TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7083:2002
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO – HƯỚNG DẪN CHUNG SỬ DỤNG PHƯƠNG
PHÁP ĐO CHẤT BÉO
Milk and milk products – Determination of fat content – General guidance on
the use of butyrometric methods
Lời nói đầu
TCVN 7083 : 2002 hoàn toàn tương đương với
ISO 11870 : 2000;
TCVN 7083 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các nguyên tắc cơ bản về phép phân tích
bằng cách đo chất béo có sử dụng axit (acid – butyrometric) và các yêu cầu thao
tác cơ bản;
- quy trình xác nhận giá trị sử dụng của
phương pháp đo chất béo so với phương pháp chuẩn liên quan.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
TCVN 5504:1991 (ISO 2446 : 1976) Sữa – Phương
pháp xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng).
ISO 3433 Cheese – Determination of fat
content – Van Gulik methods (Phomat – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp
Van Gulik).
3. Nguyên tắc
Nguyên tắc của phương pháp đo chất béo này
không phụ thuộc vào sản phẩm cần phân tích. Protein được phân hủy bằng axit
sunfuric. Chất béo trong sản phẩm tách ra bằng cách ly tâm trong dụng cụ đo
chất béo. Để tách chất béo được tốt hơn nên cho thêm một lượng nhỏ rượu amyl.
Số đọc trực tiếp trên thang đo của thiết bị đo chất béo có thể hiệu chỉnh hoặc
không hiệu chỉnh.
4. Phương pháp xác
định hàm lượng chất béo
Các phương pháp xác định hàm lượng chất béo
được dựa trên phương pháp đo chất béo có sử dụng axit (acid-butyrometric) và
phương pháp khối lượng chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã
khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Axitt sunfuric, tinh khiết, không màu
hoặc màu xanh xám, màu hổ phách và không có tạp chất.
5.2. Rượu amyl (1-pentanol), không
chứa pentanol bậc 2, 2-metylbutan-2-ol, 2-furfuraldehyt, dầu hỏa (xăng) và dẫn
xuất của benzen.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm thông
thường và đặc biệt như sau:
6.1. Dụng cụ đo chất béo và nút, thích
hợp cho phương pháp được dùng.
6.2. Bộ phân phối, dùng cho axit và
rượu, các thể tích yêu cầu chính xác để phân phối và có độ lặp lại tốt.
6.3. Máy li tâm, có thể quay dụng cụ
đo chất béo, được trang bị bộ chỉ thị tốc độ chỉ rõ tần số quay với dung sai
tối đa ±70 vòng/phút, loại đặt đứng tốt hơn là loại đặt ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Cho phép dùng máy li tâm đã gia
nhiệt với điều kiện là kết quả thu được phù hợp với kết quả của phương pháp
chuẩn.
Khi đã đặt xong mẫu, máy li tâm phải tạo được
gia tốc tương đối là 350 g ± 50 g tại đầu ra của nút dụng cụ đo chất béo trong
vòng 2 phút. Gia tốc này được tạo ra bằng lực ly tâm với bán kính hiệu dụng
(khoảng cách nằm ngang giữa tâm của trục quay của máy li tâm và đầu ra của nút
dụng cụ đo chất béo) như được đưa ra trong bảng 1, được vận hành ở tốc độ quy
định.
Bảng 1. Gia tốc của
máy li tâm
Bán kính hiệu dụng
mm
Số vòng trên phút
±70 vòng/phút
240
1140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1130
250
1120
255
1110
260
1100
265
1090
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1080
275
1070
300
1020
325
980
Gia tốc li tâm tương đối được tạo ra trong máy
li tâm, Ac, được tính bằng công thức sau:
Ac = 1,12
x 10-6 x RN2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là bán kính ngang hiệu dụng, tính bằng
milimet;
N là tần số quay, tính bằng số vòng trên
phút.
6.4. Pipet hoặc cân phân tích, đủ độ chính xác để
đảm bảo phân phối chính xác khi chuẩn bị mẫu thử
6.5. Nồi cách thủy, khống chế được nhiệt
độ, có thể duy trì ổn định toàn bộ thiết bị ở cùng một nhiệt độ mong muốn và có
độ sâu đủ để đặt dụng cụ đo chất béo theo phương thẳng đứng với thang đo được
ngập hoàn toàn.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707).
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm nhận được
đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng trong
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Đối với từng sản phẩm cần phân tích, tham
khảo phương pháp chuẩn có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy nhanh và chính xác phần mẫu thử từ mẫu
đồng nhất. Chuẩn bị phần mẫu thử bằng cách lắc để hòa tan protein, chú ý cách
lắc (theo hướng thẳng đứng hay nằm ngang, tần số và biên độ, v.v…).
Li tâm trong thời gian quy định với lực li
tâm đã quy định. Lấy nhanh dụng cụ đo chất béo ra khỏi nồi cách thủy và ghi
ngay số đọc. Nếu chất béo nguội, thì thể tích giảm đi và kết quả thu được sẽ bị
sai.
Nếu thực hiện bằng tay, thì giữ dụng cụ đo
chất béo theo phương thẳng đứng với điểm của số đọc ngang tầm mắt. Trong quá
trình này, giữ nguyên nắp.
Nếu chất béo bị đục hoặc có màu đen, hoặc nếu
có màu trắng hoặc màu đen ở đáy của cột chất béo, thì hàm lượng chất béo không
đáng tin cậy.
Nếu việc tách pha không rõ, thì việc li tâm
hai lần có thể cho kết quả quá cao. Trong trường hợp đó thì làm lại phép phân
tích.
10. Bảo dưỡng đối với
dụng cụ đo chất béo
Sau khi đã lấy xong số đọc, lật ngược các
dụng cụ đo chất béo, các nút hướng lên phía trên, để trên giá. Trong khoảng 30
phút, chất béo từ bầu và từ ống chia độ sẽ tăng về phía dưới nút. Vì dụng cụ đo
chất béo vẫn còn nóng nên cẩn thận khi tháo nút, giữ đầu mở gần với đáy của bồn
rửa.
Các dụng cụ đo chất béo rỗng vẫn còn nóng
phải được rửa sạch bằng cách lắc mạnh với một lượng chất tẩy rửa thích hợp mà
không dùng bàn chải. Các dụng cụ đo chất béo nên được nhúng vào nước chứa chất
tẩy rửa và súc tráng mạnh vài lần, đặc biệt chú ý đến bầu nhỏ.
Sau đó các dụng cụ đo chất béo phải được tráng
ba lần bằng nước nóng (nghĩa là ba lần với ba lượng riêng biệt lắc mạnh và mỗi
lần dốc sạch nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Nguyên tắc xác
nhận giá trị sử dụng của phương pháp đo chất béo bằng cách so sánh với phương
pháp chuẩn tương ứng
Trong mọi trường hợp phân tích thì phương
pháp này chỉ là phương pháp thực nghiệm. Kết quả thu được phải được so sánh với
kết quả của phương pháp chuẩn. Do đó, tất cả các phòng thử nghiệm nên đánh giá
các phương pháp đo chất béo đó bằng cách so sánh với phương pháp chuẩn tương
ứng.
Điều chỉnh các kết quả thu được bằng phương
pháp đó chất béo có sử dụng axit theo kết quả của phương pháp chuẩn bằng cách
thay đổi giá trị của các tham số và đặc biệt theo:
- nồng độ của axit;
- nhiệt độ của nồi cách thủy;
- các đặc tính vật lý của dụng cụ đo chất
béo, như thể tích của bầu lớn, chiều dài và/hoặc bề rộng của ống chia độ, hình
dạng của ống chia độ và thang chia độ.
Việc điều chỉnh tối ưu là chênh lệch tuyệt
đối giữa kết quả thu được bằng phương pháp thông thường (đã được sửa đổi) và
kết quả của phương pháp chuẩn, cần được giảm đến mức tối thiểu.
Khi một tập hợp các điều kiện về phương pháp
thông thường được tìm thấy mà cho các kết quả tương đương, thì sự tương đương
này nên được khẳng định bằng các phép xác định kép so sánh với hai phương pháp
thử trên một vài mẫu. Các kết quả của mỗi một bộ mẫu có thể được so sánh bằng
việc sử dụng phép thử - t Student cổ điển.
Chú ý: Thử nghiệm này giả định rằng sự thay
đổi của hai phương pháp là tương đương. Điều này nên được kiểm tra lại khi có
nghi ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên chú ý rằng, trong các phòng thử nghiệm
thường kiểm tra các loại sản phẩm giống nhau được sản xuất bằng quy trình như
nhau, thì việc hiệu chỉnh các kết quả thu được bằng phương pháp đo chất béo
theo các kết quả thu được bằng phương pháp chuẩn phải càng đúng càng tốt. Chênh
lệch tuyệt đối phải xấp xỉ zero.
Nếu một phòng thử nghiệm xác định hàm lượng
chất béo của các sản phẩm cùng loại nhưng khác nguồn gốc, thì sẽ gặp khó khăn
trong việc điều chỉnh các kết quả của phương pháp đo chất béo để thu được giá
trị giống hệt trong mỗi trường hợp với giá trị của phương pháp chuẩn.
Thậm chí đối với các phương pháp đo chất béo
đã được tiêu chuẩn hóa, nên kiểm tra thường xuyên vì các phương pháp như vậy có
mặt hạn chế, và ngoài ra do tất cả các nguyên nhân thay đổi đã được liệt kê
(xem phụ lục A).
PHỤ
LỤC A
(quy định)
HẠN
CHẾ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO CHẤT BÉO
A.1. Phương pháp Gerber [xem TCVN 5504-91
(ISO 2446)]
Phương pháp này áp dụng cho sữa nguyên liệu
hoặc sữa thanh trùng, sữa nguyên chất hoặc sữa tách một phần chất béo, sữa dạng
lỏng và có sửa đổi để áp dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sữa đã được đồng hóa;
- sữa gầy.
Tuy nhiên, cần phải chú ý:
- thể tích của phần mẫu thử được sử dụng còn
chưa được đồng thuận quốc tế, do đó nó không được thống nhất [thể tích của mẫu
sử dụng, kết quả của phép phân tích cần phải phù hợp với phương pháp chuẩn; xem
TCVN 5504:1991 (ISO 2446:1976), 6.1.2];
- các quy trình đã sửa đổi dùng cho sữa đã
đồng hóa và sữa gầy cho thấy không thỏa mãn;
- sự có mặt của các chất được bổ sung, thí dụ
như đường, hương liệu, chocolat … sẽ ảnh hưởng đến kết quả.
A.2. Phương pháp Van Gulik (xem ISO 3433)
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các
loại phomat. Tuy nhiên, phương pháp này không hoàn toàn thích hợp đối với các
loại phomat sau:
- Phomat Blue-veined: Sự có mặt của một lượng
lớn hoặc nhỏ chất lắng tại cột chất béo làm trở ngại phép phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pho mat được chế biến từ các sữa đã đồng
hóa: các kết quả thu được thường quá thấp.
- Pho mat có hàm lượng chất béo thấp hoặc
cao: các kết quả thu được thường không phù hợp với các kết quả của phương pháp
chuẩn SBR.
- Pho mat chứa các chất bổ sung: chúng có thể
gây cản trở và có thể bị dính ở đáy cột, cho các kết quả quá thấp hoặc quá cao
khi so sánh với kết quả phương pháp chuẩn Weibull-Berntrop.
- Phomat chế biến từ sữa không phải là sữa
bò: thành phần milkfat khác nhau, và vì thế các kết quả thu được khi tiến hành
xác định đo chất béo là sai.
A.3. Kết luận
Với mọi phương pháp đo chất béo đã mô tả, vì
chúng là các phương pháp thực nghiệm nên cần cho các kết quả tương đương, hoặc
ít nhất là mức tương tự như kết quả thu được bằng các phương pháp chuẩn.
Xem bảng A.1
Bảng A.1. Tóm tắt về
phương pháp chuẩn và các phương pháp đo chất béo
Sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chuẩn
ISO
IDF
ISO
IDF
Sữa dạng lỏng
ISO 488 a
TCVN 5504 – 91 b
(ISO 2446 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6508:1999
(ISO 1211)
IDF 1D
Sữa bột
-
-
ISO 1736
IDF 9C
Phomat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3433 b
ISO 1735
IDF 5B
Cream
ISO 2450
ISO 7328
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO 8262-2)
IDF 16C
IDF 116C
IDF 125A
Sữa bột và sữa đặc
có đường
-
-
ISO 1737
IDF 13C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
TCVN 6833:2001
(ISO 7028)
IDF 22B
Whey Phomat
-
-
ISO 1854
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực phẩm làm từ
sữa dành cho trẻ nhỏ
-
-
TCVN 6687:2000
(ISO 8381)
IDF 123A
Thực phẩm dành cho
trẻ nhỏ
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO 8262-1)
IDF 124A
Sản phẩm sữa
(trường hợp đặc biệt)
-
-
TCVN 6688-3:2000
(ISO 8262-3)
IDF 126A
Casein và caseinat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ISO 5543
IDF 127A
Sản phẩm khác
ISO 11870
IDF 152
a. Quy định dụng cụ đo chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 488, Milk – Determination of fat
content – Gerber butyrometers.
[2] TCVN 6400:1998 (ISO 707), Sữa và sản phẩm
sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.
[3] TCVN 6508:1999 (ISO 1211), Sữa – Xác định
hàm lượng chất béo. Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
[4] ISO 1735, Cheese and processed cheese
products – Determination of fat content – Gravimetric method (Reference method).
[5] TCVN 7084:2002 (ISO1736), Sữa bột và sản
phẩm sữa bột – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp trọng lượng (phương
pháp chuẩn).
[6] ISO 1737, Evaporated milk and sweetened
condensed milk – Determination of content - Gravimetric method (Reference
method).
[7] ISO 1854, Whey cheese - Determination of
fat content – Gravimetric method (Reference method).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO 3432, Cheese - Determination of fat
content – Butyrometer for VAn Gulik method.
[10] ISO 5543, Casein and caseinates –
Determination of fat content – Gravimetric method (Reference method).
[11] TCVN 6833:2001 (ISO 7208), Sữa gầy, whey
và buttermilk. Xác định hàm lượng chất béo. Phương pháp khối lượng (phương pháp
chuẩn).
[12] ISO 7328, Milk-based edible ices and ice
mixes – Determination of fat content – Gravimetric method (Reference method).
[13] ISO 8196, Milk – Definition and
evaluation of the overall accuracy of indirect methods of milk analysis –
Application to calibration procedure and quality control in dairy laboratory.
[14] TCVN 6668-1:2000 (ISO 8262-1), Sản phẩm
sữa và thực phẩm từ sữa. Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối
lượng Weibull – berntrop (phương pháp chuẩn). Phần 1: Thực phẩm dành cho trẻ
nhỏ.
[15] TCVN 6668-2:2000 (ISO 8262-2), Sản phẩm
sữa và thực phẩm từ sữa. Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng
Weibull – berntrop (phương pháp chuẩn). Phần 2: Kem lạnh và kem lạnh hỗn hợp.
[16] TCVN 6668-3:2000 (ISO 8262-3), Sản phẩm
sữa và thực phẩm từ sữa. Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối
lượng Weibull – berntrop (phương pháp chuẩn). Phần 3: Các trường hợp đặc biệt.
[17] TCVN 6687:2000 (ISO 8381) Thực phẩm từ
sữa dùng cho trẻ em nhỏ. Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối
lượng của Rose-Gottlieb (phương pháp chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] IDF 1D, Milk – Determination of fat
content – Rose-Gottlieb – Gravimetric method (Reference method).
[20] IDF 5 B, Cheese & processed cheese
products - Determination of fat content– Gravimetric method (Reference method).
[21] IDF 9 C, Dried milk, dried whey, dried
whey, dried butter milk & dried butter serum - Determination of fat content
– Rose-Gottlieb reference method.
[22] IDF 13 C, Evaporated milk and sweetened
condensed milk – Determination of fat content – Rose-Gottlieb reference method.
[23] IDF 16 C, Cream - Determination of fat
content – Rose-Gottlieb reference method.
[24] IDF 22 B, Skimmed milk, whey &
butter milk - Determination of fat content – Rose-Gottlieb – gravimetric method
(Reference method).
[25] IDF 59 A, Whey cheese - Determination of
fat content – Rose-Gottlieb – gravimetric method (Reference method).
[26] IDF 105, Milk – Determination of fat
content – Gerber butyrometers.
[27] IDF 116 C, Milk – based edible & ice
mixes - Determination of fat content – Rose-Gottlieb – gravimetric method
(Reference method).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] IDF 124 A, Infant foods - Determination of
fat content – Rose-Gottlieb gravimetric method (Reference method).
[30] IDF 125 A, Edible ices & ice mixes -
Determination of fat content – Weibull-Berntrop – gravimetric method (Reference
method).
[31] IDF 126 A, Milk products &
milk-based foods (special cases) – Determination of fat content –
Weibull-Berntrop gravimetric method (Reference method).
[32] IDF 127 A Casein & caseinates -
Determination of fat content – Schmid-Bondzynski-ratzlaff gravimetric method
(Reference method).