TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7924-3:2017
ISO 16649-3:2015
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
ESCHERICHIA COLI DƯƠNG TÍNH B-GLUCURONIDAZA - PHẦN 3: PHÁT HIỆN VÀ KỸ THUẬT
TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT SỬ DỤNG 5-BROMO-4-CLO-3-INDOLYL B-D-GLUCURONID
Microbiology
of the food chain - Horizontal method for the enumeration of
beta-glucuronidase-positive Escherichia coli - Part 3: Detection and most
probable number technique using 5- bromo-4-chloro-3-indolyl-ß-D-glucuronide
Lời nói đầu
TCVN 7924-3:2017
thay thế TCVN 7924-3:2008;
TCVN 7924-3:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 16649-3:2015;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7924 (ISO 16649) Vi
sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza, bao gồm các phần sau:
- TCVN 7924-1:2008 (ISO
16649-1:2001), Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử
dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl-β-D-glucuronid;
- TCVN 7924-2:2008 (ISO
16649-2:2001), Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử
dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl-β-D-glucuronid;
- TCVN 7924-3:2017 (ISO/TS
16649-3:2015), Phần 3: Phát hiện và kỹ thuật tính
số có xác suất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl-β-D- glucuronid.
Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm
và thức ăn chăn nuôi nên phương pháp này có thể không thích hợp đến từng chi tiết
cho từng sản phẩm cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các phương pháp
khác đặc trưng cho từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý do kỹ thuật. Tuy
nhiên, cần cố gắng áp dụng phương pháp này khi có thể.
Khi tiêu chuẩn này được soát
xét thì cần phải tính đến mọi thông tin thích hợp liên quan đến phạm vi mà
phương pháp này phải tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch phương pháp này
trong trường hợp các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hòa
các phương pháp thử có thể không thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản
phẩm cụ thể có thể tồn tại các tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà
không phù hợp với tiêu chuẩn này. Thông thường khi các tiêu chuẩn như vậy được
soát xét, chúng phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối
cùng chỉ còn các sai lệch về phương pháp này là các lý do kỹ thuật được thừa nhận.
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG ESCHERICHIA COLI DƯƠNG
TÍNH Β-GLUCURONIDAZA - PHẦN 3: PHÁT HIỆN VÀ KỸ THUẬT TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT
SỬ DỤNG 5-BROMO-4-CLO-3-INDOLYL Β-D-GLUCURONID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Một
số chủng Escherichia coli không
phát triển được ở 44 °C và cụ thể là các Escherichia
coli âm tính β-glucuronidaza
như Escherichia coli O157
và một số chủng E. coli gây
bệnh khác sẽ không phát hiện được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn
này.
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli dương
tính β-glucuronidaza bằng kỹ thuật cấy trong môi
trường lỏng và tính số có xác suất lớn nhất (MPN) sau khi được ủ ở (37 ± 1) °C rồi ủ tiếp ở (44 ± 1) °C.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho:
- các
sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi và
- các
mẫu môi trường trong khu vực chế biến thực phẩm và xử lý thực phẩm.
Phương pháp này thích hợp để
định lượng các tế bào Escherichia coli yếu
hoặc bị tổn thương mà có thể đã trải qua giai đoạn làm mất nước, đông lạnh, tiếp xúc với
môi trường mặn (như nước biển) hoặc bị tổn thương do
các chất tẩy rửa như các sản phẩm chứa clo.
Hạn chế của việc áp dụng
phương pháp này là do độ nhạy của phương pháp có sự dao động lớn. Phương pháp
này được áp dụng và các kết quả được diễn giải theo thông tin nêu trong Điều
11.
Phương pháp này chưa được
đánh giá đầy đủ trên tất cả các nền mẫu (ví dụ: sữa và sản phẩm sữa). TCVN 6846
(ISO 7251) được dùng cho sữa và sản phẩm sữa.
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm
tra vi sinh vật.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền
phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần
1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha
loãng thập phân.
TCVN 6507-2 (ISO 6887-2), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử,
dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi
sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm
thịt.
TCVN 6507-3 (ISO 6887-3), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền
phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần
3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản.
TCVN 6507-4 (ISO 6887-4), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử,
dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi
sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa
và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt, thủy sản
và sản phẩm thủy sản.
TCVN 6507-5 (ISO 6887-5) Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban
đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các
nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa.
TCVN 6507-6 (ISO 6887-6) Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban
đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 6: Các
nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu được lấy từ giai đoạn sản xuất ban đầu.
TCVN 8128
(ISO 11133) Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị,
sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza
(β-glucuronidase-positive Escherichia coli)
Các chủng E. coli ở nhiệt
độ 44 °C hình thành các khuẩn lạc màu xanh lam hoặc xanh da trời điển hình
trên môi trường trypton-mật-glucuronid (TBX) trong các điều kiện được quy định
trong tiêu chuẩn này.
3.2
Định lượng Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza
(enumeration of β-glucuronidase-positive Escherichia coli)
Việc xác định số có
xác suất lớn nhất của Escherichia coli
dương tính β-glucuronidaza được tính trên mililit hoặc trên gam mẫu, khi phép
thử được thực hiện theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
4.1 Phương
pháp phát hiện
4.1.1 Cấy
một lượng xác định mẫu thử nếu sản phẩm ban đầu dạng lỏng, hoặc với một lượng
xác định huyền phù ban đầu trong trường hợp sản phẩm dạng khác vào môi trường
tăng sinh lỏng chọn lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Nếu
ống cho thấy có sinh axit thì ống này sẽ được cấy truyền vào môi trường thạch
trypton- mật-glucuronid (5.3.2).
4.1.4 Ủ thạch
trypton-mật-glucuronid (5.3.2) ở 44 °C ± 1
°C trong 22 h ± 2 h. Xác định trên môi trường thạch trypton-mật-glucuronid
(5.3.2) sự có mặt các khuẩn lạc màu xanh lam hoặc xanh da trời, cho thấy có mặt
Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza.
4.1.5 Biểu
thị kết quả là có hoặc không có mặt Escherichia coli trong x g
hoặc x ml sản phẩm.
4.2 Phương
pháp định lượng
4.2.1 Cấy
một lượng xác định mẫu thử nếu sản phẩm ban đầu dạng lỏng, hoặc với một lượng
xác định huyền phù ban đầu trong trường hợp sản phẩm dạng khác vào ba hoặc năm ống
nghiệm chứa môi trường tăng sinh lỏng chọn lọc nồng độ kép [5.3.1.1a)].
Đối với nhuyễn thể hai mảnh
vỏ tươi sống hoặc các sản phẩm khác cần
đến độ chụm cao hơn, do đó cần nuôi cấy một dãy năm ống nghiệm.
4.2.2 Cấy một
lượng xác định mẫu thử nếu sản phẩm ban đầu dạng lỏng, hoặc với một
lượng xác định huyền phù ban đầu trong trường hợp sản phẩm dạng khác vào ba hoặc
năm ống nghiệm chứa môi trường tăng sinh lỏng chọn lọc nồng độ đơn [5.3.1.1
b)].
Sau đó, với cùng điều kiện
trên, cấy lượng xác định các dung dịch mẫu thử pha loãng thập phân hoặc huyền
phù ban đầu vào môi trường trên.
4.2.3 Ủ các ống
nghiệm chứa môi trường nồng độ kép và nồng độ đơn ở 37 °C ±
1 °C trong 22 h ± 2 h.
Kiểm tra các ống này về sự sinh axit do lên men lactose.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Ủ thạch
trypton-mật-glucuronid (5.3.2) ở 44 °C ± 1
°C trong 22 h ± 2 h. Kiểm tra trên môi trường thạch trypton-mật-glucuronid
(TBX) (5.3.2) sự có mặt các khuẩn lạc màu xanh lam hoặc xanh da trời, cho thấy
có mặt Escherichia coli dương tính
β-glucuronidaza.
4.2.6 Số có
xác suất lớn nhất Escherichia coli dương tính
β-glucuronidaza [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] được xác định theo số ống môi trường
(5.3.1) được cấy truyền có sinh các khuẩn lạc màu xanh lam hoặc xanh da trời
trên thạch trypton-mật-glucuronid (5.3.2) theo TCVN 6404 (ISO 7218).
5 Dịch pha
loãng và môi trường nuôi cấy
5.1 Yêu
cầu chung
Đối với việc thực hành phòng
thử nghiệm hiện hành, xem TCVN 6404 (ISO 7218). Đối với việc chuẩn bị và thử
nghiệm môi trường nuôi cấy, xem TCVN 8128 (ISO 11133).
5.2 Dịch
pha loãng
Xem các phần tương ứng của
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần).
5.3 Môi
trường nuôi cấy
Nếu sử dụng các môi trường nuôi
cấy khô bán sẵn thì chuẩn bị môi trường theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.1 THÀNH PHẦN
a)
b)
Môi
trường nồng độ kép
Môi
trường nồng độ đơn
Natri glutamat
12,7
g
6,35
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
g
10,0
g
Natri focmat
0,5
g
0,25
g
L-xystin
0,04
g
0,02
g
L(-)axit aspactic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,024
g
L(+) arginin
0,04
g
0,02
g
Thiamin
0,002
g
0,001
g
Axit nicotinic
0,002
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit pantothenic
0,002
g
0,001
g
Magie sunfat
ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)
0,2
g
0,1
g
Sắt (III) amoni
xytrat
0,02
g
0,01
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
g
0,01
g
Dikali hydro phosphat
(K2HPO4)
1,8
g
0,9
g
Bromocresol tía
0,02
g
0,01
g
Amoni clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
g
Nước
1
000 ml
1
000 ml
5.3.1.2 Chuẩn
bị
Hoà tan amoni clorua trong
nước. Bổ sung các thành phần, hoặc môi trường hoàn chỉnh khô còn lại và hòa tan
bằng cách đun nóng, nếu cần.
Để tăng thời gian bảo quản của
môi trường khô, có thể bổ sung riêng natri glutamat.
Chỉnh
pH, nếu cần, sao cho sau khi khử trùng, pH là 6,7 ± 0,1 ở 25 °C ±
1 °C.
Phân phối các lượng 10 ml
môi trường nồng độ đơn vào các ống nghiệm hoặc chai có kích thước nhỏ nhất 16
mm x 160 mm (6.7) và môi trường nồng độ kép vào các ống nghiệm hoặc
chai có kích thước nhỏ nhất 18 mm x 180 mm hoặc
20 mm x 200 mm (6.7). Nếu cần sử dụng các lượng môi trường lớn hơn thì có
thể sử dụng các ống nghiệm hoặc chai có dung tích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Thạch
trypton-mật-glucuronid (môi trường tăng sinh chọn lọc thứ hai)
5.3.2.1 Thành
phần
Sản phẩm thủy
phân casein bằng enzym
20,0 g
Muối mật Số 3
1,5
g
Axit
5-bromo-4-clo-3-indolyl-β-D-glucuronid (BCIG)
144
µmola
Dimetyl sulfoxit
(DMSO)b,c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
9
g đến 18 g d
Nước
1
000 ml
a Ví
dụ: 0,075 g muối
xyclohexylamoni.
b
Dimetyl sulfoxit rất độc khi
hít hoặc tiếp xúc trực tiếp. Cần sử dụng tủ
an toàn và trang bị bảo hộ cá nhân
thích hợp khi xử lý.
e
Dimetyl sultoxit chỉ cần đến nếu chuẩn bị dung dịch gốc BCIG đầu tiên.
d
Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
5.3.2.2 Chuẩn
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử trùng môi trường 15 min
ở nhiệt độ 121 °C trong nồi hấp áp lực (6.1).
5.3.2.3 Chuẩn
bị các đĩa thạch
Rót các lượng từ 18 ml đến
20 ml môi trường tan chảy vào các đĩa Petri vô trùng (6.10) và để cho đông đặc.
Các đĩa này có thể bảo
quản được ở nơi tối không bị khô, ở nhiệt độ 5 °C ±
3 °C, đến 4 tuần trừ khi phòng thử nghiệm chứng minh được thời gian bảo
quản lâu hơn.
5.3.3 Phép
thử hiệu năng về bảo đảm chất lượng môi trường nuôi cấy
Xem TCVN 8128 (ISO 11133) về
phép thử hiệu năng (Bảng 1 và Bảng 2).
Bảng
1 - Phép thử hiệu năng của môi trường glutamat khoáng
cải biến
Chức
năng thử nghiệm
Ủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp kiểm chứng
Tiêu
chí
Phản
ứng đặc trưng
Khả
năng phát triển
(37
± 1)°C/ (24 ± 2) h
E.
colib WDCM 00202 hoặc 00013
Định
lượng
Sinh
axit
Chuyển
sang màu vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(37
± 1)°C/ (24 ± 2) h
Enterococcus
faecalisb
WDCM 00009 hoặc 00087
Định
tính
Ức
chế hoàn toàn
-
a Xem tư vấn
về chủng đối chứng tại
http://www.wfcc.info/ về thông
tin số lượng chủng
sưu tập và các chi tiết liên hệ.
b
Sử dụng tối thiểu một trong các chủng.
Bảng
2 - Phép thử hiệu năng của môi trường thạch trypton-mật-glucuronid (TBX)
Chức
năng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng
kiểm chứnga
Phương
pháp kiểm chứng
Tiêu
chí
Phản
ứng đặc trưng
Khả
năng phát triển
(44
± 1) °C/ (22 ± 2) h
E. coli WDCM
00202b (β- glucuronidaza dương
tính yếu) hoặc 00013c
Định
tính
Phát
triển tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
đặc hiệu
Citrobacter
freundii WDCM 00006 hoặc Pseudomonas aeruginosa WDCM
00025
Định
tính
Phát
triển tốt
Khuẩn
lạc có màu xanh lam đến xanh da trời
Độ
chọn lọc
(37
± 1) °C/ (22 ± 2) h
E. faecalisd
WDCM 00009 hoặc 00087
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ức
chế hoàn toàn
-
a Xem tư vấn
về chủng đối chứng tại
http://www.wfcc.info/ về thông
tin số lượng chủng sưu tập và các chi tiết liên hệ.
b
WDCM 00013 sinh β-glucuronidaza dương tính mạnh nhất và WDCM 00202 sinh β-glucuronidaza
dương tính yếu nhất. Sử dụng tối thiểu một chủng.
c Sử dụng
tối thiểu một chủng.
d
Tùy chọn chủng; sử dụng tối thiểu một trong các chủng.
6 Thiết bị
và dụng cụ thủy tinh
Sử dụng các thiết bị phòng
thử nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Thiết
bị khử trùng khô (tủ sấy) hoặc khử trùng ướt (nồi hấp áp lực),
như quy định trong TCVN 6404 (ISO 7218).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Tủ
sấy hoặc tủ sấy thông gió, có thể duy trì
nhiệt độ từ 25 °C ± 1 °C đến
50 °C ± 1 °C, hoặc tủ thổi không khí.
6.4 Tủ an toàn, để chuẩn bị môi trường.
6.5 Tủ
lạnh (dùng để bảo quản môi trường đã chuẩn bị), có thể duy trì nhiệt độ
ở 5 °C ± 3 °C.
6.6 Máy
đo pH, có độ phân giải 0,01 đơn vị pH,
có độ chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH ở 25
°C. Máy đo pH có thể được gắn với hệ thống cân bằng
nhiệt tự động hoặc thủ công.
6.7 Ống
nghiệm hoặc chai, có kích thước nhỏ nhất là 16 mm x
125 mm (ví dụ: 16 mm x 160 mm, 18
mm x 180 mm hoặc 20 mm x 200
mm).
6.8 Pipet
xả hết, có dung tích danh định 1 ml và 10 ml, được
chia vạch 0,1 ml.
6.9 Que
cấy vòng, bằng platin/iridi hoặc niken/crom, đường kính khoảng 3 mm, hoặc
các que cấy vòng vô trùng sử dụng một lần dung tích 10 µl.
6.10 Đĩa
Petri, đường kính khoảng 90 mm.
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là mẫu gửi đến
phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị
hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
8 Chuẩn bị
mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo tiêu
chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm tương ứng. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể
liên quan đến sản phẩm thì các bên tự thoả thuận về vấn đề này.
9 Cách tiến
hành
9.1
Phương pháp phát hiện
9.1.1 Phần
mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dịch pha loãng
Xem các phần tương ứng của
TCVN 6507 (ISO 6887) và tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm tương ứng.
9.1.2 Ủ
môi trường tăng sinh chọn lọc
Ủ canh thang
nồng độ đơn hoặc canh thang glutamat khoáng cải biến nồng độ kép (5.3.1.1)
trong tủ ấm (6.2) cài đặt ở 37 °C ± 1
°C trong 24 h ± 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ mỗi ống đã ủ
theo 9.1.2 cho thấy có axit, do chuyển sang màu vàng hoặc có sự đổi màu hoặc
quan sát bên ngoài có sự thay đổi so với ống kiểm chứng âm tính thì cấy truyền
một vòng cấy (6.9) vào đĩa thạch trypton-mật-glucuronid (TBX) (5.3.2) và ria cấy để thu được
các khuẩn lạc mọc riêng rẽ.
9.1.4 Ủ lần
hai
Ủ các đĩa đã
cấy theo 9.1.3 từ 22 h ± 2 h trong tủ ấm (6.2) cài đặt ở 44 °C ± 1
°C. Không chồng cao quá sáu đĩa và cần để các chồng đĩa tách rời nhau
trong tủ ấm và cách thành tủ ít nhất 25 mm. Có thể
chấp nhận các chồng đĩa cao hơn và sát nhau nếu tủ ấm có hệ thống tuần hoàn không khí, trong trường hợp này cần kiểm tra sự
phân bố nhiệt độ.
9.1.5 Kiểm
tra các đĩa cấy
Sau thời gian ủ quy định
(9.1.4), kiểm tra sự có mặt các khuẩn lạc có
màu xanh lam đậm hoặc nhạt hoặc xanh da trời trên các đĩa cấy, điều này cho thấy
có mặt Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza.
9.1.6 Diễn
giải kết quả
Kết quả được coi là dương
tính về sự có mặt của Escherichia coli dương
tính β-glucuronidaza nếu đĩa thu được trong 9.1.5 cho thấy
có các khuẩn lạc màu xanh lam hoặc xanh da trời.
9.2
Phương pháp định lượng
9.2.1 Phần
mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dịch pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Ủ
môi trường tăng sinh chọn lọc
9.2.2.1 Yêu
cầu chung
Giống như trường hợp chung,
quy trình sau đây quy định dãy ba ống cho một độ pha loãng. Đối với nhuyễn thể
hai mảnh vỏ tươi sống hoặc các sản phẩm đặc thù khác và/hoặc khi yêu cầu độ chụm
cao hơn, cần nuôi cấy một dãy năm ống cho một độ pha loãng.
Cần
chuẩn bị một lượng đủ các dịch pha loãng để thu được độ pha loãng cuối cùng
trong đó tất cả các ống cho kết quả âm tính.
9.2.2.2 Lấy
ba hoặc năm ống canh thang glutamat khoáng cải biến nồng độ kép [5.3.1.1a)]. Sử
dụng pipet vô trùng (6.8), chuyển sang mỗi ống 10 ml dung
dịch mẫu thử nếu sản phẩm dạng lỏng hoặc 10 ml huyền phù
ban đầu nếu sản phẩm ở dạng khác. Trộn kỹ dịch cấy với môi trường.
9.2.2.3 Lấy ba hoặc
năm ống canh thang glutamat khoáng cải biến nồng độ đơn [5.3.1.1 a)]. Sử dụng
pipet vô trùng mới (6.8) chuyển vào mỗi ống 1 ml mẫu thử nếu
sản phẩm dạng lỏng hoặc 1 ml huyền phù ban đầu nếu sản phẩm dạng
khác. Trộn kỹ dịch cấy với môi trường.
9.2.2.4 Lấy
ba hoặc năm ống canh thang glutamat khoáng cải biến nồng độ đơn đối với từng độ
pha loãng tiếp theo được chuẩn bị từ mẫu thử của sản phẩm dạng lỏng hoặc từ huyền
phù ban đầu nếu sản phẩm dạng khác (nghĩa là 10-1,
10-2, 10-3, v.v...).
Sử dụng pipet vô trùng mới (6.8) cho mỗi độ pha loãng, chuyển vào mỗi ống 1 ml. Trộn
kỹ dịch cấy với môi trường.
9.2.3 Ủ
Ủ các ống
môi trường chọn lọc nồng độ kép đã cấy trong 9.2.2.2 hoặc các ống môi trường chọn
lọc nồng độ đơn đã cấy trong 9.2.2.3 và 9.2.2.4 trong tủ ấm (6.2) ở ủ ở 37
°C ± 1 °C trong 24 h ± 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ mỗi ống đã ủ theo 9.2.3
cho thấy có axit, do chuyển sang màu vàng hoặc quan sát bên ngoài có sự thay đổi
so với ống kiểm chứng âm tính thì cấy truyền một vòng cấy (6.9) vào đĩa thạch
trypton-mật- glucuronid (TBX) (5.3.2) và ria cấy để thu được các khuẩn lạc mọc
riêng rẽ.
9.2.5 Ủ lần
hai
Ủ các đĩa đã
cấy theo 9.1.3 từ 22 h ± 2 h trong tủ ấm (6.2) ở 44 °C ± 1
°C. Không chồng cao quá ba đĩa và cần để các chồng đĩa
tách rời nhau trong tủ ấm và cách thành tủ ít nhất 25 mm. Có thể chấp nhận các
chồng đĩa cao hơn và sát nhau nếu tủ ấm có hệ thống tuần hoàn không khí,
trong trường hợp này cần kiểm tra sự phân bố nhiệt độ.
9.2.6 Kiểm
tra các đĩa cấy
Sau thời gian ủ quy định
(9.2.5), kiểm tra sự có mặt các khuẩn lạc có màu xanh lam hoặc xanh da trời
trên các đĩa cấy, điều này cho thấy có mặt Escherichia coli dương
tính β-glucuronidaza.
9.2.7 Diễn
giải kết quả
Từng ống môi trường tăng
sinh chọn lọc nồng độ đơn hoặc nồng độ kép được ủ theo 9.2.3 được coi là dương
tính nếu sau khi cấy truyền theo 9.2.4 và ủ theo 9.2.5 cho thấy có mặt các khuẩn
lạc màu xanh lam hoặc xanh da trời trên đĩa thạch trypton-mật-glucuronid (TBX)
(5.3.2).
Đếm số ống môi trường dương
tính đối với từng độ pha loãng.
10 Biểu thị
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo các kết quả diễn giải
(xem 9.1.6), chỉ rõ sự có mặt hay không có mặt Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza.
10.2 Phương
pháp định lượng
Theo các kết quả diễn giải
(xem 9.2.7), tính số có xác suất lớn nhất (MPN) trên gam hoặc trên mililit từ số
ống dương tính với mỗi độ pha loãng theo TCVN 6404 (ISO 7218).
11 Độ chụm
Thực nghiệm cho thấy rằng
khi sử dụng kỹ thuật MPN kết quả có thể xảy ra sai số lớn khi sử dụng
dãy ba ống cho mỗi độ pha loãng. Do đó, phải thận
trọng khi sử dụng các kết quả thu được bằng phương pháp này. Khi sử dụng dãy
năm ống thì cần ghi nhận rằng độ chụm thu được bằng phương pháp này có thể so
sánh được với kết quả thu được bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc. Các giới hạn tin cậy
được nêu trong TCVN 6404 (ISO 7218).
VÍ DỤ 1: Sử dụng
ba ống cho mỗi độ pha loãng, trong 95 % các trường hợp có các giới hạn tin cậy
dao động
từ 5,6 đến 100 Escherichia coli dương
tính β-glucuronidaza trên gam đối với MPN có 24 Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza trên
gam.
VÍ DỤ 2: Sử dụng năm ống cho
mỗi độ pha loãng, trong 95 % các trường hợp có
các giới hạn tin cậy dao động từ 7,79 đến 74 Escherichia
coli dương tính β-glucuronidaza trên
gam đối với MPN có 24 Escherichia coli dương
tính β-glucuronidaza trên gam.
12 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu
rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử
dụng;
c) mọi chi tiết về điều kiện
thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với
mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
d) kết quả thử nghiệm thu được.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN
6846 (ISO 7251), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương
pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli
giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
[2] Blazko N. Evaluation of the β-glucuronidase substrate 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-β-D-glucuronide
in
a 24 hour direct plating method for Escherichia coli. J.Food Protection,
51, 1,988, p. 402
[3] Damare
J.M., Campbell D.F. and Johnson R.W..
Simplified direct plating method for enhanced recovery of Escherichia
coli in food. J Food Sci., 50, 1985, pp. 1736-1737,1746
[4] Delisle
G.L. and LEY A. Rapid detection of Escherichia
coli in urine samples by a new chromogenic β-glucuronidase assay. J.CIin.MIcrobiol., 27, 1989,
pp. 778-779
[5] DONOVAN T.J., Gallacher S., Andrews N.J., Greenwood M.H.,
Graham j., Russell J.E., Roberts D. and LEE R. Modification
of the standard method used In the United Kingdom for counting Escherichia
coli in live bivalve molluscs. Comm Dis & Public Health, 1,1998,
pp. 188-196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Kilian M. and Bulow P.
Rapid identification of Enterobacteriaceae. Detection of bacterial
glycosidases. Acta pathol Microbiol Scand., Sect. B, 84, 1976, pp.
245-251
[8] Ley
A.N., Bowers R.J. and Wolfe S. Indoxyl-β-D-glucuronide, a
novel chromogenic reagent for the specific detection and enumeration of Escherichia
coli in environmental samples. Canadian J Microbiol., 34, 1988, pp.
690-693
[9] Manafi M. and Kneifel W. a combined chromogenic-fluorogenic
medium for the simultaneous detection of total conforms and E. coli in water. Zentralbl.
Hyg., 189,1989, pp. 225-234
[10] OgdenI.D. and Watt A.J. An evaluation of fluorogenic
and chromogenic assays for the direct enumeration of Escherichia
coll. Letters in Applied Microbiology, 13,1991, pp. 212-215
[11] RestainoL., Frampton E.W. and LYON R.H. Use of
chromogenic substrate 5-bromo-4-chloro-3- indolyl-β-D-glucuronide (X-GLUC) for
enumeration of Escherichia coli in 24 hours from ground beef. J.Food
Protection, 53 (6) 1990, pp. 508-510
[12] WatkinsW.D.,
RippeyS.C, ClavetC.R., Kelly-Reitz D.J. and BurkhartW. Novel compound for identifying Escherichia
coli. Appl. Envir. Microbiol., 54, 1988, pp. 1874-1875