TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7848-3 : 2008
ISO
5530-3 : 1988
BỘT
MỲ - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH HÚT NƯỚC VÀ
ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN BẰNG VALORIGRAPH
Wheat flour -
Physical characteristics of doughs - Part 3: Determination of water absorption
and rheological properties using a valorigraph
Lời nói đầu
TCVN 7848-3 : 2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 5530-3 : 1988;
TCVN 7848-3 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7848 (ISO 5530) Bột mỳ - Đặc tính
vật lý của khối bột nhào, gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2:1997) Bột
mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: Xác định đặc tính lưu biến
bằng extensograph;
- TCVN 7848-3:2008 (ISO 5530-3:1998) Bột
mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 3: Xác định đặc tính hút nước và
đặc tính lưu biến bằng valongraph;
- TCVN 7848-4:2008 (ISO 5530-4:2002) Bột
mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 4: Xác định đặc tính lưu biến
bằng alveograph.
BỘT MỲ - ĐẶC TÍNH VẬT
LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH HÚT NƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN
BẰNG VALORIGRAPH
Wheat flour -
Physical characteristics of doughs - Part 3: Determination of water absorption
and rheological properties using a valorigraph
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
đặc tính hút nước của bột và đặc tính của khối bột nhào từ bột mỳ dùng
valorigraph1).
Phương pháp có thể áp dụng cho bột của hạt
lúa mì (Triticum aestivum L.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 712 : 19852), Cereals and cereal
products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ
cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp chuẩn thông thường).
ISO 2170 : 19803),
Cereals and pulses - Sampling of milled products (Ngũ cốc và đậu đỗ - Lấy mẫu
sản phẩm nghiền).
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
sau:
3.1. Độ quánh (consistency)
Độ bền của khối bột nhào được trộn trong
thiết bị valorigraph ở tốc độ không đổi đã qui định trước, được biểu thị bằng
đơn vị chuyên dùng (đơn vị valorigraph, VU).
3.2. Đặc tính hút nước (của bột) (water absorption (of
flour))
Lượng nước cần để có khối bột nhào với độ
quánh tối đa 500 VU dưới các điều kiện tiến hành qui định trong các phần của
TCVN 7848 (ISO 5530), được biểu thị bằng mililit trên 100 g bột có độ ẩm 14 %
(tính theo khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng valorigraph để đo và ghi lại độ quánh
của khối bột nhào khi nó được tạo thành từ bột và nước trong khi bột nhào đã
trương nở và khi vỡ ra.
CHÚ THÍCH: Độ quánh tối đa của khối bột nhào
được điều chỉnh đến giá trị cố định bằng cách thêm vào một lượng nước tương ứng
nào đó. Việc thêm một lượng nước vào bột được gọi là đặc tính hút nước, được
dùng để tạo ra đường cong nhào, các điểm đặc trưng khác nhau của đường cong đã
chỉ ra độ chắc (độ quánh) của bột.
5. Thuốc thử
5.1. Nước cất, hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị và dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
6.1. Valorigraph (xem Phụ lục A).
6.1.1. Đặc trưng thao tác
- Tốc độ quay chậm của cánh khuấy: 64 vòng/min
± 2 vòng/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch của bút ghi, khi hệ tay đòn được đưa
vào, ở vị trí thích hợp khoảng (75 mm tính từ trục đứng) với khối lượng hiệu
chuẩn (900 g, phần phụ trợ của thiết bị) với tốc độ quay của cánh khuấy trong
bát rỗng là: 50 VU ± 10 VU.
- Tốc độ vẽ đồ thị: 1,00 cm/min ± 0,03
cm/min.
6.1.2. Buret
- Có chia vạch từ 25 ml đến 35 ml, khoảng
cách chia vạch 0,1 ml.
- Có chia vạch từ 32 ml đến 42 ml, khoảng
cách chia vạch 0,1 ml.
Thời gian chảy từ vạch 0 ml đến vạch 35 ml
hoặc từ vạch 0 ml đến vạch 42 ml không được quá 20 s, tương ứng.
6.2. Cân, có độ chính xác đến 0,1 g.
6.3. Thìa nhựa.
6.4. Nồi cách thủy, có khả năng kiểm
soát ở nhiệt độ 31 oC ± 1 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành lấy mẫu theo phương pháp qui định
trong ISO 2170.
8. Cách tiến hành
8.1. Xác định độ ẩm của bột
Xác định độ ẩm của bột theo phương pháp qui
định trong ISO 712.
8.2. Chuẩn bị mẫu và thiết bị
8.2.1. Nếu cần, để bột ở nhiệt độ 25 oC
± 5 oC. Đổ nước đầy bình nón của valorigraph. Bật bộ làm nóng sơ bộ
và bộ điều nhiệt kiểm soát quá trình làm nóng. Khi nhiệt độ không khí đạt được
28 oC, tắt bộ làm nóng sơ bộ. Cho nước chảy từ vòi nước qua ống làm
nguội của valorigraph. Trước khi sử dụng, kiểm tra nhiệt độ của không khí ở
phần giữa của khoang chứa. Nhiệt độ không khí nằm giữa 28 oC và 30 oC,
với khuôn trộn cho nước làm nguội ít nhất 10 min trước khi cho miếng thử đầu
tiên đặt vào bộ trộn. Khi sử dụng, nhiệt độ không khí sẽ là 30 oC ±
0,2 oC.
8.2.2. Chỉnh cán bút ghi để thu được độ lệch zero
bằng các dao trộn trong bát sạch, rỗng.
Chỉnh độ giảm xóc (chống rung) sao cho khi
môtơ quay, kim quay từ nấc 1000 VU đến 100 VU mất một thời gian là 1,0 s ± 0,2
s.
8.2.3. Đổ đầy nước vào buret. Khi nước đầy
cho chảy khoảng 1 ml vào bình; đổ tiếp nước đầy buret.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác đến 0,1 g, tương đương với 50 g
bột có độ ẩm 14 % (tính theo khối lượng). Khối lượng này được gọi là m,
tính bằng gam, xem bảng 1, m là hàm số của độ ẩm.
Tắt bộ điều nhiệt. Đặt bột vào bộ trộn. Đậy
nắp và giữ nắp đậy cho đến khi kết thúc quá trình trộn (8.4.1), ngoại trừ thời
gian ngắn nhất khi cần thêm nước và vét bột dính ở thành bộ trộn (xem A.2.2).
Bật bộ điều nhiệt để kiểm soát quá trình làm nóng.
8.4. Xác định
8.4.1. Nhào bột trong vòng 1 min hoặc lâu hơn một
chút. Bắt đầu thêm nước từ buret vào bộ trộn trong khi bút ghi vạch hết đường
giới hạn một phút trên giấy ghi.
CHÚ THÍCH: Để giảm thời gian chờ đợi, giấy
ghi có thể được kéo về phía trước trong khi nhào bột. Không được kéo giấy ngược
về phía sau.
Thêm nước cho đến khi đạt được độ quánh tối
đa (9.1) là 500 VU. Khi bột nhào đã được hình thành dùng thìa (6.3) vét sạch
các thành của bát trộn, bột vét được cho vào khối bột nhào và không được tắt bộ
trộn. Nếu độ quánh quá cao, thì thêm một ít nước để thu được độ quánh tối đa
(9.1) khoảng 500 VU. Ngừng trộn và làm sạch bộ trộn.
8.4.2. Sau khi làm sạch, đặt các phần của bộ trộn
vào nồi cách thủy (6.4) ít nhất 2 min ở nhiệt độ 31 oC ± 1 oC.
Làm khô và lắp lại ngay. Đợi ít nhất 5 min, trước khi nhào trộn tiếp, với nhiệt
độ được kiểm soát.
8.4.3. Trộn tiếp cho đến khi hai mẻ trộn đều dùng
được nếu cần:
- hoàn thành việc thêm nước trong vòng 25 s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- việc ghi cần tiếp tục ít nhất 12 min sau
khi kết thúc thời gian trương nở (9.2), nếu như độ mềm cần phải ghi lại.
Ngừng trộn và làm sạch bộ trộn. Giữa các lần
trộn tiếp theo, lặp lại quá trình qui định trong 8.4.2.
9. Tính toán kết quả
9.1. Đặc tính hút nước
Từ mỗi lần trộn với độ quánh tối đa từ 480 VU
đến 520 VU, cần thêm một lượng nước chính xác, Vc, tính bằng
mililít, đó là lượng nước tương ứng cần dùng để đạt độ quánh tối đa 500 VU.
Lượng nước đó được tính theo công thức sau:
Vc = V +
0,016 (c - 500)
trong đó
V là thể tích nước thêm vào, tính bằng
mililít;
c là độ chắc tối đa, tính bằng đơn vị
valorigraph (VU) (xem Hình 1), được tính theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
c1 là chiều cao tối đa của đường
viền trên của đường cong, tính bằng VU;
c2 là chiều cao tối đa của đường
viền dưới của đường cong, tính bằng VU.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hiếm xảy ra, khi
quan sát được 2 điểm cực đại thì sử dụng chiều cao của điểm cực đại cao hơn.
Để tính giá trị trung bình của 2 lần xác định
Vc miễn là sự khác nhau giữa chúng không vượt quá 0,5 ml nước.
Đặc tính hút nước của bột, được tính bằng
mililít trên 100 g bột có độ ẩm là 14 %, được tính bằng:

trong đó
là giá trị trung bình
của hai lần xác định của lượng nước chính xác. Lượng nước tương ứng cần dùng để
trộn thành bột nhào có độ quánh tối đa 500 VU, tính bằng mililít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả lấy chính xác đến 0,1 ml trên 100 g
bột.
Bảng 1 - Khối lượng
bột, tính bằng gam, tương đương với 50 g có độ ẩm 14 % (tính theo khối
lượng)
Độ ẩm
%
(m/m)
Khối lượng bột m
Độ ẩm
%
(m/m)
Khối lượng bột m
Độ ẩm
%
(m/m)
Khối lượng bột m
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,1
48,9
15,1
50,6
9,1
47,3
12,2
49,0
15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
47,4
12,3
49,0
15,3
50,8
9,3
47,4
12,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,4
50,8
9,4
47,5
12,5
49,1
15,5
50,9
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,6
49,2
15,6
51,9
9,6
47,6
12,7
49,3
15,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
47,6
12,8
49,3
15,8
51,1
9,8
47,7
12,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,9
51,1
9,9
47,7
13,0
49,4
16,0
51,2
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,1
49,5
16,1
51,3
10,1
47,8
13,2
49,5
16,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
47,9
13,3
49,6
16,3
51,4
10,3
47,9
13,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,4
51,4
10,4
48,0
13,5
49,7
16,5
51,5
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,6
49,8
16,6
51,6
10,6
48,1
13,7
49,8
16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
48,2
13,8
49,9
16,8
51,7
10,8
48,2
13,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,9
51,7
10,9
48,3
14,0
50,0
17,0
51,8
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,1
50,1
17,1
51,9
11,1
48,4
14,2
50,1
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
48,4
14,3
50,2
17,3
52,0
11,3
48,5
14,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,4
52,1
11,4
48,5
14,5
50,3
17,5
52,1
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,6
50,4
17,6
52,2
11,6
48,6
14,7
50,4
17,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
48,7
14,8
50,5
17,8
52,3
11,8
48,8
14,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,9
52,4
11,9
48,8
15,0
50,6
18,0
52,4
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Những giá trị trong bảng này
được tính theo công thức sau:

trong đó H là độ ẩm của mẫu, theo phần trăm
khối lượng.
9.2. Thời gian trương nở của khối bột nhào
Thời gian trương nở của khối bột nhào là thời
gian tính từ lúc bắt đầu thêm nước đến điểm của đường cong biểu hiện, ngay
trước dấu hiệu đầu tiên của sự giảm độ chắc (xem hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính kết quả thời gian trương nở trung bình
của khối bột từ hai đường cong chính xác đến 0,5 min với điều kiện là sự khác
nhau giữa chúng không vượt quá 1 min mà thời gian trương nở là 4 min, hoặc 25 %
giá trị trung bình của chúng đối với thời gian trương nở dài hơn.
9.3. Độ mềm
Độ mềm là sự khác nhau về độ cao giữa điểm
giữa của đường cong tại điểm kết thúc của thời gian trương nở và điểm giữa của
đường cong sau điểm này 12 min (xem Hình 1).
Tính kết quả độ mềm trung bình từ hai đường cong
chính xác đến 5 VU với điều kiện là sự khác nhau giữa chúng không vượt quá 20
VU cho độ mềm lớn đến 80 VU hoặc giá trị trung bình của chúng đối với giá trị
lớn hơn không quá 25 %.
9.4. Độ lặp lại
Nếu có một hoặc nhiều sự khác nhau giữa các
lần đo hai đường cong vượt quá giá trị qui định trong 9.1 đến 9.3, thì phải
thực hiện lại hai mẻ trộn khác theo yêu cầu của 8.4.3.
9.5. Độ chụm
Các dữ liệu về độ chụm được tiến hành bằng
thực nghiệm năm 1985 gồm 11 phòng thử nghiệm, 4 mức và các phép xác định đã
được lặp lại hai lần theo quy định (xem bảng 2).
10. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo gồm tất cả mọi thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ về mẫu.

Hình 1 - Valorigraph
đại diện cho thấy các chỉ số đo thông thường
Bảng 2 - Độ chụm của
phép đo valorigraph
Độ lặp lại
Độ tái lặp
Độ hút nước
0,7 ml trên 100 g
bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian trương nở của khối bột nhào
1,0 min
Kết quả không xác
định
Độ xốp
đến 80 VU: 20 VU
trên 80 VU: 25 %
giá trị trung bình
60 % giá trị trung
bình
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
tả valorigraph
A.1. Mô tả chung
Máy valorigraph gồm bộ trộn, bộ phận ghi độ
quánh của khối bột nhào tạo thành và một buret (A.2). Các bộ phận của
valorigraph được minh họa trong biểu đồ Hình A.1.
Máy valorigraph được đặt trong khoang chứa
kim loại. Phần giữa của khoang để bộ trộn, buret và một bình chứa nước cứng
(mục 5). Mặt trước của vỏ được đóng bằng cửa thủy tinh. Nhiệt độ của không khí
trong phần giữa của khoang được kiểm soát bằng bộ ổn nhiệt (A.3).

Chú giải
1 Bộ trộn, ngoại trừ tấm chắn
2 Cánh khuấy
3 Tấm chắn của bộ trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Hệ thống tay đòn của máy ghi
6 Cán bút ghi
7 Bộ giảm tốc
8 Trục chuyển động
9 Động cơ
10 Hộp giảm số
11 Bộ ly hợp
12 Trục vít
Hình A.1 - Biểu đồ
valorigraph
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Thiết bị valorigraph gồm có:
a) bộ trộn, các phần có thể tháo rời được
(A.2.2);
b) động cơ điện, với hộp giảm số, để vận hành
bộ trộn (A.2.3);
c) hệ thống tay đòn, hoạt động như máy đo lực
để đo lực quay của bộ trộn (A.2.3);
d) bộ giảm tốc để giảm dao động của máy đo
lực (A.2.3);
e) bộ phận ghi, bút ghi hoạt động của máy đo
lực (A.2.4);
f) buret dùng để đo lượng nước thêm vào bột
mì.
A.2.2. Bộ phận trộn gồm hai cánh khuấy, được thiết
kế để trộn bột nhào từ 50 g bột, gồm bốn phần:
a) tấm chắn, được nối với cánh khuấy qua các
trục nhô ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) phần còn lại của bộ trộn, như hai cạnh,
mặt trước và đáy của nó liền nhau.
Phần a) và d) được gắn liền với nhau bởi hai
bulông và hai tai hồng. Phần b) đến d) có thể tháo rời ra được từ vỏ máy để làm
sạch.
Cánh khuấy chậm được chuyển động trực tiếp
bởi trục truyền từ hộp số quay với tốc độ 64 vòng/min. Cánh khuấy nhanh được
gắn bởi những bánh răng và quay với tốc độ nhanh gấp 1,5 lần so với cánh khuấy
chậm.
Bộ trộn được đậy bằng đĩa nhựa. Đĩa được gắn
ở phía trên của bộ trộn. Đĩa này được kéo ra để thêm nước và vét bột bám.
A.2.3. Bộ trộn với hộp giảm số có thể quay
trên trục chuyển động. Sức cản của khối bột nhào đang trộn gây ra lực quay trên
bộ trộn, nếu cân bằng không tốt thì lực này sẽ làm cho bộ trộn quay theo.
Bộ trộn truyền động cho cạnh bên trái tay
đòn, điểm kết thúc được nối với hệ thống tay đòn đến bút ghi để truyền lực quay
đến bộ trộn, làm cho bút ghi dao động cân bằng.
Bút ghi sẽ lệch đi nếu hai momen lực cân bằng
nhau tỷ lệ với momen lực trên bộ trộn, nghĩa là trở lực của bột nhào cần trộn.
Sự chuyển động của bộ trộn, hệ tay đòn và bút
ghi được chống rung bằng pittông nhúng trong dầu, pittông gắn với điểm cuối của
tay đòn phía bên phải của bộ trộn. Phạm vi giảm rung có thể điều chỉnh được,
kết quả giảm rung cho đường cong đồ thị hẹp.
A.2.4. Giấy ghi được đưa vào máy dưới dạng cuộn,
gắn với động cơ chuyển động theo thời gian ở tốc độ 1,00 cm/min. Theo chiều dài
giấy, có vạch chia thời gian theo phút, ngang theo chiều rộng giấy có vạch vòng
tròn (bán kính 200 mm) với đơn vị biến thiên có chia vạch từ 0 đến 1000 đơn vị
valorigraph.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Kiểm soát nhiệt độ
Để kiểm soát nhiệt độ thì không khí ở phần
giữa của khoang chứa phải tuần hoàn qua ống chứa.
a) bộ cấp nhiệt làm nóng sơ bộ chạy bằng điện
có công suất cao, được kiểm soát bằng nút bấm;
b) bộ cấp nhiệt chạy bằng điện có công suất
thấp, được kiểm soát bằng bộ điều nhiệt.
c) bộ điều nhiệt nằm ở phần giữa của vỏ, đặt
ở nhiệt độ 30 oC, để kiểm soát bộ cấp nhiệt b);
d) quạt, chuyển động nhờ động cơ điện;
e) ống kim loại để làm mát thiết bị bằng dòng
nước chảy từ vòi nước.
Nhiệt độ của dầu trong bộ giảm tốc được giữ ở
40 oC bằng bộ cấp nhiệt chạy bằng điện và bộ điều nhiệt để kiểm soát
việc làm nóng.