TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6837:2007
ISO
11868:2007
SỮA
XỬ LÝ NHIỆT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTULOZA -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Heat-treated milk -
Determination of lactulose content -
Method using
high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 6837:2007 thay thế TCVN 6837:2001;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6837:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA XỬ LÝ NHIỆT - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTULOZA -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Heat-treated milk -
Determination of lactulose content -
Method using
high-performance liquid chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng lactuloza trong sữa, sữa gầy, sữa đã tách một phần chất béo hoặc sữa
nguyên chất đã được xử lý nhiệt, sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao, để phân
biệt sữa tiệt trùng bằng xử lý siêu nhiệt (UHT) với sữa tiệt trùng đóng chai.
Phương pháp này đã được thử nghiệm trên dải
hàm lượng lactuloza từ 200 mg/l đến 1 500 mg/l và có thể áp dụng cho tất cả các
loại sữa xử lý nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau đây:
2.1. Hàm lượng lactuloza của sữa gầy, sữa đã
tách một phần chất béo hoặc sữa nguyên chất (lactulose content of skimmed,
partially skimmed or whole milk)
Khối lượng của các chất xác định được bằng
qui trình qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng lactuloza được biểu thị
bằng miligam trên lít mẫu.
3. Nguyên tắc
Chất béo và protein được loại ra khỏi mẫu
sữa, sau đó được lọc. Hàm lượng lactuloza trong dịch lọc được xác định bằng sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Kết quả thu được của mẫu được đánh giá bằng cách
đối chứng với các mẫu chuẩn bao gồm sữa gầy không chứa lactuloza được bổ sung
một lượng lactuloza biết trước.
4. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại
tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương, trừ khi có qui định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Lactuloza, có độ tinh khiết tối
thiểu 99 %.
4.3. Dung dịch mẫu đã xử lý sơ bộ
Hòa tan trong nước 91,0 g kẽm axetat ngậm hai
phân tử nước [Zn(CH3COO)2.2H2O]; 54,6 g axit
phosphotungstic ngậm hai bốn nước H3[P(W3O10)4].24H2O
và 58,1 ml axit axetic băng trong bình định mức 1 000 ml và pha loãng bằng nước
đến vạch.
4.4. Dịch rửa giải
Lọc nước, loại dùng cho HPLC qua màng lọc có
đường kính lỗ 0,45 mm (5.8) và đun sôi để
loại bỏ không khí hòa tan trước khi dùng.
Để loại bỏ không khí hòa tan, có thể sử dụng
các phương pháp khác thay cho việc đun sôi nước nhưng cũng cho kết quả tương tự
(ví dụ: sục khí heli).
CHÚ THÍCH: Các phương pháp thay thế thường
tốn kém hơn.
4.5. Mẫu chuẩn
4.5.1. Dung dịch chuẩn lactuloza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Sữa gầy thanh trùng, không chứa lactuloza
được xác định theo phương pháp qui định dưới đây.
Sử dụng các mẫu sữa gầy thanh trùng giống hệt
nhau, chứa khoảng 250 mg, 500 mg, 750 mg và 1000 mg lactuloza trên lít, thu
được bằng cách bổ sung tương ứng 5 ml, 10 ml, 15 ml và 20 ml dung dịch chuẩn
lactuloza (như mô tả trong 8.2) vào sữa gầy thanh trùng.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,1 mg.
5.2. Phễu thủy tinh, đường kính khoảng 7
cm.
5.3. Bộ lọc
5.3.1. Giấy lọc, loại trung bình,
đường kính khoảng 12,5 cm.
5.3.2. Màng lọc xeluloza axetat, đường kính lỗ 0,45 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Pipet chia độ, dung tích 10 ml,
được chia độ 0,1 ml.
5.6. Bình định mức một vạch, dung tích 50 ml, 100
ml và 1 000 ml.
5.7. Pipet một vạch, có thể phân phối
được 5 ml, 10 ml, 15 ml và 20 ml.
5.8. Dụng cụ lọc bằng thủy tinh, đường kính lỗ 0,45 mm.
5.9. Bình thủy tinh, dung tích 20 ml, có
khoá.
5.10. Bể siêu âm.
5.11. Bơm nước bằng chân không.
5.12. Thiết bị HPLC, như sau:
5.12.1. Máy khuấy từ và bếp đun, để giữ dịch rửa giải
ở nhiệt độ 90 °C ± 2 °C trước khi chuyển sang cột trước để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.3. Cột HPX-87 P (Bio-Rad, 30 cm X
0,78 cm)1), hoặc cột tương đương được nhồi chất
trao đổi ion sulfonic ở dạng cần thiết, dựa trên polime liên kết ngang với
polystyren divinylbenzen 8 %. Cột trước (pre-column) gồm hệ khử tro Bio-Rad
(một đoạn cột 3 cm x 0,46 cm được nhồi resin trao đổi cation dưới dạng hidro và
một đoạn cột 3 cm x 0,46 cm được nhồi resin trao đổi anion dưới dạng cacbonat)
hoặc một hệ thống có hiệu quả tương đương.
Các tiền cột kéo dài cả hạn dùng và cả chiều
dài của cột phân tích, giảm tối đa các vấn đề gặp phải khi tách và giảm cơ bản
các sai số định lượng. Khi hệ thống HPLC bắt đầu giảm độ phân giải, thì thay
tiền cột đã hết tác dụng trước khi chúng nhiễm bẩn sang cột chính.
5.12.4. Lò cột đẳng nhiệt, có thể duy trì nhiệt
độ ở 75 °C ± 1 °C.
Đặt các tiền cột bên ngoài buồng. Ống dẫn vào
cột chính nên có phần dài khoảng 10 cm đến 15 cm nằm trong lò để làm cân bằng chất
rửa giải đến nhiệt độ 75 °C, nếu không thì pic có thể bị biến dạng.
5.12.2. Detector chỉ số khúc xạ, có độ nhạy cao, có
mức ồn nhỏ hơn 5 x 10-9 đơn vị chỉ số khúc xạ (RIU), đo được trong
nước.
Bộ ổn nhiệt bên trong nên đặt ở nhiệt độ cao
hơn nhiệt độ phòng, đủ để thu được đường nền ổn định. Trong phần lớn các trường
hợp, nên để ở nhiệt độ 35 °C đến 40 °C.
CHÚ THÍCH: Việc duy trì độ nhạy cao của chỉ
số khúc xạ bị cản trở bởi sự trôi đường nền do thay đổi nhiệt độ. Để giảm thiểu
sự trôi đường nền, nên đặt thiết bị HPLC trong phòng điều hòa để tránh nhiệt độ
bị thay đổi.
5.12.6. Bộ tích phân, đo được chiều cao
pic.
Chọn cẩn thận các thông số kiểm tra tích phân
(ví dụ: độ rộng pic, độ dốc, ngưỡng pic). Bộ tích phân phải vẽ được đường vuông
góc giữa các pic lactoza và pic lactuloza. (Việc gạn bỏ kem trong sữa sẽ làm
mất độ chính xác do các lượng glucoza trong sữa luôn dao động). Bộ tích phân
phải hạn chế được việc cản trở phát hiện đường nền giữa pic lactoza và pic
IactuIoza, trừ khi với mọi nồng độ của lactuloza thì chỗ thấp nhất giữa hai pic
đều chạm tới đường nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Điều quan trọng là phòng thí nghiệm nhận được
đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi chất lượng trong suốt
quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Bảo quản mẫu để tránh được sự biến đổi chất
lượng và tránh thay đổi thành phần của mẫu.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Đưa mẫu về nhiệt độ 25 °C ± 5°C và trộn cẩn thận.
Nếu chất béo không phân tán đều thì hâm nóng mẫu từ từ đến 40 °C, trộn mẫu một
cách nhẹ nhàng bằng cách chỉ đảo chiều hộp đựng và làm nguội nhanh mẫu về 20 °C
± 2 °C.
8. Cách tiến hành
8.1. Phần mẫu thử
8.1.1. Dùng pipet lấy 15 ml mẫu thử (điều 7)
cho vào bình định mức 50 ml (5.6). Dùng ống đong chia độ (5.4) để thêm 20 ml
nước và xoay bình. Dùng pipet chia độ (5.5) lấy 5,5 ml dung dịch mẫu đã xử lý
sơ bộ (4.3) cho vào bình và xoay bình. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Chuẩn bị các mẫu hiệu chuẩn
8.2.1. Khái quát
Dùng pipet cho vào bốn bình định mức 50 ml,
mỗi bình 15 ml sữa gầy không chứa lactuloza (4.5.2).
8.2.2. Dung dịch chuẩn A
8.2.2.1. Dùng pipet cho 5 ml dung dịch chuẩn
lactuloza (4.5.1) vào bình định mức 50 ml thứ nhất đựng sữa gầy không chứa
lactuloza (8.2.1) và xoay bình.
8.2.2.2. Dùng ống đong (5.4) cho thêm 15 ml
nước và xoay bình.
8.2.2.3. Dùng pipet chia độ (5.5) cho thêm 5,5
ml dung dịch mẫu đã xử lý sơ bộ (4.3) và xoay bình. Pha loãng bằng nước đến
vạch và lắc bình. Sau khi để yên dung dịch 1 h ở 25 °C ± 5 °C, lọc qua bộ lọc
(5.3.1 hoặc 5.3.2) vào trong phễu thủy tinh (5.2). Loại bỏ 5 ml dịch lọc đầu
tiên. Thu lấy dịch lọc còn lại vào lọ thủy tinh sạch.
8.2.3. Dung dịch chuẩn B
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch chuẩn
lactuloza (4.5.1) cho vào bình định mức 50 ml thứ hai đựng sữa gầy không chứa
lactuloza (8.2.1) và xoay bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành tiếp theo qui định trong 8.2.2.3.
8.2.4. Dung dịch chuẩn C
Dùng pipet lấy 15 ml dung dịch chuẩn
lactuloza (4.5.1) cho vào bình định mức 50 ml thứ ba đựng sữa gầy không chứa
lactuloza (8.2.1) và xoay bình.
Dùng ống đong (5.4) cho thêm 5 ml nước và
xoay bình.
Tiến hành tiếp theo qui định trong 8.2.2.3.
8.2.5. Dung dịch chuẩn D
Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch chuẩn
lactuloza (4.5.1) cho vào bình định mức 50 ml thứ tư đựng sữa gầy không chứa
lactuloza (8.2.1) và xoay bình.
Tiến hành tiếp theo qui định trong 8.2.2.3.
8.3. Xác định bằng sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu lẫn không khí vào mẫu thì có thể
xuất hiện pic âm sau một thời gian lưu lactuloza.
8.3.2. Bơm từ 10 ml đến 30 ml (được đo chính xác) dịch lọc vào
thiết bị HPLC (5.12) hoạt động với tốc độ dòng là 0,3 ml/min.
Khi hàm lượng lactuloza nhỏ hơn 200 mg/kg
sữa, thì phải tiến hành phân tích sử dụng hai cột trong dãy, tăng tốc độ dòng
lên 0,6 ml/min.
CHÚ THÍCH: Sắc đồ (phụ lục A) cho thấy một
pic của lactoza lớn vượt ngoài thang đo với thời gian lưu khoảng 19 min và
tương tự trong trường hợp đối với các mẫu chuẩn (8.2.2, 8.2.3, 8.2.4 và 8.2.5)
và với sữa xử lý nhiệt, thì có một pic tương đối nhỏ của lactoluza với thời
gian lưu khoảng 24 min.
Chọn cách điều chỉnh máy vẽ đồ thị để cung
cấp chiều cao tối thiểu cho pic lactuloza là 5 mm đối với mẫu chuẩn A (8.2.2).
Tùy thuộc vào chất lượng của cột và tiền cột đã sử dụng (5.12.3), mà thu được
pic lactuloza (5.12.6) tách biệt tốt hay tách không tốt. Để xác định độ phân giải
tối thiểu yêu cầu giữa lactoza và lactuloza, cần chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn
chứa 0,69 g lactoza (4.1) và 3,75 mg lactuloza (4.2) trên 50 ml.
Thông số tách sau đây, Rs không
được nhỏ hơn 5:

trong đó
h2 là chiều cao của pic lactuloza;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bơm hợp lý giữa các mẫu liên tiếp
là 60 min.
8.3.3. Bộ tích phân ghi lại chiều cao của từng pic h1
và h2, trong đó h1 là chiều cao của pic lactoza và
h2 là chiều cao của pic lactuloza.
Cần bơm lại mẫu nếu đường nền vượt quá 10 %
toàn bộ thang đo.
Cần thiết phải kiểm tra hình dạng của sắc đồ
trước khi định lượng, để phát hiện sự bất thường do thiết bị hay do nguồn gốc
và bản chất của mẫu cần phân tích.
Nếu còn nghi ngờ, lặp lại phép phân tích.
Chiều cao pic lactoza trong mẫu thử không được sai lệch quá 10 % so với các chuẩn.
Nếu vượt quá, cần chuẩn bị các mẫu chuẩn khác.
Đối với từng dãy mẫu thử, luôn cần có các mẫu
hiệu chuẩn. Cứ 10 mẫu đến 15 mẫu thì hiệu chuẩn lại.
8.4. Độ thu hồi
Nếu cần, kiểm tra độ thu hồi bằng qui trình
bổ sung chuẩn. Nếu độ thu hồi nhỏ hơn 99 % trong các mẫu có hàm lượng lactuloza
bằng hoặc lớn hơn 200 mg/l thì phải lặp lại phép phân tích.
9. Tính toán và biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau mỗi lần bơm dung dịch chuẩn và tách bằng thiết
bị HPLC, bộ tích phân sẽ ghi lại chiều cao của các pic sau đây:
h2a' là giá trị bằng số của chiều
cao pic lactuloza của dung dịch chuẩn A;
h2b' là giá trị bằng số của chiều
cao pic lactuloza của dung dịch chuẩn B;
h2c' là giá trị bằng số của chiều
cao pic lactuloza của dung dịch chuẩn C;
h2d' là giá trị bằng số của chiều
cao pic lactuloza của dung dịch chuẩn D;
Tính nồng độ lactuloza, Ca-d, trong
các dung dịch chuẩn A, B, C và D (8.2), tính bằng miligam trên 50 ml như sau:
ca = mL
x 5/100
cb = mL x 10/100
cc = mL x 15/100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó mL là giá trị khối
lượng lactuloza của dung dịch chuẩn (4.5.1).
Phép phân tích hồi qui tuyến tính bình phương
nhỏ nhất đối với các cặp h2a - ca, h2b
- cb, h2c - cc và h2d
- cd, ca, cb, cc,
và cd là các biến thiên độc lập, cho các hệ số hồi qui, a
và b trong công thức sau:
h2 = a + b
x cL
trong đó
h2 là giá trị bằng số
của chiều cao pic lactuloza được coi là biến thiên phụ thuộc trong hồi qui;
cL là giá trị bằng số nồng độ của lactuloza,
miligam trên 50 ml được coi là biến thiên độc lập trong hồi qui.
9.2. Tính hàm lượng lactuloza
Tính hàm lượng lactuloza của mẫu thử, wL,
được biểu thị bằng miligam trên lít theo công thức sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h2s là giá trị bằng số của chiều cao pic
lactuloza của mẫu;
Vs là giá trị bằng số thể tích của mẫu thử,
tính bằng mililít (8.1.1);
d là hệ số pha loãng, được biểu thị bằng
miligam trên lít (d = 103)
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong phụ lục B và được ghi lại
trong [4]. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và các chất
nền đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên
vật liệu thử giống hệt nhau trong một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện
sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các
trường hợp lớn hơn 15,6 mg/l.
10.3. Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác
có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ
DỤ VỀ SẮC ĐỒ

Chú giải
X thời gian lưu, min
1 lactoza
2 lactuloza (750 mg/l sữa)
PHỤ LỤC
B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phép thử cộng tác quốc tế gồm chín phòng
thử nghiệm từ năm quốc gia tham gia, tiến hành trên sáu mẫu sữa. Các kết quả
thu được đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN
6910-2 (ISO 5725-2) và đưa ra dữ liệu về độ chụm như trong bảng B.1.
Bảng B.1 - Các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm về lactuloza
Mẫu
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Giá trị trung bình, mg/l
357,07
362,82
376,98
273,09
331,78
331,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9
8
9
9
9
Giới hạn lặp lại r (2,8 sr),
mg/l
16,217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,521
14,483
14,344
16,509
15,543
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
mg/l
5,792
7,210
4,115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,123
5,896
5,550
Hệ số biến thiên lặp lại, %
1,622
1,987
1,091
1,894
1,544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,536
Giới hạn tái lập R (2,8 sR),
mg/l
47,737
52,783
49,214
48,091
43,230
44,541
47,599
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,049
18,851
17,567
17,175
15,439
15,908
16,998
Hệ số biến thiên tái lập, %
4,775
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,662
6,289
4,653
4,804
5,064
a Các giá trị trung bình giới hạn lặp lại và
tái lập, độ lệch chuẩn đã được tính không kể 1 ngoại lệ trong mẫu 3 và không
phải là 2 như đã đề cập trong [4]. Không cho phép tiến hành lại các phép thử
ngoại lệ trên các kết quả thu được sau khi bỏ các con số ngoại lệ.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa
- Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phưong
pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] MOTTAR. J. Milk. Determination of
lactulose. Bullentin of the International Dairy Federation, 285
(1993), pp 86-97.