Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6837:2001 sữa xử lý nhiệt – xác định hàm lượng lactuloza

Số hiệu: TCVN6837:2001 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2001 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6837:2001

SỮA XỬ LÝ NHIỆT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTULOZA - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Heat-treated milk - Determination of lactulose content - Method using high-performance liquid chromatography

Lời nói đầu

TCVN 6837 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 11868 : 1997;

TCVN 6837 : 2001 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lactuloza trong sữa, sữa gầy, sữa đã tách một phần chất béo hoặc sữa nguyên chất đã xử lý nhiệt, bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao để phân biệt sữa tiệt trùng bằng xử lý siêu nhiệt (UHT) với sữa tiệt trùng đã được bao gói.

Phương pháp này đã được thử nghiệm trên dải hàm lượng lactuloza từ 200 mg/l đến 1 500 mg/l và có thể áp dụng cho tất cả các loại sữa xử lý nhiệt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng định nghĩa sau đây:

Hàm lượng lactuloza của sữa gầy, sữa đã tách một phần chất béo hoặc sữa nguyên chất: Khối lượng của các chất xác định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.

Chú thích - Hàm lượng lactuloza được biểu thị bằng miligam trên lít mẫu.

3. Nguyên tắc

Lọc để loại bỏ chất béo và protein. Xác định lactuloza trong dịch lọc bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Đánh giá kết quả thu được bằng cách đối chứng với các mẫu tiêu chuẩn bao gồm sữa gầy không chứa lactuloza với lượng lactuloza biết trước được bổ sung.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và sử dụng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1. Lactoza ngậm một phân tử nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3. Dung dịch xử lý sơ bộ mẫu

Hòa tan trong nước 91.0 g kẽm axetat ngậm 2 nước [Zn(CH3COOH)2.2H20]: 54,6 g axit phosphotungstic ngậm 24 nước H3[P(W2O10)4].24H2O và 58,1 ml axit axetic băng trong bình định mức 1 000 ml và pha loãng bằng nước đến vạch.

4.4. Chất rửa giải

Lọc nước thuộc loại dùng cho HPLC qua màng lọc có đường kính lỗ 0,45 μm và đun sôi để loại bỏ không khí hòa tan trước khi dùng.

Chú thích - Để loại bỏ không khí hòa tan, có thể sử dụng các phương pháp khác thay cho việc đun sôi nước nhưng cũng cho kết quả tương tự (thí dụ: sục khí heli). Các phương pháp thay thế thường tốn kém hơn

4.5. Mẫu tiêu chuẩn

4.5.1. Dung tịch lactuloza tiêu chuẩn

Cân khoảng 75 mg lactuloza (4.2), chính xác đến 0,1 mg cho vào bình định mức một vạch 100 ml (5.6). Hòa tan trong nước và thêm nước cho đến vạch 100 ml.

4.5.2. Sữa gầy thanh trùng, không chứa lactuloza xác định được theo phương pháp quy định dưới đây.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và đặc biệt như sau:

5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.2. Phễu thủy tinh, đường kính khoảng 7 cm.

5.3. Bộ lọc.

5.3.1. Giấy lọc, loại trung bình, đường kính khoảng 12,5 cm.

5.3.2. Màng lọc xelulo axetat, đường kính lỗ 0,45 μm.

5.4. Ống đong, dung tích 25 ml.

5.5. Pipet chia độ, dung tích 10 ml, được chia độ 0,1 ml.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7. Pipet một vạch, có thể phân phối được 5 ml, 10 ml, 15 ml và 20 ml.

5.8. Dụng cụ lọc bằng thủy tinh, đường kính lỗ lọc 0,45 μm.

5.9. Bình thủy tinh có khóa, dung tích 20 ml.

5.10. Nồi cách thủy siêu âm (ultrasonic).

5.11. Bơm nước chân không.

5.12. Thiết bị HPLC, như sau:

5.12.1. Máy khuấy từ và bếp hâm nóng, để giữ chất rửa giải ở nhiệt độ 900C ± 20C.

5.12.2. Bơm, có thể cho tốc độ dòng từ 0,3 ml/min đến 0,6 ml/min với xung áp suất nhỏ hơn 1% trên khắp cột (1,5 MPa đến 4 MPa).

5.12.3. Cột HPX-87 P (Bio-Rad, 30 cm x 0,78 cm)[1]), hoặc cột tương đương được nhồi chất trao đổi ion sunfonic ở dạng cần thiết, dựa trên polime polystyren liên kết ngang với divinylbenzen 8%. Tiền cột (pre-column) gồm hệ khử tro Bio-Rad (một đoạn cột 3 cm x 0,46 cm được nhồi resin trao đổi cation dưới dạng hidro và một đoạn cột 3 cm x 0,46 cm được nhồi resin trao đổi anion dưới dạng cacbonat) hoặc một hệ thống có hiệu quả tương đương.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.12.4. Buồng cột đẳng nhiệt, có thể duy trì nhiệt độ ở 750C ± 10C.

Chú thích - Nên đặt các tiền cột bên ngoài buồng. Ống dẫn vào cột chính nên có phần dài khoảng 10 cm đến 15 cm nằm trong lò để làm cân bằng chất rửa giải đến 750C, nếu không thì pic có thể bị biến dạng.

5.12.5. Detector chỉ số khúc xạ, có độ nhạy cao, có mức ồn nhỏ hơn 5 x 109 đơn vị chỉ số khúc xạ (RIU), đo được trong nước. Bộ điều chỉnh nhiệt bên trong nên đặt ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng, đủ để thu được đường nền ổn định. Trong phần lớn các trường hợp nên để ở nhiệt độ 350C đến 400C.

Chú thích - Việc duy trì độ nhạy cao của chỉ số khúc xạ bị cản trở bởi đường nền bị sai lệch do thay đổi nhiệt độ. Để giảm thiểu sai lệch đường nền, thì nên đặt thiết bị HPLC trong phòng điều hòa để tránh nhiệt độ bị thay đổi.

5.12.6. Bộ tích phân, đo được chiều cao pic.

Nên chọn cẩn thận các thông số kiểm tra tích phân (thí dụ: độ rộng pic, độ dốc nghiêng, ngưỡng pic…), Bộ tích phân phải vẽ được đường vuông góc giữa các pic lactoza và pic lactuloza (việc gạn bỏ kem trong sữa sẽ làm mất độ chính xác do các lượng glucoza trong sữa luôn giao động). Bộ tích phân phải hạn chế được việc cản trở phát hiện đường nền giữa hai pic lactoza và lactuloza, trừ khi với mọi nồng độ lactuloza thì chỗ thấp nhất giữa hai pic đều chạm tới đường nền.

Có nhiều bộ tích phân tự động thay đổi các thông số phân tích pic trong quá trình làm việc. Nếu có thể, loại bỏ tính năng này để thu được kết quả có độ lặp lại cao hơn.

6. Lấy mẫu

6.1. Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707) [1].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2. Bảo quản mẫu để tránh được sự biến đổi chất lượng và tránh thay đổi thành phần của mẫu.

7. Chuẩn bị mẫu thử

Đưa mẫu về nhiệt độ 250C ± 50C và trộn cẩn thận. Nếu chất béo không phân tán đều thì hâm nóng mẫu từ từ đến 400C, chỉ đảo chiều hộp đựng để trộn mẫu một cách nhẹ nhàng và làm nguội nhanh mẫu về 200C ± 20C.

8. Cách tiến hành

8.1. Phần mẫu thử

8.1.1. Dùng pipet lấy 15 ml mẫu thử (điều 7) cho vào bình định mức 50 ml (5.6). Dùng ống đong chia độ (5.4) để thêm 20 ml nước và xoay bình. Dùng pipet chia độ (5.5) lấy 5,5 ml dung dịch mẫu đã xử lý sơ bộ (4.3) cho vào bình và xoay bình. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc.

8.1.2. Sau khi để yên 1h ở 250C ± 50C, lọc qua bộ lọc (5.3) vào phễu thủy tinh (5.2). Loại bỏ 5 ml dịch lọc đầu tiên. Thu lấy dịch lọc còn lại trong phễu thủy tinh.

8.2. Chuẩn bị các mẫu hiệu chuẩn

8.2.1. Dùng pipet cho vào bốn bình định mức 50 ml, mỗi bình 15 ml sữa gầy không chứa lactuloza (4.5.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2.2.1. Dùng pipet cho vào bình định mức 50 ml thứ nhất đựng sữa gầy không chứa lactuloza (8.2.1) 5ml dung dịch lactuloza chuẩn (4.5.1) và xoay bình.

8.2.2.2. Dùng ống đong (5.4) cho thêm 15 ml nước và xoay bình.

8.2.2.3. Dùng pipet chia độ (5.5) cho thêm 5,5 ml dung dịch mẫu đã xử lý sơ bộ (4.3) và xoay bình. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc bình. Sau khi để yên dung dịch 1 h ở 250C ± 50C, lọc qua bộ lọc (5.3) vào trong phễu thủy tinh (5.2). Bỏ 5 ml dịch lọc đầu tiên.

Thu lấy dịch lọc còn lại trong phễu thủy tinh.

8.2.3. Dung dịch tiêu chuẩn B

8.2.3.1. Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch lactuloza tiêu chuẩn (4.5.1) cho vào bình định mức 50 ml thứ hai đựng sữa gầy không chứa lactuloza (8.2.1) và xoay bình.

8.2.3.2 Dùng ống đong (5.4) cho thêm 10 ml nước và xoay bình.

8.2.3.3. Tiến hành tiếp theo như quy định trong 8.2.2.3.

8.2.4. Dung dịch tiêu chuẩn C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2.4.2. Dùng ống đong (5.4) cho thêm 5 ml nước và xoay bình.

8.2.4.3. Tiến hành tiếp theo như quy định trong 8.2.2.3.

8.2.5. Dung dịch tiêu chuẩn D

8.2.5.1. Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch lactuloza tiêu chuẩn (4.5.1) cho vào bình định mức 50 ml thứ tư đựng sữa gầy không chứa lactuloza (8.2.1) và xoay bình.

8.2.5.2. Tiến hành tiếp theo như quy định trong 8.2.2.3.

8.3. Xác định bằng sắc ký khí

8.3.1. Đuổi khí trong mẫu

Dùng pipet lấy khoảng 3 ml dịch lọc từ phần mẫu thử (8.1.2) và từ các mẫu hiệu chuẩn (8.2.2.3) cho vào các bình thủy tinh riêng rẽ (5.9). Loại bỏ không khí hòa tan ra khỏi dịch lọc bằng cách nối van của bình với bơm chân không nước (5.11), hoặc đuổi khí bằng nồi cách thủy siêu âm (5.10) khoảng 30 s ở nhiệt độ phòng. Tránh tạo bọt, nếu có thể.

Chú thích - Khi để không khí lẫn vào mẫu thì có thể làm xuất hiện pic âm sau một thời gian lưu lactuloza.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi hàm lượng lactuloza nhỏ hơn 200 mg/kg sữa, thì nên tiến hành phân tích sử dụng hai cột trong dây, tăng tốc độ dòng lên 0,6 ml/min.

Chú thích - Sắc đồ (phụ lục A) cho thấy một pic của lactoza lớn vượt ngoài thang đo với thời gian lưu khoảng 19 min và tương tự trường hợp đối với các mẫu tiêu chuẩn (8.2.2, 8.2.3, 8.2.4 và 8.2.5) và với sữa xử lý nhiệt, thì có một pic tương đối nhỏ với thời gian lưu khoảng 24 min.

Chọn cách điều chỉnh máy vẽ đồ thị để cung cấp chiều cao tối thiểu cho pic lactuloza là 5 mm đối với mẫu tiêu chuẩn A (8.2.2). Phụ thuộc vào chất lượng của cột và tiền cột đã sử dụng (5.12.3), mà thu được pic lactuloza (5.12.6) tách biệt tốt hay tách không tốt. Để xác định độ phân giải tối thiểu yêu cầu giữa lactoza và lactuloza, cần chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn chứa 0,69 g lactoza (4.1) và 3,75 mg lactuloza (4.2) trong 50 ml.

Thông số tách sau đây, Rs không được nhỏ hơn 5:

trong đó:

h2 là chiều cao của pic lactuloza;

hv là chiều cao chỗ lõm giữa các pic lactoza và lactuloza.

60 min là khoảng cách thời gian bơm hợp lý giữa các mẫu liên tiếp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nên bơm lại mẫu nếu đường nền trôi quá 10% toàn bộ thang đo.

Cần thiết phải kiểm tra hình dạng của sắc đồ trước khi định lượng, để phát hiện sự bất thường do thiết bị hay do nguồn gốc và bản chất của mẫu cần phân tích.

Nếu còn nghi ngờ, lặp lại phép phân tích. Độ cao pic lactoza trong mẫu thử không nên sai lệch quá 10% so với dung dịch tiêu chuẩn. Nếu vượt quá, nên chuẩn bị các mẫu tiêu chuẩn khác.

Đối với từng dãy mẫu thử luôn có các mẫu hiệu chuẩn. Cứ 10 mẫu đến 15 mẫu thì hiệu chuẩn lại.

8.4. Độ thu hồi

Nếu cần, thử độ thu hồi bằng quy trình bổ sung chuẩn. Nếu độ thu hồi nhỏ hơn 99% trong các mẫu có hàm lượng lactuloza bằng hoặc lớn hơn 200 mg/l thì nên lặp lại phép phân tích.

9. Tính toán và biểu thị kết quả

9.1. Hiệu chuẩn

Sau mỗi lần bơm dung dịch tiêu chuẩn và tách bằng thiết bị HPLC, bộ tích phân ghi lại chiều cao của các pic sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h2b là giá trị bằng số của chiều cao pic lactuloza của dung dịch tiêu chuẩn B;

h2c là giá trị bằng số của chiều cao pic lactuloza của dung dịch tiêu chuẩn C;

h2d là giá trị bằng số của chiều cao pic lactuloza của dung dịch tiêu chuẩn D;

Tính nồng độ lactuloza, cad, trong các dung dịch tiêu chuẩn A, B, C và D (8.2), tính bằng miligam trên 50 ml như sau:

ca = m1 x 5/100

cb = m1 x 10/100

cc = m1 x 15/100

cd = m1 x 20/100

Trong đó m1 là giá trị khối lượng lactuloza của dung dịch tiêu chuẩn (4.5.1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h2 = a + b x cL

trong đó

h2 là giá trị bằng số của chiều cao pic lactuloza được coi là biến thiên phụ thuộc trong hồi qui;

cL là giá trị nồng độ của lactuloza, miligam trên 50 ml được coi là biến thiên độc lập trong hồi qui

9.2. Tính hàm lượng lactuloza

Tính hàm lượng lactuloza của mẫu thử, wl, được biểu thị bằng miligam trên lít theo công thức sau:

Trong đó:

h2a là giá trị số của chiều cao pic lactuloza của mẫu;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d là hệ số pha loãng, được biểu thị bằng miligam trên lít (d=103)

10. Độ chính xác

10.1. Thử liên phòng thí nghiệm

Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập thu được từ các kết quả thử liên phòng thí nghiệm. Các chi tiết thử liên phòng thí nghiệm này về độ chính xác của phương pháp được tổng kết trong phụ lục B và được ghi trong phần tài liệu tham khảo [4].

10.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau trong một phòng thí nghiệm, do một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, lớn hơn 6,0% (tính tương đối) trung bình cộng của hai kết quả không vượt quá 5% các trường hợp.

Hệ số biến thiên về độ lặp lại, biểu thị độ biến thiên các kết quả phân tích độc lập thu được trong cùng điều kiện lặp lại, không được lớn hơn 2%.

10.3. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống nhau trong các phòng thí nghiệm khác nhau, do các nhà phân tích khác nhau sử dụng các thiết bị khác nhau, lớn hơn 20% (tính tương đối) trung bình cộng của hai kết quả không vượt quá 5% các trường hợp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

- kết quả thu được;

- nếu kiểm tra độ lặp lại, nêu kết quả thu được.  

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(tham khảo)

THÍ DỤ VỀ SẮC ĐỒ

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

KẾT QUẢ CỦA CÁC THỬ NGHIỆM LIÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM

Mức mẫu

Số phòng thí nghiệm tham gia

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r

sr

CVr

R

sR

CVR

Ghi chú

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,32

0,47

3,80

07,60

2,52

10,31

 

Thấp

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,69

0,24

1,65

04,02

1,50

10,07

Lab2 1)

 

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,48

1,96

3,34

07,06

2,52

07,19

Lab2 1)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,17

1,48

3,01

12,14

4,34

08,77

 

Trung bình

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,62

0,58

0,62

08,36

2,99

03,17

 

 

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,04

2,16

2,17

08,28

1,09

07,16

Lab2 1)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

Cao

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,34

0,84

0,64

05,50

9,82

05,09

Lab2 1)

 

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,29

1,17

0,87

06,27

5,81

04,31

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

Trung bình

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,11

2,01

07,61

3,82

07,00

 

1) Phòng thí nghiệm bị bỏ đi (thử ngoại lai Cochran)

 

PHỤ LỤC C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6400 : 1998 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa - Lấy mẫu

[2] ISO 5725-1: 1994, Accuracy (trueness and precision) of measurement method and results - Part 1: General principles and definitions.

[3] ISO 5725-2: 1994, Accuracy (trueness and precision) hoặc measurement method and results - Part 2: A basic method for the determination of repeatability and reproducbility of a standard measurement method.

[4] Mottar.J. Milk. Bullentin of the international Dairy Federation, No.285 (1993), pp 86-97.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6837:2001 (ISO 11868 : 1997) về sữa xử lý nhiệt – xác định hàm lượng lactuloza – phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do oa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

4.099

DMCA.com Protection Status
IP: 103.70.197.34