng thời gian tiếp xúc
Ví dụ: Dung dịch muối pepton
CHÚ THÍCH 1: Môi trường huyền phù
cũng được dùng cho mục đích pha loãng
CHÚ THÍCH 2: Môi trường huyền phù
thường được gọi là "dịch pha loãng".
3.2.9. Môi trường phục hồi
(resuscitation medium)
Môi trường có khả năng làm cho các
vi sinh vật bị ức chế và bị tổn thương được phục hồi và khôi phục lại khả năng
phát triển bình thường mà không cần phải nhân lên.
Ví dụ: Nước đệm pepton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10. Môi trường tiền tăng
sinh (pre-enrichment medium)
Môi trường tăng sinh (enrichment
medium)
Môi trường lỏng thông thường, tùy
theo thành phần của chúng, tạo ra điều kiện thích hợp đặc biệt cho sự nhân lên
của vi sinh vật.
3.2.11. Môi trường tăng sinh
chọn lọc (selective enrichment medium)
Môi trường tăng sinh cho phép các
vi sinh vật cụ thể nhân lên trong khi lại gây ức chế toàn phần hoặc từng phần
sự phát triển của các vi sinh vật khác.
Ví dụ: Môi trường Rappaport-Vassiliadis.
3.2.12. Môi trường tăng sinh
không chọn lọc (non-selective enrichment medium)
Môi trường tăng sinh này cho phép
phát triển nhiều loại vi sinh vật.
Ví dụ: Canh thang dinh dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường đặc hoặc bán đặc cho
phép phát triển các vi sinh vật.
Ví dụ: Thạch đếm đĩa.
3.2.14. Môi trường phân lập chọn
lọc (selective isolation medium)
Môi trường phân lập cho phép phát
triển các vi sinh vật đích đặc trưng, trong khi đó lại ức chế các vi sinh vật
khác.
Ví dụ: Thạch XLD.
3.2.15. Môi trường phân lập
không chọn lọc (non-selective isolation medium)
Môi trường phân lập không dùng cho
các vi sinh vật ức chế chọn lọc
Ví dụ: Thạch đếm đĩa.
3.2.16. Môi trường phân biệt
(differential medium)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường cho phép thử nghiệm một
hoặc nhiều đặc trưng sinh lý/sinh hóa của các vi sinh vật để nhận biết chúng.
Ví dụ: Thạch MacConkey.
CHÚ THÍCH: Môi trường phân biệt này
có thể được dùng như môi trường phân lập cũng như môi trường phân lập/phân
biệt, ví dụ: thạch XLD, thạch TTC lactoza.
3.2.17. Môi trường nhận biết (identification
medium)
Môi trường để tạo ra phản ứng nhận
biết đặc trưng mà thường không cần đến bất kỳ phép thử khẳng định nào tiếp.
Ví dụ: Thạch esculin mật, thạch TBX.
CHÚ THÍCH: Môi trường này có thể
được dùng như môi trường phân lập được nói đến như môi trường phân lập/phân
biệt.
3.2.18. Môi trường định lượng
(enumeration medium)
Môi trường nuôi cấy chọn lọc hoặc
không chọn lọc mà có thể cho phép định lượng các vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.19. Môi trường khẳng định
(confirmation medium)
Môi trường đóng góp một phần hoặc
toàn phần để nhận biết hoặc để đặc trưng của các vi sinh vật theo sau giai đoạn
phục hồi, phân lập và/hoặc tăng sinh ban đầu.
Ví dụ: Thạch Kligler.
3.2.20. Môi trường dùng cho
nhiều mục đích sử dụng (medium having multiple uses)
Môi trường được định cho một vài
chủng loại.
Ví dụ: Thạch máu là môi trường phục
hồi theo 3.2.9, môi trường phân lập theo 3.2.13 và môi trường phân biệt theo
3.2.16 được dùng để phát hiện phân giải máu.
3.2.21. Môi trường sử dụng ngay
(ready-to-use medium)
Môi trường dạng lỏng, đặc, bán đặc
được đựng sẵn trong hộp dưới dạng để sử dụng ngay hoặc được sử dụng sau khi làm
tan chảy lại.
Ví dụ: Các đĩa, ống nghiệm hoặc vật
chứa khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- môi trường cần được làm tan chảy
lại, ví dụ: để dùng trong kỹ thuật rót đĩa;
- môi trường cần được làm tan chảy
và phân phối lại trước khi sử dụng, ví dụ: được đổ vào các đĩa Petri;
- môi trường cần được làm tan chảy,
được bổ sung và phân phối trước khi sử dụng, ví dụ: môi trường TSC, thạch Baird
Parker RPF.
3.2.22. Môi trường được chuẩn bị
từ các chế phẩm khô có bán sẵn (medium prepared from commercially
dehydrated formulations)
Môi trường ở dạng khô cần phải hoàn
nước và xử lý trước khi sử dụng.
VÍ DỤ: Dạng bột, dạng hạt, sản phẩm
đông khô tạo ra một trong hai loại môi trường sau đây:
- môi trường hoàn chỉnh;
- môi trường chưa hoàn chỉnh cần
được bổ sung trước khi sử dụng.
3.2.23. Môi trường được chuẩn bị
từ các thành phần riêng lẻ (medium prepared from individual components)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Vi sinh vật thử nghiệm
3.3.1. Sinh vật thử nghiệm (test
organisms)
Vi sinh vật thường được dùng để thử
hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
CHÚ THÍCH: Các vi sinh vật thử
nghiệm được xác định tiếp theo nguồn gốc của chúng (xem 3.3.2 đến 3.3.5)
3.3.2. Chủng đối chứng (reference
strain)
Vi sinh vật thu được trực tiếp từ
một bộ sưu tập chủng cấy chính thức và được xác định đến ít nhất là giống và
mức loài, được phân loại và mô tả theo các đặc trưng của chúng và tốt nhất là
bắt nguồn từ thực phẩm hoặc nước.
3.3.3. Gốc đối chứng (reference
stock)
Một dãy các chủng giống hệt nhau
riêng rẽ thu được trong phòng thử nghiệm bằng một chủng cấy truyền từ chủng đối
chứng thu được trong phòng thử nghiệm hoặc có được từ nhà cung cấp.
3.3.4. Chủng cấy gốc (stock
culture)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5. Chủng cấy làm việc (working
culture)
Chủng cấy truyền ban đầu từ chủng
đối chứng hoặc chủng cấy gốc hoặc chất chuẩn, đã được chứng nhận hoặc không.
CHÚ THÍCH: Chất chuẩn là chất có
chứa một lượng các vi sinh vật có khả năng phục hồi ở trạng thái đồng nhất,
nồng độ ổn định. Chất chuẩn được chứng nhận là chất chuẩn có nồng độ đã được
chứng nhận.
4. Đảm bảo chất
lượng môi trường nuôi cấy
4.1. Hệ thống tài liệu
4.1.1. Tài liệu từ nhà sản xuất
hoặc người sản xuất
Nhà sản xuất cần có sẵn các tài
liệu sau đây:
- tên môi trường, các thành phần
riêng lẻ và các thành phần bổ sung bất kỳ và các mã số sản phẩm;
- số mẻ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin bảo quản và hạn sử
dụng;
- giấy chứng nhận kiểm soát chất
lượng và các vi sinh vật thử nghiệm được sử dụng;
- các kết quả thử nghiệm hiệu năng
theo các tiêu chí chấp nhận;
- bảng dữ liệu kỹ thuật;
- dữ liệu an toàn và/hoặc mối nguy
khi cần.
4.1.2. Chấp nhận giao sản phẩm
Đối với mỗi mẻ sản phẩm (thành phần
hoặc môi trường nuôi cấy), kiểm tra như sau:
- nhận biết sản phẩm;
- tính nguyên vẹn của bao gói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tài liệu được cung cấp.
Ghi lại ngày nhận sản phẩm.
4.2. Bảo quản
4.2.1. Yêu cầu chung
Trong mọi trường hợp, tuân thủ các
hướng dẫn của nhà sản xuất về các điều kiện bảo quản, hạn sử dụng và cách sử
dụng.
4.2.2. Quản lý chất lượng và
kiểm soát môi trường khô và các thành phần bổ sung
Môi trường dạng bột khô hoặc dạng
hạt được chuyển vào các hộp đựng có nắp đậy kín. Các chất bổ sung chọn lọc khác
nhau hoặc các chất chẩn đoán được cung cấp ở trạng thái lỏng hoặc đông khô.
Việc mua bán sản phẩm cần lập kế hoạch quay vòng định kỳ trong kho (nghĩa là
vào trước-ra trước). Duy trì việc kiểm tra:
- kiểm tra niêm phong;
- ghi ngày mở lần đầu tiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt sau khi mở hộp chứa mới,
thì chất lượng của môi trường có thể phụ thuộc vào môi trường bảo quản. Chất
lượng môi trường khô bị giảm khi thấy có sự thay đổi đặc tính dòng chảy của
bột, tính đồng nhất, vón thành mảng, đổi màu v.v… Môi trường khô đã bị hút ẩm
hoặc thấy thay đổi nhiều về hình thức bên ngoài thì phải loại bỏ.
4.2.3. Môi trường sử dụng ngay
có bán sẵn trên thị trường
Tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản
xuất về các điều kiện bảo quản, hạn sử dụng và cách sử dụng.
4.2.4. Môi trường được chuẩn bị
trong phòng thử nghiệm
Thời hạn sử dụng của môi trường là
khác nhau, do đó trong các tiêu chuẩn riêng sẽ qui định các điều kiện cụ thể và
thời hạn sử dụng của từng loại môi trường.
Bảo quản môi trường trong các điều
kiện tránh được mọi thay đổi về thành phần môi trường, tránh ánh sáng và tránh
bị khô và bảo quản ở 50C ± 30C, nếu cần. Thông thường
khuyến cáo đối với các đĩa thì bảo quản không quá 2 tuần đến 4 tuần và đối với
các ống hoặc lọ nhỏ thì không quá 3 tháng đến 6 tháng, trừ khi có qui định
trong các tiêu chuẩn riêng hoặc các kết quả kiểm tra xác nhận thời hạn sử dụng
của phòng thử nghiệm cho thấy lâu hơn.
Khuyến cáo rằng, môi trường được bổ
sung các thành phần không ổn định thì cần được sử dụng trong ngày, trừ khi có
qui định trong các tiêu chuẩn riêng hoặc các kết quả kiểm tra xác nhận thời hạn
sử dụng của phòng thử nghiệm cho thấy lâu hơn. Môi trường đặc có chứa các chất
không ổn định và/hoặc các chất hoạt hóa không được bảo quản với lượng lớn để
làm tan chảy lại.
Cần thiết lập hạn sử dụng có hiệu
lực cho môi trường được bảo quản. Quan sát mọi dấu hiệu của thay đổi về màu,
bay hơi/khô hoặc có vi khuẩn phát triển. Các mẻ môi trường cho thấy các dấu
hiệu thay đổi đó thì không được sử dụng.
Trước khi sử dụng hoặc trước khi
làm nóng tiếp, khuyến cáo cân bằng nhiệt độ môi trường nuôi cấy đến nhiệt độ
môi trường xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chuẩn bị môi trường trong
phòng thử nghiệm
4.3.1. Yêu cầu chung
Chuẩn bị chính xác môi trường nuôi
cấy là một trong các bước cơ bản trong kiểm tra vi sinh vật và được chú ý đặc
biệt.
Chú ý về thực hành tốt phòng thử
nghiệm và các hướng dẫn của nhà sản xuất liên quan đến xử lý môi trường khô và
các thành phần khác, đặc biệt các thành phần có chứa các vật liệu độc hại,
nghĩa là muối mật hoặc các chất chọn lọc khác.
Khi môi trường được chuẩn bị từ các
chế phẩm khô có bán sẵn, thì tuân thủ chính xác các hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ghi lại tất cả các dữ liệu có liên quan, nghĩa là khối lượng/thể tích, pH, ngày
chuẩn bị, điều kiện khử trùng, người thực hiện.
Đối với môi trường được chuẩn bị từ
các thành phần riêng lẻ, thực hiện chính xác theo công thức và ghi lại tất cả
mọi chi tiết và nhận biết đầy đủ (nghĩa là mã và số mẻ) của tất cả các thành
phần được sử dụng.
4.3.2. Nước
Độ dẫn điện của nước trong phòng
thử nghiệm không được lớn hơn 25 mS.cm-1
(tương đương với điện trở ≥ 0,4 MΩ.cm) ở 25 0C, trừ khi có qui định
khác.
Sự nhiễm bẩn vi khuẩn không được vượt
quá 103.ml-1 và tốt nhất nên thấp hơn 102.ml-1.
Kiểm tra định kỳ nhiễm bẩn vi khuẩn theo ISO 6222 [1] (ủ ở 220C
trong 68 h ± 4 h) hoặc bằng phương pháp tương đương đã được đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân cẩn thận một lượng thích hợp
môi trường khô (chú ý để không hít phải bột, đặc biệt là với môi trường có chứa
các chất độc) và khuấy trộn với một lượng nước cần thiết để tránh kết mảng.
4.3.4. Hòa tan và phân tán
Môi trường khô cần được phân tán
nhanh bằng cách khuấy từng lúc và lặp lại hoặc khuấy liên tục sau đó đun nóng
để hòa tan, nếu cần. Môi trường chứa thạch cần được ngâm trong nước vài phút
trước khi làm nóng, khuấy để hòa tan.
4.3.5. Đo và chỉnh pH
Dùng máy do pH để đo độ pH và chỉnh
trước khi khử trùng, nếu cần, sao cho sau khi khử trùng và làm nguội đến 250C,
môi trường có pH đúng yêu cầu trong khoảng ±0,2 pH, trừ khi có qui định khác.
Thông thường sử dụng dung dịch natri hydroxit khoảng 40 g/l [c(NaOH) = 1 mol/l]
hoặc axit clohydric loãng khoảng 36,5g/l [c(HCl) = 1 mol/l] để điều chỉnh pH.
Việc điều chỉnh này được thực hiện sau khi khử trùng, sử dụng dung dịch đã khử
trùng.
CHÚ THÍCH: Môi trường có bán dẫn
thường cho thấy thay đổi pH trước và sau khi hấp áp lực khác nhau đáng kể. Tuy
nhiên, với điều kiện là sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng, chỉnh pH
trước khi hấp áp lực là không cần thiết.
4.3.6. Phân phối
Phân phối môi trường vào các hộp
chứa thích hợp có thể tích ít nhất 20% lớn hơn thể tích môi trường.
4.3.7. Khử trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc khử trùng ướt bằng nhiệt (4.3.7.2)
hoặc bằng lọc (4.3.7.3) thường được dùng để khử trùng môi trường nuôi cấy và
thuốc thử
Một số môi trường nhất định không
cần phải khử trùng bằng hấp áp lực nhưng có thể được sử dụng sau khi đun sôi.
Ví dụ: môi trường Enterobacteriaceae chứa xanh briliant thường đặc biệt nhạy
với nhiệt và ánh sáng và cần được làm nguội nhanh sau khi đun sôi và bảo vệ
tránh ánh sáng mạnh. Cũng tương tự, một số thuốc thử có thể được sử dụng mà
không cần phải khử trùng (xem tiêu chuẩn thích hợp cụ thể hoặc hướng dẫn của nhà
sản xuất).
4.3.7.2. Khử trùng ướt
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
Khử trùng ướt được thực hiện trong
nồi hấp áp lực hoặc máy chuẩn bị môi trường. Nhìn chung việc hấp áp lực này kéo
dài khoảng 15 min ở 121 0C ± 3 0C. Đối với các thể tích
lớn hơn 1000 ml, áp dụng chu kỳ khử trùng khi cần. Trong mọi trường hợp, cần
theo hướng dẫn trong tiêu chuẩn cụ thể hoặc các hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Việc quá nhiệt cục bộ có
thể xuất hiện khi hấp áp lực môi trường với lượng lớn (> 1000ml). Xem TCVN
6404 (ISO 7218).
Sau khi gia nhiệt cần phải làm
nguội môi trường tránh trào. Điều này đặc biệt quan trọng đối với môi trường
với các thể tích lớn và đối với các môi trường nhạy, ví dụ: môi trường chứa
xanh brilliant.
4.3.7.3. Khử trùng bằng cách lọc
Việc lọc để khử trùng có thể được
thực hiện trong các điều kiện chân không hoặc giảm áp suất. Sử dụng thiết bị và
các màng lọc vô trùng có đường kính lỗ 0,2 mm.
Khử trùng các bộ phận khác nhau của thiết bị lọc theo TCVN 6404 (ISO 7218) hoặc
sử dụng dụng cụ đã khử trùng trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7.4. Kiểm tra
Sau khi hấp áp lực, đun sôi hoặc
lọc, cần kiểm tra tất cả các môi trường đặc biệt là pH, mầu sắc, độ vô trùng và
tính ổn định về vật lý.
4.3.8. Chuẩn bị các chất bổ sung
CẢNH BÁO - Các chất bổ sung được
sản xuất có chứa các chất độc, đặc biệt là các chất kháng sinh, cần được xử lý
cẩn thận để tránh làm phân tán chất bột mà có thể gây dị ứng hoặc các phản ứng
khác cho nhân viên phòng thử nghiệm. Cần phải chú ý và tuân thủ các hướng dẫn
của nhà sản xuất khi pha chế các dung dịch.
Không sử dụng các chất bổ sung được
pha chế đã hết hạn sử dụng, đối với các dung dịch làm việc của các chất khoáng
sinh thì sử dụng trong ngày chuẩn bị. Trong các tình huống nhất định, các dung
dịch kháng sinh có thể được bảo quản đông lạnh với các lượng thích hợp nhưng
không cấp đông lại sau khi rã đông. Khả năng giảm hoạt tính do đông lạnh cần
được nhà sản xuất thiết lập hoặc được người sử dụng kiểm tra.
4.4. Chuẩn bị để sử dụng
4.4.1. Làm tan chảy môi trường
thạch nuôi cấy
Làm tan chảy môi trường nuôi cấy
bằng cách đặt trong nồi cách thủy hoặc bằng cách khác cho kết quả tương tự (ví
dụ: dòng hơi qua hấp áp lực). Môi trường trước đó đã được hấp áp lực cần được
làm nóng lại trong một thời gian tối thiểu để duy trì chất lượng môi trường.
Tránh quá nhiệt và khi đã tan chảy thì lấy môi trường ra. Để ở nhiệt độ phòng
trong khoảng thời gian ngắn, ví dụ: 2min, tránh làm vỡ thủy tinh.
Làm nguội môi trường tan chảy đến
470C đến 500C trong nồi cách thủy khống chế được nhiệt
đô. Thời gian thực tế cần thiết để đạt được 470C đến 500C
phụ thuộc vào loại môi trường, thể tích và số lượng đơn vị để trong nồi cách
thủy. Môi trường đã tan chảy thì sử dụng càng nhanh càng tốt, nhưng không nên
để quá 4h. Môi trường chưa được sử dụng không được làm đông đặc lại để sử dụng
cho lần sau. Trường hợp môi trường rất nhạy, thì thời gian giữ môi trường tan
chảy phải ngắn hơn, theo qui định trong tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường được bổ sung vào mẫu cần
được chỉnh đến 440C đến 470C, hoặc theo qui định trong
tiêu chuẩn có liên quan.
4.4.2. Loại khí môi trường nuôi
cấy
Trước khi sử dụng, làm nóng môi
trường trong nồi cách thủy đun sôi hoặc dưới dòng khí 15min, nới lỏng nắp; sau
khi làm nóng, vặn chặt nắp và làm nguội nhanh đến nhiệt độ làm việc, nếu cần.
4.4.3. Thêm chất bổ sung
Các thành phần không bền nhiệt cần
được bổ sung vào môi trường sau khi đã làm nguội đến 470C đến 500C.
Để cho chất bổ sung vô trùng nguội đến nhiệt độ phòng trước khi bổ sung vào môi
trường thạch.
Dịch lỏng lạnh có thể làm cho thạch
đông lại hoặc tạo thành các lớp vảy trong suốt. Trộn kỹ tất cả các thành phần
vào môi trường một cách nhẹ nhàng và trộn kỹ, rồi phân phối vào các hộp chứa
cuối cùng càng nhanh càng tốt.
4.4.4. Chuẩn bị và bảo quản môi
trường trong các đĩa Petri
Rót môi trường thạch nuôi cấy đã
tan chảy vào các đĩa Petri sao cho thu được một lớp dày ít nhất là 3mm (đối với
các đĩa có đường kính 90mm, 18ml đến 20ml thạch thường là đủ) hoặc theo qui
định trong tiêu chuẩn có liên quan. Để thạch nguội và đông đặc lại bằng cách
đặt các đĩa với nắp đậy trên mặt phẳng mát, nằm ngang. Nếu các đĩa được bảo
quản hoặc nếu việc ủ kéo dài quá 48h hoặc ủ trên 400C, thì cần đến
một lượng môi trường lớn hơn.
CHÚ THÍCH: Trong suốt quá trình ủ,
trong một số trường hợp sẽ xảy ra mất nước trên bề mặt thạch nên có thể ảnh
hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự mất nước
là các thành phần của môi trường, lượng môi trường trong các đĩa, kiểu loại tủ
ấm, nghĩa là có quạt hoặc loại khác, độ ẩm của môi trường trong tủ ấm, vị trí
và số lượng đĩa trong tủ ấm và nhiệt độ ủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn sử dụng của các đĩa đã rót sẽ
tăng lên nếu được bảo quản trong các túi bằng chất dẻo hàn kín. Để tránh bị
ngưng tụ nước, thì cần làm mát các đĩa trước khi cho vào túi. Không làm khô bề
mặt các đĩa thạch trước khi bảo quản lạnh.
Nhìn chung, để nuôi cấy bề mặt môi
trường đặc, thì nên làm khô các đĩa, tốt nhất là mở hẳn nắp và lập úp các đĩa
và đặt vào tủ để ở nhiệt độ 250C đến 500C hoặc để trong
tủ thông khí, cho đến khi không còn các giọt nước trên bề mặt môi trường. Không
làm quá khô bề mặt thạch. Các đĩa thạch bán sẵn để sử dụng ngay cần được bảo
quản và sử dụng theo các hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.5. Loại bỏ môi trường
Môi trường chưa sử dụng và bị nhiễm
bẩn phải được loại bỏ theo cách an toàn và đáp ứng được các qui định hiện hành.
5. Bảo quản và
duy trì các chủng kiểm chứng
5.1. Yêu cầu chung
Có sẵn một vài phương pháp, ví dụ:
đông khô, bảo quản trong các hạt ở âm 700C, hoặc sử dụng nitơ lỏng
để bảo quản và duy trì tốt tất cả vi sinh vật liên quan đến thực phẩm và vi
sinh trong nước. Một phương pháp có thể không thích hợp cho tất cả các chủng.
Sơ đồ về duy trì và chuẩn bị được
đưa ra trong Phụ lục B
5.2. Chủng kiểm chứng từ các
nguồn thương mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Chủng gốc đối chứng được
chuẩn bị trong phòng thử nghiệm
Dịch cấy gốc của các chủng đối
chứng (xem B.1) dùng cho các mục đích thử hiệu năng phải được duy trì và xử lý
theo cách sao cho giảm thiểu khả năng nhiễm bẩn chéo, biến đổi hoặc thay đổi
các tính chất điển hình. Các gốc đối chứng cần được bảo quản với các lượng nhỏ,
thường được duy trì ở nhiệt độ đông lạnh sâu (≤ - 700C) hoặc đông
khô. Ở nhiệt độ cao hơn thì thời gian bảo quản cần phải giảm.
Các đặc trưng phát triển của chúng
cần được lập thành văn bản đầy đủ cho từng môi trường mà trên/trong đó các
chủng này được sử dụng như sinh vật thử nghiệm.
Các chủng gốc đối chứng không được
dùng để chuẩn bị các chủng đối chứng.
5.4. Chủng cấy gốc
Các chủng cấy gốc thường được chuẩn
bị từ các chủng gốc đối chứng đông lạnh sâu hoặc đông khô (xem B.2). Các lượng
nhỏ chủng cấy gốc phải được xử lý theo cách sao cho tránh được nhiễm bẩn chéo
chủng gốc đối chứng và/hoặc suy giảm chất lượng của chúng. Các chủng cấy gốc
cần được chuẩn bị bằng cách hòa lại một lượng chủng cấy gốc đối chứng trong môi
trường không chọn lọc và ủ để tạo ra chủng cấy pha tĩnh.
Đối với các hệ thống bảo quản có
bán sẵn, cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của nhà sản xuất.
Các chủng cấy gốc không được dùng
để chuẩn bị các chủng đối chứng hoặc chủng gốc đối chứng.
5.5. Chủng cấy làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chủng cấy làm việc không được
dùng để chuẩn bị các chủng đối chứng, gốc đối chứng hoặc chủng cấy gốc.
6. Thử hiệu
năng môi trường nuôi cấy hoàn chỉnh
6.1. Yêu cầu chung
Các qui trình thử hiệu năng được
qui định trong TCVN 8128-2 : 2009 (ISO/TS 11133-2 : 2003).
Các hướng dẫn tối thiểu được nêu
trong 6.2 và 6.3, trong thực tế, thực phẩm và nước có thể chứa các vi sinh vật
bị ức chế. Sự phù hợp của môi trường liên quan đến độ thu hồi các tế bào bị ức
chế cần được tính đến.
6.2. Kiểm soát chất lượng vật lý
Xem TCVN 8128-2 : 2009 (ISO/TS
11133-2 : 2003).
6.3. Kiểm soát chất lượng vi
sinh
6.3.1. Nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Vi sinh vật thử nghiệm
Một dãy các vi sinh vật thử nghiệm
chỉ nên chứa các vi sinh vật có các đặc tính ổn định đại diện cho các loài và
cho thấy có thể tin cậy đối với việc thể hiện hiệu năng tối ưu của môi trường
được phòng thử nghiệm chuẩn bị cụ thể. Các vi sinh vật thử nghiệm cần chứa các
chủng mà chúng có sẵn trong các bộ sưu tập chuẩn, nhưng cũng có thể bao gồm các
chủng đặc trưng do phòng thử nghiệm phân lập. Các đặc trưng nuôi cấy có liên
quan của chủng gốc đối chứng cần được kiểm tra và được phòng thử nghiệm ghi lại
hoặc chọn chủng mới nếu xuất hiện các đặc trưng không điển hình. Tốt nhất là sử
dụng các chủng có nguồn gốc từ thực phẩm hoặc từ nước cho dù không phải tất cả
các bộ sưu tập các chủng nuôi cấy đều cung cấp các dữ liệu đó về nguồn gốc xuất
xứ của chúng.
Các vi sinh vật thử nghiệm đối với
mỗi môi trường có thể bao gồm:
- các chủng dương tính mạnh với các
đặc trưng điển hình;
- các chủng dương tính yếu (nghĩa
là có bản chất nhạy hơn);
- các chủng cho thấy các đặc trưng
âm tính;
- các chủng bị ức chế một phần hoặc
toàn phần.
Các vi sinh vật thử nghiệm thích
hợp được nêu trong Phụ lục B của TCVN 8128-2 (ISO/TS 11133-2).
CHÚ THÍCH: Tài liệu tham khảo [6]
mô tả bộ sưu tập đã được đánh giá của các chủng thử nghiệm để đánh giá môi
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhà sản xuất Môi trường sử dụng
ngay được bán sẵn trên thị trường, đặc biệt nếu đã được chứng nhận phù hợp với
ISO 9000[3], phải có sẵn chương trình chất lượng và có thể kèm theo chứng chỉ
về chất lượng của môi trường mà họ cung cấp. Trong các điều kiện này, người sử
dụng có thể không cần phải thử nghiệm thêm về môi trường đó nhưng cần đảm bảo
rằng các điều kiện bảo quản được duy trì theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đối
với môi trường sử dụng ngay có chất bổ sung thì ít nhất nên có phép thử định
tính.
6.3.4. Môi trường được chuẩn bị
từ các chế phẩm khô có bán sẵn
Đối với môi trường phân lập và môi
trường định lượng, thì cần ít nhất là một phép thử bán định lượng. Đối với môi
trường thử nghiệm đặc trưng thì chỉ cần phép thử định tính là đủ. Các phép thử
định lượng cho độ đảm bảo chất lượng môi trường cao hơn.
Đối với các môi trường không chứa
các chất chỉ thị hoặc các chất chọn lọc, thì sử dụng chủng thử nghiệm dương
tính đơn lẻ là thích hợp. Đối với các môi trường có chứa các chất chỉ thị hoặc
chất chọn lọc, thì các chủng cho thấy chức năng chỉ thị hoặc tính chọn lọc phải
được sử dụng. Đối với môi trường phức hợp, nghĩa là có chất bổ sung thì mỗi mẻ
cần được kiểm tra với các chủng có các đặc trưng được liệt kê trong 6.3.2.
6.3.5. Môi trường được chuẩn bị
từ các thành phần cơ bản riêng rẽ
Khuyến cáo rằng, ngoài các phép thử
định tính trong 6.3.4, thì cần tiến hành phép thử định lượng để kiểm tra chiều
hướng chất lượng của nguyên liệu cơ bản, năng suất của môi trường và các thủ
tục sản xuất trong phòng thử nghiệm.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Yêu cầu chung
Việc mô tả hài hòa các thành phần
khác nhau trong thành phần cấu thành môi trường nuôi cấy trong các phương pháp
chuẩn vi sinh vật được nêu trong A.2 đến A.5.
A.2. Pepton
- sản phẩm thủy phân casein bằng
enzym 1)
- sản phẩm thủy phân bột đậu nành
bằng enzym
- sản phẩm thủy phân mô động vật
bằng enzym 2)
- sản phẩm thủy phân tim bằng enzym
- sản phẩm thủy phân gelatin bằng
enzym
- sản phẩm thủy phân mô động vật và
thực vật bằng enzym 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sản phẩm chiết từ thịt
- sản phẩm chiết từ não-tim
- sản phẩm từ nấm men
- mật bò dùng cho vi khuẩn học
- muối mật
- muối mật số 3.
A.4. Thạch
- thạch dùng cho vi khuẩn học
A.5. Các loại khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sữa bột gầy
- dịch thủy phân axit của casein.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Chuẩn bị chủng gốc đối chứng và dịch cấy làm
việc
B.1. Chuẩn bị chủng gốc đối
chứng từ chủng đối chứng

a Nhìn chung, tạo huyền phù lại
trong canh thang dinh dưỡng và thời gian tiếp xúc để hồi phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Ví dụ: môi trường bảo vệ ở nhiệt
độ thấp như TSB được bổ sung glyxerol 10% đến 15% thể tích.
d Các ống cryo có thể chứa các hạt.
e Làm đông lạnh ở nhiệt độ ≤ -700C
có thể bảo quản được lâu hơn. Hạn chế bảo quản ở nhiệt độ cao hơn.
f Có thể được sử dụng làm chủng cấy
làm việc.
Hình
B.1 - Sơ đồ chuẩn bị chủng gốc đối chứng
B.2. Chuẩn bị chủng cấy làm việc
từ gốc đối chứng

Hình
B.2 - Sơ đồ chuẩn bị dịch cấy làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Đảm bảo chất lượng môi trường nuôi cấy - Xử lý
sự cố
Bất
bình thường
Lý
do có thể
Môi trường thạch đông đặc không
đúng
Quá nhiệt môi trường trong quá
trình chuẩn bị
pH thấp làm cho thủy phân axit
Sử dụng sai khối lượng thạch
Thạch không hòa tan hết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH không đúng
Quá nhiệt môi trường trong quá
trình chuẩn bị
Chất lượng nước kém
Nhiễm bẩn hóa chất từ bên ngoài
pH được đo ở nhiệt độ không đúng
Máy đo pH hiệu chỉnh bị sai
Môi trường khô có chất lượng kém
Màu sắc không bình thường
Quá nhiệt môi trường trong quá
trình chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường khô có chất lượng kém
pH không đúng
Bị nhiễm bẩn từ bên ngoài
Hình thành kết tủa
Quá nhiệt môi trường trong quá
trình chuẩn bị
Chất lượng nước kém
Môi trường khô có chất lượng kém
Kiểm soát pH kém
Nếu được chuẩn bị từ các thành
phần riêng lẻ thì có tạp chất trong nguyên liệu thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá nhiệt môi trường trong quá
trình chuẩn bị
Môi trường khô có chất lượng kém
Sử dụng công thức không đúng
Chất lượng nước kém
Các chất được bổ sung không đúng,
ví dụ: cân các thành phần không đúng hoặc ở nồng độ của chất bổ sung bị sai
Còn tồn dư chất độc trong bình
hoặc trong nước
Chọn lọc kém
Quá nhiệt môi trường trong quá
trình chuẩn bị
Môi trường khô có chất lượng kém
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất được bổ sung không đúng,
ví dụ: khi môi trường quá nóng hoặc ở nồng độ sai
Chất bổ sung bị nhiễm bẩn
Nhiễm bẩn
Khử trùng không đúng cách
Kỹ thuật vô trùng kém
Chất bổ sung bị nhiễm bẩn
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 6222, Water quality -
Enumeration of culturable micro-organisms - Coiony count by inoculation in a
nutrient agar culture medium.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN ISO 9000 (ISO 9000) Hệ
thống quản lý chất lượng. Cơ sở và từ vựng
[4] EN 1659. In vitro diagnostic
systems - Culture media for microbiology - Terms and definitions
[5] EN 12322, In vitro
diagnostic medical devices - Culture media for microbiology - Performance
criteria for culture media
[6] CORRY. J.E L. CURTIS, G.D.W.,
BAIRD. R.M., editors. Handbook of culture media for food microbiology. 2nd
edition. Elsevier, Amsterdam, 2003. 663 p. (Progress in Industrial
Microbiology. Vol 37.)