TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6027:1995
(ISO 5530-4: 1983(E))
BỘT MÌ
- ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO
XÁC
ĐỊNH ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN BẰNG BIỂU ĐỒ ALVEOGRAPH
Wheat flour - Physical
characteristics of doughs
Determination of rheological
properties using an alveograph
TCVN 6027:
1995 hoàn toàn tương đương với ISO 5530-4:1983(E).
TCVN 6027:
1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
- Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính lưu biến của khối bột nhào là một yếu tố
quan trọng trong việc sử dụng chúng làm bánh mì, bic-cốt, và bích quy.
Trong quá trình chuyển hoá từ bột mì thành bánh mì hoặc các
sản phẩm khác, thì các đặc tính lưu biến của khối bột nhào có những ứng dụng
quan trọng:
- Dự đoán được chất lượng của các dạng sản phẩm và ước đoán
được giá trị sử dụng của bột mì trên thương trường.
- Xác định được tỷ lệ các loại bột khác nhau trong khi trộn
trước khi xay và kiểm tra sau khi xay.
- Định rõ các loại bột trên thương trường, xác định phần lớn
các loại bột khác nhau và tính ổn định của hỗn hợp bột.
Việc quyết định dùng loại máy nào (Farinograph,
Extensograph, Valorigraph) sẽ theo các phần 1 , 2, 3 của tiêu chuẩn lSO
5530.
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dùng Alveograph 1 để
xác định đặc tính lưu biến của khối bột nhào làm từ bột mì của lúa mì giống
Triticum aestivum.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 712 Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Xác định hàm lượng nước
(phương pháp chuẩn thường quy).
ISO 2170 Ngũ cốc và đậu đỗ. Lấy mẫu các sản phẩm đã xay.
3. Nguyên tắc
Chuẩn bị khối bột nhào có hàm lượng nước không thay đổi từ bột
mì và nước muối theo các điều kiện đã quy định. Chuẩn bị các mẫu thử có độ
dày tiêu chuẩn của khối bột nhào. Tạo khối bột thử bằng máy trộn hai trục. Ghi
biểu đồ sự khác nhau theo thời gian của sự sủi tăm của khối bột trong thời gian
ủ bột. Từ biểu đồ đường cong thu được xác định đặc tính của khối bột.
4. Hoá chất
4.1. Dung dịch natri clorua (NaCl)
Hoà tan 25g natri clorua (NaCl) TKPT với nước cất hoặc nước
sạch tương đương tới dung tích 1000 ml.
4.2. Dầu paraphin
Là loại dầu dùng làm dược liệu có tên petrolatum liquidum
(paraphin lỏng) là loại dầu mỏ thiên nhiên đã được làm sạch gồm các hydro
cacbua no dạng lỏng thu được từ dầu mỏ, có trị số axit thấp hơn hay bằng 0,05.
Dùng dầu paraphin có độ nhớt thấp nhất (không quá 60 mPa.s (60cP) ở 20oC)
hay dầu thực vật oleic có trị số axit thấp hơn 0,4 (theo tiêu chuẩn lSO 660),
thí dụ như dầu lạc đã tinh chế của Châu Phi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Alveograph (có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ) có các
đặc điểm sau: .
Tốc độ vòng quay cánh trộn 59 ± 1 trong 1 phút.
Chú thích - Một số kiểu máy cũ có tốc độ vòng quay cánh trộn
60 ± 1 trong một phút, sự khác nhau này không ảnh hưởng đến kết quả.
- Chiều cao của tấm dẫn hướng 1 2 ± 0,1 mm
- Đường kính của con lăn:
Đầu to: 40 + 0,1mm
Đầu nhỏ: 33,3 ± 0,1 mm
- Đường kính trong của dao cắt bột: 46,0 0,5mm
- Đường kính vận hành của tấm động (đường kính của tấm bột
dùng để sủi tăm): 55,0 ± 0,1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể tích buret thuỷ tinh giữa vạch 0 và vạch 25: 625 ±
10ml.
- Thể tích của bóng cao su hình quả lê: 18 ± 2ml
- Thời gian chuẩn độ từ buret giữa vạch 0 đến vạch 25:
23,0 ± 0,5 giây.
- Tốc độ ngoại vi của trống ghi: 5,5 ± 0,1 mm/giây.
5.2. Buret: Có dung tích 160ml có chia vạch đến 0,25ml hay
buret có vạch tính trực tiếp hàm lượng nước theo phần trăm từ 11,6 đến 17,8% (độ
chính xác đến 0,1%).
5.3. Cân, có độ chính xác đến 0,5g.
5.4. Đồng hồ.
5.5. Thước đo diện tích hay máy đo diện tích 1.
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tiến hành thử
7.1. Kiểm tra ban đầu
7.1.1. Trước mỗi lần thử phải kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp
bột và Alveograph có nhiêt độ tương ứng 24 ± 0,2 oC và 25 ±
0,2oC. Điều chỉnh máy ổn nhiệt để có nhiệt độ cần thiết thích hợp trước khi vận
hành sao cho nhiệt độ của chúng được ổn định. Trong quá trình máy làm việc, cũng
cần phải kiểm tra nhiệt độ.
7.1.2. Kiểm tra định kỳ xem máy đã kín chưa (xem nước có bị
rò rỉ ra ngoài không, hay có bị khí thoát ra ngoài không).
7.1.3. Kiểm tra mức nước ở buret xem đã ở vạch không (0)
chưa.
7.1.4. Kiểm tra định kỳ tốc độ nước dâng trong buret H sao
cho thời gian nước dâng từ vạch 0 đến vạch 25 phải chính xác là 23 ± 0,5
giây.
7.1.5. Dùng đồng hồ để kiểm tra chu kỳ trống ghi sao cho một
vòng quay phải đúng 60 giây ở nguồn điện có tần số 50Hz (hoặc 55 giây đối với
nguồn điện có tần số 60 Hz)
Chú thích - Sự tương ứng này với đường đồ thị di động
302,5 mm trong 55 giây.
7.2. Vận hành ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Nếu cần thiết, đưa nhiệt độ khối bột đến 20 ± 5oC.
Thiết bị làm việc trong phòng có nhiệt độ từ 18 đến 22 oC, độ ẩm tương đối
của không khí là 60 ± 15%.
7.2.3. Xác đinh lượng muối ăn (NaCl) cần dùng để chuẩn bị khối
bột nhào đã được ghi ở bảng của mục 7.3.1.
Các giá trị trong bảng đã tính sẵn theo hàm lượng nước có
nghĩa là 100 g bột mì với hàm lượng nước 15% thì cần 50ml dung dịch muối ăn
(NaCl) (4.1) để tạo thành bột nhào.
7.3. Trộn bột nhào
7.3.1. Đổ 250 g bột vào bộ trộn, cân chính xác đến 0,5g. Đậy
nắp bằng cách vặn chặt 2 vít. Nối cánh trộn theo chiều giảm tốc độ. Bắt đầu vận
hành động cơ và đồng hồ. Cho nước muối ăn (NaCl) với lượng tương ứng(4.1) (xem
bảng) vào qua lỗ trên nắp máy, trong khoảng 20 giây.
Để yên bột nhào cho tạo hình trong 1 phút (kể cả 20 giây cho
muối vào).
7.3.2. Sau một phút, dừng môtơ và mở nắp. Dùng thìa vét sạch
bột dính trên nắp và các góc bình vào khối bột, sao cho bột thấm đều nước. Hoàn
thành thao tác này trong một phút và đậy nắp máy lại.
7.3.3. Sau giai đoạn một phút này (tổng cộng là hai phút),
cho máy chạy tiếp. Việc trộn tiếp kéo dài đến 6 phút.
7.3.4. Sau tổng số thời gian 8 phút, ngừng việc trộn và tiếp
diễn với việc tạo hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước của bột đem thử
%
Lượng NaCl cần thêm cho 250 g bột
ml
Hàm lượng nước của bột đem thử
%
Lượng NaCl cần thêm cho 250 g bột
ml
Hàm lượng nước của bột đem thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng NaCl cần thêm cho 250 g bột
ml
5,0
169,6
7,5
158,4
10,0
147,2
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,6
157,9
10,1
146,8
5,2
168,7
7,7
157,5
10,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
168,3
7,8
157,0
10,3
145,9
5,4
167,8
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,4
145,5
5,5
167,4
8,0
156,1
10,5
145,1
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
155,7
10,6
144,6
5,7
166,5
8,2
155,2
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
166,0
8,3
154,8
10,8
143,7
5,9
165,6
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
143,3
6,0
165,1
8,5
153,9
11,0
142,8
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
153,5
11,1
142,4
6,2
164,2
8,7
153,1
11,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
163,8
8,8
152,6
11,3
141,5
6,4
163,3
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,4
141,0
6,5
162,9
9,0
151,7
11,5
140,6
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
151,3
11,6
140,1
6,7
162,0
9,2
150,8
11,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
161,5
9,3
150,4
11,8
139,2
6,9
161,1
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
138,8
7,0
160,6
9,5
149,5
12,0
138,3
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
149,0
12,1
137,9
7,2
159,7
9,7
148,6
12,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,3
159,3
9,8
148,1
12,3
137,1
7,4
158,8
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
136,6
12,5
136,2
15,0
125,0
17,5
113,9
12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,1
124,6
17,6
113,4
12,7
135,3
15,2
124,1
17,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
134,8
15,3
123,7
17,8
112,5
12,9
134,4
15,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,9
112,1
13,0
133,9
15,5
122,8
18,0
111,7
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,6
122,3
18,1
111,3
13,2
133,0
15,7
121,9
18,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,3
132,6
15,8
121,4
18,3
110,4
13,4
132,1
15,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,4
109,9
13,5
131,7
16,0
120,6
18,5
109,5
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,1
120,2
18,6
109,0
13,7
130,8
16,2
119,7
18,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,8
130,3
16,3
119,3
18,8
108,1
13,9
129,9
16,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,9
107,7
14,0
129,4
16,5
118,4
19,0
107,2
14,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,6
117,9
19,1
106,8
14,2
128,6
16,7
117,5
19,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
128,2
16,8
117,0
19,3
105,9
14,4
127,7
16,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,4
105,4
14,5
127,3
17,0
116,1
19,5
105,0
14,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,1
115,7
19,6
104,5
14,7
126,4
17,2
115,2
19,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,8
125,9
17,3
114,8
19,8
103,7
14,9
125,5
17,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,9
103,3
7.4. Chuẩn bị miếng bột thử
7.4.1. Đảo chiều quay của cánh khấy. Mở lỗ hổng bằng cách
nâng nắp đậy và nhỏ vào vài giọt dầu (4.2) vào chỗ miếng bột sẽ đùn ra, bỏ đi
2cm đầu của miếng bột.
7.4.2. Khi khối bột chảy thành dòng ổn định thì bắt đầu cắt
lần lượt một cách nhanh chóng khối bột nhào với động tác tới lui, tỳ lên thanh
dẫn. Chuyển miếng bột nhào lên bàn thuỷ tinh của hệ thống đếm bản, chỗ đã nhỏ dầu.
7.4.3. Làm lại thao tác đã trình bầy ở mục 7.4.2 ba lần và để
miếng bột nhào thứ 5 để lại ở đĩa hứng bột. Dừng động cơ của bộ trộn.
7.4.4. Khi hai miếng bột nhào đã được đặt lên bản
của hệ thống tấm bản thứ nhất, dùng trục thép có bôi dầu để cán mỏng miếng bột
12 lần, (làm đi làm lại nhanh 3 lần, rồi làm đi làm lại chậm 3 lần). Nhắc lại
thao tác này với hai miếng bột nhào khác với hệ thống tấm bản thứ hai.
Cắt miếng bột thử với đường cắt không nham nhở, bằng dao cắt.
Bỏ những miếng bột thừa. Nhấc con dao cắt đã chia miếng bột nhào thử, nghiêng
con dao cắt trên tấm bản còn lại định dùng để nhận miếng bột thử. Nếu bột nhào
dính vào các mặt của dao cắt, gạt bột nhào ra từ bên dưới. Nếu miếng bột thử
bám vào bản thuỷ tinh, phải làm rời ra, chuyển tấm bản còn lại xuống dưới miếng
bột thử và đặt ngay tấm bản thuỷ tinh vào buồng cách nhiệt (25oC) của máy
Alveograph. Chạy máy lại từ đầu miếng bột thử thứ nhất đượcđặt ở phía
trên. Chuyển miếng bột nhào thứ 5 khỏi đĩa hứng bột và nhắc lại thao tác này.
Chú thích - Theo kinh nghiệm và thích hợp hơn là
thực hiện các thao tác đã mô tả ở mục 7.4.3 và mục 7.4.4 liên tục theo một hệ
thống trong khi khối bột đang nở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1. Để khối bột yên và lắp giấy ghi vào trống ghi. Đổ mực
vào bút, chỉnh bút đến vị trí số 0. Đặt trống ghi ở vị trí ban đầu.
7.5.2. Bắt đầu thử sau khi trộn 28 phút.
Vận hành bước 1:
Bật công tắc A đến vị trí 1 (xem hình 1).
Nâng cao bản B bằng cách quay nó hai vòng.
Mở vòng C và nắp D.
Bôi dầu lên đĩa cố định E và mặt trong của nắp D.
Chỉnh miếng bột thử vào giữa bản E.
Đóng D và C về chỗ cũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chờ 5 giây.
Mở vòng C và nắp D để giải phóng miếng bột nhào dùng để thử.
Vận hành bước 2:
Bật công tắc A đến vị trí 2
Mở van F
Dùng ngón cái và ngón trỏ bóp bóng cao su và giữ nguyên áp lực
ép. Miếng bột thử phải tự tách ra khỏi bản. Nếu không tự tách ra thì dùng ngón
tay đẩy nhẹ nó ra.
Đóng van F và nhả bóng cao su.
Đặt bình nước H lên tấm J.
Vận hành bước 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển ngay công tắc A đến vị trí 4 đến khi miếng bột bị vỡ.
Đặt bình nước H lên bàn làm việc.
Chuyển công tắc A sang vị trí 1 và trống ghi về vị trí ban đầu.
7.5.3. Nhắc lại thao tác như đã mô tả ở mục 7.5.2 đối với 4
miếng bột khác như vậy ta có 5 đường cong của 5 lần thử.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tổng quan
Kết quả được đo hay tính toán từ 5 đường cong đã thu được. Nếu
một trong số các đường cong khác xa với 4 đường cong kia, đặc biệt là, kết quả
của sự vỡ sớm của bột thì sẽ không tính đường đó vào kết quả (xem hình 2).
8.2. Lực quá hạn tối đa P
Mức trung bình của các đường tung ở điểm cao nhất, tính bằng
mm và nhân với 1,1. Mức trung bình trên đặc trưng cho lực quá hạn tối đa P nói
lên tính chống lại sự biến dạng khối bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường hoành lúc vỡ bột của mỗi đường cong, tính bằng mm, đã
chia trên trục hoành bắt đầu từ gốc đường cong kéo dài đến điểm tương ứng theo
chiều ngang với giọt thoát ra khi vỡ bột và kim ghi chỉ ở vạch xuất phát. Trung
bình trục hoành lực vỡ bột được tính trên trục hoành L.
Hình 2 - Alveograph. Các đường
cong thu được trong một lần thử (gồm 5 lần nhắc lại).
8.4. Chỉ số nở G
Là số đo trung bình của thang đo chỉ số nở vào lúc vỡ bột.
Giá trị của nó là căn bậc hai của thể tích khí, tính bằng ml, cần thiết từ khi
bột nở đến khi bột vỡ (không kể thể tích khối khí khi miếng bột thử chiếm).
8.5. Tỷ số P/L
Tỷ số này thường gọi là tỷ số đường cong hình thể.
8.6. Năng lượng biến dạng W
Đường cong trung bình là đường cong rút ra trên cơ sở trung
bình của trục tung và trục hoành lúc vỡ bột L. Đường cong đó thay thế
các đường cong chính và được tính như sau:
Diện tích giới hạn bởi đường cong và trục hoành tính bằng
cm2, được đo bằng thang đo diện tích hoặc thước đo diện tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tính chuẩn:

Trong đó:
V là thể tích khí, tính bằng mm tương đương với diện tích của
chỉ số nở G;
L là hoành độ trung bình tại điểm bóng bột bị vỡ, tính bằng
mm;
S là diện tích giới hạn bởi đường cong và trục hoành, tính bằng
cm2.
Cách tính thực hành:
Sử dụng tiện lợi nhất cho bột là dùng chỉ số nở G, chỉ số
này thường lớn hơn 12 và nhỏ hơn 26, chỉ số này có thể đo bằng thước, có thể
tính theo công thức đơn giản sau:
W = 6,54 x S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thời gian quay của trống là 55 giây được 1 vòng;
b) Nước chảy từ vạch 0 đến vạch 25 trong 23 giây.
8.7. Kết quả
Các số đo kết quả được coi như chỉ số kỹ thuật, được
biểu thị bằng cách sau:
P và L tính bằng mm (không tính đến phần mười mm).
G được làm tròn đến 0,5 đơn vị, (thí dụ 23 - 23,5 - 24...).
W được làm tròn đến 5 đơn vị với bột có giá trị W thấp hơn
200 (thí dụ 150 - 155 - 160 - 165 ...) hoặc tính đến 10 đơn vị với bột có giá
trị W lớn hơn 200 (thí dụ 250 - 260 - 270 - 280...).
9. Độ chính xác
9.1. Độ tái lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ chính xác của việc xác định hàm lượng nước của khối bột;
- Tiến hành thao tác thành thạo trong tiến hành thử và khả
năng chính xác của máy;
- Tình trạng vận hành tốt ở các phần khác nhau của thiết bị.
Thí dụ như, độ tái lặp trong điều kiện bình thường thay đổi
như sau:
W : Hệ số biến thiên 8%
P : Hệ số biến thiên 8%
G : Hệ số biến thiên 5%
9.2. Độ lặp lại
Trong hoàn cảnh tốt nhất độ lặp lại có thể là mức độ sai
khác không vượt quá giá trị cho phép ghi ở mục 9.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản thử phải trình bày phương pháp thử đã dùng và kết
quả thu được. Cũng cần phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không qui định ở tiêu
chuẩn này hay những chi tiết quan sát được trong trường hợp lựa chọn cũng như
trong các trường hợp có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Biên bản thử phải bao gồm tất cả các chi tiết cần thiết đối
với việc phát hiện và nhận dạng mẫu một cách hoàn hảo