TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8155 : 2009
ISO 13559 : 2002
BƠ,
SỮA LÊN MEN VÀ PHOMAT TƯƠI- ĐỊNH LƯỢNG CÁC VI SINH VẬT NHIỄM BẨN-
KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 300C
Butter, fermented milks and fresh
cheese – Enumeration of contaminating microorganisms-
Colony-count technique at 300C
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp định lượng các vi sinh
vật nhiễm bẩn bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 300C. Phương pháp này áp
dụng cho bơ, sữa lên men và phomat tươi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6263 (ISO 8261), Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn chung
về chuẩn bị mẫu thử huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để
kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi – Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và
thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung
dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 1: Các nguyên tắc chung
để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
TCVN 8128-1 : 2009 (ISO/TS 11133-1 : 2009), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi
trường nuôi cấy – Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc chuẩn
bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
Vi sinh vật nhiễm bẩn (contaminating microorganisms)
Vi khuẩn không sinh axit lactic, nấm men, nấm mốc tạo ra các
khuẩn lạc có thể đếm được dưới các điều kiện được qui định trong tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong một số loại sữa lên men cụ thể, thì vi
khuẩn không sinh axit lactic, nấm men và nấm mốc có thể là một phần của hệ vi
sinh vật tạo nên các đặc trưng của sản phẩm. Khi đó, cần thận trọng khi áp dụng
phương pháp này.
4. Nguyên tắc
4.1. Chuẩn bị các đĩa rót sử dụng môi trường nuôi cấy qui
định, sau đó cấy lên bề mặt môi trường này một lượng huyền phù ban đầu của sản
phẩm. Trong cùng điều kiện, chuẩn bị các đĩa rót rồi cấy lên bề mặt các đĩa này
một lượng qui định dung dịch pha loãng thập phân của huyền phù ban đầu.
4.2. Ủ các đĩa trong các điều kiện hiếu khí ở 300C
± 10C trong 72h.
4.3. Tính số lượng các vi sinh vật trên gam mẫu thử từ số
lượng khuẩn lạc thu được trên các đĩa ở độ pha loãng đã chọn sao cho thu được
kết quả có ý nghĩa.
5. Thuốc thử, dịch pha loãng và môi
trường cấy
5.1. Yêu cầu chung
Xem TCVN 6404 (ISO 7218) về thực hành phòng thử nghiệm.
5.2. Vật liệu cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Dịch pha loãng dùng cho mục đích chung
Xem 5.2 của TCVN 6263 (ISO 8261)
5.4. Dịch pha loãng dùng cho mục đích cụ thể
Xem 5.3 của TCVN 6263 (ISO 8261)
5.5. Phân phối, khử trùng và bảo quản dịch pha loãng
Xem 5.4 của TCVN 6263 (ISO 8261)
5.6. Môi trường nuôi cấy
5.6.1. Yêu cầu chung
Tất cả các thành phần của môi trường nuôi cấy không được
chứa cacbohydrat. Điều quan trọng của phương pháp này là không có mặt
cacbohydrat trong môi trường nuôi cấy. Chất lượng của môi trường không chứa
cacbohydrat được sử dụng phải đảm bảo theo TCVN 8128-1-1 : 2009 (ISO 11133-1 :
2009)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton từ casein
7,5 g
Pepton từ gelatin
7,5 g
Natri clorua (Nacl)
5,0 g
Thạch
10 g đến 15 g 1)
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tùy thuộc vào sức đông của thạch
5.6.3. Chuẩn bị
5.6.3.1. Chuẩn bị từ môi trường hoàn chỉnh khô bán sẵn
Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Chỉnh pH để sau
khi khử trùng pH là 7,5 ± 0,1 ở 250C, nếu cần. Đối
với sữa lên men, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 8,0 ± 0,1 ở 250C, nếu cần.
5.6.3.2. Chuẩn bị từ các thành phần cơ bản khô
Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách đun nóng, theo
thứ tự: pepton từ casein, pepton từ gelatin, natri clorua. Thêm thạch và đun đến
sôi trong khi vẫn khuấy cho đến khi thạch tan hết hoặc làm nóng bằng hơi nước
30 min. Lọc qua giấy lọc, nếu cần. Chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,5 ±
0,1 ở 250C, nếu cần. Đối với sữa lên men, chỉnh pH để sau khi khử
trùng pH là 8,0 ± 0,1 ở 250C, nếu cần.
5.6.3.3. Phân phối, khử trùng và bảo quản
Phân phối vào mỗi ống nghiệm (6.8), các lượng từ 12 ml đến
15 ml môi trường mỗi ống, hoặc vào bình cấy hoặc vào chai (6.9) các lượng từ
100 ml đến 150 ml. Khử trùng bằng hấp áp lực 15 min ở 1210C ± 10C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ sử dụng một lần có thể được dùng để thay thế cho
dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần nếu có các qui định phù hợp. Các dụng cụ
thủy tinh sử dụng nhiều lần phải bền với việc khử trùng lặp lại và trơ về hóa
học.
Khử trùng tất cả các dụng cụ tiếp xúc với mẫu thử, với dịch
pha loãng hoặc môi trường nuôi cấy phù hợp với yêu cầu của TCVN 6263 (ISO
8261).
Sử dụng các thiết bị thông thường của phòng thử nghiệm vi
sinh [xem TCVN 6404 (ISO 7218) và TCVN 6263 (ISO 8261)] và cụ thể như sau:
6.1. Tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 300C ±
10C.
6.2. Tủ sấy hoặc tủ ấm, được tuần hoàn không khí, có khả
năng duy trì nhiệt độ ở 500C ± 10C hoặc tủ ấm thông gió
đối lưu.
6.3. Đĩa Petri, bằng thủy tinh hoặc bằng chất dẻo, đường
kính từ 90 mm đến 100 mm, hoặc khi nhiều hơn 0,1 ml dịch cấy thì sử dụng đĩa
đường kính 140 mm.
6.4. Pipet chia độ, dung dịch danh nghĩa 1 ml ± 0,02 ml và
10 ml ± 0,2 ml.
6.5. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 440C
đến 470C và có khả năng đun sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Máy đo pH, có độ chính xác ± 0,1 đơn vị pH ở 250C và có thể đọc đến 0,01 đơn
vị.
6.8. Ống nghiệm, có nắp hoặc nút, có dung tích khoảng 20 ml.
6.9. Bình hoặc chai, có nắp hoặc nút, dung tích danh nghĩa
từ 150 ml đến 250ml.
Có thể sử dụng bình hoặc chai có nắp vặn bằng kim loại không
độc.
6.10. Bộ dàn mẫu vô trùng, có đường kính khoảng 3,5 mm, dài
20 cm, được uốn vuông góc một đầu dài 3 cm. Đầu cuối được làm nhẵn bằng cách
nung.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không
được hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy
mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
8. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Yêu cầu chung
Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) về các yêu cầu chung và TCVN
6263 (ISO 8261) về các yêu cầu cụ thể.
Chú ý về vô trùng. Các thao tác trong 8.1 và 8.2 không được
thực hiện dưới ánh sáng trực tiếp mặt trời.
8.1.2. Bơ
Xem 8.2.6 của TCVN 6263 (ISO 8261).
8.1.3. Phomat tươi
Xem 8.2.4 của TCVN 6263 (ISO 8261).
8.1.4. Sữa lên men
Xem 8.2.9 của TCVN 6263 (ISO 8261).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 6263 (ISO 8261).
8.3. Chuẩn bị các đĩa
Rót từ 12 ml đến 15 ml môi trường đã chuẩn bị (5.6) vào các
đĩa Petri (6.3) và để cho đông đặc. Làm khô các đĩa, tốt nhất là mở nắp và bề
mặt thạch xuống dưới, để trong tủ sấy hoặc tủ ấm (6.2) ở 500C trong
30 min. Xem thêm TCVN 6404 (ISO 7218).
Cách khác, có thể sử dụng các đĩa Petri đường kính 140 mm
(6.3) khi sử dụng dịch cấy > 0,1 ml.
Có thể làm khô các đĩa trong tủ ấm thông gió đối lưu (6.2)
30 min thay cho làm khô trong tủ ấm.
8.4. Cấy và ủ
8.4.1. Dùng pipet vô trùng (6.4) cho vào hai đĩa đã chuẩn bị
(8.3), mỗi đĩa 0,1 ml huyền phù ban đầu của sản phẩm.
8.4.2. Lặp lại thao tác này khi sử dụng các dung dịch pha
loãng thập phân tiếp theo.
8.4.3. Dùng bộ dàn mẫu vô trùng (6.10) để dàn nhanh dịch cấy
một cách cẩn thận lên bề mặt đĩa, chú ý không chạm vào thành đĩa. Sử dụng một
bộ dàn mẫu vô trùng cho mỗi đĩa. Để yên các đĩa có nắp đậy khoảng 15 min trên
bàn để cho dịch cấy hấp thụ vào các đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Đếm khuẩn lạc
Sau khi ủ (8.4.4), sử dụng dụng cụ đếm khuẩn lạc (6.6) để
đếm các khuẩn lạc. Đếm các khuẩn lạc đặc trưng đối với vi sinh vật nhiễm bẩn
trong mỗi đĩa chứa không nhiều hơn 150 khuẩn lạc. Không đếm các khuẩn lạc nhỏ
vì chúng không điển hình cho các vi sinh vật nhiễm bẩn.
Thông tin về nguồn gốc sự nhiễm bẩn có thể thu được bằng
cách kiểm tra khuẩn lạc có mặt. Điều này có thể rất giá trị do đó cần ghi lại
các loại khuẩn lạc có mặt (ví dụ: nấm men, mốc, Bacillus sp, vv…thuần khiết hay
hỗn tạp)
9. Tính và biểu thị kết quả
9.1. Tính kết quả
Giữ lại các đĩa có nhiều hơn 10 khuẩn lạc và ít hơn 150
khuẩn đặc trưng ở hai độ pha loãng liên tiếp.
Tính số lượng, N, vi sinh vật nhiễm bẩn trên gam mẫu thử, theo
công thức sau:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 là số đĩa của độ pha loãng thứ nhất được giữ
lại;
n2 là số đĩa của độ pha loãng thứ hai được giữ
lại;
d
là hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất.
9.2. Biểu thị kết quả
9.2.1. Làm tròn kết quả thu được trong 9.1 đến hai chữ số có
nghĩa. Đối với chữ số thứ ba, làm tròn chữ số thứ ba này đến zero gần nhất. Nếu
chữ số thứ ba này là 5 thì làm tròn đến số thấp hơn nếu chữ số thứ hai là chẵn
và làm tròn đến số cao hơn nếu số thứ hai là số lẻ.
VÍ DỤ
Làm tròn 234 thành 230
235 thành 240
225 thành 220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Nếu chỉ có số đếm nhỏ hơn 10, thì báo cáo số lượng vi
sinh vật trên mỗi gam là “ít hơn 10 x 1/d” (trong đó d là giá trị tương
ứng với độ pha loãng thấp nhất).
9.2.3. Nếu chỉ có các số đếm lớn hơn 150, thì tính số đếm
ước lượng từ các đĩa có số đếm gần 150 khuẩn lạc và nhân với số nghịch đảo của
giá trị ứng với độ pha loãng cao nhất. Báo cáo kết quả là “Số lượng vi sinh vật
ước tính trên gam sản phẩm”
9.2.4. Kết quả được biểu thị bằng số từ 1,0 đến 9,9 nhân với
lũy thừa tương ứng của 10.
VÍ DỤ:
Ở độ pha loãng thứ nhất (10-2): 83 khuẩn lạc và
97 khuẩn lạc
Ở độ pha loãng thứ hai (10-3): 13 khuẩn lạc và 10
khuẩn lạc
Tính kết quả theo công thức sau:
N =

Làm tròn kết quả đến hai chữ số có nghĩa là 9200 hoặc 9,2 x
103 vi sinh vật nhiễm bẩn trong một gam mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Yêu cầu chung
Xem TCVN 6404 (ISO 7218) về thông tin giới hạn tin cậy để
ước tính số lượng nhỏ vi sinh vật
CHÚ THÍCH: Hiện nay chưa có số liệu chi tiết về độ chụm từ
nghiên cứu cộng tác. Tuy nhiên, do tính đa dạng của vi sinh vật nhiễm bẩn lớn
phụ thuộc vào từng loại sản phẩm, nguồn gốc địa lý và nơi sản xuất, nên việc
đưa số liệu về độ chụm của nghiên cứu cộng tác dựa trên các chủng cụ thể là
chưa thích hợp.
10.2. Độ lặp lại
Kinh nghiệm cho thấy rằng nếu hai phòng thử nghiệm độc lập
trên cùng một mẫu thử thường cho kết quả cao hơn 30% so với kết quả thấp hơn thì
cần kiểm tra lại qui trình để tìm ra sai lỗi.