TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6838
: 2001
ISO 12081 : 1998
SỮA
– XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Milk – Determination
of calcium content – Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 6838 : 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 12081 : 1998;
TCVN 6838 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk – Determination
of calcium content – Titrimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ
để xác định hàm lượng canxi trong sữa và sữa hoàn nguyên từ sữa đặc, sữa đặc có
đường hoặc sữa bột.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
2.1. Hàm lượng canxi của sữa: Phần khối lượng của
các chất xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
Chú thích – Hàm lượng canxi được biểu thị
bằng phần trăm khối lượng.
3. Nguyên tắc
Làm kết tủa các protein trong phần mẫu thử
bằng axit tricloaxetic, sau đó lọc, Canxi trong dịch lọc được kết tủa là canxi
oxalat và được tách ra bằng cách ly tâm. Chất kết tủa sau khi đã rửa và hòa tan
được chuẩn độ bằng kali permagannat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác, và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc
nước có chất lượng tương đương.
4.1. Dung dịch axit tricloaxetic I, 200 g/l.
4.2. Dung dịch axit tricloaxetic II, 120 g/l.
4.3. Amoni oxalat, dung dịch bão hòa,
lạnh.
4.4. Dung dịch đỏ metyl.
Hòa tan 0,05 g đỏ metyl trong 100 ml etanol
(96% phần thể tích).
4.5. Dung dịch axit axetic, 20% phần thể tích.
4.6. Dung dịch amoniac I.
Trộn các thể tích bằng nhau của dung dịch
amoniac (25% phần khối lượng) và nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 2 ml dung dịch amoniac (25% khối
lượng) bằng nước đến 100 ml.
4.8. Axit sunfuric.
Cho 20 ml axit sunfuric (98% phần khối lượng)
vào 80 ml nước.
4.9. Dung dịch thể tích chuẩn kali
permanganat, c(KMnO4)
= 0,004 mol/l ± 0,0001 mol/l.
Kiểm tra chuẩn độ bằng quy trình phòng thí
nghiệm thông thường sử dụng axit oxalic hoặc natri oxalat.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông
thường và đặc biệt như sau:
5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến
0,01 g, có thể đọc được đến 0,001 g.
5.2. Bình định mức, dung tích danh định
50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Máy ly tâm, có thể tạo gia tốc
quay 1 400 x g.
5.5. Ống ly tâm, hình trụ và đáy tròn,
dung tích khoảng 30 ml, được chia vạch 20 ml.
5.6. Pipet, xả hết 2 ml và 5 ml.
5.7. Dụng cụ hút, có ống mao dẫn.
5.8. Nồi cách thủy, có thể đun sôi nước.
5.9. Buret, được chia vạch 0,02
ml.
5.10. Giấy lọc không tro, để lọc chậm.
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chuẩn bị mẫu thử
Đưa mẫu thử của sữa hoặc sữa hoàn nguyên về
20oC ± 2oC và trộn kỹ. Nếu không thu được sự phân bố đồng
nhất của chất béo thì đun nóng nhẹ mẫu đến 40oC, sau đó trộn nhẹ
nhàng bằng cách lật đi lật lại hộp đựng và làm nguội đến 20oC ± 2oC.
8. Cách tiến hành
8.1. Phần mẫu thử
Chuyển khoảng 20 g mẫu thử đã chuẩn bị (điều
7) vào bình định mức (5.2), sử dụng pipet (5.3). Cân mẫu chính xác đến 0,01 g.
8.2. Tiến hành xác định
8.2.1. Kết tủa các protein
Vừa lắc vừa cho từ từ dung dịch axit
tricloaxetic I (4.1) vào phần mẫu thử (8.1) cho đến khi thu được 50 ml. Lắc
mạnh trong vài giây và để yên 30 phút. Lọc qua giấy lọc (5.10), chú ý dịch lọc
thu được phải trong.
8.2.2. Kết tủa canxi theo oxalat và tách oxalat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho từng giọt dung dịch amoniac I (4.6) vào
các dung dịch hỗn hợp trong ống ly tâm cho đến khi có màu vàng nhạt. Sau đó cho
vài giọt dung dịch axit axetic (4.5) cho đến khi xuất hiện màu hồng. Để yên 4 h
ở nhiệt độ phòng.
Pha loãng lượng chứa trong ống ly tâm bằng nước
đến 20 ml. Ly tâm ống này ở 1 400 x g trong 10 min. Dùng dụng cụ hút
(5.7) để loại phần chất lỏng trong suốt nổi phía trên của ống ly tâm.
Dùng 5 ml dung dịch amoniac II (4.7) tráng
thành của ống ly tâm. Chú ý không làm khuấy trộn chất lắng canxi oxalat. Ly tâm
tại ống ly tâm ở 1 400 x g trong 5 min. Dùng dụng cụ hút (5.7) để loại
phần chất lỏng trong suốt nổi phía trên của ống ly tâm.
Lặp lại thao tác rửa này hai lần.
8.2.3. Chuẩn độ
Cho 2 ml axit sunfuric (4.8) và 5 ml nước vào
chất lắng canxi oxalat (8.2.2).
Đặt ống lên nồi cách thủy đang sôi để hòa tan
hết chất lắng canxi oxalat. Chuẩn độ canxi oxalat đã hòa tan bằng dung dịch
kali permanganat (4.9) cho đến khi có màu hồng bền vững. Chú ý để nhiệt độ của
dung dịch trong quá trình chuẩn độ luôn cao hơn 60oC.
Ghi lại thể tích của dung dịch kali
permanganat đã dùng, chính xác đến 0,01 ml, tính bằng mililit.
8.2.4. Thử mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại thể tích của dung dịch kali
permanganat đã dùng, chính xác đến 0,01 ml, tính bằng mililit.
9. Tính toán và biểu
thị kết quả
9.1. Tính toán
Tính hàm lượng canxi theo công thức sau đây:

trong đó
w là hàm lượng canxi, được biểu thị bằng phần
trăm khối lượng;
V là thể tích dung dịch kali permanganat đã
sử dụng cho phần mẫu thử (8.2.3), tính bằng mililit;
V0 là thể tích dung dịch kali
permanganat đã sử dụng cho thử mẫu trắng (8.2.4), tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là hệ số hiệu chỉnh cho thể tích kết tủa từ
việc kết tủa bằng axit tricloaxetic, như sau:
Hàm lượng chất béo
của mẫu (%)
3,5 đến 4,5
3
2
1
< 0,1
Hệ số hiệu chỉnh
f = 0,972
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f = 0,980
f = 0,985
f = 0,989
9.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến chữ số thứ ba sau dấu
phẩy.
10. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, tiến hành trong một phòng thí nghiệm, do một người phân
tích sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, lớn hơn 0,002%
không vượt quá 5% các trường hợp.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã dùng, tham khảo của tiêu
chuẩn này;
- tất cả các chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất thường nào
khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
- kết quả thu được; hoặc
- nếu kiểm tra độ lặp lại, nêu kết quả thu
được.
PHỤ LỤC
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 : 1998 (ISO 707) Sữa và sản
phẩm sữa – Lấy mẫu.