TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7848-1 : 2008
ISO 5530-1 : 1997
BỘT
MỲ - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH HÚT NƯỚC VÀ
ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN BẰNG FARINOGRAPH
Wheat flour -
Physical characteristics of doughs - Part 1: Determination of water absorption
and rheological properties using a farinograph
Lời nói đầu
TCVN 7848-1 : 2008 thay thế TCVN 6026 : 1995;
TCVN 7848-1 : 2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 5530-1 : 1997;
TCVN 7848-1 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7848-1:2008 (ISO 5530-1:1997) Bột
mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và
đặc tính lưu biến bằng farinograph;
- TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2:1997) Bột
mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: Xác định đặc tính lưu biến
bằng extensograph;
- TCVN 7848-3:2008 (ISO 5530-3:1998) Bột
mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 3: Xác định đặc tính hút nước và
đặc tính lưu biến bằng valongraph;
- TCVN 7848-4:2008 (ISO 5530-4:2002) Bột
mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 4: Xác định đặc tính lưu biến
bằng alveograph.
BỘT MỲ - ĐẶC TÍNH VẬT
LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH HÚT NƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN
BẰNG FARINOGRAPH
Wheat flour -
Physical characteristics of doughs - Part 1: Determination of water absorption
and rheological properties using a farinograph
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp dùng
farinograph để xác định đặc tính hút nước của bột mỳ và đặc tính của khối bột
nhào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 712, Cereals and cereal products -
Detemination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và sản
phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp chuẩn thường quy).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1. Độ quánh (consistency)
Độ bền của khối bột đã được nhào trộn trong
máy farinograph với tốc độ không đổi.
CHÚ THÍCH: Độ bền được biểu thị bằng đơn vị
chuyên dùng (đơn vị farinograph, FU).
3.2. Đặc tính hút nước (của bột) (water
absorption (of flour))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đặc tính hút nước được biểu thị
bằng mililít trên 100 gam bột có độ ẩm 14 % (m/m).
4. Nguyên tắc
Dùng farinograph để đo và ghi lại độ quánh
của khối bột nhào được tạo thành từ bột và nước trong khi bột nhào đã trương nở
và thay đổi theo thời gian.
CHÚ THÍCH: Độ quánh tối đa của khối bột nhào
được điều chỉnh đến giá trị cố định bằng cách thêm vào một lượng nước. Lượng
nước chính xác cần dùng để hòa bột được gọi là đặc tính hút nước, được dùng để
dựng đồ thị, các đặc tính khác nhau của đồ thị cho biết đặc tính lưu biến của
bột.
5. Thuốc thử
5.1. Nước cất, hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị và dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
6.1. Farinograph1), có bộ ổn nhiệt gồm
một nồi cách thủy duy trì nhiệt độ không đổi (xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ quay của cánh khuấy chậm: 63 vòng/min
± 2 vòng/min; tỷ lệ tốc độ quay của các cánh khuấy phải là 1,50 ± 0,01;
- Momen xoắn trên đơn vị farinograph:
a) Đối với bộ trộn 300 g: (9,8 ± 0,2) mN.m/FU
[(100 ± 2) gf.cm/FU];
b) Đối với bộ trộn 50 g: (1,96 ± 0,04)
mN.m/FU [(20 ± 0,4) gf.cm/FU];
- Tốc độ vẽ biểu đồ: (1,00 ± 0,03) cm/min.
6.2. Buret
a) Loại dùng cho bộ trộn 300 g, có chia vạch
từ 135 ml đến 225 ml, khoảng cách chia vạch 0,2 ml.
b) Loại dùng cho bộ trộn 50 g, có chia vạch
từ 22,5 ml đến 37,5 ml, khoảng cách chia vạch 0,1 ml.
Thời gian nước chảy từ vạch 0 ml đến vạch 225
ml hay từ vạch 0 ml đến vạch 37,5 ml không được quá 20 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Thìa, được làm bằng chất dẻo mềm.
7. Lấy mẫu
Lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn này.
Nên lấy mẫu theo TCVN 5451 : 2008 (ISO 13690 : 1999).
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi tính chất trong suốt quá trình vận
chuyển và bảo quản.
8. Cách tiến hành
8.1. Xác định độ ẩm của bột mỳ
Xác định độ ẩm của bột theo phương pháp qui
định trong ISO 712.
8.2. Chuẩn bị thiết bị
8.2.1. Trước khi sử dụng, bật bộ ổn nhiệt của
farinograph (6.1) và cho nước lưu thông đến khi đạt được nhiệt độ yêu cầu.
Trước và trong quá trình sử dụng, cần theo dõi nhiệt độ của bộ điều nhiệt của
bát trộn, việc kiểm tra nhiệt độ được thực hiện qua lỗ tạo sẵn. Nhiệt độ của
bát trộn phải có ổn định ở 30 oC ± 0,2 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng nước (nhỏ giọt) làm ướt tấm chắn của bộ
trộn và ướt tất cả các cánh khuấy. Theo dõi để cho kim dao động trong giới hạn
0 FU ± 5 FU trong khi các cánh khuấy đang quay với tốc độ quay đã qui định với
bát khuấy sạch, trống rỗng. Nếu kim dao động vượt quá 5 FU, làm sạch bộ trộn kỹ
hơn hoặc loại trừ các nguyên nhân khác gây ra ma sát.
Điều chỉnh tay đòn của bút ghi sao cho chỉ số
của kim và của bút ghi được đồng nhất.
Điều chỉnh độ giảm xóc (chống rung) sao cho
khi môtơ đang quay, kim quay từ nấc 1000 FU đến 100 FU mất một thời gian là 1,0
s ± 0,2 s. Kết quả này nằm trong dải thông từ 60 FU đến 90 FU.
8.2.3. Cho nước có nhiệt độ 30 oC
± 5 oC vào buret (6.2) đầy đến miệng.
8.3. Phần mẫu thử
Nếu cần, làm nóng bột đến nhiệt độ 25 oC
± 5 oC.
Cân chính xác đến 0,1 g, một lượng bột mỳ
tương đương với 300 g (cho bộ trộn 300 g) hoặc 50 g (cho bộ trộn 50 g) có độ ẩm
14 % (m/m). Khối lượng này được gọi là m, tính bằng gam, xem bảng 1, m
là hàm số của độ ẩm.
Cho bột vào bộ trộn, đậy nắp và giữ nắp đậy
cho đến khi kết thúc nhào trộn (8.4.1) ngoại trừ thời gian ngắn khi cần thêm
nước và vét bột dính ở thành bộ trộn (xem A.2.2).
8.4. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để giảm thời gian chờ đợi, giấy
ghi có thể được kéo về phía trước trong khi nhào bột. Không được kéo giấy ngược
về phía sau.
Thêm một lượng gần bằng số nước dự tính để
đạt được độ chắc tối đa (9.1) là 500 FU. Khi bột nhào đã được hình thành dùng
thìa (6.4) vét sạch các thành của bát, bột vét được cho vào khối bột nhào và
không được tắt bộ trộn. Nếu độ quánh quá cao, cho thêm một ít nước để đạt được
độ quánh tối đa (9.1) khoảng 500 FU. Ngừng trộn và làm sạch bộ trộn.
8.4.2. Nếu cần trộn tiếp cho đến khi kết quả
của hai lần trộn đều chấp nhận được
- Hoàn thành việc thêm nước trong vòng 25 s;
- Độ chắc tối đa (9.1) phải nằm trong khoảng
từ 480 FU đến 520 FU;
- Việc ghi cần tiếp tục ít nhất trong 12 min
sau khi kết thúc thời gian trương nở (9.2), nếu như độ xốp cần phải được báo
cáo.
Ngừng trộn và làm sạch bộ trộn.
Bảng 1 - Khối lượng
bột tương đương với 300 g và 50 g có độ ẩm 14 % (m/m), tính bằng gam
Độ ẩm
%
(m/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
%
(m/m)
Khối lượng m
của bột tương đương với
300g
50g
300g
50g
9,0
283,5
47,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
298,6
49,8
9,1
283,8
47,3
13,7
299,0
49,8
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,4
13,8
299,3
49,9
9,3
284,5
47,4
13,9
299,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
284,8
47,5
14,0
300,0
50,0
9,5
285,1
47,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300,3
50,1
9,6
285,4
47,6
14,2
300,7
50,1
9,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,6
14,3
301,1
50,2
9,8
286,0
47,7
14,4
301,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
286,3
47,7
14,5
301,8
50,3
10,0
286,7
47,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302,1
50,4
10,1
287,0
47,8
14,7
302,5
50,4
10,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,9
14,8
302,8
50,5
10,3
287,6
47,9
14,9
303,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,4
287,9
48,0
15,0
303,5
50,6
10,5
288,3
48,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
303,9
50,6
10,6
288,6
48,1
15,2
304,2
50,7
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,2
15,3
304,6
50,8
10,8
289,2
48,2
15,4
305,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
289,6
48,3
15,5
305,3
50,9
11,0
289,9
48,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305,7
50,9
11,1
290,2
48,4
15,7
306,0
51,0
11,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,4
15,8
306,4
51,1
11,3
290,9
48,5
15,9
306,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,4
291,2
48,5
16,0
307,1
51,2
11,5
291,5
48,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
307,5
51,3
11,6
291,9
48,6
16,2
307,9
51,3
11,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,7
16,3
308,2
51,4
11,8
292,5
48,8
16,4
308,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
292,8
48,8
16,5
309,0
51,5
12,0
293,2
48,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
309,4
51,6
12,1
293,5
48,9
16,7
309,7
51,6
12,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,0
16,8
310,1
51,7
12,3
294,2
49,0
16,9
310,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
294,5
49,1
17,0
310,8
51,8
12,5
294,9
49,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
311,2
51,9
12,6
295,2
49,2
17,2
311,6
51,9
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,3
17,3
312,0
52,0
12,8
295,9
49,3
17,4
312,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,9
296,2
49,4
17,5
321,7
52,1
13,0
296,6
49,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
313,1
52,2
13,1
296,9
49,5
17,7
313,5
52,2
13,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,5
17,8
313,9
52,3
13,3
297,6
49,6
17,9
314,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
297,9
49,7
18,0
314,6
52,4
13,5
298,3
49,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Những giá trị trong bảng này
được tính theo công thức sau:
a) Khối lượng bột tương đương với 300 g bột
có độ ẩm 14 % (phần khối lượng), tính bằng gam

b) Khối lượng bột tương đương với 50 g bột
có hàm lượng nước 14 % (phần khối lượng), tính bằng gam

trong đó H là độ ẩm của mẫu thử, theo %
khối lượng.
9. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Tính đặc tính hút nước
Từ mỗi lần trộn với độ quánh tối đa từ 480 FU
đến 520 FU, cần thêm một lượng nước, Vc, tính bằng mililít, đó là
lượng nước tương ứng cần dùng để đạt độ quánh tối đa 500 FU. Lượng nước đó được
tính theo công thức sau:
a) đối với bộ trộn 300 g: Vc
= V + 0,096 (C - 500)
b) đối với bộ trộn 50 g: Vc
= V + 0,016 (C - 500)
trong đó
V là thể tích nước thêm vào, tính bằng
mililít
C là độ quánh tối đa, tính bằng đơn vị
farinograph (FU) (xem hình 1), được tính theo công thức:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 là chiều cao tối đa của đường
viền dưới của đường cong, tính bằng FU.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hiếm xảy ra, khi
quan sát được 2 điểm cực đại thì sử dụng chiều cao của điểm cực đại cao hơn.
Tính giá trị trung bình của 2 lần xác định Vc
miễn là sự khác nhau giữa chúng không vượt quá 2,5 ml nước cho (đối với bộ trộn
300 g) hay 0,5 ml nước (đối với bộ trộn 50 g).
Đặc tính hút nước xác định bằng máy
farinograph, được tính bằng mililít trên 100 g bột có độ ẩm 14 %, được tính
bằng:
a) đối với bộ trộn 300 g:

b) đối với bộ trộn 50 g:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam,
theo Bảng 1.
Kết quả lấy chính xác đến 0,1 ml thêm 100 g
bột.
9.2. Tính thời gian trương nở của khối bột
nhào
Thời gian trương nở của khối bột nhào là thời
gian tính từ lúc bắt đầu thêm nước đến điểm trên đường cong biểu hiện ngay
trước khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của sự giảm độ quánh (xem Hình 1).
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hiếm xảy ra, khi
quan sát được 2 điểm cực đại thì sử dụng điểm cực đại thứ hai để tính thời gian
trương nở.
Tính kết quả thời gian trương nở trung bình
của khối bột từ hai đường cong chính xác đến 0,5 min với điều kiện là sự khác
nhau giữa chúng không vượt quá 1 min mà thời gian trương nở là 4 min, hoặc 25 %
giá trị trung bình của chúng khi thời gian trương nở lâu hơn.

Hình 1 - Farinograph
đại diện cho thấy các chỉ số đo thông thường
9.3. Tính độ ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi độ quánh tối đa lệch khỏi đường 500 FU
(xem 9.1) thì đường cong của độ quánh này sẽ được dùng để đọc độ ổn định.
9.4. Tính độ xốp
Độ xốp là sự chênh lệch về độ cao tính từ tâm
của đồ thị tại điểm kết thúc thời gian trương nở và điểm giữa của đồ thị sau
điểm này 12 min (xem Hình 1).
Tính kết quả độ xốp trung bình từ hai đường
cong chính xác đến 5 FU với điều kiện là sự khác nhau giữa chúng không vượt quá
20 FU đối với độ xốp lớn đến 100 FU hoặc 20 % giá trị trung bình của chúng đối
với giá trị lớn hơn.
9.5. Các đặc tính khác
9.5.1. Các đặc tính của đường cong đưa ra trong 9.1
đến 9.4 được lấy hoàn toàn từ đường cong do máy ghi lại được (Hình 1).
9.5.2. Ở một vài nước, chỉ số chất lượng được tính
là chiều dài, tính bằng milimét, dọc theo trục thời gian, từ thời điểm nước
được thêm vào đến thời điểm mà tại đó chiều cao của tâm đường cong giảm 30 FU
so với chiều cao tâm đường cong tại thời gian trương nở.
CHÚ THÍCH: Chỉ số chất lượng có thể được báo
cáo cùng với hoặc thay cho độ ổn định và độ xốp. Sử dụng chỉ số chất lượng thay
độ ổn định và độ xốp khi tổng thời gian trộn ngắn, đặc biệt trong trường hợp
bột nhào loãng. Có sự tương thích tốt giữa chỉ số chất lượng, độ ổn định và độ
xốp.
9.5.3. Ở Mỹ và một số nước, áp dụng sự giải
thích tiếp theo của đường cong ghi được, đồng thời họ đưa ra thêm các đặc tính
sau: thời điểm bắt đầu, thời gian đạt cực đại, chỉ số dung sai trộn, thời điểm
kết thúc, bỏ 20 min nhỏ giọt, thời gian đến khi đứt và giá trị valorimetre. Một
vài đặc tính này được định nghĩa theo cách khác và không thể so sánh với các
đặc tính trong tiêu chuẩn này. Chúng được báo cáo trong viện dẫn [2] và [3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm
về độ chụm của phương pháp được thống kê trong Phụ lục B. Giá trị nhận được từ
phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không phù hợp về khoảng nồng độ và
chất nền khác ngoài khoảng nồng độ và chất nền đã đưa ra.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu;
- phương pháp lấy mẫu được sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn các
phần của tiêu chuẩn này;
- kích cỡ của máy trộn đã sử dụng;
- loại bột;
- mọi chi tiết thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất kỳ mà có
thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả
cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Mô
tả farinograph
CẢNH BÁO: Phải đảm bảo an toàn trong lắp đặt
theo quy định của nhà sản xuất. Để đảm bảo an toàn phải dừng máy nếu máy trộn
không được đậy hoặc nếu phần trước bị tách khỏi thành của bộ của bộ trộn sau.
Đối với các thiết bị trước đây không có điều khoản về an toàn thì nên tuân thủ
các điều sau:
- không cho tay và các vật khác vào máy trộn
đang hoạt động.
- giữ cà vạt, ống tay áo … cách xa trục
chuyển động đang quay của máy farinograph.
Cẩn thận tránh làm hỏng cánh khuấy do thìa
rơi vào trong khi cánh khuấy đang quay ở thời điểm bắt đầu thử hoặc trong khi
làm sạch với bộ trộn đang được nối với farinograph và môtơ đang chạy ở tốc độ
quay thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị farinograph gồm hai bộ phận:
a) farinograph gồm có bộ trộn với vỏ bao
quanh chứa nước, bộ phận ghi độ quánh của bột nhào dưới dạng đồ thị farinograph
và buret (A.2);
b) bộ ổn nhiệt dùng nước lưu thông (A.3).
Các bộ phận của farinograph được minh họa
trong Hình A.1.
A.2. Farinograph
A.2.1. Farinograph đặt trên bệ kim loại chắc chắn
có 4 chân có thể điều chỉnh độ thăng bằng và có các chi tiết sau:
a) bộ trộn có vỏ bao quanh chứa nước, có thể
tháo lắp được (A.2.2);
b) động cơ điện để vận hành bộ trộn (A.2.3);
c) hộp số và hệ tay đòn, hoạt động như máy đo
lực để đo momen xoắn của trục giữa hộp số và bộ trộn (A.2.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) hệ tay đòn, kim đo của hệ này sẽ do máy đo
lực điều khiển (A.2.3);
f) bộ phận ghi, bút ghi hoạt động của máy đo
lực (A.2.4);
g) buret để đo thể tích nước thêm vào bột.

Hình 1 - Sơ đồ farinograph
Chú giải
1 Thành sau của bộ trộn có gắn cánh khuấy 6
Đối trọng
2 Phần còn lại của bộ trộn 7
Thang chia độ
3 Hộp môtơ và hộp số 8
Kim đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Hệ tay đòn 10
Máy ghi
11
Bộ giảm xóc
A.2.2. Bộ phận trộn gồm hai cánh khuấy và có hai
mức trộn cho 300 g và 50 g bột, gồm hai phần:
a) Tấm chắn sau rỗng để nước từ bộ ổn nhiệt
chảy qua, ở phía sau có hộp số truyền chuyển động tới hai cánh khuấy gắn trong
hộp qua tấm chắn phía sau này.
b) Phần còn lại của bộ trộn, có nghĩa là mặt
trước và đáy của nó gắn liền nhau để nước từ bộ ổn nhiệt chảy lưu thông qua.
Hai phần được gắn với nhau bởi hai bulông và
hai ốc tai hổng và có thể tháo rời để làm sạch.
Cánh khuấy chậm được truyền chuyển động trực
tiếp từ hộp số quay với tốc độ 63 vòng/min ở máy farinograph đời mới. Cánh
khuấy nhanh được truyền chuyển động qua các bánh răng và quay với tốc độ nhanh
gấp 1,5 lần so với cánh khuấy chậm.
CHÚ THÍCH: Máy farinograph đời cũ được làm
với tốc độ quay của trục truyền động khác với chỉ số chuẩn hiện tại 63
vòng/min. Ảnh hưởng của tốc độ quay đến việc xác định có thể bỏ qua nếu tốc độ
quay trong khoảng 59 vòng/min đến 67 vòng/min. Nếu như nó hoạt động ngoài
khoảng này, thì đặc tính hút nước có thể thu được kết quả gần đúng, bằng cách
thay độ quánh C bằng độ quánh chuẩn 500 FU. Giá trị C có thể tính theo vòng
quay thực, n, tính bằng số phút đảo của trục chuyển động hoặc của cánh khuấy
chậm, theo công thức.
C = 500 + 200 Ln(
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
to = t -
320 (
-
)
trong đó
to là thời gian trương nở, đo được
bằng farinograph phù hợp với mục 6.1, tính bằng phút;
t là thời gian trương nở đọc được trên đồ
thị, tính bằng phút.
Khi thiếu dữ liệu có thể làm tương tự đối với
độ xốp.
Ở những máy farinograph đời mới, bộ trộn có
thể đậy bằng nắp gồm hai phần:
a) phần đáy dưới chỉ mở để đổ bột vào bộ
trộn. Khi nắp mở, thì khóa an toàn sẽ tắt môtơ. Nắp này có khe để dùng thìa vét
bột bám xung quanh bát đựng bột. Cho thêm nước vào qua miệng khe ở phía tay
phải của bộ trộn.
b) phần nắp trên được đặt trên phần đáy, để
đậy che kín các khe hở của nắp dưới. Nó chỉ mở khi cần cho thêm nước hay vét
bột bám.
Ở những máy farinograph đời cũ, bộ trộn được
đậy bằng đĩa nhựa, được đậy lên trên đỉnh của bộ trộn, nắp được tháo ra để thêm
nước và vét bột bám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cánh khuấy được gắn vào đầu trước trục.
Sức cản của khối bột nhào đang trộn gây ra momen xoắn ở trục, nếu cân bằng
không tốt thì lực này làm hộp bảo vệ quay theo.
Hộp môtơ truyền động cho tay đòn, một đầu của
tay đòn nối với hệ tay đòn dẫn đến kim đo và bút ghi để truyền momen xoắn đến
hộp môtơ làm kim đo và bút ghi dao động. Do vậy, kim đo và bút sẽ ghi lại một
cách tương quan momen xoắn của trục, nếu momen của trục môtơ và của trục cánh
khuấy cũng chính là đo sức cản của khối bột nhào. Nhân viên thực hiện có thể
chọn momen xoắn chuẩn trên đơn vị lệch (6.1) Bằng cách chạy.
- đối trọng phù hợp, có thể dùng tay nâng đối
trọng lên để đối trọng không còn tác dụng nữa.
- đối trọng chiều dài phần trước của tay đòn
thấp, cần điều chỉnh vị trí mối nối giữa tay đòn thấp và hộp môtơ.
Những máy đời mới, cả hai khả năng này điều
chỉnh được. Còn ở máy đời cũ chỉ có khả năng điều chỉnh tác dụng thứ hai.
Sự chuyển động của hộp môtơ, hệ tay đòn, hệ
thống đo và bút ghi đều được chống rung bằng pittông nhúng trong dầu. Pittông
gắn với đầu bên phải của tay đòn từ hộp môtơ. Phạm vi giảm rung có thể điều
chỉnh được, giảm rung nhiều sẽ làm cho đường cong hẹp.
A.2.4. Giấy ghi được đưa vào máy dưới dạng cuộn,
gắn với động cơ chuyển động theo thời gian ở tốc độ 1,00 cm/min. Đọc theo chiều
dài giấy, có vạch chia thời gian theo phút, ngang theo chiều rộng giấy có vạch
vòng tròn (bán kính 200 mm) với đơn vị biến thiên có chia vạch từ 0 đến 1000
đơn vị FU.
A.3. Bộ ổn nhiệt
Bộ ổn nhiệt thông thường gồm một thùng chứa
nước và có các bộ phận sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bộ ổn nhiệt, có thể điều chỉnh nhiệt độ
sao cho nhiệt độ bát trộn được duy trì ở 30 oC ± 0,2 oC.
Với điều kiện không thuận lợi, có thể tăng nhiệt độ nước cao hơn; nhiệt độ vẫn
phải được kiểm tra với độ chính xác tương tự;
c) Nhiệt kế;
d) Máy bơm môtơ truyền động và bộ khuấy. Bơm
được nối với các túi nước của bát trộn bằng ống mềm. Bơm cần có đủ khả năng duy
trì nhiệt độ của khoang nghỉ ở 30 oC ± 0,2 oC. Với bộ
trộn 300 g, thì lưu lượng nước đi qua các túi nước phải ít nhất là 2,5 l/min
(tốt nhất là 5 l/min hoặc nhiều hơn) và với bộ trộn 50 g thì ít nhất là 1
l/min. Ngoại trừ một vài kiểu farinograph đời cũ, hộp chống rung cũng được nối
với bơm, tuy nhiên kiểm tra nhiệt độ của hộp chống rung không thực sự cần thiết
nếu như độ nhớt của dầu trong hộp ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ;
e) Một hoặc hai cuộn kim loại xoắn. Bộ ổn
nhiệt dùng cho farinograph đời mới có hai ống xoắn; một ống dùng làm mát nồi
của bộ ổn nhiệt bằng nước lạnh chảy từ vòi nước. Nước cất (5.1) có thể bơm từ
ống thứ hai để pha vào buret nhằm điều chỉnh nhiệt độ (8.2.3). Nếu chỉ có một
cuộn thì phải dùng nó để làm mát nồi của bộ ổn nhiệt, trừ trường hợp ngoại lệ.
Nếu không cần làm mát nồi tạo nhiệt bằng vòi nước thì dùng nước cất bơm qua cuộn
để điều chỉnh nhiệt độ.
A.4. Hiệu chuẩn farinograph
Độ tái lập lại của phép xác định dùng
farinograph bị ảnh hưởng bởi trạng thái hiệu chuẩn farinograph và các bộ trộn
được sử dụng cùng với farinograph.
Lực kế, hệ tay đòn và hệ thống đo của
farinograph có thể được điều chỉnh để có kết quả đúng. Hiệu chỉnh buret. Tuy
nhiên, không có phương pháp để điều chỉnh tuyệt đối cho bộ trộn. Mỗi bộ trộn
(hoặc dụng cụ) phải được so sánh với một bộ trộn khác (dụng cụ khác) sử dụng
một loại bột.
Nhà sản xuất có thể điều chỉnh bộ trộn theo
tiêu chuẩn của mình. Với các máy cũ hoặc bị mòn thì không thể thực hiện được
việc này. Nếu tăng lần sử dụng bộ trộn thì các kết quả của chúng sẽ thay đổi.
Nếu phải duy trì sự thống nhất giữa các thiết bị thì thường xuyên phải được kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến hành
năm 1989 và năm 1990 do Cục Ngũ cốc, Thức ăn, Chăn nuôi và Công nghệ sản xuất
bánh (IGMB) thuộc Trung tâm nghiên cứu về Dinh dưỡng và Thực phẩm TNO của
Wageningen, Hà Lan thực hiện. Kết quả về độ lặp lại của phép đo farinograph đưa
ra trong bảng B.1 được lấy từ [4].
Bảng B.1 - Độ chụm
yêu cầu của phép đo farinograph
Phép đo
Độ lặp lại
Độ tái lặp
Đặc tính hút nước
0,52 % *)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bột nhào nở
Đến 4 min
16 % giá trị trung
bình
48 % giá trị trung
bình
Trên 4 min
Kết quả không có
giá trị xác thực
*) Tính bằng mililít trên 100 g bột
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] D'Appolonia B.L. and Kunerth W.H. (eds.).
The Farinograph Handbook. AACC, St Paul, MN, 1990.
[3] AACC Standard method 54-21.
[4] Nieman Ir.W. Report No. T 91-31.
Reproducibility of farinograph results. IGMB - TNO, Wageningen, The
Netherlands, march 1991.