TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
7848-2:2015
ISO
5530-2:2012
BỘT MÌ - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO - PHẦN 2: XÁC
ĐỊNH ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN BẰNG EXTENSOGRAPH
Wheat flour -
Physical characteristics of doughs - Part 2: Determination of
rheological properties using an extensograph
Lời nói đầu
TCVN 7848-2:2015 thay thế TCVN
7848-2:2008;
TCVN 7848-2:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 5530-2:2012;
TCVN 7848-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7848-1:2015 (ISO 5530-1:2013), Phần 1: Xác định
độ hấp thụ nước và đặc tính lưu
biến bằng farinograph;
- TCVN 7848-2:2015 (ISO 5530-2:2012), Phần
2: Xác định đặc tính lưu biến bằng extensograph;
- TCVN 7848-3:2008 (ISO 5530-3:1988), Phần 3: Xác định
đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng valorigraph.
BỘT MÌ - ĐẶC
TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH ĐẶC
TÍNH LƯU
BIẾN
BẰNG
EXTENSOGRAPH
Wheat flour -
Physical characteristics of doughs - Part 2: Determination of
rheological properties using an extensograph
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định tính lưu biến của khối bột nhào trong phép thử mở rộng dùng
extensograph. Đường cong mở rộng được dùng để đánh giá chất lượng chung của bột
nhào và độ nhạy của nó để cải tiến các tác nhân.
Phương pháp này áp dụng cho bột của hạt
lúa mì thương mại và bột của hạt lúa mì dùng để thử nghiệm (Triticum
aestivum L.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7848-1:2015 (ISO 5530-1:2013), Bột
mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định độ hấp thụ nước và
tính lưu biến bằng farinograph.
ISO 712, Cereals and cereal
Products - Determination of moisture content - Reference method
(Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc -
Xác định độ ẩm - Phương pháp chuẩn).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Năng lượng (energy)
Khả năng sinh công.
CHÚ THÍCH 1 Trong tiêu
chuẩn này, năng lượng được xác định theo diện tích dưới đường cong được ghi lại. Năng lượng mô tả công được sử
dụng khi kéo giãn một mẫu bột nhào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Độ giãn
(extensibility)
Khoảng cách di chuyển của giấy ghi từ thời điểm mà móc chạm
vào mẫu thử cho đến khi (một trong chuỗi) các mẫu thử bị đứt.
CHÚ THÍCH Xem 0.4 và
Hình 1.
3.3 Độ hấp thụ nước
đo bằng extensograph (extensograph water absorption)
Lượng nước cần để thu được khối bột có
độ quánh 500 đơn vị farinoghraph
(FU) sau 5 min trộn theo các điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH Độ hấp thụ nước đo bằng
extensograph được biểu thị bằng mililít trộn 100 g bột có độ ẩm 14 % khối
lượng.
3.4 Độ bền tối đa (maximum
resistance)
Rm
Giá trị trung bình của các
chiều cao tối đa của đường cong extensograph từ hai mẫu thử, với điều kiện là
chênh lệch giữa chúng không quá 15 % giá trị trung bình của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Tỷ lệ (ratio) (RIE)
Thương số của độ bền tối đa, Rm,
và độ giãn hoặc độ bền sau khi giấy ghi di chuyển 50 mm, R50 và độ giãn dài.
CHÚ THÍCH Tỷ tệ này là thông số
bổ sung khi xem xét đặc
tính của khối bột nhào.
3.6 Độ bền ở biến dạng
không đổi
(resistance at constant deformation)
Giá trị trung bình của các
chiều cao của các đường cong extensograph sau khi di chuyển giấy ghi 50 mm từ
hai mẫu thử, với điều kiện là chênh lệch giữa chúng không quá 15 % giá trị
trung bình của chúng.
CHÚ THÍCH Xem 9.3.2 và Hình 1.
3.7 Độ giãn dài (stretching
characteristics)
<bột nhào> Độ bền của khối bột
nhào khi kéo giãn và khoảng
cách kéo giãn cho đến khi bị đứt, theo các điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH 1 Độ bền được biểu
thị bằng các đơn vị không thứ nguyên (đơn vị
extensograph, EU).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Khối bột nhào được chuẩn bị từ bột, nước
và muối trong farinograph theo các điều kiện quy định. Mẫu thử được tạo hình
tròn và theo khuôn chuẩn của extensograph. Sau khoảng thời gian đã định, mẫu thử
được kéo dài và ghi lại lực kéo yêu cầu. Ngay sau lần kéo đầu tiên, lặp lại hai
lần nữa, các lần
thử sau đều tiến hành trên cùng một mẫu thử, cùng khuôn, cùng thời gian nghỉ và
cùng độ kéo giãn.
Kích thước và hình dạng của đường cong
thu được cho thấy các đặc tính vật lý của khối bột nhào. Các đặc tính vật lý
này ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng cuối cùng của khối bột.
5 Thuốc thử
Thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh
khiết phân tích, nước
được sử dụng phải
là nước cất hoặc nước
có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1 Natri clorua.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ
phòng thử nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
6.1 Extensograph2), có bộ điều nhiệt gồm một nồi cách thủy có nhiệt độ
không đổi (xem Phụ lục A). Có đặc tính vận hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ quay của máy đúc khuôn: 15
r/min ± 1 r/min;
- tốc độ móc: 1,45 cm/s
± 0,05 cm/s;
- tốc độ vẽ đồ thị: 0,65 cm/s ± 0,01
cm/s;
- lực chịu kéo trên đơn vị
extensograph: 12,3 mN/EU ± 0,3 mN/EU hoặc 1,25 gf/EU ± 0,03 gf/EU.
Một vài dụng cụ có sự hiệu chuẩn khác
nhau về độ lệch của
lực/đơn vị. Quy trình cụ thể có thể sử dụng các dụng cụ như vậy nhưng cần tính
đến sự hiệu chuẩn khác nhau khi so sánh các kết quả với các dụng cụ đã hiệu chỉnh
ở trên.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng
Extensograph điện tử, xem A.5.
6.2 Farinograph3), nối với bộ
điều nhiệt giống với extensograph, có các đặc tính thao tác và buret được quy định
trong TCVN 7848-2 (ISO 5530-1).
6.3 Cân, có thể đọc
chính xác đến ±0,1 g.
6.4 Thìa, được làm bằng
chất dẻo mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333).
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi tính chất trong suốt
quá trình vận chuyển và bảo quản.
8 Cách tiến hành
8.1 Xác định
độ ẩm của bột
Xác định độ ẩm của bột theo phương
pháp quy định trong ISO 712.
8.2 Chuẩn bị
thiết bị
8.2.1 Trước khi sử
dụng thiết
bị,
bật bộ điều nhiệt của farinograph
(6.2) và cho nước lưu thông đến khi đạt được nhiệt độ yêu cầu. Trước và trong
quá trình sử dụng, cần theo dõi nhiệt độ của:
- bộ điều nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khoang chứa extensograph.
Tất cả các dụng cụ phải có nhiệt độ 30
°C ± 0,2 °C.
8.2.2 Điều chỉnh
tay đòn của bút ghi extensograph để chỉ về số 0 khi cho vào vị trí khung và kẹp
khung cộng với 150g.
8.2.3 Làm ướt máng
nhào bột của mỗi giá đỡ khung gạt
và đặt giá đỡ, khung gạt và kẹp trong khoang chứa ít nhất 15 min trước
khi sử dụng.
8.2.4 Tháo bộ trộn
ra khỏi trục chuyển động và điều chỉnh đối trọng để kim dao động ở vị trí bằng 0 trong
khi môtơ vẫn quay với tốc độ quy định [xem 6.1, TCVN 7848-1:2015 (ISO
5530-1:2013)]. Tắt môtơ và lắp bộ trộn vào.
Dùng nước nhỏ giọt làm ướt đĩa phía
sau và ướt tất cả các cánh khuấy. Theo dõi để cho kim dao động trong
giới hạn 0 FU ± 5 FU trong khi các cánh khuấy đang quay với tốc độ quay quy định của môtơ
không tải, làm sạch
bát. Nếu kim dao động
vượt quá 5 FU, làm sạch
bộ trộn kỹ hơn hoặc loại trừ các nguyên nhân khác gây ra ma sát.
Điều chỉnh tay đòn của bút ghi sao cho
chỉ số của kim và của bút ghi được đồng nhất.
Điều chỉnh độ giảm xóc (chống rung)
sao cho khi môtơ đang quay, kim quay từ nấc 1 000 FU đến 100 FU mất một thời
gian là 1,0 s ± 0,2
s.
8.2.5 Cho nước có nhiệt độ 30 °C
± 5 °C vào buret (của tarinograph) đầy đến miệng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, làm nóng bột đến nhiệt độ 25 °C
± 5 °C.
Cân một lượng bột, chính xác đến 0,1 g,
tương đương với 300 g có độ ẩm 14 % (khối lượng). Khối lượng này được gọi là m,
tính bằng gam,
xem Bảng 1 trong TCVN 7848-1:32015 (ISO 5530-1:2013), m là hàm số của độ
ẩm.
Cho bột vào bộ trộn farinograph, đậy nắp
và giữ nắp đậy cho đến khi kết thúc quá trình trộn (nhào) (8.4.2) ngoại trừ thời gian ngắn
nhất khi cần
thêm nước và vét bột dính ở thành bộ
trộn (xem A.1.2, TCVN 7848-1 (ISO 5530-1)).
8.4 Chuẩn bị
bột nhào
8.4.1 Cho 6,0 g ±
0,1 g natri clorua (5.1) vào bình nón (6.5). Đổ khoảng 135 ml nước từ buret và hòa tan muối.
Đối với bột có độ hấp thụ nước thấp thì dùng nước ít hơn.
8.4.2 Bật bộ trộn farinograph
ở tốc độ quay xác định [xem 6.1, TCVN 7848-1:32015 (ISO 5530-1:2013] trong 1
min hoặc lâu hơn một chút. Rót dung dịch muối (8.4.1) qua phễu vào giữa lỗ ở phần
đáy của nắp, khi bút đi trên giấy ghi một phút.
Để giảm thời gian chờ đợi, giấy ghi có
thể được kéo về phía trước trong khi nhào bột. Không được kéo giấy ngược về
phía sau.
CHÚ THÍCH 1 Với farinograph
cũ, bát trộn được đậy bằng đĩa đơn (xem TCVN 7848-1:32015 (ISO 5530-1:2013), A.1.2) dung dịch
muối được rót ở
góc bên phải của
bát trộn.
Dùng buret thêm một lượng nước, từ góc bên
phải của bộ trộn, xấp xỉ bằng lượng nước để thu được độ bền 500 FU sau khi trộn
trong 5 min. Khi tạo thành khối bột nhào, dùng thìa (6.4) vét sạch các thành của
bát, bột vét được cho vào khối bột nhào và không được tắt bộ trộn. Nếu
độ chắc quá cao, cho thêm một ít nước để đạt được độ chắc 500 FU sau khi trộn 5 min.
Ngừng trộn và làm sạch bộ trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3 Tiếp tục trộn nếu cần,
cho đến khi thu được khối bột nhào.
- Từ khi thêm dung dịch muối và nước
trong 25 s;
- Độ chắc đạt được khoảng từ 480 FU đến 520 FU, được
đo ở giữa đường cong sau khi trộn 5 min;
- Thời gian trộn được cho biết bằng thời
gian trương nở được xác định
bằng farinograph.
Dừng trộn sau thời gian này.
8.4.4 Lấy giá đỡ
và hai khung gạt từ khoang chứa của extensograph (6.1); bỏ kẹp.
Lấy khối bột nhào từ bộ trộn. Cân 150 g ± 0,5 g
mẫu thử. Đặt vào bộ vê tròn và xoay đĩa 20 vòng. Bỏ khối bột nhào từ bộ vê tròn và cán
một lần qua khuôn lăn dài, đảm bảo rằng mẫu thử vào giữa. Cuộn mẫu thử giữa
khung gạt và kẹp lại. Đặt thời gian 45 min. Cân mẫu thử lần thứ hai, cho vào bộ
vê tròn, khuôn lăn dài và kẹp với cùng một cách. Đặt giá đỡ có hai khung gạt và
mẫu thử trong khoang chứa.
Do bột nhào rất dính nên có thể rắc nhẹ bột gạo hoặc
tinh bột trước khi đặt vào khuôn lăn dài.
Trong trường hợp khối bột nhào đàn hồi
trở lại, dùng kẹp giữ trong vài giây để đảm bảo cố định khối bột nhào một cách
chắc chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Xác định
8.5.1 Sau khi kẹp
mẫu thử đầu tiên đúng
45 min, đặt khung gạt thứ nhất vào cánh
tay cân của extensograph (6.1); cầu nối giữa hai phần của khung gạt sẽ nằm ở
phía tay trái sao cho móc kéo không chạm thành khi vận hành. Điều chỉnh
bút ghi về lực bằng 0. Ngay sau đó bắt đầu kéo.
Quan sát mẫu thử (xem 9.4, đoạn 2).
Sau khi cắt đứt mẫu thử, tháo khung gạt.
CHÚ THÍCH Những máy
extensograph đời mới, móc kéo sẽ tự động trở lại vị trí ở trên.
Với máy đời cũ thì cần dùng nút bật/tắt
để dừng kéo sau khi làm đứt mẫu thử
và bắt đầu trở lại
vị trí ở trên.
8.5.2 Lấy toàn bộ khối bột nhào từ
khung gạt và móc kéo. Lặp lại thao tác vê và tạo khuôn mẫu thử như mô tả trong 8.4.4.
Cài đặt thời gian
là 45 min.
8.5.3 Bật lại máy
đọc giấy ghi cùng thời gian bắt đầu như đối với mẫu thử đầu tiên. Lặp lại thao
tác kéo dài (8.5.1) đối với mẫu thử thứ hai. Thu lại khối bột nhào từ khung gạt
và móc kéo. Lặp lại
thao tác vê và lăn dài (8.4.4) trên mẫu thử thứ hai.
8.5.4 Lặp lại thao
tác kéo dài, vê và lăn
dài như mô tả
trong 8.5.1 đến 8.5.3, đưa lại mẫu thử đã lăn dài vào khoang chứa. Những thao
tác này tiến hành sau khi kết thúc trộn không quá 90 min.
8.5.5 Lặp lại thao
tác mô tả trong 8.5.1, kéo dài cả hai
mẫu thử. Thao tác này tiến hành sau khi kết thúc trộn không quá 135 min.
8.5.6 Có thể dùng phương
pháp khác để tiến hành nhanh và tiết kiệm thời gian đo. Sự khác nhau giữa
phương pháp chuẩn và phương pháp khác là thời gian nghỉ. Thao tác kéo dài sau
trộn 45 min, 90 min và 135 min được thay thế bằng thao tác kéo dài sau trộn 30 min, 60
min và 90 min. Hình dạng và kích thước của đường cong thu được khác với đường
cong từ exensogram chuẩn. Khi sử dụng phương pháp nhanh, cần ghi giai đoạn này
trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Yêu cầu
chung
Để dễ dàng cho việc tính toán có thể
sử dụng máy tính. Extensograph
đã được cải tiến bằng cách thêm
đầu điện ra để truyền dữ liệu
sang máy tính. Với các
phần mềm thích hợp, máy tính đánh giá biểu đồ theo 9.2 đến 9.5, ghi lại các dữ liệu
và kết quả.
9.2 Độ hấp
thụ nước
Tính độ hấp thụ nước đo bằng
extensograph, biểu thị bằng mililít trên 100 g bột có độ ẩm 14 % (khối lượng),
đối với bộ trộn 300 g thì theo quy định trong 9.1 của TCVN 7848-1:32015 (ISO
5530-1:2013).
9.3 Độ giãn
dài
9.3.1 Độ bền tối đa
Độ bền tối đa khi kéo giãn, Rm,
là giá trị trung bình chiều cao tối đa của đường cong extensograph (xem Hình 1)
từ hai mẫu thử, khi chênh lệch giữa chúng không vượt quá 15 % giá trị trung
bình.
Báo cáo giá trị trung bình của Rm,45, Rm,90, và Rm,135 chính
xác đến 5 EU.
9.3.2 Độ bền với biến dạng
không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy kết quả của độ bền khi kéo ở
biến dạng không đổi, R50, nghĩa là lấy chiều cao trung
bình của đường cong extensograph với sự dịch chuyển của giấy ghi là 50 mm (xem Hình
1) khi đo hai mẫu thử, khi chênh lệch giữa chúng không quá 15% giá trị trung bình.
Ghi lại từng giá trị trung bình của R50,45, R50,90 và R50,135 chính xác đến 5 EU.
Do khung gạt làm biến dạng lớn nên mẫu thử có
độ bền cao sẽ bị giãn dài ở mức độ
ít hơn so với mẫu thử có độ bền kém hơn tại điểm khi giấy ghi chạy.
Có thể dùng khuôn
thích hợp để đọc độ bền của tất cả các mẫu thử ở cùng thời điểm giãn dài. Nếu dùng khuôn thì phải đề cập
trong báo cáo thử nghiệm.
9.4 Độ giãn
dài, E
Độ giãn dài, E,
là khoảng cách giấy ghi di chuyển từ thời điểm móc mẫu thử cho đến khi mẫu thử
đứt (dạng sợi của mẫu thử). Việc đứt được nhận biết trên đường cong
extensograph bằng đường đi xuống vị trí lực kéo bằng 0, hoặc tại điểm gãy trên đường
cong (xem Hình 1).
Dựa vào điểm đứt, việc đọc kết quả phải
phụ thuộc vào quán
tính của hệ thống đòn bẩy và khoảng
thời gian giữa hai thớ sợi bị đứt. Để tính độ giãn dài, vẽ đường thẳng
song song với trục tung nối hai đường
cong tại điểm đứt (đường
đứt đoạn trong hình 1) đi xuống và tại điểm lực đo bằng 0. Cần quan sát mẫu
thử khi đứt để nhận biết điểm gãy trên
đường cong một
cách chính xác.
Độ giãn dài là khoảng cách trung
bình trên đường cong extensograph từ hai mẫu thử, khi chênh lệch giữa chúng không
quá 9 % giá trị trung bình.
Ghi lại từng giá trị trung bình của E45, E90 và E135, chính xác đến millimet.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là lực
x là thời gian hoặc độ kéo
E là độ giãn
Rm là độ bền tối đa
R50 độ bền khi giấy dịch chuyển
được 50 mm.
Hình 1 -
Extensograph đại diện thể hiện các chỉ số đo thông
thường
9.5 Năng lượng
Năng lượng được xác định theo diện tích
bên dưới đường cong ghi được. Năng lượng mô tả công sử dụng khi kéo giãn mẫu
bột nhào. Diện tích được đo bằng máy đo diện tích và được ghi lại bằng centimet
vuông.
9.6 Tỷ số
(R/E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ chụm
10.1 Độ lặp
lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng
rẽ thu được khi
sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn các giá trị nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dữ
liệu độ lặp lại thu được bằng cách sử dụng extensograph
Đặc tính
Kết quả độ
lặp
lại
Độ bền tối đa
66,79
Độ giãn dài 135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng 135
14,12
Tỷ lệ (Rm/E) 135
0,80
Tỷ lệ (R50/E) 135
0,86
10.2 Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi
sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống thử hệt nhau, trong
các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các
thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn
các giá trị nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Dữ
liệu độ tái lập thu được bằng cách sử dụng oxtensograph
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả độ
tái lập
Độ bền tối đa
311,67
Độ giãn dài 135
89,02
Năng lượng 135
103,48
Tỷ lệ (Rm/E) 135
3,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,27
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít
nhất các
thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu
thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn
này;
d) mọi chi tiết thao tác không
quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu
được;
f) nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả
cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Mô tả về thiết bị Extensograph
A.1 Mô tả chung
Thiết bị extensograph gồm hai
bộ phận:
a) extensograph (A.2);
b) bộ điều nhiệt dùng nước tuần hoàn
(A.3).
Extensograph được sử dụng cùng với farinograph
cũng có bộ ổn nhiệt [xem
TCVN 7848-1:32015 (ISO 5530-1:2013)].
A.2 Bộ phận
extensograph
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận extensograph đặt trên bệ kim
loại chắc chắn có 4 chân có thể
điều chỉnh độ thăng bằng
và bao gồm:
a) bộ phận vê tròn hoặc lăn tròn
(A.2.2);
b) khuôn lăn dài hoặc máy tạo hình (A.2.3);
c) khung gạt và kẹp để giữ mẫu thử và
khung đỡ;
d) khoang nghỉ có ba phần
(A.2.4);
e) dụng cụ để kéo dài mẫu thử (A.2.5);
f) bộ phận ghi độ bền tối đa và độ
giãn dài của mẫu thử dưới dạng biểu
đồ extensograms (A.2.6);
Dụng cụ kéo giãn và ghi minh
họa trong Hình
A.1.
A.2.2 Bộ phận vê tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước từ bộ điều nhiệt lưu thông qua
thành bên cạnh của hộp để điều tiết nhiệt độ.
Một vài dụng cụ được sản xuất trước năm 1965 có
thể có tốc độ quay là 112 r/min. Nếu sử dụng dụng cụ này thì phải đề cập trong
báo cáo thử nghiệm.
A.2.3 Khuôn lăn dài
Khuôn gồm trục lăn nằm
ngang quay trong trục ở tốc độ quay là 15 r/min ± 1 r/min. Trục có đĩa kim loại
được nối với thành trong của nó. Khối bột nhào tạo hình do hoạt động
giữa trục lăn và đĩa kim loại.
Nước từ bộ điều nhiệt lưu thông qua
khe trũng của trục để
điều tiết nhiệt độ.
A.2.4 Khoang nghỉ
Khoang nghỉ gồm ba phần được kiểm soát nhiệt
độ, mỗi phần có hai
khung gạt và một giá đỡ khung gạt, mỗi
phần có một cửa.
Mẫu thử, sau khi đã tạo khuôn được đặt trong
khung gạt trên giá đỡ trong khoang
nghỉ. Mỗi giá đỡ mang hai
khung gạt và có một máng chứa
nước để bảo vệ lớp ngoài của mẫu thử.
A.2.5 Dụng cụ kéo
giãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Móc kéo có công tắc ngắt tự động khi chuyển động của
móc đạt tới giới hạn trên hoặc giới hạn dưới. Trong các extensograph đời mới,
móc kéo đạt tới vị trí cuối
sau đó tự động trở lại vị trí đầu
của nó.
Độ bền của khối bột nhào đối với lực
kéo giãn gây ra khi
đòn bẩy mang theo
khung gạt có mẫu thử di chuyển đi xuống.
A.2.6 Máy ghi
Sự di chuyển của tay đòn mang theo
khung gạt có mẫu thử được truyền bởi hệ tay đòn tiếp theo đến bút ghi mà có thể tạo ra sự di
chuyển trên băng kẻ của giấy ghi, ghi lại sự di chuyển tạo thành
biểu đồ giãn dài.
Sự chuyển động của hệ tay đòn và bút ghi
đều được chống rung bằng
pittông nhúng trong dầu; Pittông được nối với đòn bẩy mang theo
khung gạt.
Giấy ghi được đưa vào máy dưới dạng cuộn,
cuộn giấy chuyển động
nhờ động cơ với tốc độ (0,65 ± 0,01) cm/min. Dọc theo chiều dài giấy,
có vạch chia theo centimet.
Ngang theo chiều rộng giấy
có vạch vòng cung (bán
kính 200 mm) với đơn vị từ 0 EU đến
1 000 EU.
A.3 Độ điều nhiệt
Bộ điều nhiệt thông thường gồm
một thùng chứa nước và có các bộ phận sau:
a) bộ cấp nhiệt chạy bằng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nhiệt kế.
d) Bơm và máy khuấy dẫn động bằng động
cơ. Bơm được nối với extensograph bằng ống mềm. Ống cần có đủ khả năng duy trì nhiệt độ của
khoang nghỉ ở 30 °C
± 0,2 °C
e) Ống kim loại xoắn để làm mát bát của
bộ ổn nhiệt bằng nước thường.
Không nên sử dụng cùng bộ điều nhiệt
cho cả farinograph và extensograph. Tuy nhiên, nếu sử dụng, thì phải
dùng bơm riêng cho cả hai
thiết bị này.
A.4 Hiệu chuẩn
extensograph
Để có kết quả đúng thì hệ tay
đòn và hệ thống đo của extensograph có thể điều chỉnh được. Đặt tấm chắn vào bên trong
khuôn lăn dài, đường cong lúc này trùng với
đường cong của khuôn lăn dài đặc biệt. Chênh lệch về đường cong của
tấm chắn gây ra chênh lệch về chiều dài và mặt cắt ngang của miếng bột nhào khi kéo giãn. Nếu có bất kỳ sự
nghi ngờ nào về đường cong của tấm chắn thì đường cong này cần được kiểm tra và/hoặc
được điều chỉnh lại từ nhà sản xuất.
Để kiểm tra các đặc tính chức
năng của hệ thống cân, hệ thống tải trọng
với khối lượng đã biết. Trước tiên đặt bộ phận giữ khối bột nhào rỗng (200 g) với
hai cái kẹp (mỗi cái 75 g) ở
cuối tay đòn của hệ thống cân với cùng một cách như trong phép thử thực tế. Để
mô phỏng khối lượng của mẫu thử bột nhào, hoãn lại việc thêm 150 g từ vật giữ bằng một sợi
dây. Nếu điều chỉnh hợp lý,
máy ghi sẽ đọc được là 0 EU. Khi
thêm 500 g được giữ lại từ vật giữ thì máy đọc sẽ đọc
là 400 EU, và
sau khi thêm 500 g khác vào thì máy ghi sẽ ghi là 800 EU, nghĩa là:
500 g (bộ phận giữ + kẹp + 150 g) ≡ 0
EU
500 g + 500 g (= 1 000 g) ≡ 400 EU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tổng khối lượng của 500 g được đặt
trên hệ tay đòn, ở vị trí của
khung gạt, thì hệ tay đòn sẽ phải nằm ngang. Do
đó nên kiểm tra khối lượng của khung gạt và hai kẹp khi dùng kết hợp.
Tổng khối lượng sẽ là 350 g ±
0,5 g. Nên đánh dấu từng
khung gạt và kẹp để đảm bảo rằng mỗi lần kết hợp khung gạt và kẹp vừa đủ với khối lượng
đã quy định.
Không có phương pháp điều
chỉnh độ hấp thụ của sự kết hợp giữa extensograph và farinograph. Nhà sản xuất có thể phải
điều chỉnh extensograph theo tiêu chuẩn của mình. Với các máy cũ,
mòn hỏng thì không
thể thực hiện được việc này.
Các thiết bị yêu cầu cần được bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ.
A.5 Extensograph
điện tử
A.5.1 Phạm vi áp dụng
Phép đo extensograph®-E (Extensograph
điện tử) các đặc tính kéo của khối bột
nhào áp dụng trong phần tiêu chuẩn này để xác định chất lượng bột mì và
để kiểm tra việc
chế biến bột mì với các phụ gia như axit
ascorbic, proteinaza hoặc chất tạo nhũ tương.
Tiến hành đo các đặc tính kéo như sau:
- chuẩn bị khối bột nhào trong
Farinograph®-E hoặc Farinograph®
dưới các điều kiện xác định;
- tạo hình mẫu khối bột nhào thành hình
tròn (máy đồng hóa, dụng cụ vê tròn) và bằng
con lăn bột
(khuôn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kéo khối bột nhào trong
Extensograph®-E cho đến khi đứt.
Đặc tính kéo dài của khối bột
nhào, đặc biệt là độ bền đến độ kéo và độ giãn, là đặc trưng cho chất lượng bột,
đó là đặc tính chế
biến và nướng của
khối bột nhào tương ứng. Ngoài chất lượng bột còn thấy ảnh hưởng của chất
phụ gia tác động đến cấu trúc gluten.
Kiểm tra chất lượng bột và chế biến bột với
chất phụ gia đảm bảo chất lượng bột ổn
định và cung cấp các đặc tính tối ưu của bột nhào cho các sản phẩm nướng đại diện.
A.5.2 Tính năng và
nguyên tắc hoạt động
Extensograph bao gồm các bộ phận chính sau:
a) bộ vê tròn;
b) bộ cuộn bột;
c) khoang thử nghiệm với:
1) khay hỗ trợ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) dụng cụ kéo với:
1) móc,
2) máng;
3) giá giữ khay.

CHÚ DẪN
1 Mẫu thử
6 Hệ tay đòn
2 Khung gạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Kẹp khung gạt
8 Máy ghi
4 Động cơ điện
9 Bộ giảm tốc
5 Móc kéo
Hình A.1 - Sơ đồ và bộ
phận kéo dài và máy ghi của extensograph
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử liên phòng thử nghiệm với phép đo
extensograph được thực hiện năm 2009 bởi Viện Tiêu chuẩn và chứng nhận
Argentina (IRAM). Các giá trị nhận được từ phép thử liên phòng này có thể không
áp dụng với các loại mẫu thử khác với các mẫu thử đã đưa ra.
Phép thử liên phòng thử
nghiệm có hiệu quả cao để đánh giá độ
lặp lại và độ tái lập của phương pháp thử quy định trong tiêu chuẩn này. Phạm
vi của phương pháp là xác định tính lưu biến của bột mì sử dụng thiết bị
extensograph.
Mỗi người tham gia nhận được một mẫu đồng nhất và đã được
chuẩn hóa, chuẩn bị và
đóng gói bởi Molino
Argentino SA, phân phối mẫu và giao mẫu dưới sự giám sát của IRAM. Các mẫu thử
nghiệm được gửi đến 34 phòng thử nghiệm trong và ngoài nước, 28 phòng thử nghiệm
nhận được kết quả. Để tổng hợp, 82% các phòng thử nghiệm tham gia tích cực vào các thử
nghiệm liên phòng này.
Các giá trị độ lặp lại và độ tái lập
thu được cho từng phép phân tích thông số tăng từ ứng dụng của phân tích thống
kê theo tiêu chuẩn ISO 5725[7]. Phân tích
này được chuẩn bị bởi
Complejo
Laboratorios của Bolsa de Comercio de Rosario (Argentina).
Bảng B.1 - Kết
quả thử nghiệm liên phòng năm
2009
Thông số
Trung bình
Giá trị thô
Độ lệch chuẩn
lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
tái lập
SR
Giới hạn lặp
lại
r(2,8 x Sr)
Giới hạn tái lập
R(2,8 x SR)
Độ bền tối đa
527,2
524,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,3
66,8
311,7
Độ giãn dài 135
147,1
162,3
5,5
31,8
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng 135
128,8
138,0
5,0
37,0
14,1
103,5
Tỷ lệ (Rm/E) 135
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
1,3
0,8
3,6
Tỷ lệ (R50/E) 135
3,0
3,0
0,3
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các
phần). Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
[2] TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc
và sản phẩm ngũ cốc - Lấy
mẫu.
[3] ICC 114, Method for using the
Brabender extensorgraph
[4] Nieman lr.W. Repeatability
and reproducibility of extensograph measurement. Wageningen:
IGMB - TNO, 1992. (Report No. T
92-251.)
2) Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên
Brabender Extensograph, là ví dụ về sản phẩm thích
hợp có bán sẵn trên thị trường. Thông
tin đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các loại dụng cụ khác
nếu cho kết quả tương đương.
3) Farinograph là tên thương mại của sản
phẩm được cung cấp
bởi
Brabender. Thông tin đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này chứ không ấn định phải sử dụng sản
phẩm đó. Các loại dụng cụ khác cũng có
thể được sử dụng nếu cho kết quả tương tự.