TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7030:2009
CODEX
STAN 243-2003
SỮA LÊN MEN
Fermented
milks
Lời nói đầu
TCVN 7030:2009 thay thế TCVN
7030:2002;
TCVN 7030:2009 hoàn toàn tương đương với CODEX
STAN 243-2003;
TCVN 7030:2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA LÊN MEN
Fermented
milks
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại
sữa lên men gồm: sữa lên men, sữa lên men đã qua xử lý nhiệt, sữa lên men đậm đặc
và các sản
phẩm
hỗn hợp của chúng,
để dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp phù hợp với các định nghĩa trong
điều 2 của tiêu
chuẩn
này.
2. Mô tả sản phẩm
2.1. Sữa lên men
Sữa lên men là sản phẩm sữa
thu được bằng cách lên men sữa, có
thể được chế biến từ các sản phẩm
thu được từ sữa có hoặc không thay đổi thành phần như đã được giới
hạn trong 3.3, bằng tác động của các vi sinh vật thích hợp làm giảm pH có hoặc
không có đông tụ (kết tủa đẳng điện). Các vi sinh vật gốc này phải là các vi sinh
vật sống, hoạt động và có nhiều trong sản phẩm đến thời hạn sử dụng tối thiểu.
Nếu sản phẩm sau khi lên men được xử lý nhiệt thì không có yêu cầu về các vi
sinh vật sống.
Các sản phẩm sữa lên men cụ thể được đặc trưng bởi các
chủng gốc đặc thù được dùng để lên men như sau:
Sữa chua (Yoghurt): Các chủng
cộng sinh của Streptococcus thermophilus và Lactobacillus delbrueckii
subsp. bulgaricus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa lên men acidophilus (Acidophilus
Milk): Lactobacillus acidophilus
Kefir (Kefir): Chủng gốc
được chuẩn bị từ hạt kefir, Lactobacillus kefiri, các loài
của giống Leuconostoc, Lactococcus và Acetobacter phát
triển trong mối quan hệ mật thiết.
Các hạt Kefir tạo thành các nấm men có
lên men lactoza (Kluyveromyces marxianus) và nấm men không lên men
lactoza (Saccharomyces unisporus, Saccharomyces cerevisiae và Saccharomyces
exiguus)
Kumys (Kumys): Các chủng Lactobacillus
delbrueckii subsp. bulgaricus và Kluyveromyces marxianus.
Có thể bổ sung thêm các vi sinh vật
khác với các chủng gốc ở trên.
2.2. Sữa lên men đậm đặc
(Concentrated fermented milk)
Sữa được lên men có protein đã được
tăng trước hoặc sau khi lên men đến tối
thiểu là 5,6 %. Sữa lên men đậm đặc
bao gồm các sản
phẩm truyền thống như Stragisto
(sữa chua), Labneh, Ymer và Ylette.
2.3. Sữa lên men có tạo
hương
(Flavoured fermented milks)
Các sản phẩm sữa hỗn hợp, như định
nghĩa trong 2.3 của CODEX STAN 206-1999 General Standard for the Use of Dairy
Terms (Tiêu chuẩn chung về việc sử dụng các thuật ngữ
về sữa),
có chứa tối đa 50 % (khối lượng) các thành phần không từ sữa (như các chất tạo
ngọt có giá trị dinh dưỡng và không có giá trị dinh dưỡng, các loại rau và quả, cũng
như nước quả, quả nghiền, thịt quả, các chất pha chế và mứt của chúng, đậu đỗ, mật ong,
socola, quả hạch, càphê,
gia vị và các loại thực phẩm tạo hương tự nhiên không gây hại khác) và/hoặc các
chất tạo hương. Các thành phần không từ sữa có thể được trộn lẫn trước/hoặc sau
khi lên men.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nguyên liệu
Sữa và/hoặc các sản
phẩm từ sữa.
Nước uống dùng để hoàn nguyên hoặc pha
chế.
3.2. Thành phần cho phép
+ Các chủng gốc của các vi sinh vật vô hại bao gồm
các chủng quy định trong Điều 2;
+ Natri clorua, và;
+ Các thành phần không từ sữa như đã
liệt kê trong 2.3
(sữa lên men có tạo
hương);
+ Gelatin và tinh bột trong:
- các sản phẩm sữa lên men đã xử lý nhiệt sau
khi lên men;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sữa lên men thông thường nếu cơ quan có thẩm
quyền của nước bán sản phẩm cho phép.
Với điều kiện là chúng được bổ sung
vào chỉ với các
lượng cần thiết khi thực hiện theo thực hành sản xuất tốt, có tính đến
việc sử dụng chất làm ổn định/chất làm dày được liệt kê trong Điều 4. Các chất
này có thể được bổ sung trước hoặc sau khi thêm các thành phần không có sữa.
3.3 Thành phần
Sữa lên men
Sữa chua,
sữa chua dùng chủng thay thế và sữa acidophilus
Kefir
Kumys
Protein sữaa (% khối
lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 2,7 %
Tối thiểu
2,7 %
Chất béo sữa (% khối
lượng)
Nhỏ hơn 10
%
Nhỏ hơn 15
%
Nhỏ hơn 10
%
Nhỏ hơn 10
%
Độ axit chuẩn độ, tính theo %
axit lactic (% khối
lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 0,6 %
Tối thiểu 0,6 %
Tối thiểu 0,7 %
Etanol (% thể tích)
Tối thiểu 0,5 %
Tổng số vi sinh vật tạo
thành chủng gốc xác định được trong
điều 2.1 (tổng
số cfu/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 107
Tối thiểu 107
Tối thiểu 107
Các vi sinh vật được công bố trên nhãnb (tổng số
cfu/g)
Tôi thiểu
106
Tôi thiểu
106
Nấm men (cfu/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 104
Tối thiểu 104
a) Hàm lượng protein
là 6.38 nhân với tổng nitơ xác định được bằng phương pháp Kjeldahl.
b) Áp dụng khi hàm lượng này cần phải công bố mà điều này liên quan đến sự có
mặt vi sinh
vật cụ thể (khác với các loại quy định trong 2.1 đối với sản
phẩm có liên
quan)
đã được thêm vào chủng
gốc cụ thể.
Trong sữa lên men có tạo hương thì các tiêu chí
trên đây áp dụng cho
phần sữa lên
men. Các tiêu chí về vi sinh
vật (dựa vào tỷ lệ của sản phẩm
sữa lên men) cần có giá trị
đến hạn dùng
tối thiểu. Yêu
cầu
này không áp dụng cho các sản phẩm xử lý nhiệt sau khi lên men.
Sự phù hợp với các tiêu chí về vi
sinh vật trên đây được đánh giá qua phân tích thử
nghiệm sản phẩm qua “hạn dùng tối
thiểu” sau khi sản
phẩm được bảo quản theo quy
định ghi trên nhãn.
3.4. Các đặc tính công
nghệ cơ bản
Trong chế biến sữa lên men không
cho phép loại bỏ whey sau khi lên men, trừ sữa lên men đậm đặc nêu
trong (2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ có thể sử dụng các nhóm phụ gia nêu trong bảng
dưới đây đối với các loại sữa quy định ở trên. Trong mỗi nhóm phụ gia và mức cho phép ở trong bảng
thì chỉ có các phụ
gia riêng lẻ đã liệt kê có thể được
sử dụng và chỉ trong các giới hạn quy định.
Theo 4.1 của lời nói đầu của CODEX
STAN 192-1995 General Standard for Food Additives (Tiêu chuẩn chung về phụ
gia thực phẩm), thì các chất phụ
gia bổ
sung
có thể có mặt trong sữa lên men có tạo
hương do kết quả mang sang từ các thành phần không phải sữa.
Nhóm phụ
gia
Sữa lên men
Sữa lên men có xử
lý nhiệt sau khi lên men
Thường
Có hương
liệu
Thường
Có hương liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
-
X
Chất tạo ngọt
-
X
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
-
X
Chất tạo hương
-
X
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
X
X
Chất điều chỉnh độ
chua
-
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1
X
X
X
Chất làm đặc
X1
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
X
Khí bao gói
-
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- = Việc sử dụng các phụ gia của
nhóm được
điều chỉnh
không vì mục
đích
công nghệ.
1 = Việc sử dụng bị hạn chế
đối với việc hoàn nguyên và pha
lại, và nếu cho phép thì phải tuân thủ qui
định của nước bán sản phẩm.
5. Chất nhiễm bẩn
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải
tuân theo các giới hạn tối đa về các chất nhiễm bẩn và các giới hạn dư lượng tối đa vể thuốc bảo vệ
thực vật và thuốc thú y theo quy định hiện hành.
6. Vệ sinh
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu
chuẩn này nên được chế biến và
xử lý theo các điều khoản tương ứng của TCVN
5603:2008 (CAC/RCP 1-1969; Rev.4 - 2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối
với vệ sinh
thực phẩm
và các tiêu
chuẩn có liên
quan khác như Quy phạm thực hành vệ sinh
và các Quy phạm thực hành. Các sản phẩm này cần tuân thủ các tiêu
chuẩn vi sinh vật được thiết lập theo CAC/GL 21-1997 Principles for the Establishment
and Application of Microbiological Criteria for Foods (Nguyên tắc Thiết lập
và Ảp dụng các Tiêu chí Vi sinh vật trong Thục phẩm).
7. Ghi nhãn
Ngoài các điều quy định trong TCVN
7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và CODEX
STAN 206-1999 Tiêu chuẩn chung về việc sử dụng các thuật ngữ về sữa, còn áp dụng
các điều cụ thể sau
đây:
7.1. Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, các tên gọi này có
thể được thay thế bằng sữa chua Yoghurt, Acidophilus Milk, Kefir, Kumys, Stragisto,
Labneh, Ymer và Ylette
với điều kiện là sản
phẩm tuân theo các điều khoản cụ
thể của tiêu chuẩn này. Yoghurt có
thể được đánh vần phù hợp với
nước bán sản
phẩm.
"Sữa chua dùng chủng thay
thế" như trong Điều 2. phải được đặt tên qua việc sử
dụng đặc tính thích hợp cùng với từ "sữa chua". Đặc tính được
chọn phải diễn tả chính xác và không gây hiểu nhầm cho khách hàng, bản chất của sự
thay đổi ảnh
hưởng
đến sữa chua do việc chọn Lactobacilli đặc hiệu trong chủng
cấy của sản phẩm. Việc thay đổi đó có thể gồm sự khác nhau rõ rệt trong các sinh vật lên men. các
chất chuyển hóa và/hoặc
đặc tính cảm quan của sản phẩm khi được so sánh với sản phẩm được gọi là
sữa chua". Các ví dụ về các đặc tính mô tả được sự khác nhau về tính chất cảm quan bao
gồm các thuật ngữ như "dịu nhẹ" và "hương thơm". Thuật ngữ
"Sữa chua dùng chủng thay thế" không áp dụng làm tên gọi.
Các thuật ngữ cụ thể trên đây có thể
được dùng cùng
với thuật ngữ "đông lạnh" với điều kiện là (i) sản phẩm được làm đông lạnh theo
các yêu
cầu
của tiêu chuẩn này, (ii) các chủng gốc đặc thù có thể được phục hồi với số lượng đáng kể khi
làm tan băng và (iii) chỉ có sản phẩm đông lạnh được đặt tên như vậy và
được bán để dùng trực tiếp.
Các sản phẩm sữa lên men khác và các
loại sữa lên men đậm đặc
có thể được gọi với các tên gọi khác
theo quy định của nước có bán sản phẩm này, hoặc các tên thường gọi, với
điều kiện là các tên gọi đó không tạo ấn tượng sai về tính chất và nhận dạng
thực phẩm ở nước bán sản phẩm.
7.1.2. Các sản phẩm thu được
từ sữa lên men đã xử lý nhiệt
sau khi lên men phải
được gọi là "Sữa lên men đã xử
lý nhiệt", sản phẩm được gọi theo quy định của nước có bán sản phẩm nếu
như tên gọi này gây nhầm lẫn
cho khách hàng. Ở các
nước không có quy định như thế hoặc không có các tên gọi thông
thường khác thì tên của sản
phẩm phải được ghi là “Sữa lên men đã xử lý nhiệt".
7.1.3. Tên gọi của sữa
lên men đã xử lý nhiệt phải gồm cả tên của các chất tạo hương hoặc các hương liệu đã bổ
sung.
7.14. Sữa lên men chỉ bổ sung các
chất tạo ngọt cacbonhydrat dinh dưỡng thì có thể được ghi là “…. có đường ”,
chỗ trống được thay bằng "sữa lên men" hoặc tên gọi khác theo quy định
trong 7.1.1. Nếu có bổ sung một phần hoặc hoàn toàn chất tạo ngọt không dinh dưỡng thay cho
đường thì cụm từ
"được tạo ngọt bằng..." hoặc “....có đường và chất tạo ngọt" cần được ghi
cạnh tên của sản phẩm, chỗ trống là tên của chất tạo ngọt nhân tạo.
7.1.5. Các tên gọi trong
tiêu chuẩn này có thể được dùng trong việc định tên, ghi nhãn, trong tài liệu
bán hàng và quảng cáo các thực phẩm khác với điều kiện là nó được sử dụng làm thành phần cấu
thành và các đặc tính của thành phần được duy trì ở mức không làm cho khách
hàng hiểu nhầm.
7.2. Công bố hàm lượng
chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Ghi nhãn bao bì không dùng
để bán lẻ
Thông tin yêu cầu trong điều 7 của
tiêu chuẩn này và 4.1 đến 4.8 của TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn và nếu cẩn,
hướng dẫn bảo quản cũng phải ghi trên vật chứa hoặc trong các tài liệu kèm
theo, trừ khi tên của sản phẩm, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ
của nhà sản xuất hoặc đóng gói được ghi trên vật chứa. Tuy nhiên, việc nhận biết lô
hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận
dạng, với điều kiện là ký hiệu đó
có thể nhận biết rõ ràng cùng với các tài liệu kèm theo.
8. Phương pháp phân
tích và lấy mẫu
Phương pháp phân tích và lấy
mẫu xem CODEX STAN 234-2007 Recommended Methods of Analysis and Sampling.