TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
6026-1995
(ISO 5530-1: 1988(E))
BỘT
MÌ - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO
XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH HÚT NƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN BẰNG
BIỂU ĐỒ FARINOGRAPH
Wheat
flour - Physical characteristics of doughs
Determination of
water absorption and rheological properties
using a farinograph
TCVN
6026: 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 5530-1: 1988(E).
TCVN
6026: 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp dùng farinograph[1]
để xác định đặc tính hút nước của bột và đặc tính của khối bột nhào.
Phương
pháp chỉ áp dụng cho bột của hạt lúa mì giống Triticum aestivum Linnaeus
2. Tiêu chuẩn trích dẫn.
Để xây dựng tiêu
chuẩn này đã trích dẫn các tiêu chuẩn quốc tế sau đây. Tại thời gian ban hành,
lần xuất bản chỉ ra hiệu lực của tiêu chuẩn. Các bên đã thoả thuận các tiêu
chuẩn đã ban hành trước có liên quan sẽ được soát xét lại dựa trên cơ sở tiêu
chuẩn này và đồng thời xem khả năng áp dụng những tiêu chuẩn ban hành gần đây
nhất (được liệt kê dưới đây). Các thành viên của tổ chức IEC và ISO duy trì
việc đăng ký các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành đang có hiệu lực.
ISO
712:1985. Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Xác định hàm lượng nước (Phương pháp
chuẩn thường quy).
ISO
2170:1980. Ngũ cốc và đậu đỗ. Lấy mẫu các sản phẩm đã xay.
3. Định nghĩa
Nhằm
mục đích xây dựng tiêu chuẩn này, phải áp dụng định nghĩa sau đây.
3.1.
Độ chắc: Là tính bền của khối bột nhào được nhào trộn trong
farinograph có tốc độ không đổi được qui định trước, biểu thị bằng đơn vị
farinograph (FU).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Dùng
farinograph để đo và ghi độ chắc của khối bột nhào khi nó được tạo thành từ bột
và nước trong khi bột nhào đã trương nở và khi vỡ ra.
Chú
thích - Độ chắc tối đa của khối bột nhào được điều chỉnh
đến giá trị cố định bằng cách thêm vào một khối
lượng nước tương ứng nào đó. Việc thêm một lượng nước vào bột được gọi
là đặc tính hút nước, được dùng để tạo ra đường cong nhào, các nét khác nhau của
đường cong đã chỉ ra độ quánh của bột.
5.
Hoá chất
Nước
cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
6.
Dụng cụ
Các
dụng cụ trong phòng thí nghiệm, ngoài ra cần có các dụng cụ sau:
6.1.
Farinograph có ổn nhiệt: (xem phụ lục A).
6.1.1.
Đặc tính vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tỷ số của tốc độ quay của các cánh khuấy phải là 1,50 ± 0,01;
-
Lực xoắn trên đơn vị farinograph:
a)
Đối với bộ trộn 300 g: (9,8 ± 0,2) mN. m/FU
[(100 ± 2)
gf.cm/FU];
b)
Đối với bộ trộn 50 g: (1,96 ± 0,04) mN. m/FU [(20 ± 0,4)gf.cm/FU];
-
Tốc độ vẽ biểu đồ (1,00 ± 0,03) cm/phút.
6.1.2.
Buret
a) Loại
cho bộ trộn 300g, có chia vạch từ 135 ml đến 225 ml, khoảng cách chia vạch 0,2ml.
b) Loại
cho bộ trộn 50g, có chia vạch từ 22,5 ml đến 37,5 ml, khoảng cách chia vạch 0,1
ml.
Thời
gian chảy từ vạch 0 ml đến vạch 225 ml hay từ vạch 0 ml đến vạch 37,5 ml không
được quá 20 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thìa bằng chất
dẻo mềm.
7.
Lấy mẫu
Lấy
mẫu theo phương pháp quy định ở ISO 2170.
8. Tiến hành thử
8.1.
Xác định hàm lượng nước của bột
Xác
định hàm lượng nước của bột theo phương pháp đã quy định ở tiêu chuẩn ISO 712.
8.2.
Chuẩn bị mẫu và dụng cụ
8.2.1.
Nếu thấy cần thiết, đưa nhiệt độ của bột đến 25 ± 5oC.
Trước khi dùng dụng cụ, mở máy điều nhiệt cho nước lưu thông đến khi đạt được
nhiệt độ yêu cầu. Trước và trong quá trình sử dụng, cần theo dõi nhiệt độ của
máy điều nhiệt và của bát trộn, việc kiểm tra nhiệt độ được thực hiện qua lỗ
tạo sẵn. Nhiệt độ của bát trộn phải có nhiệt độ 30 ± 0,2oC.
8.2.2. Tháo bộ trộn
ra khỏi cánh khuấy và điều chỉnh đối trọng để kim dao động của cân chỉ ở vị trí
số 0 trong khi môtơ vẫn quay với tốc độ môtơ đã quy định (xem 6.1.1). Tắt môtơ
và lắp bộ trộn vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
chỉnh cần bút sao cho chỉ số của kim và của bút ghi được đồng nhất.
Điều
chỉnh bộ giảm xóc (chống rung) sao cho khi môtơ đang quay, kim quay từ nấc 1000
FU đến 100 FU mất một thời gian là 1 ±
0,2 giây.
8.2.3.
Cho nước có nhiệt độ 30 ± 5oC
vào buret đầy đến miệng.
8.3.
Phần mẫu thử
Cân
chính xác đến 0,1 g, một lượng bột nào đó, nếu quy về bột có hàm lượng nước 14%
(m/m) thì tương đương với 300 g (cho
bộ trộn 300 g) hoặc 50g (cho bộ trộn 50 g). Khối
lượng mẫu thử được gọi là m tính bằng gam, xem bảng 1, m có hàm lượng nước khác nhau để biết quan hệ
giữa hàm lượng nước và lượng bột cần
cân.
Cho
bột vào bộ trộn, đậy nắp và giữ nắp đậy cho đến khi kết thúc trộn (nhào)
(8.4.1) ngoại trừ thời gian ngắn khi
cần thêm nước và vét bột dính ở thành bộ trộn (xem A.2.2).
8.4.
Xác định
8.4.1.
Nhào bột với tốc độ môtơ đã quy định
(xem 6.1.1) trong vòng 1 phút hoặc lâu hơn một chút.
Bắt
đầu thêm nước từ buret vào góc phải phía trước của bộ trộn, trong khi bút ghi
vạch hết đường giới hạn một phút trên giấy ghi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm
nước cho đến khi đạt được độ chắc tối đa (9.1) 500FU. Khi bột nhào đã được
hình thành dùng thìa (6.3) vét sạch các cạnh của bát, bột vét được cho vào cục
bột nhào và không được tắt bộ trộn. Nếu độ chắc cao quá, cho thêm một ít nước
để đạt được độ chắc tối đa (9.1) khoảng 500FU. Tắt máy làm sạch bộ trộn.
Bảng
1- Khối lượng bột tương đương cho 300g và 50g với hàm lượng nước 14% (m/m), tính bằng gam
Hàm lượng nước % (m/m)
Khối lượng (m) bột tương đương với
Hàm lượng nước % (m/m)
Khối lượng (m) bột tương đương với
300g
50g
300g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
283,5
47,3
10,5
288,3
48,0
9,1
283,8
47,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
288,6
48,1
9,2
284,1
47,4
10,7
288,9
48,2
9,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,4
10,8
289,2
48,2
9,4
284,8
47,5
10,9
289,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
285,1
47,5
11,0
289,9
48,3
9,6
285,4
47,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290,2
48,4
9,7
285,7
47,6
11,2
290,5
48,4
9,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,7
11,3
290,9
48,5
9,9
286,3
47,7
11,4
291,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
286,7
47,8
11,5
291,5
48,6
10,1
287,0
47,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
291,9
48,6
10,2
287,3
47,9
11,7
292,2
48,7
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,9
11,8
292,5
48,8
10,4
287,9
48,0
11,9
292,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
293,2
49,7
15,1
303,9
50,6
12,1
293,5
49,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304,2
50,7
12,2
293,8
49,8
15,3
304,6
50,8
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,9
15,4
305,0
50,8
12,4
294,5
49,9
15,5
305,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
294,9
50,0
15,6
305,7
50,9
12,6
295,2
50,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
306,0
51,0
12,7
295,5
50,1
15,8
306,4
51,1
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,2
15,9
306,8
51,1
12,9
296,2
50,2
16,0
307,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
296,6
50,3
16,1
307,5
51,3
13,1
296,9
50,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
307,9
51,3
13,2
297,2
50,4
16,3
308,2
51,4
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,5
16,4
308,6
51,4
13,4
297,9
50,5
16,5
309,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
298,3
49,7
16,6
309,4
51,6
Hàm lượng nước % (m/m)
Khối lượng (m) bột tương đương với
Hàm lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (m) bột tương đương với
300g
50g
300g
50g
13,6
298,6
49,8
16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,6
13,7
299,0
49,8
16,8
310,1
51,7
13,8
299,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,9
310,5
51,7
13,9
299,7
49,9
17,0
310,8
51,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300,0
50,0
17,1
311,2
51,9
14,1
300,3
50,1
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,9
14,2
300,7
50,1
17,3
312,0
52,0
14,3
301,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,4
312,3
52,1
14,4
301,4
50,2
17,5
312,7
52,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
301,8
50,3
17,6
313,1
52,2
14,6
302,1
50,4
17,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,2
14,7
302,5
50,4
17,8
313,9
52,3
14,8
302,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,9
314,3
52,4
14,9
303,2
50,5
18,0
314,6
52,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
303,5
50,6
Chú thích của bảng - Những giá trị
trong bảng này được tính theo công thức sau:
a)
Khối lượng tương đương với 300g bột
có hàm lượng nước14% (m/m), tính bằng
gam.

b)
Khối lượng bột tương đương với 50g bột có hàm lượng nước 14% (m/m), tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó: H là hàm lượng nước của mẫu thử,
tính bằng % khối lượng.
8.4.2. Trộn tiếp nếu
cần, cho đến khi hai mẻ trộn đều dùng được.
-
Hoàn thành việc thêm nước trong vòng 25 giây;
-
Độ chắc tối đa (9.1) phải nằm trong khoảng từ 480 đến
520FU; và
-
Việc ghi cần tiếp tục ít nhất 12 phút sau khi kết thúc
thời gian trương nở (9.2) , nếu như độ mềm cần phải được ghi nhận.
Ngừng
trộn và làm sạch bộ trộn.
9.
Tính toán kết quả
9.1.
Đặc tính hút nước
Từ
một lần trộn với độ chắc tối đa từ 480 FU đến 520 FU , cần thêm một
lượng nước (Vc) tính bằng mililit, đó là lượng nước cần dùng để đạt độ chắc tối
đa 500FU. Lượng nước đó được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
cho bộ trộn 50g : Vc = V + 0,016 (c - 500)
Trong
đó:
V
là thể tích nước thêm vào, tính bằngml;
c
là độ chắc tối đa, tính bằng đơn vị farinograph (FU) (xem hình 1), được
tính theo công thức:

Trong
đó:
c1
là chiều cao cực đại của đường viền trên của đường cong, tính bằng FU;
c2
là chiều cao cực đại của đường viền dưới của đường cong, tính bằng FU.
Chú thích - Trong trường hợp
hiếm xẩy ra, không quan sát được 2 điểm cực đại thì sử dụng chiều cao của điểm
cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc
tính hút nước của bột ở trong máy farinograph, được tính bằng ml cho 100g bột
có hàm lượng nước là 14%, tương
đương với:
a)
đối với bộ trộn 300 g: 
b)
đối với bộ trộn 50 g:
Trong
đó
Vc
là giá trị trung bình của lượng nước của hai lần xác định. Lượng nước cần dùng
để trộn thành bột nhào có độ chắc tối đa 500FU, tính bằng ml;
m
là khối lượng mẫu, được cân theo bảng 1, tính bằng gam.
Kết
quả lấy chính xác đến 0,1 ml cho 100 g bột.
9.2.
Thời gian trương nở của khối bột nhào
Thời
gian trương nở của khối bột nhào là thời gian tính từ lúc bắt đầu thêm nước đến
điểm của đường cong biểu hiện ngay trước dấu hiệu đầu tiên của sự giảm độ chắc
(xem hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
kết quả thời gian trương nở trung bình của khối bột từ hai đường cong chính xác
đến 0,5 phút với điều kiện là sự khác nhau giữa chúng không vượt quá 1 phút mà
thời gian trương nở là 4 phút, hoặc 25% của giá trị trung bình của chúng cho
thời gian trương nở lớn nhất.
9.3.
Độ mềm
Độ
mềm là sự khác nhau về độ cao giữa điểm giữa của đường cong tại phần
cuối của thời gian trương nở và điểm giữa của đường cong 12 phút sau điểm này
(xem hình 1).
Độ
chắc FU Thời gian trương nở Độ mềm Độ chắc tối đa C1
C2 500
0
0 5 10 15
1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1: Farinogram chuẩn
Tính
kết quả độ mềm trung bình từ hai đường cong chính xác đến 5FU với điều kiện là
sự khác nhau giữa chúng không vượt quá 20FU cho độ mềm lớn đến 100FU hay giá
trị của hai lần thử nghiệm không khác nhau quá 20%.
9.4.
Độ lặp lại
Nếu
có một hoặc nhiều sự khác nhau giữa các lần đo của hai đường cong vượt quá giá
trị cho phép ở mục 9.1 đến 9.3, phải làm lại hai mẻ trộn khác theo yêu cầu ở
mục 8.4.2.
9.5.
Độ chính xác
Các
dữ liệu về độ chính xác của phương pháp vẫn chưa được phân tích theo ISO 5725
(1). Tuy nhiên phụ lục B đưa ra những thông tin về kết quả của một số phòng thí
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Biên bản thử
Biên
bản phải trình bày phương pháp thử đã áp dụng và kết quả thu được. Nếu đã sử
dụng bộ trộn 50 g thì cũng được đề
cập đến. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác vốn không qui định ở
tiêu chuẩn này hay những chi tiết quan sát được trong trường hợp lựa chọn cũng
như trong các trường hợp vốn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Biên
bản phải bao gồm tất cả các chi tiết cần thiết đối với việc phát hiện và nhận
dạng một cách hoàn hảo của mẫu.
PHỤ
LỤC A
MÔ
TẢ FARINOGRAPH
A.1
Mô tả chung
Một
máy farinograph gồm hai bộ phận :
a)
Bộ phận farinograph gồm bộ phận trộn có vỏ bao quanh chứa nước, bộ phận ghi độ
chắc dưới dạng biểu đồ (farinograph) và buret (A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
bộ phận của farinograph đã in ở biểu đồ hình A1.
Hình A1- Sơ đồ bộ phận
farinograph
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
- Nửa còn lại của bộ trộn
3
- Hộp môtơ và bảo hiểm
4
- Vòng bi
5
- Hệ thống tay đòn
6
- Đối trọng
7-
Thang chia độ
8
- Kim đo .
9
- Bút ghi
10
- Máy ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Bộ phận
farinograph
A.2.1
Bộ phận farinograph đặt trên bệ kim loại chắc chắn có 4 chân có thể điều
chỉnh độ thăng bằng và có các chi tiết sau:
a) Bộ
trộn có vỏ bao quanh chứa nước, có thể tháo lắp được (A.2.2);
b) Động
cơ điện để vận hành bộ trộn (A.2.3) ;
c) Hộp
số và hệ thống tay đòn, hoạt động như máy đo lực để đo lực quay của trục giữa
hộp số và bộ trộn (A.2.3) ;
d) Bộ
giảm giao động của máy đo lực (A.2.3);
e) Bảng
thang, kim đo của bộ phận máy đo lực (A.2.3); .
f) Bộ
phận ghi, bút ghi hoạt động của máy đo lực (A.2.4); '
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Bộ phận trộn
gồm hai cánh khuấy và có hai mức trộn cho 300 g và 50 g bột, gồm hai phần:
a)
là
một hộp rỗng cho nước điều nhiệt chảy qua và ở phía sau có hai cánh khuấy gắn
trong hộp có thể thay đổi hướng.
b) phần
còn lại của bộ trộn, có nghĩa là hai mặt trước và đáy của nó liền nhau mà nước
từ máy điều nhiệt chảy qua đó.
Hai
phần được gắn với nhau bởi hai bulông và hai ốc tai hồng và có thể tách rời
nhau để rửa. Cánh khuấy trộn được chuyển động trực tiếp bởi trục truyền từ hộp
số quay với tốc độ 63 vòng /phút ở máy farinograph đời mới. Cánh khuấy nhanh
được gắn bởi những bánh răng và quay với tốc độ nhanh gấp 1,5 lần so với cánh
khuấy chậm.
Chú
thích - Máy farinograph đời cũ được làm với tốc độ quay của
trục truyền động khác với chỉ số chuẩn hiện tại (63 vòng/phút). Hiệu quả của
tốc độ quay đến việc xác định có thể bị giảm nếu nó giao động trong khoảng 67
vòng / phút.
Nếu
vượt quá giới hạn này, độ hút nước gần đúng có thể đạt được bằng cách lấy độ chắc c thay cho độ chắc chuẩn 500 FU. Giá
trị c có thể tính theo vòng quay thực tế n của trục (hoặc của cánh trộn chậm)
tính bằng số phút đảo, theo công thức:
c
= 500 + 200 ln 
Nếu
độ chắc c được thay thế cho độ chắc chuẩn, thì thời gian trương nở được tính
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
to
là thời gian trương nở, đo được bằng farinograph phù hợp với mục 6.1.1, tính
bằng phút;
t là thời gian trương
nở đọc được trên đồ thị, tính bằng phút.
Khi
thiếu dữ liệu có thể làm tương tự đối với độ mềm.
ở
những máy farinograph đời mới, bộ trộn có thể đậy bằng nắp gồm hai phần:
a) Phần
nắp dưới chỉ mở để đổ bột vào bộ trộn. Khi nắp mở, thì khoá an toàn sẽ tắt
môtơ. Nắp này có khe để dùng thìa vét bột bám xung quanh bát đựng bột. Cho thêm
nước vào cuối đằng trước khe ở phía tay phải của bộ trộn.
b) Phần
nắp trên, để đậy che kín các khe hở của nắp dưới. Nó chỉ mở khi cần cho
thêm nước hay vét bột bám.
ở
máy farinograph đời cũ, bộ trộn được đậy bằng đĩa nhựa. Đĩa được gắn ở phía
trên của bộ trộn. Người ta kéo nó ra để thêm nước và vét bột bám.
A.2.3. Môtơ và hộp
số, và bộ ghi cơ đặt trong một hộp bảo vệ, phía trước và sau hộp có hai vòng bi
để giữ trục, cả hộp bảo vệ có thể xoay quanh trục này.
Các cánh khuấy được
gắn vào đầu trước trục. Sức cản của khối bột nhào đang trộn gây ra lực quay ở
trục, nếu cân bằng không tốt thì lực này làm hộp bảo vệ quay theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tác
dụng tương đối đối trọng đối với kim đo, vì đối trọng không chính xác có thể
dẫn đến kết quả không chính xác.
- Tác
dụng tương đối chiều dài phần trước của tay đòn thấp, cần điều chỉnh vị trí mối
nối giữa đòn thấp và hộp môtơ tay đòn.
Những
máy đời mới, cả hai tác dụng này đều chỉnh được. Còn ở máy đời cũ chỉ có khả
năng điều chỉnh tác dụng thứ hai.
Sự chuyển động của
hộp môtơ, hệ tay đòn, hệ thống đo và bút ghi đều được chống rung bằng pitông
nhúng trong dầu. Pitông gắn với đầu bên phải của tay đòn từ hộp môtơ. Phạm vi
giảm rung có thể điều chỉnh được, kết quả giảm rung cho đường cong đồ thị hẹp.
A.2.4.
Giấy ghi được đưa vào máy dưới dạng cuộn, gắn với động cơ chuyển động theo thời
gian có tốc độ 1,00 cm/phút.
Theo
chiều dài giấy, có vạch chia thời gian theo phút, ngang theo chiều rộng giấy có
vạch vòng tròn (bán kính 200mm) với đơn vị biến thiên có chia vạch từ 0 đến
1000 đơn vị farinograph.
A.3 Máy điều nhiệt
Máy
điều nhiệt thông thường gồm một thùng chứa nước và có các bộ phận sau:
a) Bộ
cấp nhiệt chạy bằng điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nhiệt
kế;
d) Động
cơ vận hành bơm và cánh khuấy nước
Bơm
được nối với bình nước của bát trộn bằng ống mềm. ống cần có đủ khả năng duy
trì nhiệt độ của vỏ hộp trộn ở 30 ± 0,2
oC. Với bộ trộn 300 g, lượng nước đi qua vỏ hộp ít nhất 2,5 lít /
phút, tốt nhất là 5 lít / phút hoặc hơn thế, và với hộp trộn 50g
thì ít nhất là 1 lít/phút. Ngoại trừ một vài kiểu farinograph đời cũ, hộp chống
rung cũng được nối với bơm, tuy nhiên kiểm tra nhiệt độ của hộp chống rung
không đến mức quan trọng nếu như độ nhớt của dầu trong hộp không quá chịu ảnh
hưởng của nhiệt độ;
e)
Một
hoặc hai ống kim loại xoắn. Máy điều nhiệt dùng cho farinograph đời mới có hai
ống xoắn; một ống dùng làm mát nồi của bộ điều nhiệt bằng nước lạnh chảy từ vòi
nước. Nước cất (mục 5) có thể lấy từ ống thứ hai để pha vào buret nhằm điều
chỉnh nhiệt độ (8.2.3). Nếu chỉ có một ống xoắn thì phải dùng nó để làm mát
nồi của bộ điều nhiệt, ngoại trừ nếu không cần làm mát nồi nhiệt thì có thể
dùng ống xoắn đó để bơm nước qua nhằm điều chỉnh nhiệt độ hộp trộn.
PHỤ LỤC B
ĐỘ CHÍNH XÁC
B.1.
Độ lặp lại
Theo
bảng B.1 là kết quả của nhiều nguồn khác nhau kể cả việc thí nghiệm nội bộ trong năm 1966 - 1967
của hiệp hội quốc tế về khoa học và công nghệ ngũ cốc (ICC) (International
Association for cereal science and technology).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hút nước
Độ lệch chuẩn * 0,25%
Hệ số dao động cho phép
Thời gian trương nở
của bột nhào
9 %
Độ mềm
7%
* ml trên 100
g bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Độ tái lặp
Bộ
ghi cơ, hệ thống tay đòn, bảng thang chia của farinograph, buret đều có thể
điều chỉnh để máy cho kết quả chính xác. Thật ra, không có phương pháp nào
tuyệt đối chính xác. Mỗi máy khi so với máy
khác phải căn cứ vào hạng bột. Điều này chỉ có được nếu máy được hiệu chỉnh
theo nhà sản xuất với tiêu chuẩn của họ về hạng bột. Còn với máy cũ hoặc máy
tồi thì không thể so sánh được. Nghĩa là những kết quả thu được từ bộ trộn đã
cho, sẽ thay đổi tuỳ theo việc sử dụng trộn, nếu việc tương ứng tốt hơn giữa
các máy được xác lập và việc kiểm tra thường xuyên được yêu cầu.
Các
tài liệu trên dựa vào kết quả của nội bộ các phòng thí nghiệm từ năm 1979 đến
1983 của Viện TNO Ngũ cốc và bột mì, bánh mì ờ Hà Lan. Họ chấp nhận phương pháp
dùng bộ trộn 300 g có nhắc lại hai lần.
Sự
hút nước có độ lệch tiêu chuẩn tái lặp 0,5ml/100 g bột, độc lập với giá trị
trung bình.
Thời
gian trương nở của bột nhào là 2,5 phút, hệ số tái lặp thay đổi 16%. Với thời
gian trương nở lớn hơn, hệ số thay đổi còn lớn hơn.
Việc
đo độ tái lặp với bộ trộn 50 g ít hơn so với bộ trộn 300 g. ở đây không có đầy đủ dữ liệu về độ tái
lặp đối với đo độ mềm. .