TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6953 : 2001
ISO 14718 : 1998
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AFLATOXIN B1
TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal
feeding stuffs - Determination of aflatoxin B1 content of mixed
feeding stuffs - Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 6953 : 2001 hoàn toàn tương
đương với ISO 14718 : 1998.
TCVN 6953 : 2001 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal
feeding stuffs - Determination of aflatoxin B1 content of mixed
feeding stuffs - Method using high-performance liquid chromatography
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng aflatoxin B1
trong thức ăn chăn nuôi bao gồm cả những thức ăn chăn nuôi có chứa bã cam quít.
Giới hạn xác định thấp nhất là 1 mg/kg.
Chú thích 1 - Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng để xác định hàm lượng aflatoxin B1 của nguyên liệu thô và
thức ăn chăn nuôi như gluten ngô, lạc nhân, hạt cọ dầu, cùi dừa khô, bã cam
quít, bột tapioca, đậu tương, cám gạo, phấn hoa, hạt cải dầu, hạt bông (xem tài
liệu tham khảo [1] và [2]). Tuy nhiên, những loại này không nằm trong thử
nghiệm phối hợp của phương pháp.
Chú thích 2 - Tiêu chuẩn này cũng
có thể áp dụng để xác định tổng hàm lượng aflatoxin B1, B2,
G1 và G2. Tuy nhiên thông số này chưa được khẳng định với
phương pháp thử nghiệm phối hợp này.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
TCVN 6952 : 2001 (ISO 6498 : 1998)
Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thô
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử và
hóa chất
Chỉ dùng những thuốc thử được công
nhận đạt chất lượng phân tích.
4.1. Nước: đã loại khoáng
hoặc khử ion, điện trở suất ít nhất là 10 MW
cm, hoặc ít nhất nước có độ tinh khiết tương đương.
4.2. Axit sunfuric đậm đặc: c(H2SO4)
= 18 mol/l, r(H2SO4)
= 1,84 g/ml.
4.3. Axit sunfuric: c(H2SO4)
= 2 mol/l.
Thêm từ từ 105 ml axit sunfuric đậm
đặc (4.2) vào 895 ml nước, khuấy đều. Tránh làm dung dịch quá nóng.
4.4. Mẫu kiểm tra
Chuẩn bị mẫu kiểm tra gồm khoảng 2
kg thức ăn chăn nuôi có chứa khoảng 5 mg/kg
aflatoxin B1 bằng cách trộn đều những mẫu đã xác định trước với 5 mg/kg aflatoxin B1.
Hàm lượng aflatoxin B1
của mẫu kiểm tra do hai người phân tích tiến hành xác định 5 lần theo quy trình
mô tả ở điều 8. Từ kết quả hàm lượng aflatoxin B1 trung bình, độ
lệch chuẩn và hệ số biến động sẽ được tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Cột loại Florisilâ Sep-Pak, Waters No.51960, hoặc sản phẩm
có chất lượng tương đương3).
4.7. Cột loại Sep-Pak C18,
Waters No. 51910, hoặc sản phẩm có chất lượng tương đương3).
4.8. Axeton.
4.9. Metanol.
4.10. Axetonitril.
4.11. Clorofooc, được ổn
định với etanol (tỷ lệ khối lượng 0,5 % đến 1%.)
Cảnh báo - Clorofooc là một chất
độc. Tránh hít phải và tiếp xúc trực tiếp với clorofooc. Khi làm việc với dung
môi và các dung dịch phải tiến hành trong tủ hốt.
Đặc tính hấp phụ của cột Florisilâ (4.6) có thể biến đổi nếu sử dụng chất ổn
định không phải là etanol. Nếu không dùng clorofooc, đặc tính hấp phụ phải được
kiểm tra theo điều 8.
4.12. Hỗn hợp axeton và nước,
theo tỷ lệ 98 : 2 (theo thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Hỗn hợp axeton và nước, theo
tỷ lệ 15 : 85 (theo thể tích).
Trộn 150 ml axeton (4.8) với 850 ml
nước (4.1). Lắc đều.
4.14. Hỗn hợp axeton và nước, theo
tỷ lệ 5 : 95 (theo thể tích).
Trộn 50 ml axeton (4.8) với 950 ml
nước (4.1). Lắc đều.
4.15. Hỗn hợp metanol và nước, theo
tỷ lệ 20 : 80 (theo thể tích).
Trộn 200 ml metanol (4.9) với 800
ml nước (4.1). Lắc đều.
4.16. Axit nitric đậm đặc, C(HNO3)
= 14 mol/l, r(HNO3) = 1,40
g/ml, HPLC có dẫn xuất brom.
4.17. Kali bromua (KBr), HPLC
có dẫn xuất brom.
4.18. Pha động cho HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 120 ml axetonitril (4.10) với
210 ml metanol (4.9) và 390 ml nước (4.1), lắc đều. Lọc dung môi rửa giải qua
màng lọc PTFE 0,45 mm, sử dụng hệ thống
lọc dung môi (5.1) và trước khi dùng, loại khí trong bể siêu âm 10 phút (5.2)
trước khi dùng.
Chú thích - Thành phần dung môi pha
động có thể cần được điều chỉnh phụ thuộc vào đặc tính của cột HPLC sử dụng.
4.18.2. Pha động cho HPLC với
dẫn xuất hóa bằng brom
Trộn 400 ml axetonitril (4.10) với
700 ml metanol (4.9) và 1300 ml nước (4.1), lắc đều. Thêm vào hỗn hợp 286 mg
kali bromua (4.17) và 152 ml axit
nitric đậm đặc (4.16). Lắc đều và loại khí bằng dòng khí trơ trong 15 phút.
4.19. Dung dịch iốt bão hòa cho
HPLC với dẫn xuất hóa bằng iốt
Cho 2 g iốt vào 400 ml nước. Khuấy
đều ít nhất trong 90 phút và lọc qua màng lọc PTFE 0,45 mm (xem 5.1). Chuẩn bị dung dịch ngay trong ngày sử dụng.
Bảo vệ dung dịch bão hòa khỏi ánh
sáng để tránh hiện tượng quang phân hủy.
4.20. Dung dịch natri
hipoclorit, (chất thường dùng) r(clo
hoạt tính) = 100 g/l.
4.21. Dung dịch natri
hipoclorit, tỷ lệ thể tích 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.22. Khí trơ, ví dụ khí
nitơ.
4.23. Chất tiêu chuẩn aflatoxin
B1 (C17H12O6), 2,3,6aa, 9aa-tetrahydro-4-methoxycyclopenta[c]furo
[3', 2': 4,5]furo[2,3-h][1]benzopyran-1,11-dione; Cơ quan Đăng ký Những chất
chiết dùng cho Hóa học (CAS) số 1162-65-8.
Cảnh báo
1. Mycotoxin là chất cực kỳ độc.
Mọi thao tác phải tiến hành trong tủ hốt. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa
đặc biệt khi chất độc ở dạng khô vì chúng có bản chất tĩnh điện và vì vậy
mycotoxin có xu hướng tự phát tán trong môi trường làm việc.
2. Aflatoxin rất nhạy với bức xạ
UV. Vì vậy, khi tiến hành mọi thao tác phải tránh ánh sáng mặt trời hoặc ánh
sáng trắng nhân tạo. Cần đảm bảo chiếu sáng đầy đủ nhưng không quá chói bằng
đèn dây tóc vonfram. Có thể dùng những đèn tỏa nhiệt lượng ít và đèn ống huỳnh
quang, nên sử dụng đồ thủy tinh có màu hổ phách (lọ, bình định mức).
3. Những đồ thủy tinh tiếp xúc
trực tiếp với dung dịch aflatoxin B1 trước khi rửa phải được ngâm
qua đêm trong dung dịch hipoclorit (4.21) để loại bỏ hoàn toàn các vết
aflatoxin B1.
4.24. Dung dịch tiêu chuẩn
aflatoxin B1, r(aflatoxin
B1) » 10 mg/ml.
Cho toàn bộ một ống (ampul)
aflatoxin B1 (4.23) vào bình và hòa tan trong clorofooc (4.11).
Chuyển dung dịch vào bình định mức có dung tích phù hợp và pha loãng đến vạch
bằng clorofooc để thu được một dung dịch có chứa hàm lượng aflatoxin B1
khoảng 10 mg/ml. Lắc đều.
Chuyển dung dịch vào bình có màu hổ
phách hoặc chai nút xoáy kín khí và bảo quản ở nơi mát (4oC) trong
chỗ tối, được bịt chặt và bọc bằng giấy nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 2,5 ml dung dịch chuẩn
aflatoxin B1 (4.24) vào bình định mức dung tích 50 ml và pha loãng
đến vạch bằng clorofooc (4.11).
Chuyển dung dịch vào bình có màu hổ
phách hoặc chai nút xoáy, kín khí và bảo quản ở nơi mát (4oC) trong
chỗ tối, bình được bịt chặt và bọc bằng giấy nhôm.
4.26. Dung dịch hiệu chuẩn
alfatoxin B1 dùng cho HPLC
4.26.1. Dung dịch hiệu chuẩn I, r(aflatoxin B1) » 4 ng/ml.
Để bình định mức bọc giấy nhôm có
chứa dung dịch hiệu chuẩn gốc (4.25) đạt nhiệt độ trong phòng (trong vài giờ).
Chuyển 400 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc (tương đương khoảng 200 ng aflatoxin
B1) vào một bình định mức dung tích 50 ml đã được rửa axit, làm bay
hơi dung dịch đến khô bằng dòng khí trơ (4.22). Hòa tan cặn bằng 20 ml hỗn hợp
nước-axeton (4.13). Pha loãng đến vạch bằng hỗn hợp nước-axeton và lắc đều.
4.26.2. Dung dịch hiệu chuẩn II,
r(aflatoxin B1) » 3 ng/ml
Chuyển 7,5 ml dung dịch hiệu chuẩn
I (4.26.1) vào một bình định mức dung tích 10 ml đã được rửa axit. Pha loãng đến
vạch bằng hỗn hợp nước-axeton (4.13) và lắc đều.
4.26.3. Dung dịch hiệu chuẩn so
sánh, r(aflatoxin B1) » 2 ng/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này được bơm lặp lại
trong quá trình sắc ký. (8.5).
4.26.4. Dung dịch hiệu chuẩn
III, r(aflatoxin B1) » 1 ng/ml
Chuyển 2,5 ml dung dịch hiệu chuẩn
I (4.26.1) vào một bình định mức dung tích 10 ml đã được rửa axit. Pha loãng
đến vạch bằng hỗn hợp nước-axeton (4.13) và lắc đều.
4.27. Dung dịch thử cho sắc ký
Chuẩn bị một ống (ampul) chứa hỗn
hợp các aflatoxin B1, B2, G1 và G2
trong 1 ml clorofooc nồng độ tương ứng xấp xỉ là 1,0 mg/ml; 0,5 mg/ml; 1,0 mg/ml và 0,5 mg/ml.
Cho toàn bộ hỗn hợp trong ampul vào
một ống nghiệm có nút thủy tinh hoặc vào bình có nắp xoáy. Chuyển 40 ml dung dịch này vào một ống nghiệm có nút
thủy tinh đã được rửa axit (5.4). Làm bay hơi clorofooc bằng dòng khí trơ
(4.22) và hòa tan cặn bằng 10 ml hỗn hợp nước - axeton (4.13).
5. Thiết bị,
dụng cụ
Trước khi dùng, tất cả đồ thủy tinh
tiếp xúc trực tiếp với dung dịch aflatoxin phải được ngâm vài giờ trong axit
sunfuric (4.3), sau đó rửa sạch (ví dụ 3 lần) bằng nước để loại bỏ hoàn toàn
axit. Kiểm tra tồn dư của axit bằng giấy pH.
Trong thực tế khâu xử lý này rất
cần thiết đối với bình đáy tròn của thiết bị cất quay (5.12), các bình định
mức, xylanh đo, các bình hoặc ống nghiệm dùng để đựng dung dịch xây dựng đường
chuẩn và dịch chiết cuối cùng (đặc biệt bình lấy mẫu tự động) và pipet Pasteur,
nếu những dụng cụ này dùng để chuyển dung dịch đường chuẩn hoặc dịch chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng những thiết bị dùng trong
phòng thí nghiệm sau:
5.1. Hệ thống lọc dung môi, phù
hợp với màng lọc PTFE có kích thước lỗ 0,45 mm.
5.2. Bể siêu âm.
5.3. Micro si-ranh, dung
tích 100 ml dùng cho chuẩn bị dung dịch
đường chuẩn.
Kiểm tra bằng cách cân và độ không
chính xác không vượt quá 2 % khối lượng.
5.4. Ống thủy tinh chuẩn có nắp,
dung tích 10 ml.
5.5. Phổ kế, phù hợp với các
phép đo trong vùng UV của phổ, gồm các cuvét thạch anh có chiều dài đường quang
học là 10 mm ± 0,1 mm.
5.6. Bình tam giác, dung
tích 500 ml, được làm từ thủy tinh borosilicat, cổ bình rộng và có nút thủy
tinh hoặc nút xoáy có lót PTFE.
5.7. Máy lắc cơ, lắc theo
chiều ngang hoặc chuyển động tịnh tiến với tần số 250 - 300 vòng/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Van đóng ba chạc Luerâ bền với clorofooc4).
5.10. Siranh bền về mặt hóa học,
dung tích 10 ml có các ống nối Luerâ
4).
5.11. Cột thủy tinh, có
đường kính trong từ 10 - 15 mm, chiều dài khoảng 30 - 50 cm , có nút Luerâ 4).
Chú thích - Nếu sử dụng cột thủy
tinh có đường kính trong khoảng 10 mm và dài khoảng 30 cm, thì nên dùng bể chứa
bằng nhựa (bền về mặt hóa học) ít nhất có dung tích 70 ml.
5.12. Thiết bị cất quay chân
không, có bình đáy tròn dung tích 150 - 250 ml.
5.13. Hệ thống HPLC
Xem hình 1 và 2 giới thiệu sơ đồ hệ
thống HPLC cho dẫn xuất hóa bằng iốt và brom, tương ứng.

1. Pha động trong HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Bơm nạp mẫu
4. Cột bảo vệ
5. Cột phân tích
6. Dung dịch iốt bão hòa
7. Bơm dung môi
8. Ống nối chữ T
9. Nồi cách thủy (60oC)
10. Cuộn dây phản ứng
11. Detector huỳnh quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Bình chứa dung môi thải
14. Thiết bị ghi/tích phân
15. Ngăn dẫn xuất (KOBRAâ)
16. Vôn kế
17. Nguồn điện, 10 V d.c
18. Điện trở, 100 kW
Hình
1 - Sơ đồ giới thiệu hệ thống HPLC cho dẫn xuất hóa bằng iốt

Hình
2 - Sơ đồ giới thiệu hệ thống HPLC cho dẫn xuất hóa bằng brom (xem ghi chú
ở sơ đồ 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.2. Bơm nạp mẫu, có vòng
nạp mẫu phù hợp với lượng nạp mẫu là 250 ml.
5.13.3. Detector huỳnh quang, kích
thước ở bước sóng 365 nm và phát ra ở bước sóng 435 nm (đối với thiết bị lọc có
bước sóng phát ra > 400 nm). Có khả năng phát hiện được nồng độ aflatoxin B1
thấp nhất là 0,05 ng. Có thể dùng áp lực ngược (ví dụ bằng cách dùng của một
điện trở hoặc một lõi thép không gỉ hoặc polytetrafluoetylen (PTFE) nối với đầu
ra của detector) để loại bọt khí trong dòng chảy.
5.13.4. Máy ghi
5.13.5. Cột bảo vệ, dùng cột
C18 có kích thước hạt nhồi từ 37 - 50 mm,
dài 10 - 20 mm, đường kính trong 3,9 mm; hoặc dùng một cột bảo vệ khác có chất
lượng tương đương.
5.13.6. Cột phân tích, dùng
cột C18 có kích thước hạt nhồi từ 3 - 5 mm, dài 200 mm, đường kính trong 3,0 mm; hoặc dùng một cột bảo
vệ khác có chất lượng tương đương.
5.13.7. Bộ tích phân điện tử (tùy
chọn).
5.14. Hệ thống HPLC đối với HPLC
với dẫn xuất hóa bằng iốt
5.14.1. Bơm, phải ổn định,
cung cấp thuốc thử iốt cột cuối.
5.14.2. Van chữ T có vùng thể
tích chết bằng không, bằng thép không gỉ kích thước 1,59 mm x 0,75 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực tế cho thấy kích thước 3000 mm
x 0,5 mm đến 5000 mm x 0,5 mm phù hợp với cột HPLC có kích thước 5 mm hoặc 3 mm.
5.14.4. Bồn nước được điều nhiệt
hoặc tủ ấm, được điều chỉnh đến 60oC, có thể chỉnh nhiệt độ chính
xác đến 0,1oC.
5.15. Hệ thống HPLC đối với HPLC
với dẫn xuất hóa bằng brom
5.15.1. Ngăn điện hóa, thiết
bị brom của Kok (KOBRAâ5)).
5.15.2. Nguồn điện, 0 V đến
20 V một chiều.
5.15.3. Dụng cụ đo, dải đo
từ 0 V đến 10 V một chiều, trở kháng > 50 kW.
5.15.4. Điện trở, 100 kW.
5.16. Xi-lanh, thích hợp cho
HPLC với lượng mẫu đưa vào 250 ml.
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là phòng thí nghiệm
phải nhận được mẫu có tính đại diện và trung thực, không bị hư hại hoặc bị thay
đổi trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
7. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 : 2001
(ISO 6498).
Mẫu phòng thí nghiệm được nghiền
(thường 500 g) sao cho hoàn toàn lọt qua sàng có đường kính lỗ sàng 1 mm. Trộn
đều.
8. Cách tiến
hành
8.1. Khái quát
Đối với mỗi lần đo thêm vào mẫu
trắng 10 mg/kg aflatoxin B1
và hóa chất đã được chứng nhận hoặc một mẫu kiểm tra (4.4). Thêm vào mẫu trắng
các hóa chất để kiểm tra sự nhiễm bẩn từ dụng cụ thủy tinh.
Kết quả đưa ra sẽ phải phù hợp với
quy định tại điều 10.
8.2. Xác định phổ hấp thụ của
dung dịch tiêu chuẩn aflatoxin B1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Chiết
Cân 50,0 g (chính xác đến 0,1 g)
mẫu thử đã chuẩn bị (xem điều 7) cho vào bình tam giác (5.6). Thêm lần lượt 25
g Celiteâ (4.5), 250 ml clorofooc
(4.11) và 25 ml nước. Để bình cố định, khuấy nhẹ và giải phóng áp suất. Đặt
bình vào máy lắc cơ (5.7) và lắc trong 30 phút.
Chú thích - Để giảm thể tích
clorofooc sử dụng, có thể dùng một nửa lượng nói trên, nghĩa là 25,0 g mẫu thử
đã chuẩn bị (xem điều 7), 12,5 g Celiteâ
(4.5), 125 ml clorofooc (4.11) và 12,5 ml nước.
Lọc qua giấy lọc gấp nếp (5.8). Nếu
quá trình lọc diễn ra chậm, phải bọc toàn bộ phễu để tránh hiện tượng bay hơi
clorofooc. Thu 50 ml dịch lọc (Vs).
Nếu cần lấy một phần dịch và pha
loãng thành 50 ml (Vf) bằng clorofooc để lượng aflatoxin B1
không vượt quá 4 ng/ml.
Dùng dịch lọc của mẫu đã làm sạch
theo 8.4.
8.4. Làm sạch
Thực hiện các quá trình liên tục.
8.4.1. Làm sạch Florisilâ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gắn van ba chạc (5.9) vào cuối cột
Florisilâ (4.6). Rửa cột và loại không
khí bằng cách lấy 10 ml clorofooc (4.11) và cho nhanh 8 ml qua van và dùng
si-ranh (5.10) bơm clorofooc vào cột.
Gắn vào phần dài hơn của cột thủy
tinh (5.11) và cho nốt 2 ml clorofooc còn lại qua cột. Khóa van. Bỏ si-ranh ra.
8.4.1.2. Làm sạch
Cho dịch lọc thu được (Vs
hoặc Vf) ở 8.3 vào dãy cột và để tự chảy dưới tác dụng của trọng
lực. Rửa bằng 5 ml clorofooc (4.11), rửa tiếp bằng 20 ml metanol (4.9), gạn
phần dung môi rửa giải ra.
Trong quá trình này phải đảm bảo
dãy cột không bị khô.
Rửa giải aflatoxin B1
bằng 50 ml hỗn hợp axeton - nước (4.12) và thu chất rửa giải vào bình đáy tròn
của thiết bị cất quay (5.12).
Chú thích 1 - Chất lượng cột
Florisilâ thay đổi ở từng đợt. Phụ
thuộc vào chất lượng này nên 50 ml hỗn hợp axeton - nước (4.12) có thể không đủ
để rửa giải. Nếu trường hợp này xảy ra dùng 60 ml đến 70 ml hỗn hợp axeton -
nước (4.12).
Cô đặc phần dung môi rửa giải trên
thiết bị cất quay trong khoảng nhiệt độ 40oC - 50oC đến
khi không còn axeton.
Chú thích 2 - Lúc này trong bình
còn khoảng 0,5 ml chất lỏng. Các thực nghiệm đã cho thấy việc cho bay hơn thêm
là không có hại và khi đó còn lại khoảng 0,5 ml chất lỏng, và lúc này không còn
axeton. Các vết axeton có thể làm giảm aflatoxin B1 trong cột C18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2. Làm sạch bằng cột C18
8.4.2.1. Chuẩn bị dãy cột
Gắn van ba chạc (5.9) vào phía cuối
cột C18 (4.7). Rửa cột và loại không khí bằng cách dùng si-ranh
(5.10) bơm nhanh 10 ml metanol (4.9) vào cột. Có thể nhận thấy các bọt khí
trong cột như những điểm sáng trong nền hơi xám. Lấy 10 ml nước và cho qua cột
8 ml nước. Tránh đưa không khí vào trong cột khi chuyển từ metanol sang nước.
Gắn vào phần dài hơn của cột thủy
tinh (5.11) và cho nốt 2 ml nước còn lại qua cột. Khóa van, Bỏ si-ranh ra.
8.4.2.2. Làm sạch
Cho phần chiết được ở 8.4.1.2 vào
cột thủy tinh (5.11), rửa bình hai lần bằng 5 ml hỗn hợp nước-metanol (4.15) và
để chảy do tác dụng của trọng lực.
Trong quá trình này, đảm bảo rằng
dãy cột không bị khô. Nếu thấy xuất hiện bọt khí ở chỗ thắt, dừng dòng chảy và
mở vòi ở đỉnh cột thủy tinh để loại bỏ bọt khí. Sau đó lại tiếp tục quá trình.
Rửa giải bằng 25ml hỗn hợp nước -
metanol (4.15). Lấy phần dung môi rửa giải ra. Rửa giải aflatoxin B1
bằng 25 ml hỗn hợp nước - axeton (4.13) và thu phần dung môi rửa giải vào bình
định mức dung tích 50 ml. Pha loãng đến vạch bằng nước và lắc đều. Dùng dung
dịch này cho phần sắc ký (8.5).
Chú thích - Thông thường lọc phần
dịch chiết cuối cùng trước khi đưa vào HPLC là không cần thiết. Nếu thấy cần
xem xét không được lọc qua xenlulô vì sẽ làm giảm lượng aflatoxin B1.
Nên dùng màng lọc PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1. Khái quát
Phải có đủ thời gian chuẩn bị và ổn
định thiết bị.
Tốc độ dòng của pha động và chất
thử sau cột đã được xác định. Chúng được điều chỉnh phụ thuộc vào đặc điểm của
cột HPLC.
Kết quả phát hiện aflatoxin B1
của detector phụ thuộc vào nhiệt độ, do vậy cần phải hiệu chỉnh sự chênh lệch
này.
Bằng việc nạp một lượng dung dịch
hiệu chuẩn xác định (4.26.3) tại những khoảng xác định (ví dụ ở mỗi lần nạp thứ
ba) các giá trị của pic aflatoxin B1 nên được hiệu chỉnh bằng cách
lấy giá trị trung bình, để khẳng định sự khác nhau giữa các lần đo liên tiếp
dung dịch hiệu chuẩn là rất nhỏ (< 10 %). Do vậy các lần nạp phải được tiến
hành liên tục. Nếu cần có sự gián đoạn, lần nạp cuối cùng trước khi dừng và lần
nạp đầu tiên sau khi dừng phải là dung dịch hiệu chuẩn (4.26.3).
Do đường cong chuẩn là đường thẳng
và đi qua gốc nên lượng aflatoxin B1 trong mẫu chiết được xác định
trực tiếp bằng cách so sánh kết quả thu được với dung dịch hiệu chuẩn gần kề.
8.5.2. Đặt chế độ nạp cho HPLC
Đặt chế độ nạp (5.13.1) để có tốc
độ dòng chảy của pha động (4.18) là 0,5 ml/phút hoặc 0,3 ml/phút với cột HPLC
có kích thước hạt là 5 mm hoặc 3 mm tương ứng.
Nếu dùng dẫn xuất hóa bằng iốt, làm
theo 8.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3. Đặt chế độ nạp sau cột
cho HPLC với dẫn xuất hóa bằng iốt
Đặt chế độ bơm (5.14.1) để có tốc
độ dòng của dung dịch iốt bão hòa (4.19) nằm trong khoảng 0,2 ml/phút đến 0,4
ml/phút. Nên đặt tốc độ dòng khoảng 0,4 ml/phút hoặc 0,2 ml/phút tương ứng với
tốc độ dòng của pha động (4.18) là 0,5 ml/phút và 0,3 ml/phút.
8.5.4. Detector huỳnh quang
Dùng detector huỳnh quang (5.13.3)
với bước sóng kích thích là 365 nm và bước sóng truyền là 435 nm (đối với thiết
bị lọc có bước sóng phát ra > 400 nm). Điều chỉnh bộ suy giảm của detector
để phát hiện được khoảng 80 % đối với 1 ng aflatoxin B1.
8.5.5. Nạp
Đối với mọi dung dịch, thể tích nạp
là 250 ml theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
8.5.6. Kiểm tra sự phân tách của
sắc ký
Nạp dung dịch thử sắc ký (4.27).
Những phần lõm xuống phải nhỏ hơn 5 % tổng chiều cao các pic liền kề.
8.5.7. Kiểm tra tính ổn định của
hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.8. Kiểm tra độ tuyến tính
Nạp các dung dịch hiệu chuẩn
aflatoxin B1 (4.26.1 đến 4.26.4). Mỗi lần nạp thứ ba dùng dung dịch
hiệu chuẩn (4.26.3) để hiệu chỉnh sự chênh lệch kết quả. Các pic của dung dịch
hiệu chuẩn không được khác nhau quá 10 % trong 90 phút. Hiệu chỉnh sự chênh
lệch theo công thức ở 9.3.
Biểu đồ chuẩn là một đường thẳng và
đi qua gốc tọa độ. Các giá trị thu được không khác nhau quá 3% các giá trị danh
định.
Nếu các yêu cầu này được thỏa mãn
tiến hành quá trình phân tích ngay. Và ngược lại nếu chưa thỏa mãn, phải xác
định và hiệu chỉnh nguồn gốc của các nguyên nhân trước khi làm các bước tiếp
theo.
8.5.9. Nạp mẫu chiết
Nạp liên tiếp dung dịch hiệu chuẩn
(4.26.3), dịch chiết thức ăn chăn nuôi không có aflatoxin B1, dịch
chiết thức ăn chăn nuôi có aflatoxin B1, dung dịch hiệu chuẩn
(4.26.3), dịch chiết chất so sánh được công nhận hoặc mẫu kiểm tra (4.4) và
dung dịch hiệu chuẩn (4.26.3).
Nạp dịch chiết mẫu đã được làm sạch
(8.4.2.2). Cứ sau khi nạp hai mẫu dịch chiết, nạp lại dung dịch hiệu chuẩn
(4.26.3). Khi đã nạp trên 10 mẫu, các lần nạp cuối cùng là các dung dịch hiệu
chuẩn aflatoxin B1 (4.26.1 đến 4.26.4).
9. Tính toán
kết quả
9.1. Tính lượng aflatoxin B1
của dung dịch hiệu chuẩn aflatoxin B1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
p
là hàm lượng aflatoxin B1
của dung dịch tiêu chuẩn aflatoxin B1 (4.24), tính bằng miligam
trên mililít;
M
là khối lượng phân tử gam của
aflatoxin B1, (M = 312 g/mol), tính bằng gam trên mol;
A
là độ hấp thụ đo ở 8.2, được hiệu
chỉnh với mẫu trắng;
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
là hệ số hấp thụ phân tử gam của
aflatoxin B1 trong clorofooc ở bước sóng 363 nm, l.mol-1.cm-1
(k = 22 300 l.mol-1.cm-1).
9.2. Tính lượng aflatoxin B1
trong dung dịch hiệu chuẩn được nạp vào
Hàm lượng aflatoxin B1
trong dung dịch hiệu chuẩn (4.26.3) được nạp vào tính theo công thức:
mc
= f x p x Vic
trong đó
mc
là hàm lượng aflatoxin B1
trong dung dịch hiệu chuẩn (4.26.3) được nạp vào, tính bằng nanogam;
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
là hàm lượng aflatoxin B1
của dung dịch tiêu chuẩn aflatoxin B1 (4.24), được tính trong 9.1,
tính bằng nanogam trên mililit;
Vic
là thể tích dung dịch hiệu chuẩn
(4.26.3) được nạp, (Vic = 0,25 ml), tính bằng mililit.
9.3. Tính hàm lượng aflatoxin B1
trong dung dịch thử
Hàm lượng aflatoxin B1
trong dung dịch thử được tính theo công thức:

trong đó
ma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As
là diện tích pic ứng với hàm
lượng aflatoxin B1 trong dung dịch thử, đơn vị diện tích;
mc
là hàm lượng aflatoxin B1
trong dung dịch hiệu chuẩn (4.26.3) được nạp, được tính theo 9.2, tính bằng
nanogam;
Ac1
là diện tích pic ứng với hàm
lượng aflatoxin B1 thu được trước khi nạp dung dịch hiệu chuẩn
(4.26.3), đơn vị diện tích;
Ac2
là diện tích pic ứng với hàm
lượng aflatoxin B1 thu được sau khi nạp dung dịch hiệu chuẩn
(4.26.3), đơn vị diện tích.
Chú thích - Có thể dùng chiều cao
pic (tính theo đơn vị đo chiều dài) thay cho diện tích pic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng aflatoxin B1
có trong mẫu thử được tính theo công thức:

trong đó
wa
là hàm lượng aflatoxin B1
có trong mẫu thử, tính bằng microgam trên kilogam;
ma
là hàm lượng aflatoxin B1
trong dung dịch thử, tính bằng nanogam;
Vs
là thể tích dịch chiết mẫu không
pha loãng thu được ở 8.3 được dùng ở quá trình tiếp theo, (Vs = 50
ml nếu không cần pha loãng dịch lọc thu được ở 8.3), tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lượng mẫu thử, (ms
= 50,0 g), tính bằng gam;
Vis
là thể tích dịch chiết mẫu được
nạp (8.5.8), (Vis = 0,25 ml), tính bằng mililt;
Vf
là thể tích dịch lọc sử dụng cho
làm sạch (8.4), (Vf = 50 ml), tính bằng mililit;
Vc
là thể tích clorofooc sử dụng để
chiết mẫu (xem 8.3), (Vc = 250 ml), tính bằng mililit.
Nếu ms = 50,0 g , Vs
= 50 ml, Vis = 0,25 ml, Vf = 50 ml và Vc = 250
ml công thức sẽ trở thành:
wa
= 20 g-1 x ma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Sai số hệ thống
Thẩm định việc áp dụng đúng phương
pháp bằng cách tiến hành lặp lại các phép đo trên những chất chuẩn đã được
chứng nhận hoặc trên các mẫu kiểm tra. Nếu chúng không phù hợp, thẩm tra phương
pháp bằng những thực nghiệm trên các mẫu trắng bổ sung. Độ lệnh trung bình so
với giá trị thực tế được biểu diễn bằng phần trăm của giá trị thực không được nằm
ngoài khoảng (- 20% đến + 10%).
10.2. Độ chụm
10.2.1. Thử nghiệm liên phòng
thí nghiệm
Thông tin chi tiết các thử nghiệm
liên phòng thí nghiệm về độ chụm của phương pháp được tóm tắt trong phụ lục A.
Các giá trị này không áp dụng với những dải nồng độ hoặc thành phần với những
dải nồng độ hoặc thành phần đã cho.
Phụ lục B tóm tắt các kết quả thống
kê của thử nghiệm liên phòng thí nghiệm về đương lượng của dẫn xuất hóa iốt và
brom.
10.2.2. Độ lặp lại
Sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai
kết quả thử nghiệm đơn độc lập do cùng một kiểm nghiệm viên thực hiện trên cùng
một phương pháp đối với cùng mẫu kiểm tra trên cùng một thiết bị và trong cùng
một phòng thí nghiệm sẽ không có trên 5% trường hợp vượt giới hạn lặp lại (r)
được tính theo công thức:
r =
0,37 mg/kg + 0,19
(wa £ 15 mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
giá trị trung bình của hai kết quả, mg/kg;
r là giới hạn lặp lại, mg/kg.
10.2.3. Độ tái lập
Sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai
kết quả thử nghiệm của các kiểm nghiệm viên khi áp dụng cùng một phương pháp
đối với mẫu kiểm tra trên thiết bị khác nhau và ở các phòng thí nghiệm khác nhau
sẽ không có trên 5% trường hợp vượt giới hạn lặp lại (R) được tính theo công
thức sau:
r =
0,67 mg/kg + 0,33
(wa £ 15 mg/kg)
trong đó
R là giới hạn tái lập, mg/kg.
là
giá trị trung bình của hai kết quả, mg/kg;
11. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả những thông tin cần thiết
để nhận biết đầy đủ về mẫu;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử đã áp dụng, viện
dẫn theo tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết tiến hành không quy
định trong tiêu chuẩn hoặc được phép lựa chọn cùng với các chi tiết của bất kỳ
yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được;
- hoặc nếu đã kiểm tra độ lặp lại,
ghi cả kết quả cuối cùng.
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của phương pháp được xây
dựng trên kết quả thử nghiệm liên phòng thí nghiệm tiến hành theo TCVN 6910-2 :
2001 (ISO 5725-2 : 1994) [6]. Có 22 phòng thí nghiệm từ 11 quốc gia thành viên
EU tham gia thử nghiệm. Nghiên cứu trên 6 mẫu không biết trước, gồm cả những
mẫu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng aflatoxin B1 < 2 mg /kg và 14 mg
/kg.
Bảng
A.1 - Kết quả thống kê thử nghiệm liên phòng thí nghiệm áp dụng phương pháp dẫn
xuất iốt
Thông
số
Mẫu
a)
1
2
3
Số phòng thí nghiệm được chọn *)
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Hàm lượng aflatoxin B1,
trung bình, g/kg
0,8
7,0
12,6
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr),
mg/kg
0,20
0,44
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0
6,3
9,5
Giới hạn lặp lại (r) [r = 2,8 x sr],
mg/kg
0,55
1,24
3,37
Độ lệch chuẩn tái lập (sR),
mg/kg
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
Hệ số biến động tái lập, %
42,5
14,6
14,3
Giới hạn tái lập (R) [R = 2,8 x sR],
mg/kg
0,95
2,86
5,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 2: Hàm lượng aflatoxin B1
= 8 mg/kg, các thành phần khác giống
mẫu 1.
Mẫu 3: Hàm lượng aflatoxin B1
= 14 mg/kg, các thành phần khác giống
mẫu 1.
*) Số phòng thí nghiệm được chọn
không tính phòng thí nghiệm đã bị loại.
Chú thích - Trong báo cáo kết quả
của các phòng thí nghiệm (xem tham khảo 3), các giá trị r và R (xem bảng A.2)
được rút ra từ bảng A.1. Sự sai khác là các kết quả tính toán có được bằng cách
lấy logarit những kết quả đo và việc áp dụng các định nghĩa độ lệch chuẩn r và
R. Trong bảng A.2, r là tỷ số giữa hai kết quả lớn nhất của cùng một mẫu được
tiến hành trong cùng một phòng thí nghiệm và ở cùng một điều kiện. R được định
nghĩa tương tự trong việc so sánh sự khác nhau giữa 2 hai phòng thí nghiệm.
Bảng
A.2 - Tóm tắt kết quả thống kê thử nghiệm liên phòng thí nghiệm đã công bố
Hàm
lượng aflatoxin B1
(mg/kg)
r
(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/kg)
Hệ
số biến động lặp lại
(%)
Hệ
số biến động tái lập
(%)
8
và 14
1,4
1,7
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
ĐƯƠNG LƯỢNG DẪN XUẤT HÓA IỐT VÀ DẪN XUẤT HÓA BROM
Đương lượng dẫn xuất hóa iốt và dẫn
xuất hóa brom có thể suy luận từ số liệu công bố (xem tham khảo 3 và 4). Hơn
nữa đương lượng được thấy rõ qua các số liệu do KDLL tập hợp (Kwaliteisdienst
Landbouwkundige Laboratoria: Ban Chất lượng Phòng thí nghiệm Nông nghiệp, Hà
Lan) trong giai đoạn từ tháng 10/1992 đến tháng 7/1994. Trong giai đoạn này các
phòng thí nghiệm đều tiến hành theo hai phương pháp dẫn xuất trên các mẫu có
thành phần khác nhau và các thức ăn chăn nuôi có hàm lượng aflatoxin B1
trong khoảng từ 2 mg/kg đến 90 mg/kg. Các kết quả thử nghiệm này nằm trong
bảng B.1.
Bảng
B.1 - Kết quả thống kê các thí nghiệm về sự đương lượng giữa dẫn xuất hóa iốt
và dẫn xuất hóa brom
Mẫu
Dẫn
xuất hóa iốt a
Dẫn
xuất hóa brom a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n
s

n
s
Thức ăn cho bò (dạng viên)
2,1
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
4,5
4,7
5,0
5,1
8,3
9,6
10,8
12,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
6
3
3
6
6
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,4
0,3
0,5
0,5
0,2
0,2
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,6
1,4
2,1
2,2
1,9
2,0
4,8
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
9,0
10,1
9,5
11,8
8
8
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
11
11
10
10
9
9
0,3
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,4
0,5
0,9
0,8
1,0
1,7
1,6
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.s
n.s
n.s
n.s
n.s
n.s
n.s
n.s
n.s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.s
Gluten ngô
16,3
17,6
6
6
2,3
2,4
16,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
2,0
1,5
n.s
n.s
Cùi dừa khô
19,7
20,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
6
6
4
4
4,4
3,1
3,4
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
29,3
33,2
8
8
8
8
2,7
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
n.s
n.s
n.s
p
< - 0,01
Nhân hạt cọ dầu và lạc
38,1
53,7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
10,7
35,3
48,7
11
11
5,3
7,3
n.s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lạc
82,0
83,0
4
4
4,1
9,9
84,4
86,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7,1
10,7
n.s
n.s
Lạc và cơm dừa khô
80,0
85,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
9,2
86,1
94,1
9
9
7,3
9,3
n.s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) wa là hàm lượng
aflatoxin B1 trung bình, mg/kg;
n là số kết quả;
s là độ lệch chuẩn.
b) n.s là không có ý nghĩa thống
kê theo Student t-test, iốt được thử nghiệm dựa theo brom.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Traag W.A., van Trijp J.M.P.,
Tuinstra L.G.M.Th. và Kok W.Th Làm sạch mẫu và dẫn xuất sau cột để xác định
aflatoxin B1 trong thức ăn chăn nuôi bằng sắc ký lỏng. J. Chrom.,
396, pp. 389-394 (1987).
2. RIKILT-DLO, SOP A0446, Viện Kiểm
tra các Sản phẩm Nông nghiệp Quốc gia, Ban Nghiên cứu Nông nghiệp (DLO),
Grondstoffen voor veevoeder. Xác định trực tiếp aflatoxin B1 -
Sắc ký lỏng phân giải cao - Dẫn xuất sau cột - Phát hiện bằng detector huỳnh
quang (Xác định trực tiếp aflatoxin B1 trong thức ăn chăn nuôi bằng
sắc ký lỏng phân giải cao và dùng detector huỳnh quang).
3. Van Egmond H.P., Heisterkamp S.H
và Paulsch W.E. EC-Cộng tác nghiên cứu xác định aflatoxin B1 trong
thức ăn chăn nuôi. Phụ gia thực phẩm và các Chất nhiễm bẩn, 8,
pp.17-29 (1991).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1 :
1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa
chung.
6. TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 :
1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
Phần 2: Phương pháp cơ bản để
xác định độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp đo tiêu chuẩn.
7. ISO 6497 Thức ăn chăn nuôi
Lấy mẫu (Animal feeding stuffs - Sampling).
8. TCVN 6599 : 2000 (ISO 6651) Thức
ăn chăn nuôi Xác định hàm lượng aflatoxin B1 (Phương pháp TLC).
2) Celiteâ
là tên thương mại của sản phẩm.
3) Florisilâ
là tên thương mại của sản phẩm. Loại cột Florisilâ Sep-Pak có số
hạt nhồi là 51960 và loại cột C18 Sep-Pak có số hạt nhồi là 51910,
của Hiệp hội nước (Milwaukee, USA), là ví dụ về những sản phẩm phù hợp sẵn có.
Thông
tin đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này, và không
phải là sự xác nhận của tiêu chuẩn đối với chất lượng của chúng. Những sản phẩm
tương đương có thể được sử dụng nếu chúng cho những kết quả tương tự.