TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8108 : 2009
ISO 11285 : 2004
SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTULOZA - PHƯƠNG PHÁP
ENZYM
Milk
- Determination of lactulose content - Enzymatic method
Lời nói đầu
TCVN 8108 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 11285 : 2004;
TCVN 8108 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
- Determination of lactulose content - Enzymatic method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
enzym để xác định hàm lượng lactuloza trong sữa.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1.
Hàm lượng lactuloza
(lactulose content)
Khối lượng của các chất xác định
được theo quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng lactuloza được
biểu thị theo số miligam trên kilogam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất béo và protein được kết tủa
bằng cách bổ sung dung dịch kẽm sulfat và dung dịch kali hexaxyanoferat (II),
sau đó lọc bỏ kết tủa. Lactoza và lactuloza lần lượt được thủy phân thành
galactoza và glucoza hoặc galactoza và fructoza, khi có mặt enzym b-D-galactosidaza (b-gal). Từ lượng fructoza được
giải phóng tính được lượng lactuloza.
lactoza + H2O
galactoza + glucoza (1)
lactoza + H2O
galactoza + fructoza (2)
Lượng lactoza có trong sữa cao hơn
nhiều so với lactuloza. Vì vậy, glucoza sinh ra sau khi thủy phân sẽ gây nhiễu
việc xác định fructoza. Do đó, hầu hết glucoza được oxy hóa thành axit gluconic
bởi glucoza oxidaza (GOD) với sự có mặt của oxy:
glucoza + H2O + O2
axit gluconic + H2O2 (3)
Bằng phương pháp này có thể xác
định những lượng nhỏ lactuloza khi có mặt một lượng vượt trội lactoza. Hydro
peroxit sinh ra trong phản ứng (3) được phân hủy bởi catalaza. Phản ứng này
được sử dụng để cung cấp khí oxy cho phản ứng oxy hóa glucoza:
2 H2O2
2 H2O + O2 (4)
Lượng glucoza chưa bị oxy hóa còn
lại và lượng fructoza sinh ra từ phản ứng thủy phân lactuloza được phosphoryl
hóa bằng cách sử dụng adenozin triphosphat (ATP) với sự có mặt của hexokinaza
(HK) để tạo ra glucoza-6-phosphat và fructoza-6-phosphat tương ứng.
glucoza + ATP
glucoza-6-phosphat + ADP (5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza-6-phosphat được oxy hóa
bằng cách sử dụng NADP+ với sự có mặt của glucoza-6-phosphat
dehydrogenaza, sản phẩm của phản ứng là 6-phosphogluconat và NADPH. Sau khi kết
thúc phản ứng NADPH tạo thành được xác định bằng cách đo độ hấp thụ ở bước sóng
340 nm.
glucoza-6-phosphat + NADP+
6-phosphogluconat + NADPH + H+ (7)
Fructoza-6-phosphat được đồng phân
hóa thành glucoza-6-phosphat với sự có mặt của enzym phosphoglucoza-izomeraza
(PGI). Glucoza-6-phosphat được oxy hóa theo phản ứng (7). Lượng NADPH tăng lên
được xác định bằng cách đo độ hấp thụ ở bước sóng 340 nm, lượng NADPH này tương
ứng với hàm lượng fructoza và lactuloza.
fructoza-6-phosphat
glucoza-6-phosphat (8)
Để xác định fructoza tự do có thể
có trong mẫu ban đầu, tiến hành xác định với một mẫu trắng mà không thêm b-galactosidaza. Giá trị đối chứng này được
trừ đi vào công thức cuối cùng xác định hàm lượng lactuloza của mẫu thử.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích.
Các thuốc thử dùng để xác định
fructoza (4.15 đến 4.18) là các hợp chất thử nghiệm có bán sẵn. Thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1. Nước sử dụng để chuẩn
bị các dung dịch enzym và các dung dịch đệm là nước mới được chưng cất hai lần
bằng dụng cụ thủy tinh. Nước sử dụng cho các mục đích khác là nước cất bằng
dụng cụ thủy tinh hoặc ít nhất có độ tinh khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 30,0 g kẽm sulfat ngậm bảy
phân tử nước (ZnSO4.7H20) bằng nước đựng trong bình định
mức một vạch dung tích 100 ml (5.2). Thêm nước đến vạch và trộn.
4.3. Dung dịch kali
hexaxyanoferat (II), r (K4[Fe(CN)6])
= 150 g/l.
Hòa tan 15,0 g kali hexaxyanoferat
(II) ngậm ba phân tử nước (K4[Fe(CN)6].3H2O)
bằng nước đựng trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml (5.2). Thêm nước
đến vạch và trộn.
4.4. Dung dịch đệm A, pH =
7.5
Hòa tan 4,80 g dinatri
hydrophosphat (Na2HPO4), 0,86 g natri dihydrophosphat
ngậm một phân tử nước (NaH2PO4.H2O) và 0,10 g
magiê sulfat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O) vào 80 ml
nước (4.1). Chỉnh pH đến 7,5 ± 0,1 ở
nhiệt độ 20 °C bằng dung dịch natri
hydroxit 1 mol/l (4.10), nếu cần. Thêm nước đến 100 ml và trộn (đủ cho khoảng
15 lần phân tích).
4.5. Dung dịch đệm B, pH =
7,6
Hòa tan 14,00 g trietanolamin
hydroclorua [N(CH2CH2OH)3.HCl] và 0,25 g magiê
sulfat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O) vào 80 ml nước
(4.1).
Chỉnh pH đến 7,6 ± 0,1 ở nhiệt độ 20 °C bằng dung dịch natri hydroxit 1 mol/l (4.10), nếu cần. Thêm
nước đến 100 ml và trộn (đủ cho khoảng 60 lần phân tích).
4.6. Dung dịch đệm C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Natri hydro cacbonat (NaHCO3).
4.8. Hydro peroxit (H2O2),
30% (khối lượng).
4.9. Octan-1-ol (C8H18O).
4.10. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH)
= 0,33 mol/l và 1 mol/l.
4.11. b-D-galactosidaza (b-gal), có nguồn gốc từ E. coli (b-gal EC 3.2.1.23), huyền phù 5 mg/ml trong
dung dịch amoni sulfat [(NH4)2SO4] 3,2 mol/l,
chứa 30 đơn vị trên miligam (ở 25 °C
với cơ chất lactoza) và 300 đơn vị trên miligam [ở 37 °C với cơ chất 2-nitrophenyl-b-D-galactozid
(o-nitrophenyl-b-D-galactopyranosid)],
tương ứng.
4.12. Glucoza oxydaza (GOD,
có nguồn gốc từ Aspergillus niger (EC 1.1.3.4), độ tinh khiết cấp II,
dạng đông khô, chứa 200 đơn vị trên miligam (ở 25 °C với cơ chất glucoza) hoặc 230 đơn vị trên miligam (ở 37 °C với cơ chất glucoza).
4.13. Dung dịch oxy hóa
Hòa tan 20 mg glucoza oxidaza
(4.12) trong 1 ml nước. Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng.
4.14. Catalaza, từ gan bò
(EC 1.11.1.6), huyền phù 20 mg/ml trong nước (đã ổn định), chứa 65 000 đơn vị
trên miligam (ở độ 25 °C với cơ chất H2O2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- HK: 2 mg/ml; 140 đơn vị trên
miligam (ở 25 °C với cơ chất glucoza và
ATP);
- G6P-DH: 1 mg/ml; 140 đơn vị trên
miligam (ở 25 °C với cơ chất
glucoza-6-phosphat).
4.16. Phosphoglucoza izomeraza
(PGI), từ nấm men (EC 5.3.1.9).
Huyền phù trong dung dịch amoni
sulfat ([NH4]2SO4) 3,2 mol/l;
- PGI: 2 mg/ml; 350 đơn vị trên
miligam (ở nhiệt độ 25 °C với cơ chất
fructoza-6-phosphat).
CHÚ THÍCH 1 Các số EC trong 4.11,
4.12, 4.14 đến 4.16 đề cập đến số Phân loại enzym do Ủy ban Danh pháp của Hội
Hóa sinh quốc tế quy định.
CHÚ THÍCH 2 Đơn vị được đề cập
trong 4.11, 4.12, 4.14 đến 4.16 [thường được gọi là Đơn vị quốc tế
(International Unit) hay Đơn vị chuẩn (Standard Unit) được xác định theo lượng
enzym xúc tác để chuyển hóa 1 mmol cơ
chất trong một phút ở các điều kiện chuẩn.
4.17. Dung dịch ATP
Hòa tan 50 mg muối dinatri
adenozin-5-triphosphat (5-ATP-Na2) và 50 mg natri hydrocacbonat
(NaHCO3) trong 1 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10 mg muối dinatri b-nicotinamid adenin dinucleotits
phosphat (b-NADP-Na2)
trong 1 ml nước.
5. Thiết bị
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,001 g.
5.2. Bình định mức một vạch,
dung tích 10 ml, 20 ml và 100 ml.
5.3. Bình nón, có nút thủy
tinh mài, dung tích 50 ml.
5.4. Phễu, đường kính 50 mm.
5.5. Giấy lọc gấp nếp, tốc
độ dòng trung bình, đường kính 125 mm và 70 mm.
5.6. Nồi cách thủy hoặc tủ
sấy, có thể duy trì nhiệt độ 40 °C ± 2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng máy đo quang có bộ
lọc đường phổ thích hợp để đo ở bước sóng 365 nm và 334 nm (đèn thủy ngân). Hệ
số hấp thụ phân tử của NADPH (xem 9.1) là 3,4 (ở bước sóng 365 nm) hoặc 6,18 (ở
bước sóng 334 nm) (l.mmol-1.cm-1).
5.8. Cuvet, làm bằng thủy
tinh hoặc bằng chất dẻo, có chiều dài đường quang 10,0 mm.
Trong trường hợp sử dụng cuvet bằng
chất dẻo thì cần kiểm tra chiều dài đường quang.
5.9. Pipet, dung tích 20 ml, 50 ml,
100 ml, 1 ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml,
thích hợp để phân tích enzym.
5.10. Pipet chia độ, dung
tích 2 ml và 10 ml.
5.11. Que khuấy, dùng để
trộn dung dịch cuvet.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng
trong quá trình vận chuyển hay bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn kỹ mẫu thử để thu được mẫu đại
diện.
Chuẩn bị mẫu thử cho phép thử
trắng, xem 8.6.
8. Cách tiến
hành
8.1. Chuẩn bị dung dịch thử
Cân khoảng 50g mẫu thử đã chuẩn bị
(Điều 7), chính xác đến 0,001 g, vào bình định mức một vạch dung tích 100 ml
(5.2). Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
8.2. Làm sạch
Dùng pipet (5.10), thêm 10,0 ml
dung dịch thử (8.1) vào bình nón 50 ml (5.3). Lần lượt thêm các dung dịch sau,
mỗi lần dùng một pipet khác nhau: 1,75 ml dung dịch kali hexaxyanoferat (II)
(4.3), 1,75 ml dung dịch kẽm sulfat (4.2) và 6,5 ml dung dịch đệm A (4.4), xoay
bình sau mỗi lần thêm. Lọc dung dịch thu được qua giấy lọc gấp nếp (5.5) đường
kính 125 mm. Loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên.
B.3. Thủy phân lactoza lactuloza
Dùng pipet lấy 5,0 ml dịch lọc thu
được (8.2) cho vào bình định mức một vạch dung tích 10 ml (5.2). Dùng pipet
(5.9), thêm 50 ml b-D-galactosidaza (4.11). Đậy nắp bình và
trộn. Ủ bình định mức trên nồi cách thủy hoặc trong tủ sấy (5.6) ở nhiệt độ 40 °C trong ít nhất 10h (để qua đêm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet quy định (5.9), thêm vào
dung dịch thủy phân (8.3) lần lượt: 2,0 ml dung dịch đệm C (4.6), 100 ml dung dịch oxy hóa (4.13), 1 giọt chất
chống tạo bọt octan-1-ol (4.9), 0,5 ml dung dịch natri hydroxit 0,33 mol/l
(4.10) để trung hòa axit gluconic mới sinh ra, 50 ml hydro peroxit (4.8) và 0,1 ml catalaza (4.14), trộn sau mỗi
lần thêm. Ủ hỗn hợp thu được trên nồi cách thủy hoặc trong tủ sấy (5.6) ở nhiệt
độ 40 °C trong hơn 3h.
8.5. Lọc
Sau khi ủ (8.4), pha loãng hỗn hợp
bằng nước đến 10 ml và trộn. Lọc qua giấy lọc gấp nếp đường kính 70 mm (5.5).
Loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên.
8.6. Phép thử trắng
Thực hiện phép thử trắng. Tiến hành
như quy định trong 8.2 đến 8.5 đối với mẫu thử nhưng không thêm b-D-galactosidaza.
8.7. Xác định glucoza và
fructoza
Tiến hành theo quy định trong Bảng
1.
Bảng
1 - Xác định glucoza và fructoza
Quy
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
thử
Dùng pipet lấy vào các cuvet:
dung dịch đệm B (4.5)
1,00
ml
1,00
ml
dung dịch ATP (4.17)
0,100
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung dịch NADP (4.18)
0,100
ml
0,100
ml
dịch lọc (8.5)
1,00
ml
1,00
ml
nước cất hai lần (4.1)
1,00
ml
1,00
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu phản ứng bằng cách thêm
hexokinaza/glucoza-6-phosphat-dehydrogenaza (4.15)
20
ml
20
ml
Trộna, chờ đến khi
phản ứng kết thúc (khoảng 10 min). Đọc độ hấp thụ (A2) của
các dung dịch.
Bắt đầu phản ứng bằng cách thêm
phosphoglucoza izomeraza (4.16)
20
ml
20
ml
Trộna, chờ đến khi
phản ứng kết thúc (khoảng 10 min đến 15 min). Đọc độ hấp thụ (A3)
của các dung dịch.
a Dùng cùng một que
khuấy (5.11) để trộn cho một cuvet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ tốt nhất nên nằm trong
dải từ 0,1 đơn vị đến 1,0 đơn vị, và 0,05 là giá trị nhỏ nhất có thể chấp nhận
được.
9. Tính và biểu
thị kết quả
9.1. Tính
9.1.1. Chênh lệch độ hấp thụ
9.1.1.1. Mẫu thử
Tính chênh lệch độ hấp thụ của mẫu
thử, DAs, theo công thức:
DAs
= (A3 - A2)
trong đó
A2 là giá trị độ
hấp thụ thu được sau khi thêm hexokinaza/glucoza-6-phosphat-dehydrogenaza (xem
8.7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1.2. Phép thử trắng
Tính chênh lệch độ hấp thụ của mẫu
trắng, DAB, theo công thức:
DAB
= (A3 - A2)
9.1.1.3. Độ hấp thụ
Tính chênh lệch độ hấp thụ thực
hiện liên quan đến hàm lượng lactuloza, DAL,
theo công thức:
DAL
= DAs - DAB
9.1.2. Hàm lượng lactuloza
Tính hàm lượng lactuloza, w, biểu thị theo số miligam lactuloza trên
kilogam mẫu thử, theo công thức sau đây:
w = x DAL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DAL
là giá trị độ hấp thụ tăng do sự tạo thành fructoza từ lactuloza
(9.1.1.3);
ML là
giá trị khối lượng phân tử tương đối của lactuloza (ML = 324,3 g.mol-1);
e
là giá trị độ hấp thụ phân tử của NADPH ở bước sóng 340 nm, e = 6,3 (l.mmol-1.cm-1);
độ hấp thụ phân tử ở bước sóng 334 nm hoặc 365 nm, xem 5.7;
V1 là tổng thể
tích chất lỏng trong cuvet (nghĩa là V1 = 3,240 ml) (8.7), tính bằng mililit
(ml);
V2 là thể tích
của dịch lọc trong cuvet (nghĩa là V2 = 1,00 ml) (8.7), tính bằng mililit (ml);
d là độ dài đường quang của
cuvet (nghĩa là d = 1,000 cm) (5.8), tính bằng centimet (cm);
m là khối lượng của phần mẫu
thử (8.1), tính bằng gam (g).
9.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến một chữ số
thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái
lập thu được từ các kết quả của một phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành
theo ISO 5725 : 19861) và đã được công bố (xem [5] và [6]).
Các giá trị nhận được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp
dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền
đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng
một loại vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác
và sử dụng cùng một thiết bị trong cùng một khoảng thời gian ngắn như nhau,
không quá 5% trường hợp lớn hơn các giá trị sau:
- đối với sữa UHT có hàm lượng
lactuloza trung bình 278 mg/kg: r = 10,6 mg/kg; s1 = 3,8 mg/kg;
- đối với sữa tiệt trùng có hàm
lượng lactuloza trung bình 1044 mg/kg: r = 24,0 mg/kg; s1 = 8,5
mg/kg.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng
một loại vật liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
thao tác khác nhau thực hiện và sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5%
các trường hợp lớn hơn các giá trị sau:
- đối với sữa UHT có hàm lượng
lactuloza trung bình 278 mg/kg: R = 32,3 mg/kg; sR = 11,4 mg/kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc
nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được cho là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất
thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, và
nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1),
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[4] Enzyme Nomenclature
Recommedations, Academic Press, New York, 1984
[5] FEIER and GOETSCH. Milchwissenschaft,
45(7), 1990, pp. 440-441
[6] Bundesgesundheitsblatt
(BGB), April 1990, Nr.4, p. 176