TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9587:2013
ISO 15914:2004
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH BỘT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ENZYM
Animal
feeding stuffs - Enzymatic determination of total starch content
Lời nói đầu
TCVN 9587:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 15914:2004;
TCVN 9587:2013 do Cục Chăn nuôi
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal
feeding stuffs - Enzymatic determination of total starch content
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
enzym để xác định hàm lượng tinh bột tổng số trong thức ăn chăn nuôi và nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp này có thể áp dụng để
xác định độ tinh khiết của tinh bột.
Đối với phương pháp này, quan trọng
là nền mẫu không được chứa các thành phần gây triệt tiêu kết quả đo được ở bước
sóng 340 nm.
Phương pháp này có thể áp dụng để
phân tích hàm lượng tinh bột nằm trong dải từ 40 g/kg đến 1 000 g/kg. Tiêu
chuẩn này có thể áp dụng tốt nhất cho hàm lượng tinh bột trong dải từ 200 g/kg
đến 1000 g/kg. Đối với hàm lượng tinh bột trong dải từ 40 g/kg đến 200 g/kg thì
có thể áp dụng quy trình pha loãng khác đối với dung dịch glucoza chuẩn và mẫu
thử.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Tinh bột (starch)
Các polyme thực vật tự nhiên gồm có
các mạch thẳng dài của 1,4-a-D-glucoza
(amyloza) và/hoặc các mạch nhánh a-1,6
của liên kết a-1,4-glucoza
(amylopectin).
3.2. Hàm lượng tinh bột (starch
content)
Phần khối lượng tinh bột và các sản
phẩm của tinh bột có khối lượng phân tử cao, không tan trong etanol 40 % và xác
định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng tinh bột được
biểu thị bằng gam trên kilogam.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử đã nghiền được chiết bằng
etanol 40 % để loại bỏ các loại đường hòa tan. Hòa phần mẫu thử chiết được
trong dung dịch DMSO (90 % thể tích) ở 100 oC, sau đó thêm axit
clohydric đậm đặc ở 60 oC để phân hủy mẫu và hòa tan tinh bột. Tinh
bột hòa tan được chuyển thành glucoza bởi enzym amyloglucosidaza. Tiến hành
định lượng glucoza bằng phương pháp hexokinaza đã biết (xem [1], [2]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất
lượng tinh khiết phân tích.
5.1. Nước, phù hợp với loại
3 quy định trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.2. Etanol (C2H5OH),
40 % (thể tích)
Lấy 417 ml etanol (96 % thể tích)
và pha loãng bằng nước đến 1 000 ml.
5.3. Axit clohydric, c(HCl)
= 12 mol/l.
5.4. Natri hydroxit loãng, c(NaOH)
= 4 mol/l.
Hòa tan 40 g NaOH trong khoảng 50
ml nước trong cốc có mỏ. Sau khi nguội, chuyển định lượng sang bình định mức
250 ml và pha loãng bằng nước đến vạch.
CẢNH BÁO - Thao tác này sẽ sinh
nhiệt, do đó cần đeo kính an toàn.
5.5. Dung dịch axit axetic, c(CH3COOH)
= 2 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Dung dịch natri axetat, c(CH3COONa)
= 2 mol/l.
Hòa tan 82,0 g natri axetat trong
nước đựng trong bình định mức 500 ml và pha loãng bằng nước đến vạch.
5.7. Dung dịch đệm natri axetat,
c(CH3COONa/H) = 2 mol/l, pH = 4,8.
Trộn 41 ml dung dịch axit axetic
(5.5) với 59 ml dung dịch natri axetat (5.6). Kiểm tra pH bằng máy đo pH và
chỉnh để thu được pH quy định bằng dung dịch natri axetat hoặc axit axetic, nếu
cần.
Chuẩn bị dung dịch đệm mới trong
ngày sử dụng.
5.8. Dung dịch dimethylsulfoxid,
(sDMSO) = 90 % (thể
tích).
Trộn DMSO tinh khiết với nước theo
tỷ lệ thể tích 9:1.
5.9. Các dung dịch làm trong,
theo Carrez, được chuẩn bị như sau:
5.9.1. Dung dịch kali
hexaxyanoferrat(II), c[K4Fe(CN)6] = 0,25
mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2. Dung dịch kẽm axetat
trong axit axetic 0,5 mol/l, c[Zn(CH3CO2)2*2H2O] và 30 g axit axetic
băng trong nước đựng trong bình định mức 1 lít. Pha loãng bằng nước đến vạch.
5.10. Dung dịch iot trong kali
iodua
Hòa tan 12,7 g iot (I2)
và 24,0 g kali iodua (KI) trong nước đựng trong bình định mức 1 lít. Pha loãng
bằng nước đến vạch. Pha loãng dung dịch này 10 lần trước khi sử dụng.
5.11. Dung dịch chuẩn glucoza
5.11.1. Mẫu chứa tinh bột từ 200
g/kg đến 1 000 g/kg
Chuẩn bị ba dung dịch chuẩn glucoza
riêng rẽ (c = 0,0194 mol/l). Hòa tan 350 mg glucoza (C6H12O6)
khan, được cân chính xác đến miligam, trong nước đựng trong các bình định mức
100 ml riêng rẽ. Pha loãng bằng nước đến vạch.
5.11.2. Mẫu chứa tinh bột từ 40
g/kg đến 200 g/kg
Chuẩn bị ba dung dịch glucoza chuẩn
độc lập (c = 0,0039 mol/l). Hòa tan 350 mg ± 1 mg glucoza (C6H12O6) khan,
trong nước đựng trong bình định mức 500 ml riêng rẽ. Pha loãng bằng nước đến
vạch.
Chuẩn bị các dung dịch glucoza
chuẩn mới trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 267 mg amyloglucosidaza
(AMG) [EC 3.2.1.3 (Aspergillus niger; Roche Diagnostics, No. 1 202 367,6
U/mg]1) trong hỗn hợp của 9 ml nước và 1 ml
dung dịch đệm natri axetat (5.7). Việc bảo quản và sử dụng các enzym, cần tuân
thủ các hướng dẫn của nhà cung cấp enzym.
Khi sử dụng loại enzym khác, cần
đánh giá hoạt tính của enzym theo chú thích 1. Khối lượng enzym cần tương thích
với hoạt độ đánh giá được.
CHÚ THÍCH 1: Các nhà cung cấp enzym
khác nhau sử dụng các định nghĩa khác nhau về đơn vị hoạt tính của enzym. Trong
tiêu chuẩn này, định nghĩa về hoạt tính đối với AMG được sử dụng là: 1 đơn vị
amyloglucosidaza sẽ giải phóng 1 mmol
glucoza trong 1 min ở 25 oC và pH = 4,75 từ glycogen.
CHÚ THÍCH 2: 10 ml dung dịch enzym
là đủ dùng cho khoảng 75 phép xác định.
5.13. Bộ thử D-glucoza UV, để
định lượng enzym glucoza, dùng phương pháp hexokinaza (R-Biopharm, No. 7162512)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, các bộ thử chưa sử dụng có thể bảo quản được 1
năm ở 4 oC), như nêu trong 5.13.1 đến 5.13.3.
5.13.1. Dung dịch đệm/cơ chất
(Chai 1)
Hòa tan lượng chứa trong Chai 1
bằng 45 ml nước vừa mới được chưng cất. Bảo quản dung dịch này ở nơi mát (4 oC)
và tối không quá 4 tuần. Sử dụng một lượng cần thiết của dung dịch này ở nhiệt
độ môi trường.
5.13.2. Dung dịch enzym (Chai 2)
Dung dịch này đã chuẩn bị sẵn để sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 22,5 ml dung dịch đệm/co chất
(5.13.1) với 95 ml nước và 0,45 ml dung dịch enzym (5.13.2) rồi đồng hóa. Lượng
thuốc thử này đủ cho một dãy khoảng 40 lần đo. Nếu cần thực hiện số lần đo
nhiều hơn hoặc ít hơn thì trộn các thể tích tương ứng.
Chỉ sử dụng các dung dịch tạo màu
mới được chuẩn bị ở nhiệt độ phòng.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,1 mg.
6.2. Máy ly tâm, có gia tốc
(180 ± 10) g và 3 000 g,
thích hợp để dùng cho các ống nghiệm 12 ml có nắp vặn (gia tốc g được
ghi ở đáy của ống nghiệm).
6.3. Nồi cách thủy, có thể
điều chỉnh đến nhiệt độ (100 ± 2) oC.
6.4. Nồi cách thủy, có thể
điều chỉnh đến nhiệt độ (60 ± 1) oC.
6.5. Máy đo pH, đã được hiệu
chuẩn, có điện cực thủy tinh phức hợp, có thể đo được pH chính xác đến 0,01 đơn
vị pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Máy đo phổ, có cuvet
dòng chảy, có thể đo được ở bước sóng 340 nm.
6.8. Máy lắc quay, tốc độ 50
r/min, dùng cho các ống ly tâm có nắp vặn kín (6.11).
6.9. Bộ phân phối/bộ pha loãng (Ví
dụ: Hook & Tucker Compudil D3)).
6.10. Tủ ấm, có lưu thông
không khí cưỡng bức.
6.11. Ống ly tâm, kích thước
100 mm x 16 mm, bằng thủy tinh, có nắp vặn được làm kín bằng cao su PTFE.
6.12. Bình đong, dung tích
100 ml, cổ rộng, có khớp nối thủy tinh mài 14/23.
Bình này phải cho phép đo được pH
bên trong bình bằng điện cực thủy tinh kết hợp.
6.13. Máy trộn dạng ống, (ví
dụ: máy trộn Vortex3)), đối với phương pháp thay thế để phân hủy và
hòa tan tinh bột được mô tả trong 8.4.2. Cũng cần đến các dụng cụ sau đây.
6.14. Bể lắc điều nhiệt, có
thể điều chỉnh đến nhiệt độ ở (100 ± 2)
oC, với dao động 2 cm và tần suất lắc từ 150 đến 200 lần lắc trên
phút. Bể lắc cần được trang bị giá đỡ các ống nghiệm thẳng đứng trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.16. Bi thủy tinh, đường
kính 3 mm.
7. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952
(ISO 6498).
8. Cách tiến
hành
8.1. Phần mẫu thử
Tiến hành hai phép xác định song
song.
Cân khoảng 200 mg mẫu thử (Điều 7),
chính xác đến 0,1 mg, cho vào ống ly tâm (6.11). Cân khoảng 200 mg khác của mẫu
đã xử lý (Điều 7), chính xác đến 0,1 mg cho vào ống ly tâm thứ hai.
Lặp lại quy trình đối với mỗi ống
ly tâm.
8.2. Tách chiết đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Mẫu trắng
Từ giai đoạn này của quy trình, đối
với mỗi mẻ phân tích phải phân tích một mẫu trắng. Sử dụng một ống ly tâm rỗng
đựng mẫu trắng.
8.4. Hòa tan tinh bột
8.4.1. Yêu cầu chung
Hòa tan tinh bột có thể được thực
hiện theo 8.4.2 hoặc theo 8.4.3. Khi sử dụng quy trình thay thế (xem 8.4.3) thì
phải sử dụng các ống ly tâm lớn hơn đựng thuốc thử bằng thủy tinh có nắp vặn
(6.15).
8.4.2. Cách I
Cho 10,0 ml dung dịch DMSO (5.8)
vào ống ly tâm bằng bộ phân phối, trong khi vẫn khuấy trộn liên tục trên máy
trộn vortex (6.13) và trộn cho đến khi thu được huyền phù không còn vón cục.
Đậy nắp ống nghiệm.
CHÚ THÍCH: Cần khuấy trộn mạnh
trong khi thêm DMSO để tránh tạo thành microgel và/hoặc cục vón. Microgel và
cục vón sẽ dẫn đến kết quả của hàm lượng tinh bột thu được không chính xác.
- do microgel và cục vón làm cho
dung dịch mẫu không đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi đồng hóa xong, đặt ống
ly tâm vào máy lắc quay (6.8) và phân hủy tinh bột trong khi quay liên tục 30
min trong tủ ấm (6.10) ở 100 oC. Làm nguội ống ly tâm và dùng pipet
(6.6) để thêm 1,7 ml axit clohydric đậm đặc (5.3) và trộn kỹ. Đậy nắp ống và
đặt vào bộ lắc quay. Thủy phân mẫu từng phần bằng cách đặt ống vào tủ (6.10) 30
min ở 60 oC trong khi vẫn khuấy liên tục.
Tiến hành tiếp theo 8.4.4.
8.4.3. Cách II
Cho 15 viên bi thủy tinh (6.16) vào
phần còn lại trong ống ly tâm bằng thủy tinh (6.15). Dùng bộ phận phối/bộ pha
loãng thêm 10,0 ml dung dịch DMSO (5.8) vào ống ly tâm, trong khi vẫn khuấy
trộn liên tục trên máy trộn vortex (6.13) và trộn cho đến khi thu được huyền
phù không còn vón cục. Vặn nắp ống ly tâm.
CHÚ THÍCH: Cần khuấy trộn mạnh
trong khi thêm DMSO để tránh tạo thành microgel và/hoặc cục vón. Microgel và
cục vón sẽ dẫn đến kết quả của hàm lượng tinh bột thu được không chính xác.
- do microgel và cục vón làm cho
dung dịch mẫu không đồng nhất, và
- microgel và cục vón sẽ không thủy
phân hoàn toàn AMG thành glucoza, nên hàm lượng tinh bột xác định được là không
chính xác (phần lớn là quá thấp).
Đặt ống nghiệm thẳng đứng vào giá
đựng của bể lắc điều nhiệt (6.14) và lắc 30 min trong nước đang sôi. Làm nguội
ống nghiệm và dùng pipet có thể điều chỉnh được (6.6) để thêm 1,7 ml axit
clohydric đậm đặc (5.3) và trộn kỹ. Đậy nắp ống và đặt ống ly tâm vào nồi cách
thủy được điều chỉnh ở nhiệt độ (60 ±
1) oC. Thủy phân mẫu từng phần bằng cách lắc ống nghiệm 30 min trong
nồi cách thủy được điều chỉnh ở nhiệt độ (60 ±
1) oC.
Tiến hành tiếp theo 8.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nguội ống ly tâm và chuyển định
lượng lượng chứa sang bình định mức 100 ml (6.12). Thêm 5,0 ml dung dịch natri
hydroxit (5.4) và 2,5 ml dung dịch đệm natri axetat (5.7) rồi đồng hóa dung
dịch. Dùng máy đo pH (6.5) để đo độ pH của dung dịch. Chỉnh pH đến 4,8 ± 0,1 bằng axit clohydric loãng hoặc dung
dịch natri hydroxit loãng, nếu cần. Tráng điện cực pH trong bình định mức và
pha loãng dung dịch bằng nước đến vạch.
8.5. Chuyển tinh bột thành
glucoza bằng phương pháp enzym
Dùng pipet điều chỉnh được lấy
(ngay sau khi đồng hóa kỹ) 5,00 ml (= V1 ở phép tính trong
9.2) dung dịch đồng nhất của tinh bột đã hòa tan và phân hủy một phần (8.4.4)
cho vào ống nghiệm thủy tinh sạch và khô (6.11). Dùng pipet (6.6) thêm 0,125 ml
enzym AMG (5.12). Đậy nắp ống rồi đồng hóa kỹ. Làm ấm dung dịch trong nồi cách
thủy ở 60 oC qua đêm, ít nhất 16 h. Làm bất hoạt AMG bằng cách đặt
ống nghiệm trong nước sôi 15 min. Làm nguội ống đến nhiệt độ môi trường rồi
dùng pipet thêm 0,125 ml dung dịch kali hexaxyanoferrat(II) (5.9.1) và lắc
trong 1 min. Dùng pipet thêm tiếp 0,125 ml dung dịch kẽm axetat (5.9.2) và lắc
lại 1 min. Ống nghiệm này chứa 5,375 ml dung dịch (= V2 ở
phép tính trong 9.2). Sau đó ly tâm 10 min với gia tốc hướng tâm nhỏ nhất là 3
000 g. Chuyển phần nổi phía trên sang ống nghiệm khô và sạch.
Kiểm tra sự có mặt của tinh bột
bằng cách thêm vài mililit nước vào ống ly tâm, đun sôi trong 10 min, làm nguội
và thêm 0,2 ml dung dịch iot (5.10). Dung dịch có màu xanh cho thấy vẫn còn
tinh bột và do đó quá trình chuyển đổi chưa kết thúc. Cần loại bỏ dung dịch
chứa phần mẫu thử và bắt đầu lại phép phân tích mẫu (xem 8.1).
8.6. Xác định hàm lượng glucoza
bằng enzym
8.6.1. Mẫu chứa từ 200 g/kg đến
1 000 g/kg tinh bột
Dùng bộ phân phối/bộ pha loãng
(6.9) để pha loãng 0,5 ml phần nổi phía trên của các dung dịch tinh bột đã thủy
phân (8.5), mẫu trắng (8.3), ba dung dịch chuẩn glucoza (5.11) và mẫu trắng là
nước (5.1) tương ứng với 9,5 ml nước (5.1) và đồng hóa.
8.6.2. Mẫu chứa từ 40 g/kg đến
200 g/kg tinh bột
Dùng bộ phân phối/bộ pha loãng
(6.9) để pha loãng 0,5 ml phần nổi phía trên của các dung dịch tinh bột đã thủy
phân (8.5), mẫu trắng (8.3), ba dung dịch chuẩn glucoza (5.11) và mẫu trắng là
nước (5.1) với 1,5 ml nước (5.1) và đồng hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo màu của các dung dịch
mẫu trắng (8.3), mẫu trắng là nước (5.1) và ba dung dịch glucoza chuẩn cần được
lặp lại hai lần. Các mẫu chứa tinh bột thủy phân phải được đo một lần.
8.6.3. Dùng pipet (6.6) lấy
0,4 ml dung dịch đã pha loãng cho vào ống ly tâm khô, sạch. Dùng pipet (6.6) bổ
sung 2,62 ml dung dịch tạo màu (5.13.3) và trộn kỹ. Đo độ hấp thụ (xem 6.7) của
dung dịch ở bước sóng 340 nm dựa vào nước.
9. Tính và biểu
thị kết quả
9.1. Đường chuẩn
Tính độ hấp thụ đã hiệu chính đối
với từng dung dịch glucoza chuẩn theo công thức sau:
E1gs
= (E0gs - E0wb)
Trong đó:
E1gs
là độ hấp thụ đã hiệu chính của
dung dịch glucoza chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ hấp thụ của dung dịch
glucoza chuẩn;
E0wb
là giá trị trung bình độ hấp thụ
của mẫu trắng là nước.
Giá trị độ hấp thụ đã hiệu chính
trung bình của mẫu trắng là nước (theo định nghĩa) bằng zero.
Sử dụng phép phân tích hồi quy
tuyến tính, để xác định đường chuẩn của giá trị độ hấp thụ hiệu chính theo hàm
lượng glucoza (tính bằng gam trên lít) của các dung dịch glucoza chuẩn chưa pha
loãng.
Tính giá trị độ hấp thụ đã hiệu
chính của từng dung dịch mẫu theo công thức sau:
E1s
= (E0s - E0sb)
Trong đó:
E1s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E0s
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu
thử;
E0sb
là giá trị trung bình độ hấp thụ
của mẫu trắng.
Từ đường chuẩn (9.1), tính hàm
lượng glucoza (rg)
của các dung dịch mẫu chưa pha loãng (8.5), tính bằng gam trên lít.
Xem Phụ lục A.
9.2. Hàm lượng tinh bột
Tính hàm lượng tinh bột của mẫu thử
theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ws
là hàm lượng tinh bột của mẫu
thử, tính bằng gam trên kilogam (g/kg);
rg
là hàm lượng glucoza của dung
dịch mẫu, tính được theo 9.1, tính bằng gam trên lít (g/l);
V1
là thể tích của dung dịch tinh
bột trong 8.5 được lấy bằng pipet, tính bằng mililit (= 5,00 ml);
V2
là tổng thể tích của tinh bột sau
khi chuyển thành glucoza trong 8.5, tính bằng mililit (= 5,375 ml);
m0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính hàm lượng tinh bột theo
công thức trên, thì cần sử dụng các độ pha loãng tương ứng đối với cả mẫu trong
8.6.1 lẫn các dung dịch glucoza chuẩn trong 5.11.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các
dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử trên
vật liệu thử giống hệt nhau, thực hiện trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng
một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại sau đây:
- 14 g/kg đối với đậu Hà lan, thức
ăn hỗn hợp cho động vật lấy sữa và bột sắn,
- 17 g/kg đối với thức ăn cho lợn
con,
- 48 g/kg đối với thức ăn cho gà đẻ
(xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những
người phân tích khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 %
các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập sau đây:
- 25 g/kg đối với thức ăn cho lợn
con,
- 34 g/kg đối với bột sắn,
- 36 g/kg đối với hỗn hợp cho động
vật lấy sữa,
- 48 g/kg đối với thức ăn cho gà
đẻ,
- 50 g/kg đối với đậu Hà lan (xem
Phụ lục B).
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp thử đã sử dụng và
viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác
có thể ảnh hưởng tới kết quả thử;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì nêu hai kết quả thử thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
Các lưu ý về cách tiến hành
A.1. Từ số liệu thống kê, có
thể biết rằng độ tin cậy của đường chuẩn, tính được bằng cách sử dụng phép phân
tích hồi quy tuyến tính, dựa trên mẫu trắng và dung dịch chuẩn, mỗi dung dịch
được đo ba lần, tốt hơn đường chuẩn được xây dựng dựa trên mẫu trắng và năm
dung dịch chuẩn có nồng độ khác nhau, mỗi dung dịch đo một lần (xem [5]).
A.2. Trong phương pháp này
giả định rằng mẫu nền không ảnh hưởng đến độ hấp thụ của mẫu trắng. Điều này
cần để kiểm soát tất cả các mẫu nền mới được thử nghiệm bằng phương pháp này.
Điều này có thể được thực hiện theo cách sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 30 min đến 60 min, đo độ hấp
thụ của tất cả các dung dịch này ở bước sóng 340 nm. Chênh lệch độ hấp thụ giữa
các dung dịch mẫu và các mẫu trắng không được quá 0,002. Đối với một số nền mẫu
cụ thể chênh lệch này lớn hơn, thì không sử dụng phương pháp này cho các mẫu
nền đó. Các mẫu nền được nghiên cứu trong tiêu chuẩn này, là tinh bột, thức ăn
chăn nuôi, ngũ cốc (ngô, lúa mì và quinoa) và bột khoai tây đông khô, tất cả
các đáp ứng điều kiện này.
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm (xem
[6]) đã được thực hiện năm 1998 phù hợp với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) (xem [4]).
Mười hai phòng thử nghiệm tham gia. Mẫu điều tra là sắn khô, thức ăn cho gà đẻ,
đậu Hà Lan, thức ăn lợn con và thức ăn hỗn hợp cho động vật lấy sữa. Các dữ
liệu về độ chụm được nêu trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Kết quả thống kê của phép thử nghiệm liên phòng
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Số phòng thử nghiệm tham gia sau
khi trừ ngoại lệ
9
10
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng kết quả được chấp nhận
18
20
18
16
20
Hàm lượng tinh bột trung bình,
g/kg
456
447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
704
394
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
g/kg
5
6
5
5
17
Hệ số biến thiên lặp lại, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
2,1
0,7
4,3
Giới hạn lặp lại , (r)
[2,8 x sr] g/kg
14
17
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập sR,
g/kg
18
9
13
12
17
Hệ số biến thiên tái lập, %
3,9
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
4,3
Giới hạn tái lập, (R) [2,8
x sR], g/kg
50
25
36
34
48
1: đậu Hà lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3: thức ăn cho trâu bò
4: sắn khô
5: thức ăn cho gà đẻ.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] BRUNT K., SANDERS P. and ROZEMA
T. The enzymatic determination of starch in food, feed and raw materials of the
starch industry. Starch/Starke, 50, 1998, pp. 413-419
[2] Method of enzymatic
bioanalysis and food analysis. Boehringer Mannheim, 1995, pp. 46-49 and
126-129
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] BRUNT K. Collaborative study
concerning the enzymatic determination of starch in food, feed, and raw
material for the starch industry. Starch/Starke, 52, 2000, pp. 73-75
1) Roche
Diagnostics, No. 1 202 367 là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn không ấn định phải sử
dụng sản phẩm này.
2) R-Biopharm, AG
No. 716251 là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn không ấn định phải sử
dụng sản phẩm này.