TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8099-4:2018
ISO 8968-4:2016
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
NITƠ PROTEIN VÀ NITƠ KHÔNG PHẢI NITƠ PROTEIN, TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THỰC
(PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk and milk
product
-
Determination of nitrogen content - Part 4: Determination of protein and non
protein-nitrogen content and true protein content calculation (reference
method)
Lời nói đầu
TCVN 8099-4:2018 thay thế TCVN
8099-4:2009 và TCVN 8099-5:2009;
TCVN 8099-4:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 8968-4:2016;
TCVN 8099-4:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công
bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014), Sữa
và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1:
Nguyên tắc Kjeldahl và tính protein thô;
- TCVN 8099-3:2009 (ISO 8968-3:2004), Sữa
- Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín (Phương
pháp thông dụng nhanh Semi-macro);
- TCVN 8099-4:2018 (ISO 8968-4:2016), Sữa
và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng
nitơ protein và nitơ không phải nitơ protein, tính hàm lượng protein thực
(phương pháp chuẩn).
SỮA VÀ SẢN PHẨM
SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ
PROTEIN VÀ NITƠ KHÔNG PHẢI NITƠ PROTEIN, TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THỰC (PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN)
Milk and milk
product - Determination of nitrogen content - Part 4:
Determination of protein and non-protein-nitrogen content and true protein
content calculation (reference method)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm.
Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trực
tiếp và gián tiếp xác định hàm lượng nitơ protein trong sữa nguyên chất hoặc sữa
đã tách chất béo dạng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8099-1 (ISO 8968-1), Sữa - Xác
định hàm lượng
nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl và tính hàm lượng
protein thô.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Hàm lượng nitơ không phải nitơ protein
(non-protein-nitrogen content)
NPN
Phần khối lượng của nitơ xác
định được bằng phương
pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nitơ không phải nitơ
protein được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nitơ protein
(protein-nitrogen content)
Phần khối lượng của nitơ xác định được
bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nitơ
protein được biểu thị
bằng phần trăm khối lượng.
4 Nguyên tắc
4.1 Xác định hàm
lượng nitơ protein gián tiếp
Protein trong phần mẫu thử được kết tủa
bằng cách bổ sung dung dịch axit tricloaxetic sao cho nồng độ cuối
cùng của axit tricloaxetic trong hỗn hợp ở khoảng 12 %. Tách protein sữa kết tủa bằng
cách lọc và dịch lọc còn lại có chứa các thành phần nitơ không phải nitơ protein.
Hàm lượng nitơ của dịch lọc xác định được bằng phương pháp quy định trong TCVN
8099-1 (ISO 8968-1).
Khi đã xác định được hàm lượng nitơ tổng
số của mẫu sữa, có thể tính được hàm
lượng nitơ protein thực theo sự chênh lệch giữa hàm lượng nitơ tổng số và hàm lượng nitơ
không phải nitơ protein.
4.2 Xác định hàm
lượng nitơ protein trực tiếp
Protein trong phần mẫu thử được kết tủa
bằng cách bổ sung dung dịch axit tricloaxetic sao cho nồng độ cuối
cùng của axit tricloaxetic trong hỗn hợp ở khoảng 12 %. Tách protein kết tủa bằng cách
lọc. (Phần kết tủa còn lại có chứa nitơ protein của mẫu). Xác định hàm lượng nitơ của phần kết
tủa bằng phương pháp quy định trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi
có quy định khác.
Các thuốc thử quy định để xác định hàm
lượng nitơ tổng số được quy định trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1) và các thuốc thử sau đây.
5.2 Dung dịch axit
tricloaxetic (CCl3COOH)
Hòa tan 15,0 g axit tricloaxetic bằng nước trong
bình định mức một
vạch dung tích 100 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch. Không sử dụng các nồng độ và các
lượng axit tricloaxetic khác với quy định.
CHÚ THÍCH Nếu sử dụng
các nồng độ axit
tricloaxetic và các thể tích
dung dịch khác với quy định thì hiệu năng của phương pháp đối với các giá trị trung bình và đặc tính hiệu năng giữa
các phòng thử
nghiệm sẽ khác nhau.
5.3 Dung dịch thể
tích chuẩn axit clohydric
Đối với phương pháp trực tiếp, dung dịch
axit clohydric 0,1 mol/l được nêu trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1).
Đối với phương pháp gián tiếp xác định
nitơ protein, dung dịch axit clohydric yêu cầu nồng độ c(HCl) = (0,01 ±
0,0001) mol/l thay cho dung dịch axit clohydric 0,1 mol/l nêu trong TCVN 8099-1
(ISO 8968-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị của phòng thử nghiệm thông
thường cùng với các thiết bị, dụng cụ để xác định hàm lượng nitơ tổng số quy định
trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1) và cụ thể như sau:
6.1 Nồi cách thủy, có thể duy trì ở nhiệt độ từ
38 °C đến 40 °C.
6.2 Bình nón, dung tích
125 ml (chỉ dùng cho
phương pháp gián tiếp).
6.3 Pipet, dung tích 5
ml, 10 ml và 20 ml.
6.4 Phễu lọc, bằng thủy
tinh, đường kính 75 mm.
6.5 Giấy lọc, không chứa
nitơ, đường kính 15 cm. 2)
6.6 Pipet tự động, bơm pitong,
có thể phân phối 10 ml.
6.7 Cốc có mỏ, dung tích 50
ml (chỉ dùng cho phương pháp gián tiếp).
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
8 Chuẩn bị mẫu thử
Làm ấm mẫu thử trên nồi cách thủy (6.1) để ở
nhiệt độ từ 38 °C đến 40 °C. Làm nguội mẫu đến nhiệt độ phòng trong khi vẫn lắc
nhẹ chai đựng mẫu để trộn đều
ngay trước khi cân phần mẫu thử (9.1 hoặc 10.2.1).
9 Cách tiến hành -
Phương pháp xác định nitơ protein trực tiếp
9.1 Phần mẫu thử
Dùng pipet lấy 5 ml ± 0,1
ml mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 8) cho vào bình Kjeldahl khô và sạch hoặc ống phân hủy đã
cân chính xác đến 0,1 mg. Cân mẫu thử chính xác đến 0,1 mg. Thêm ngay 5 ml ± 0,1
ml nước vào bình hoặc ống, tráng hết mẫu thử trên cổ xuống đáy bình hoặc ống.
CHÚ THÍCH Việc sử dụng
bình Kjeldahl
hoặc ống phân hủy tùy thuộc vào phòng thử nghiệm lựa chọn thiết bị phân hủy.
9.2 Tiến hành xác
định
9.2.1 Kết tủa và lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi rót hỗn hợp và không để kết
tủa dính trên cổ bình hoặc ống,
dùng pipet tự động (6.6) thêm 10 ml dung dịch axit triclo axetic (5.2). Sử dụng
dung dịch để tráng hết mọi chất
kết tủa trên cổ xuống
đáy bình hoặc ống. Xoay để trộn lượng chứa bên trong. Rót lượng chứa trong bình hoặc ống
này qua giấy lọc đã lọc trước đó, gộp phần dịch lọc này vào phần dịch lọc thu được trước
đó đựng trong bình nón. Tiếp
tục tráng cổ bình hoặc ống bằng
10 ml dung dịch
axit tricloaxetic và xoay để trộn lượng chứa bên trong. Rót lượng chứa trong
bình hoặc ống lần thứ 3 qua
cùng một giấy lọc, gộp phần dịch lọc này vào phần dịch lọc thu được
trước đó trong bình nón.
Phần dịch lọc thu được phải trong và
không chứa chất dạng hạt. Tại thời điểm này không cần dùng đến dịch lọc
và có thể loại bỏ theo cách
thích hợp.
Nếu tiến hành các phép thử lặp lại
trên mẫu thử giống hệt nhau thì mỗi mẫu phải được thực hiện quy trình kết tủa
và lọc riêng.
9.2.2 Chuẩn bị chất
kết tủa
Mang găng tay, cẩn thận lấy giấy lọc
ra khỏi phễu lọc, gập giấy lọc chứa phần kết tủa. Nếu có phần kết tủa nào dính phía trong hoặc
ngoài miệng bình Kjeldahl hoặc ống phân hủy thì dùng giấy lọc gấp nếp lau sạch và
cho giấy lọc vào bình Kjeldahl
hoặc ống phân hủy.
9.2.3 Phân hủy và
chưng cất
Thêm một lượng thích hợp chất
trợ sôi (tùy chọn), kali sulfat, dung dịch chất xúc tác đồng và axit
sulfuric vào bình Kjeldahl
hoặc ống phân hủy về tiếp tục thực
hiện quy trình phân hủy và chưng cất theo TCVN 8099-1 (ISO 8968-1), theo 9.1 hoặc
9.2 tùy thuộc vào kiểu thiết bị Kjeldahl được sử dụng.
9.2.4 Chuẩn độ
Chuẩn độ amoniac giải phóng ra theo
quy trình quy định
trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép thử mẫu trắng, lấy giấy
lọc (6.5) được rửa bằng dung dịch axit triclo axetic (5.2) thay cho phần mẫu thử
nêu trong 9.2.1 và thực hiện theo 9.2.3. Luôn chuẩn độ mẫu trắng với cùng một
loại thuốc thử và thiết bị như đã sử dụng đối với các phần mẫu thử.
Ghi lại các giá trị thử mẫu trắng. Nếu
các giá trị của phép thử mẫu trắng
thay đổi thì phải tìm nguyên
nhân.
9.4 Tính và biểu
thị kết quả
9.4.1 Tính hàm lượng
nitơ protein
Tính hàm lượng nitơ protein trong mẫu
thử, wpn, sử dụng
công thức sau đây:
(1)
Trong đó:
wpn là hàm lượng
nitơ protein của mẫu, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
Vs là thể tích của
dung dịch thể tích chuẩn axit
clohydric đã dùng trong phép xác định theo TCVN 8099-1 (ISO 8968-1), chính xác
đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mr là nồng độ mol chính xác của
dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric (5.3), lấy chính xác đến bốn chữ số thập
phân. Nếu axit sulfuric được dùng để thay thế cho axit clohydric thì Mr là nồng độ mol chính xác của
axit sulfuric nhân với hệ số 2, biểu thị đến bốn chữ số sau dấu phẩy;
m là khối lượng
của phần mẫu thử (9.1), cân
chính xác đến 0,1 mg, tính bằng gam (g).
9.4.2 Biểu thị kết
quả
Biểu thị kết quả chính xác đến bốn chữ
số sau dấu phẩy, nếu cần để tính toán tiếp theo. Đối với kết quả cuối cùng, biểu
thị hàm lượng nitơ thu được đến ba chữ
số sau dấu phẩy và đối với
hàm lượng protein đến hai chữ số sau dấu phẩy.
Không làm tròn các kết quả thu được
cho đến khi tính giá trị cuối cùng của phép thử. Điều này đặc biệt đúng khi các
giá trị được sử dụng để tính toán tiếp. Một ví dụ là khi các giá trị thử nghiệm riêng
lẻ thu được từ phép phân tích nhiều mẫu được dùng để tính toán thống kê hiệu
năng của phương pháp về độ lệch trong một phòng hoặc giữa các phòng thử nghiệm.
Một ví dụ khác là khi các giá
trị được sử dụng làm chuẩn để hiệu chuẩn thiết bị (ví dụ: máy phân tích sữa
bằng hồng ngoại) có
các giá trị từ nhiều mẫu được sử dụng trong tính toán hồi quy đơn
biến hoặc hồi quy đa biến. Khi đó không làm tròn các giá trị thu được để tính
toán tiếp theo.
9.4.3 Tính hàm lượng
protein thực
Tính hàm lượng protein thực trong mẫu
thử, wtp, sử dụng
Công thức (2) sau đây:
wtp = wpn x 6,38 (2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wpn là hàm lượng
nitơ protein của mẫu, chính xác đến bốn chữ số sau dấu phẩy, tính bằng phần trăm
khối lượng (%);
6,38 là hệ số thường
được chấp nhận để biểu thị hàm lượng nitơ protein sang hàm lượng protein thực.
9.4.4 Biểu thị kết
quả hàm lượng protein thực
Biểu thị kết quả thu được đối với hàm
lượng protein thực chính xác đến ba chữ số sau dấu phẩy, nếu cần để tính toán tiếp
theo. Đối với kết quả cuối cùng (xem 9.4.2), biểu thị kết quả đến hai chữ số
sau dấu phẩy.
10 Cách tiến hành -
Phương pháp gián tiếp xác định nitơ protein
10.1 Xác định
nitơ
Xác định hàm lượng nitơ tổng số của mẫu
thử (xem Điều
8), wn, bằng phần
trăm khối lượng tiến hành theo quy định trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1).
10.2 Xác định nitơ
không phải nitơ protein
10.2.1 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2 Kết tủa và lọc
Cho 40 ml ± 0,5 ml (hoặc khối lượng
tương đương) dung dịch axit tricloaxetic (5.2) vào bình nón (6.2) có chứa phần
mẫu thử (10.2.1). Cân bình cùng với
phần mẫu thử này chính xác đến 0,1 mg. Xoay bình để trộn. Để yên bình khoảng 5
min cho kết tủa lắng xuống.
Lọc lượng chứa trong bình nón qua giấy
lọc gấp nếp (6.5) đặt trên phễu lọc (6.4). Thu lấy toàn bộ dịch lọc vào bình
nón (6.2) khô và sạch. Dịch lọc phải trong và không có kết tủa. Nếu không, cần lặp lại quy
trình tạo phần kết
tủa và lọc với phần mẫu thử mới.
Nếu tiến hành các phép thử lặp lại
trên mẫu thử giống hệt
nhau thì mỗi mẫu phải được thực hiện quy trình kết tủa và lọc riêng.
10.2.3 Chuẩn bị dịch lọc
Xoay bình nón (6.2) để trộn
kỹ lượng chứa bên trong. Dùng pipet lấy 20 ml dịch lọc cho vào cốc có mỏ (6.7)
dung tích 50 ml và cân. Rót phần dịch lọc từ cốc có mỏ sang bình
Kjeldahl hoặc ống phân hủy có chứa chất trợ sôi (tùy chọn), kali sulfat và dung
dịch đồng (II)
sulfat như quy định trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1). Cân ngay cốc không chứa mẫu,
chính xác đến 0,1 mg.
10.2.4 Phân hủy và chưng cất
Thêm một lượng thích hợp axit sulfuric
vào bình Kjeldahl hoặc ống phân hủy và tiếp tục thực hiện quy trình phân hủy và chưng cất theo 9.1 hoặc
9.2, TCVN 8099-1 (ISO 8968-1) tùy thuộc vào kiểu bình Kjeldahl
được sử dụng.
10.2.5 Chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Phép thử mẫu
trắng
Phân hủy, chưng cất và chuẩn độ
mẫu trắng gồm 0,1 g sacarose và 16 ml ± 0,5 ml dung dịch axit tricloaxetic
(5.2). Tiến hành thử mẫu trắng
theo quy trình quy định
trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1).
Luôn chuẩn độ mẫu trắng bằng
cùng một loại thuốc thử và thiết bị như đã sử dụng đối với các phần mẫu thử.
Ghi lại các giá trị thử mẫu trắng. Nếu
các giá trị của phép thử mẫu trắng thay đổi thì phải tìm nguyên nhân.
10.4 Tính và biểu
thị kết quả
10.4.1 Tính hàm lượng
nitơ không phải nitơ protein
Tính hàm lượng nitơ không phải
nitơ protein, wnpn, sử dụng
Công thức (3) sau đây:
(
3)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs là thể tích của dung dịch
chuẩn axit clohydric (5.3) đã dùng trong phép xác định theo TCVN 8099-1 (ISO
8968-1), chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);
Vb là thể tích của
dung dịch chuẩn axit clohydric (5.3) đã dùng trong phép thử mẫu trắng theo TCVN
8099-1 (ISO 8968-1), chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);
Mr là nồng độ mol
chính xác của dung dịch chuẩn axit clohydric (5.3), biểu thị đến đến bốn chữ số
thập phân. Nếu axit sulfuric được dùng để thay thế cho axit clohydric
thì Mr là nồng độ mol
chính xác của axit sulfuric nhân với hệ số 2, biểu thị đến bốn chữ số sau dấu phẩy;
mf là khối lượng
của 20 ml dịch lọc (10.2.3), cân chính xác đến 0,1 mg, tính bằng gam
(g);
mm là khối lượng
phần mẫu thử (10.2.1), cân chính xác đến 0,1 mg, tính bằng gam
(g);
mt là khối lượng
phần mẫu thử sau khi bổ
sung 40 ml dung dịch axit tricloaxetic (10.2.2), cân chính xác đến 0,1 mg, tính
bằng gam (g);
0,065 là hệ số nhân dựa trên
giả định rằng sữa
chứa hàm lượng chất béo khoảng 3,5 % và protein thực là 3,0 % (do đó: 0,035 +
0,030 = 0,065).
CHÚ THÍCH Có thể cần điều
chỉnh hệ số nhân
0,065 trong mẫu
số
nếu sản phẩm sữa được phân tích có dạng lỏng với thành phần khác
(ví dụ: các sản phẩm sữa nguyên chất hoặc sữa gầy hoặc sữa cô đặc).
10.4.2 Tính hàm lượng
nitơ protein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wpn = wn
- wnpn
(4)
trong đó:
wpn là hàm lượng
nitơ protein của mẫu, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
wn là hàm lượng
nitơ của mẫu, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
wnpn là hàm lượng
nitơ không phải nitơ protein của
mẫu, tính bằng phần trăm khối lượng (%).
10.4.3 Biểu thị kết
quả
Biểu thị kết quả thu được chính xác đến
bốn chữ số sau dấu phẩy, nếu cần để
tính toán tiếp theo. Đối với kết quả cuối cùng, biểu thị hàm lượng nitơ không
phải nitơ protein thu được đến ba chữ số sau dấu phẩy và hàm lượng không phải
nitơ protein đến hai chữ số thập phân.
Không làm tròn các kết quả thu được
cho đến khi tính giá trị cuối cùng của phép thử. Điều này đặc biệt đúng khi các
giá trị được sử dụng để tính toán tiếp. Một ví dụ là khi các giá trị thử nghiệm riêng
lẻ thu được từ phép phân tích nhiều mẫu được dùng để tính toán thống
kê hiệu năng của phương pháp về độ
lệch trong một phòng hoặc giữa các phòng thử nghiệm. Một ví dụ khác là khi các giá trị được
sử dụng làm chuẩn để hiệu chuẩn thiết bị (ví dụ: máy phân tích sữa dùng tia hồng ngoại) có
các giá trị từ nhiều
mẫu được sử dụng trong tính toán hồi quy đơn biến hoặc hồi quy đa biến. Khi đó không làm
tròn các giá trị thu được để tính toán tiếp theo.
10.4.4 Tính hàm lượng protein thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.5 Biểu thị hàm
lượng protein thực
Biểu thị hàm lượng protein thực thu được
theo 9.4.4.
11 Độ chụm
11.1 Phép thử liên
phòng thử nghiệm
Các giá trị giới hạn lặp lại và giới hạn
tái lập thu được từ kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN
6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Chi tiết về kết quả thử nghiệm liên
phòng được nêu trong Tài liệu tham khảo [4] và [5] và các Bảng trong Phụ lục A.
Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng
cho các dải nồng độ và các
chất nền khác với các giá trị đã nêu.
11.2 Độ lặp lại
Nitơ không phải
nitơ protein:
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được
khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau trong
cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực
hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt quá:
- Phần khối lượng nitơ: 0,0025 % hoặc
- Phần khối lượng nitơ không phải nitơ
protein: 0,016 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần khối lượng nitơ protein: 0,006
3 % hoặc
- Phần khối lượng protein thực: 0,040
%
11.3 Độ tái lập
Nitơ không phải nitơ protein: Chênh lệch
tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng
phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do
những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 %
các trường hợp vượt quá:
- Phần khối lượng nitơ: 0,0052 % hoặc
- Phần khối lượng không phải nitơ
protein: 0,033 %
Protein thực: Chênh lệch tuyệt đối
giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp
trên vật liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những
người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các
trường hợp vượt quá:
- Phần khối lượng nitơ protein: 0,013
% hoặc
- Phần khối lượng protein thực: 0,083 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những
điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại
thì nêu kết quả cuối cùng thu được;
g) nếu thỏa mãn yêu cầu về độ thu hồi
thì nêu kết quả
cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm - Đánh giá dữ
liệu độ chụm của phương pháp trực tiếp và gián tiếp về xác định protein thực
Một nghiên cứu cộng tác đã thực hiện sử
dụng các mẫu sữa tươi nguyên liệu từ các trang trại riêng rẽ, được phân
tích lặp lại hai lần tại 10 phòng thí nghiệm bằng cả hai phương pháp trực tiếp và
gián tiếp như đã được báo cáo trong Tài liệu tham khảo [5]. Phân tích dữ liệu đã
công bố cho thấy chỉ có sai lệch nhỏ giữa hai phương pháp. Họ đã quyết định rằng
phép phân tích tổng thể tất cả các dữ liệu cần được thực hiện với các kết quả của
cả hai phương pháp để có được dữ liệu về độ chụm. Phân tích thống kê được thực
hiện theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Xem Bảng A.1.
Bảng A.1 - Dữ
liệu độ lặp lại và độ tái lập từ nghiên cứu liên phòng của phương pháp
Mẫu
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
Tổng thể
Số phép thử
20
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
19
20
20
19
172
Trung bình Y (g/100 g)
2,993
2,966
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,967
2,920
3,287
2,741
2,976
3,113
2,984
sL (g/100g)
0,026
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,029
0,020
0,024
0,031
0,021
0,026
0,028
0,026
sr (g/100g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
0,018
0,020
0,013
0,007
0,015
0,015
0,015
0,014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,028
0,028
0,034
0,028
0,027
0,032
0,026
0,030
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r (g/100g)
0,028
0,030
0,051
0,055
0,037
0,020
0,041
0,041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
R (g/100g)
0,078
0,079
0,095
0,079
0,077
0,089
0,072
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,089
0,083
RSDr (%)
0,3
0,4
0,6
0,7
0,4
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,5
RSDR(%)
0,9
1,0
1,2
0,9
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,0
1,0
1,0
r rel (%)
0,9
1,0
1,8
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
1,5
1,4
1,3
1,3
R rel (%)
2,6
2,7
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
2,7
2,6
2,8
2,9
2,8
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm
sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản
để xác định độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] AOAC International, Official
Methods of Analysis, 16th ed. (1995), methods 991.20, 991.21, 991.22 and
991.23
[5] BARBANO, D.M. and LYNCH, J.M.
Direct and indirec determination of true protein content in milk by Kjeldahl
analysis: Collaborative study. J. Assoc. Off. Anal. Chem., 74, 1991, pp.
281-288.
2) Whatman No.1 là ví dụ về sản phẩm thương mại thích hợp có bán sẵn.
Thông tin này đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này. Các sản phẩm tương tự có thể được sử
dụng nếu cho kết quả tương đương.