TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8474 : 2010
ISO 14637 : 2004
SỮA – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URE – PHƯƠNG PHÁP ENZYM
SỬ DỤNG CHÊNH LỆCH PH (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk
– Determination of urea content – Enzymatic method using difference in pH
(Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8474 : 2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 14637:2004/IDF 195:2004;
TCVN 8474 : 2010 do Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
– Determination of urea content – Enzymatic method using difference in pH
(Reference method)
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
enzym để xác định hàm lượng ure của sữa bằng cách đo sự chênh lệch độ pH.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1.
Hàm lượng ure (urea content)
Phần khối lượng của các chất xác
định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng ure được biểu
thị bằng miligam trên lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ureaza được bổ sung vào mẫu thử để
tách ure thành aomoniac và cacbon dioxit. Ở pH 6,7, amoniac thủy phân ngay, do
đó tách ra các ion hydroxyl, còn cacbon dioxit giải phóng các hạt proton và các
hạt proton này trung hòa một phần các ion hydroxyl. Sự cân bằng giữa việc thủy
phân amoniac và cacbon dioxit với sự trung hòa dẫn đến thay đổi pH. Giá trị pH
biến đổi theo hàm lượng ure của mẫu và được đo bằng máy đo pH vi sai.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Thuốc thử để xác định ure
4.1.1. Dung dịch đệm, pH
6,7.
Hòa tan 1,777 g kali monohydrophosphat
(K2HPO4), 1,388 g kali dihydrophosphat (KH2PO4),
7,600 g kali clorua (KCl), 1,00 g natri azit (NaN3), 0,010 g
acetazolamide (5-acetamido-1,3,4 thiadiazole-2-sulfonamide), 1,040 g magie
clorua ngậm sáu phân tử nước (MgCl2.6H2O), 2 g Triton
X100, 1 g Brij 35 và 20 ml LM1[1])
trong bình định mức 1 000 ml (5.5). Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
Dung dịch đệm có thể bền trong 6
tháng nếu được bảo quản ở 40C.
4.1.2. Dung dịch ureaza
Hòa tan 360 mg ureaza đông khô (EC
3.5.1.5) trong 1 ml dung dịch glyxerol 50 % (phần thể tích). Hoạt động của dung
dịch ureaza thu được phải là 2 100 đơn vị/ml ±
300 đơn vị/ml[2]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Dung dịch chuẩn ure
Hòa tan 1,00 g ure khô (N2H4CO)
(làm khô 1 ngày ở điều kiện chân không trong tủ sấy 900C ± 1 0C), 7,45 g kali clorua (KCl)
và 1,0 g natri azit (NaN3) trong bình định mức 1 000 ml (5.5). Pha
loãng bằng nước đến vạch và trộn.
Dung dịch chuẩn ure này có thể bền
trong 6 tháng nếu được bảo quản ở 40C.
4.1.4. Sữa “Zero”
Thêm 20 ml dung dịch ureaza (4.1.2) vào 1 ml sữa tươi. Trộn và ủ phần
mẫu sữa đã chuẩn bị này trong 10 min để trong nồi cách thủy (5.3) ở 40 0C.
4.2. Thuốc thử để làm sạch và
bảo trì các điện cực.
4.2.1. Dung dịch làm sạch
Hòa tan 1,742 g dikali monohydrophosphat
(K2HPO4), 1,361 g kali dihydrophosphat (KH2PO4),
7,455 g kali clorua (KCl), 1,00 g natri axit (NaN3), 2 g Triton X
100, 2 g Brij 35 và 3 g LM11) trong bình định mức 1 000 ml (5.5).
Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
Dung dịch làm sạch này có thể bền
trong 1 năm nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng axit clohydric có nồng độ c(HCl)
= 0,1 mol/l.
Dung dịch phục hồi này có thể bền
trong 1 năm nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
4.2.3. Dung dịch phục hồi nhanh
Hòa tan 30 g axit nitric (HNO3),
có nồng độ khoảng 69 % phần khối lượng, 30 g axit clohydric (HCl) có nồng độ
khoảng 37 % phần khối lượng, 30 g natri florua (NaF) và 1 g Triton X100 trong
bình định mức 1 000 ml (5.5). thêm nước đến vạch và trộn.
Dung dịch phục hồi nhanh này có thể
bền trong 1 năm nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
5.1. Cân phân tích, có khả
năng cân chính xác đến 1 mg.
5.2. Micropipet (loại xyranh
dịch chuyển), dung tích 15 ml và 20 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Máy đo pH vi sai, thường
hoạt động theo cơ chế nêu trong Phụ lục A.
Việc bố trí và các thành phần được
sử dụng có thể khác nhau.
Máy đo pH vi sai gồm có máy bơm nhu
động để tuần hòa các chất lỏng, khoang trộn, hai điện cực thủy tinh mao dẫn
chảy qua EL1 và EL2) và một hệ thống đo bằng điện tử.
5.5. Bình định mức một vạch, dung
tích 1 000 ml.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
7. Chuẩn bị mẫu
thử
Làm nóng mẫu thử trong nồi cách
thủy (5.3) ở 38 0C, duy trì nhiệt độ trong khi trộn. Làm nguội đến
20 0C ngay trước khi chuẩn bị phần mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Yêu cầu chung
Vì có sẵn các loại máy đo pH vi sai
(5.4) khác nhau về thiết bị và xử lý, nên người thực hiện phải tuân thủ các chỉ
dẫn của nhà sản xuất để cài đặt, hiệu chuẩn và vận hành máy. Bật máy và để cho
các chế độ hoạt động của máy ổn định.
Nếu thời gian giữa hai máy đo liên
tiếp bằng hoặc nhiều hơn 5 min, thì thay dung dịch đệm (4.1.1) mới trong khoang
trộn của máy.
8.2. Phép thử trắng
Đổ đầy dùng dịch đệm (4.1.1) vào
các điện cực dòng chảy EL1 và EL2 của máy đo pH (5.4). Độ chênh lệch bù pH (D1)
giữa các điện cực. Chênh lệch giữa hai điện cực phải nằm trong giới hạn ± 150 mpH (mili pH).
Dùng micropipet (5.2) cho 15 ml dung dịch ureaza (4.1.2) vào khoang trộn
của máy và trộn. Chỉ cho hỗn hợp enzym/dung dịch đệm vào điện cực dòng chảy
EL2, đo lại chênh lệch bù pH (D2) giữa hai điện cực.
Tính sự chênh lệch độ pH cho mẫu
trắng, DH0 bằng công
thức sau đây
DH0 = D2 – D1
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1 là chênh lệch
pH giữa các điện cực chứa đầy dung dịch đệm;
D2 là chênh lệch
pH giữa các điện cực khi một điện cực được đổ đầy dung dịch đệm và một được đổ
đầy bằng hỗn hợp của enzym/dung dịch đệm.
Độ chênh lệch DH0 giữa hai điện cực phải là ± 3 mpH, trong đó có độ chênh lệch giữa hai
phép đo liên tiếp phải ≤ 0,5 mpH.
Nếu không thu được các kết quả như
thế, thì kiểm tra dung dịch đệm và lặp lại quy trình nói trên. Trong trường hợp
kết quả vẫn không đáp ứng được các yêu cầu, thì làm sạch các điện cực (xem 8.8)
và bắt đầu lại quy trình của phép thử trắng nói trên.
8.3. Hiệu chuẩn
8.3.1. Cách tiến hành
Sử dụng micropipet (5.2) lấy 20 ml dung dịch chuẩn ure (4.1.3) cho vào khoang
trộn của máy đo pH (5.4) để thu được tổng thể tích 1 000 ml (tỷ lệ của thể tích chuẩn ure với tổng thể
tích yêu cầu là 1 : 50). Làm đầy cả hai điện cực dòng chảy EL1 và EL2 bằng hỗn
hợp chất chuẩn đệm. Đo độ chênh lệch pH (D3).
Dùng micropipet (5.2) lấy 15 ml dung dịch ureaza (4.1.2) cho vào khoang
trộn của máy đo pH vi sai. Làm đầy điện cực dòng chảy EL2 bằng hỗn hợp chất
chuẩn đệm. Sau khi kết thúc phản ứng enzym, đo chênh lệch bù pH (D4).
8.3.2. Tính chênh lệch pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DHc = (D4 – D3)
- DH0
trong đó:
DHc
là chênh lệch pH giữa hai phép đo chênh lệch bù pH D3, D4
(8.3.1) đối với hiệu chuẩn trừ đi phần chênh lệch thu được đối với phép thử
trắng (8.2);
D3 là chênh lệch
pH giữa các điện cực cả hai được đổ đầy hỗn hợp đệm chuẩn (8.3.1);
D4 là chênh lệch
pH giữa các điện cực khi một điện cực được đổ đầy dung dịch đệm và điện cực còn
lại được đổ đầy hỗn hợp enzym/dung dịch đệm (8.3.1).
8.3.3. Tính độ dốc
Tính độ dốc, s, của đường
hiệu chuẩn bằng công thức sau đây:

Trong đó,
là
nồng độ của dung dịch chuẩn ure, tính bằng miligam trên lít (mg/l) (4.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra việc hiệu chuẩn bằng cách
lặp lại phép thử trắng (8.2) và sau đó phân tích 20 ml dung dịch chuẩn ure (4.1.3) theo quy trình trong 8.5. Các kết
quả thu được phải trong giới hạn ± 15
mg/l đối với phép thử trắng và từ 970 mg/l đến 1 030 mg/l đối với dung dịch ure
chuẩn. Nếu không thu được các kết quả như vậy thì lặp lại việc hiệu chuẩn.
8.5. Xác định
Vận hành thiết bị và đưa phần mẫu
thử vào phân tích theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Dùng micropipet (5.2) lấy 20 ml phần mẫu thử cho vào khoang trộn của máy
đo pH (5.4) để thu được tổng thể tích 1 000 ml
(tỷ lệ của thể tích phần mẫu thử với tổng thể tích yêu cầu là 1 : 50).
CHÚ THÍCH: Trong quá trình phân
tích, thực hiện quy trình sau đây cho máy. Trộn 20 ml phần mẫu thử với dung dịch đệm (4.1.1.). Đổ đầy hỗn hợp phần
mẫu thử với dung dịch đệm vào cả hai điện cực dòng chảy EL1 và EL2 và đo chênh
lệch độ pH (D5) giữa các điện cực. Sau đó, bổ sung một lượng
dung dịch ureaza (4.2) thích hợp vào hỗn hợp còn lại trong khoang và một lượng
hỗn hợp tạo thành được đưa vào điện cực dòng chảy EL2. Theo dõi chênh lệch độ
pH mới (D6) sau khi kết thúc phản ứng enzym.
8.6. Kiểm tra độ ổn định
Sau khi phân tích 30 mẫu thử và khi
kết thúc dãy phân tích, tiến hành phân tích hai dung dịch trắng để kiểm tra
điểm zero và 20 ml dung dịch chuẩn ure
(4.1.3) bằng quy trình xác định (8.5) để kiểm tra việc hiệu chuẩn.
Giá trị zero thứ hai phải nằm trong
giới hạn ± 15 mg/l và giá trị chuẩn
trong giới hạn từ 970 mg/l đến 1 030 mg/l. Nếu giá trị thu được nằm ngoài phạm
vi này, thì lặp lại phép thử trắng bù (8.2) và quy trình hiệu chuẩn (8.3).
8.7. Kiểm tra sự nhiễm khuẩn các
điện cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8. Quy trình làm sạch
Rửa sạch các điện cực và khoang
trộn của máy đo pH (5.4) bằng dung dịch làm sạch (4.2.1), thay cho dung dịch
đệm (xem Hình A.1). Nếu máy đang hoạt động, thì để các điện cực tiếp xúc với
các dung dịch làm sạch cho đến lần sử dụng sau đó, cứ sau 120 min lại thay mới
dung dịch làm sạch. Khi máy không hoạt động, thì xử lý các điện cực theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
9. Bảo dưỡng
điện cực
9.1. Phục hồi
Ít nhất hàng tuần, rửa các điện cực
và khoang trộn của máy đo pH (5.4) bằng dung dịch phục hồi (4.2.2), thay dung
dịch đệm (xem Hình A.1), sau đó thực hiện quy trình làm sạch (8.8).
9.2. Phục hồi nhanh
Ít nhất hai tháng một lần hoặc sớm
hơn, nếu cần (xem 8.4), rửa các điện cực và khoang trộn của máy đo pH (5.4)
bằng dung dịch phục hồi nhanh (4.2.3), thay dung dịch đệm (xem Hình A.1).
CHÚ THÍCH: Hiệu chuẩn của việc xử
lý có thể được cải thiện bằng cách sục không khí vào dung dịch phục hồi nhanh.
Sau khi phục hồi, rửa sạch máy đo
pH bằng nước (xem Hình A.1), sau đó thực hiện quy trình làm sạch (8.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Tính toán
Tính hàm lượng ure của mẫu thử, w,
bằng miligam trên lít, theo công thức sau đây:
w
= s [(D6 – D5 ) - DH0]
trong đó:
s là độ dốc của đường hiệu
chuẩn (8.3.3);
DH0
là chênh lệch pH giữa kết quả của hai phép đo chênh lệch bù pH đối với phép thử
trắng (8.2);
D5 là chênh lệch pH
giữa hai điện cực khi cả hai điện cực được đổ đầy hỗn hợp dung dịch đệm/phần
mẫu thử (8.5);
D6 là chênh lệch
pH giữa hai chênh lệch cực khi một điện cực được đổ đầy hỗn hợp dung dịch
đệm/phần mẫu thử và điện cực còn lại được đổ đầy hỗn hợp enzym/đệm/phần mẫu thử
(8.5).
10.2. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc chuyển đổi các kết
quả về milimol trên lít có thể áp dụng bằng cách nhân hệ số 0,01 665 với các
kết quả được biểu thị bằng miligam trên lít, hoặc bằng cách tính độ dốc với
nồng độ của dung dịch chuẩn ure tính bằng milimol trên lít (mg/l x 0,01 665).
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết của hai phép thử liên
phòng thử nghiệm liên tiếp về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B.
Các giá trị về giới hạn và giới hạn
tái lập được biểu thị ở mức xác suất 95 % và có thể không áp dụng được cho các
dải nồng độ và chất nền khác với dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp,
tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau trong một phòng thử nghiệm, do một
người thực hiện sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không
quá 5 % các trường hợp lớn hơn 15 mg/l.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu giống nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các nhà phân
tích khác nhau sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn
hơn 50 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết
bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) Kết quả thu được hoặc nếu kiểm
tra độ lặp lại, nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1. khoang trộn
2. micropipet dùng để bơm mẫu
3. bộ khuếch đại vi sai
4. bảng điện tử
5. máy in
6. hiển thị
7. bàn phím
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. nền
10. khuấy từ
11. dung dịch đệm
12. dung dịch enzym
EL1 và EL2 là các điện cực mao dẫn
thủy tinh
P1 đến P5 là các bơm nhu động
Hình
A.1 – Ví dụ về máy đo pH vi sai
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm
gồm 18 phòng thử nghiệm tham gia thực hiện trên 10 mẫu thử nghiệm lập lại hai
lần. Các kết quả được đưa ra trong Tài liệu tham khảo [4].
Các kết quả thử nghiệm đã được phân
tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để đưa
ra các dữ liệu về độ chụm như trong Bảng B.1 và Bảng B.2.
Bảng
B.1 – Phép thử liên phòng thử nghiệm thứ nhất
Giá
trị tính bằng miligam trên lít
Mẫu
Trung
bình
SL
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV(r)
%
CV(R)
%
r
R
1
217,0
11,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
1,95
5,84
11,9
35,7
2
253,2
13,8
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,91
5,78
13,8
41,3
3
291,1
15,8
2,9
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,48
8,3
45,2
4
329,4
15,3
4,3
16,0
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
45,1
5
368,7
17,5
3,7
17,9
1,01
4,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,8
6
410,7
11,4
7,2
13,6
1,76
3,31
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
446,9
17,7
3,7
18,1
0,83
4,06
10,5
51,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
486,8
16,1
6,5
17,3
1,33
3,55
18,2
48,9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
3,4
20,3
0,65
3,85
9,6
57,5
10
563,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
22,0
1,61
3,92
25,6
62,4
Trung bình tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
4,64
SL: độ lệch
chuẩn giữa các phòng thử nghiệm
sr: độ lệch
chuẩn lặp lại
sR: độ lệch
chuẩn tái lập
r: giới hạn tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV(R): hệ số biến thiên tái lập
Phép thử cộng tác liên phòng thử
nghiệm thứ hai gồm 23 phòng thử nghiệm tham gia thực hiện trên 10 mẫu thử lặp
lại hai lần.
Bảng
B.2 – Phép thử liên phòng thử nghiệm thứ hai
Giá
trị tính bằng miligam trên lít
Mẫu
Trung
bình
SL
sr
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
CV(R)
%
r
R
1
167,9
12,3
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,45
7,73
11,6
36,7
2
187,7
10,1
2,5
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,54
7,0
29,5
3
235,0
13,7
4,3
14,3
1,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
40,5
4
266,4
13,3
3,5
13,7
1,31
5,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,8
5
307,0
13,1
5,0
14,0
1,64
4,56
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
344,2
13,3
3,5
13,8
1,02
4,01
10,0
39,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380,8
13,1
5,2
14,1
1,35
3,71
14,6
39,9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
4,0
14,0
0,97
3,37
11,3
39,8
9
450,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
14,2
0,75
3,16
9,6
40,4
10
487,2
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,5
0,74
3,17
10,3
43,7
Trung bình tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
4,86
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa – Lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1: 2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo – Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994),
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66