TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6270:2011
ISO
6732:2010
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ (PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN)
Milk and milk
products - Determination of iron content - Spectrometric method (Reference
method)
Lời nói đầu
TCVN 6270:2011 thay thế TCVN 6270:1997;
TCVN 6270:2011 hoàn toàn tương đương với ISO
6732:2010/IDF 103:2010;
TCVN 6270:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk and milk
products - Determination of iron content - Spectrometric method (Reference
method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để
xác định hàm lượng sắt trong sữa và sản phẩm sữa bằng đo phổ.
Phương pháp này có thể áp dụng cho:
- sữa, sữa gầy, whey và buttermilk;
- sữa chua;
- sữa cô đặc và sữa đặc có đường;
- sữa bột nguyên chất và sữa bột gầy, whey và
buttermilk bột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- butterfat khan, butteroil, butterfat và
ghee;
- kem lạnh thực phẩm;
- phomat và phomat đã chế biến;
- casein, caseinat và các chất đồng kết tủa.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau:
2.1. Hàm lượng sắt trong sữa và sản phẩm sữa (iron content in milk
and milk products)
Phần khối lượng của các chất xác định được
bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng sắt thường được biểu thị
bằng miligam trên kilogam mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hữu cơ được phân hủy bằng hỗn hợp của
axit nitric và axit sulfuric, đối với cream, butterfat khan, butteroil,
butterfat và ghee thì trước đó phải loại bỏ chất béo. Đối với bơ thì tách và vô
cơ hóa serum.
Khử ion sắt (III) thành ion sắt (II) rồi tạo
phức của ion sắt (II) với bathophenanthrolin. Hợp chất sắt (II) được chiết bằng
isoamyl alcohol. Đo phổ hấp thụ của dung dịch màu đỏ tạo thành ở bước sóng 533
nm.
4. Thuốc thử
ĐIỀU QUAN TRỌNG - Bảo quản thuốc thử, dụng cụ
thủy tinh và thiết bị cũng như môi trường của phòng thử nghiệm càng sạch càng
tốt để tránh bụi. Mỗi phòng thử nghiệm cần kiểm tra và nhận biết các nguồn
nhiễm bẩn.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích không chứa ion sắt, ngoại trừ các dung dịch chuẩn sắt (4.14 và 4.15).
4.1. Nước, phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO
3696)[5].
4.2. Etanol (C2H5OH),
khoảng 96 % (thể tích).
Nếu cần, chưng cất bằng bộ chưng cất không
chứa sắt.
4.3. Dietyl ete (C2H5OC2H5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Dầu nhẹ, nhiệt độ sôi từ 40 oC
đến 60 oC
Nếu cần, chưng cất bằng bộ chưng cất không
chứa sắt.
4.5. Axit nitric (HNO3),
đậm đặc, r20 = 1,42 g/ml
Chưng cất bằng bộ chưng cất không chứa sắt.
Loại bỏ 50 ml dịch cất đầu tiên. Không bảo quản axit nitric trong chai thủy
tinh màu nâu.
4.6. Axit sulfuric[1]) (H2SO4),
đậm đặc, r20 = 1,84 g/ml.
4.7. Kali sulfat 1), dung dịch, trong
axit sulfuric
Hòa tan 25 g kali sulfat (K2SO4)
khan trong axit sulfuric (4.6) và thêm axit sulfuric này đến 100 ml. Lọc dung
dịch qua phễu lọc bằng thủy tinh xốp không chứa sắt, có độ xốp P100 (đường kính
lỗ từ 40 mm đến 100 mm), không được hút.
Nếu kali sulfat có chứa sắt thì tinh sạch như
sau:
Hòa tan 40 g kali sulfat trong 500 ml nước
(4.1) và thêm 3 ml dung dịch hydroxylamoni clorua (4.10). Chiết dung dịch này
bằng 10 ml dung dịch bathophenanthrolin (4.12). Loại bỏ lớp phía trên. Lặp lại
hai thao tác này cho đến khi lớp trên cùng còn lại không màu. Cho bay hơi nước
trong tủ sấy sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong tủ lạnh.
4.9. Natri axetat 1), dung dịch bão hòa
Hòa tan 232,5 g natri axetat khan (CH3COONa)
trong 500 ml nước (4.1).
Nếu natri axetat còn chứa sắt thì tinh sạch
như sau:
Hòa tan 232,5 g natri axetat trong 500 ml
nước. Lọc qua giấy lọc. Thêm 3 ml dung dịch hydroxylamoni clorua (4.10). Chiết
dung dịch bằng 10 ml dung dịch bathophenanthrolin (4.12). Loại bỏ lớp phía
trên. Lặp lại hai thao tác này cho đến khi lớp trên cùng còn lại không màu.
4.10. Hydroxylamoni clorua, dung dịch
Hòa tan 20 g hydroxylamoni clorua (HONH3Cl)
trong nước (4.1) và thêm nước đến 100 ml. Lọc qua giấy lọc. Chiết dung dịch
bằng 5 ml dung dịch bathophenanthrolin (4.12). Để cho tách lớp. Loại bỏ lớp
phía trên. Lặp lại hai thao tác này cho đến khi lớp trên cùng còn lại không
màu.
CHÚ THÍCH Thông thường chiết năm lần là đủ.
Nếu dung dịch đã chuẩn bị quá 24 h trước khi
sử dụng thì nên lặp lại việc chiết bằng bathophenanthrolin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11. Isoamyl alcohol (3-metyl-1-butanol)
Nếu cần, chưng cất bằng bộ chưng cất không
chứa sắt.
4.12. Bathophenanthrolin, dung dịch
Hòa tan 83,1 mg bathophenanthrolin [4,7
diphenyl-1, 10-phenanthrolin (C24H16N2)] trong
100 ml isoamyl alcohol (4.11).
4.13. Kali pemanganat, dung dịch
Hòa tan 100 ml kali pemanganat (KMnO4)
trong 50 ml nước (4.1).
4.14. Sắt, dung dịch chuẩn 1 000 mg sắt trên
lít.
Hòa tan 7,022 g amoni sắt (II) sulfat ngậm
sáu phân tử nước [(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O]
trong 250 ml nước (4.1). Thêm 8 ml axit sulfuric (4.6) và để nguội đến nhiệt độ
phòng. Thêm nước đến 1 000 ml.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 mg sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15. Sắt, dung dịch chuẩn 1 mg sắt trên lít
Trong ngày sử dụng, dùng pipet (5.11) lấy 1
ml dung dịch chuẩn sắt (4.14) cho vào 250 ml nước (4.1). Thêm 1 ml axit
sulfuric (4.6) và thêm nước đến 1 000 ml.
Thể tích của 1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 mg sắt.
5. Thiết bị, dụng cụ
ĐIỀU QUAN TRỌNG - Bảo quản dụng cụ thủy tinh
và thiết bị cũng như môi trường của phòng thử nghiệm càng sạch càng tốt đế
tránh bụi. Mỗi phòng thử nghiệm cần kiểm tra và nhận biết các nguồn nhiễm bẩn.
Bảo quản dụng cụ thủy tinh sạch, kể cả bi
thủy tinh (5.8) trong dung dịch axit nitric 10 % khối lượng. Trước khi dùng,
tráng ba lần bằng nước cất sau đó lại tráng ba lần bằng nước cất hai lần. Nếu
cần, làm khô bằng cách tráng lần lượt bằng etanol (4.2) và bằng dietyl ete
(4.3).
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích.
5.2. Máy li tâm, có khả năng tạo gia
tốc quay 2 500g, với các ống có dung dịch ít nhất là 150 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Rây, có lỗ với kích thước 500 mm, ISO 565[1] là bằng vật
liệu không chứa sắt.
5.5. Nồi cách thủy.
5.6. Đầu đốt nhỏ hoặc bếp điện, loại không phát ra
các hạt chứa sắt.
5.7. Bình phân hủy (Kjeldahl), có dung
tích khoảng 70 ml, có nút mài thủy tinh, được hiệu chuẩn ở phần dưới cổ bình ở
50 ml.
5.8. Bi thủy tinh, tốt nhất là bi
thạch anh, không giải phóng sắt trong quá trình phân hủy (8.2.1).
5.9. Ống đong, có dung tích 5 ml, 10
ml và 25 ml phù hợp với yêu cầu trong TCVN 8488 (ISO 4788)[6].
5.10. Pipet chia độ, dung tích 1 ml, 2 ml
và 5 ml, chia độ từng khoảng 0,1 ml, phù hợp với quy định trong TCVN 7150 (ISO
835)[4].
5.11. Pipet một vạch, dung tích 1 ml, 2
ml, 3 ml, 4 ml, 5 ml, 10 ml và 25 ml, phù hợp với quy định của loại A trong
TCVN 7151 (ISO 648)[2].
5.12. Máy đo phổ, thích hợp để đo độ
hấp thụ ở sóng 533 nm, được trang bị các cuvet có chiều dài đường quang 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐIỀU QUAN TRỌNG - Tránh nhiễm bẩn sắt. Bảo
quản các bình lấy mẫu bằng thủy tinh trong dung dịch axit nitric 10 % khối
lượng. Tráng kĩ và làm khô trước khi sử dụng.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[3].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận
chuyển.
7. Chuẩn bị mẫu thử
ĐIỀU QUAN TRỌNG - Tránh bị nhiễm bẩn sắt
7.1. Sữa, sữa gầy và whey
Đưa mẫu về nhiệt độ 20 oC ± 2
oC và trộn thật đều. Nếu trong trường hợp sữa có chất béo phân tán không
đều thì làm nóng mẫu từ từ đến 40 oC, trộn nhẹ chỉ bằng cách đảo
chiều vật chứa và làm nguội thật nhanh đến 20 oC ± 2 oC.
7.2. Buttermilk
Nếu cần, loại bỏ các hạt bơ. Đưa mẫu về nhiệt
độ 20 oC ± 2 oC và trộn thật kĩ ngay trước khi cân (xem
8.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa mẫu về nhiệt độ 20 oC ± 2
oC và trộn thật kĩ. Nếu tách phần dịch lỏng thì khuấy thật mạnh ngay
trước khi cân (xem 8.1.1).
7.4. Cream
Đưa mẫu về nhiệt độ 20 oC ± 2
oC. Trộn hoặc khuấy thật kĩ, nhưng không quá mạnh để tránh tạo bọt hoặc
đánh kem.
Nếu cream quá đặc hoặc nếu chất béo phân tán
không đều thì đun nóng từ từ đến 40 oC để dễ trộn.
Làm nguội nhanh mẫu thử đến 20 oC ±
2 oC.Khuấy mẫu trong bình chứa thật kĩ. Khuấy cho đến khi toàn bộ
khối lượng mẫu đồng nhất. Đóng nắp bình chứa lại.
Nếu mẫu không được trộn kĩ hoặc nếu có dấu
hiệu cho thấy mẫu bị đánh kem hoặc có các dấu hiệu khác không bình thường thì
sẽ không thu được kết quả đúng.
7.5. Sữa cô đặc
Lắc kĩ hộp đựng mẫu, thỉnh thoảng đảo chiều.
Mở hộp chứa và rót từ từ vào một bình thủy tinh khác, có nắp kín, cẩn thận lấy
hết chất béo hoặc các thành phần khác bám ở thành hộp ban đầu cho vào mẫu.
Khuấy thật mạnh và đậy nắp bình lại.
Đun nóng bình đã đậy nắp trong nồi cách thủy
từ 40 oC đến 60 oC. Cứ 15 min lại lấy bình ra và lắc
mạnh. Sau 2 h, lấy hẳn bình ra và làm nguội đến 20 oC ± 2 oC.
Mở nắp và khuất kĩ mẫu bằng thìa hoặc bằng dao trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Sữa đặc có đường
Mở nắp hộp và trộn đều sữa bằng thìa hoặc dao
trộn, trộn kĩ từ trên xuống dưới sao cho các lớp sữa ở đáy và ở trên được trộn
lẫn với nhau. Cẩn thận lấy hết tất cả sữa bám ở thành hộp và đáy hộp cho vào
mẫu.
Chuyển mẫu càng triệt để càng tốt sang bình
thủy tinh thứ hai, có nắp đậy kín và đóng nắp lại. Đun nóng bình đã đậy nắp
trong nồi cách thủy ở nhiệt độ từ 30 oC đến 40 oC. Làm
nguội đến 20 oC ± 2 oC. Khuấy mẫu trong bình thật kĩ.
Khuấy cho đến khi toàn bộ lượng mẫu đồng nhất. Đóng nắp bình lại.
Trong trường hợp ống có thể gấp lại, mở ống
và chuyển lượng chứa trong đó sang bình thủy tinh. Cắt mở ống và chuyển càng
triệt để càng tốt mẫu và các phần còn bám vào thành trong của ống sang bình
thủy tinh.
7.7. Sữa bột nguyên chất, sữa bột gầy, whey
bột và bột buttermilk
Chuyển mẫu sang bình chứa có thể tích gấp đôi
thể tích mẫu và có nắp đậy kín. Đậy ngay nắp bình lại. Trộn mẫu thật kĩ bằng
cách lắc bình chứa và đảo chiều liên tục.
7.8. Bơ
Do sắt có thể phân bố không đồng nhất trong
bơ nên sắt được xác định trong serum. Hàm lượng sắt của phần chất béo được tách
từ bơ theo cách được mô tả trong tiêu chuẩn này là không đáng kể so với hàm
lượng có trong serum và có thể bỏ qua.
Cân 100 g mẫu, chính xác đến 100 mg, cho vào
ống li tâm (5.2) trước đó đã được sấy khô và cân. Đặt ống vào nồi cách thủy duy
trì nhiệt độ ở 45 oC ± 1 oC. Ngay sau khi bơ tan hết, cho
ống vào máy li tâm chạy với gia tốc quay 2 500g. Dùng pipet loại bỏ lớp
chất béo màu sáng, càng triệt để càng tốt. Chiết bằng 10 ml dầu nhẹ (4.4) và
dùng pipet loại bỏ lớp trên cùng. Lặp lại hai thao tác này hai lần. Loại bỏ dầu
nhẹ còn lại bằng cách làm ấm trong nồi cách thủy ở 65 oC ± 1 oC.
Dùng giấy sạch lau khô mặt ngoài của ống. Làm nguội đến 20 oC ± 2
oC. Cân ống cùng chất chứa bên trong, chính xác đến 100 mg. Trộn lượng
chứa trong ống thật kĩ, ngay trước khi cân mẫu thử (xem 8.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa mẫu về nhiệt độ 40 oC, duy trì
ở nhiệt độ này trong 5 min và khuấy nhẹ. Làm nguội đến 20 oC ± 2
oC.
7.10. Kem lạnh thực phẩm
Đối với mẫu đựng trong các gói nhỏ thì mở bao
gói và cho mẫu vào bình có nắp đậy kín.
Đối với mẫu lấy từ khối kem hoặc từ bao gói
lớn thì giữ nguyên chúng trong hợp chứa. Trong cả hai trường hợp, làm tan chảy
mẫu bằng cách đặt bình mẫu vào nồi cách thủy ở 45 oC ± 1 oC
trong một khoảng thời gian đủ để mẫu trở thành dạng lỏng. Lắc bình để trộn mẫu.
Làm nguội đến 20 oC ± 2 oC, tiếp tục trộn cho đến nguội.
7.11. Phomat và phomat chế biến
Cắt bỏ lớp vỏ, vết bẩn hoặc lớp bề mặt mốc ra
khỏi phomat, sao cho lấy được phần đại diện của phomat như vẫn thường được sử
dụng. Dùng dụng cụ nghiền (5.3) thích hợp để nghiền mẫu. Trộn nhanh toàn bộ cả
khối và tốt hơn là nghiền nhanh một lần nữa. Nếu mẫu không thể nghiền nhỏ thì
trộn toàn bộ mẫu thật kĩ.
Chuyển ngay mẫu đã xử lí sơ bộ hoặc phần đại
diện của mẫu sang bình có nắp đậy kín. Phân tích mẫu ngay sau khi nghiền xong
mẫu, càng sớm càng tốt. Phomat đã nghiền mà thấy có nấm mọc ngoài ý muốn hoặc
bắt đầu hỏng thì không tiếp tục phân tích nữa.
7.12. Casein, caseinat và các chất đồng kết
tủa
7.12.1. Nếu phần lớn mẫu đủ mịn để có thể lọt
qua sàng (5.4) thì không cần phải nghiền nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12.2. Nếu phần lớn mẫu không đủ mịn để lọt
qua sàng (5.4) thì nghiền khoảng 50 g mẫu cho đến khi đủ mịn. Chuyển tất cả mẫu
vào bình chứa. Tiến hành tiếp như quy định trong 7.12.1.
8. Cách tiến hành
CẢNH BÁO - Phương pháp này đòi hỏi phải có
kinh nghiệm về phân tích vi lượng và phải thực hiện cẩn thận. Trong suốt quá
trình phân tích, cần chú ý đặc biệt về vấn đề nhiễm bẩn mà có thể ảnh hưởng đến
độ lặp lại của phương pháp.
8.1. Cân và xử lí sơ bộ mẫu thử
8.1.1. Sữa, sữa gầy, whey, buttermilk và sữa
chua
Cân 10 g mẫu thử, chính xác đến 10 mg, cho
vào bình phân hủy (5.7). Thêm 3 ml axit nitric (4.5) và 1,8 ml dung dịch kali
sulfat (4.7). Tiếp tục theo quy định trong 8.2.
8.1.2. Cream
Cân 10 g mẫu thử, chính xác đến 10 mg, cho
vào bình phân hủy (5.7). Thêm 8 ml axit nitric (4.5). Đun nóng bình trong nồi
cách thủy từ 80 oC đến 90 oC trong 1h.
Cứ sau 3 min, lắc mạnh bình để axit nitric
rửa chất béo. Làm nguội đến 4 0 oC và dùng pipet loại bỏ
lớp chất béo càng triệt để càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13. Sữa cô đặc và sữa đặc có đường
Cân 2,5 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho
vào bình phân hủy (5.7). Thêm 4 ml nước (4.1), 3 ml axit nitric (4.5) và 1,8 ml
dung dịch kali sulfat (4.7). Tiếp tục theo quy định trong 8.2.
8.1.4. Sữa bột nguyên chất, sữa bột gầy, whey
bột và buttermilk
Cân 1 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào
bình phân hủy (5.7). Thêm 4 ml nước và trộn kĩ. Sau đó thêm 3 ml axit nitric
(4.5) và 1,8 ml dung dịch kali sulfat (4.7). Tiếp tục theo quy định trong 8.2.
8.1.5. Bơ
Cân 2 g serum của bơ (7.8), chính xác đến 1
mg, cho vào bình phân hủy (5.7). Thêm 3 ml axit nitric (4.5) và 1,8 ml dung
dịch kali sulfat (4.7). Tiếp tục theo quy định trong 8.2.
8.1.6. Butterfat khan, butteroil, butterfat
và ghee
Cân 20 g mẫu thử dạng lỏng, chính xác đến 10
mg, cho vào bình phân hủy (5.7). Thêm 4 ml nước (4.1) và 8 ml axit nitric
(4.5).
Đun nóng bình phân hủy trong nồi cách thủy từ
80 oC đến 90 oC trong 1h. Cứ 3 min lắc kĩ bình một lần để
axit nitric rửa chất béo. Làm nguội đến 40 oC và dùng pipet loại bỏ
lớp chất béo càng triệt để càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.7. Kem lạnh thực phẩm
Cân 2,5 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho
vào bình phân hủy (5.7). Thêm 3 ml axit nitric (4.5) và 1,8 ml dung dịch kali
sulfat (4.7). Tiếp tục theo quy định trong 8.2.
8.1.8. Phomat và phomat chế biến
Cân 1 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào
bình phân hủy (5.7). Thêm 4 ml nước (4.1), 3 ml axit nitric (4.5) và 1,8 ml
dung dịch kali sulfat (4.7). Tiếp tục theo quy định trong 8.2.
8.1.9. Casein, caseinat và các chất đồng kết
tủa
Đối với casein và caseinat, cân 0,75 g mẫu
thử và đối với các chất lỏng kết tủa thì cân 0,35 g mẫu thử, chính xác đến 0,1
mg, cho vào bình phân hủy (5.7). Thêm 4 ml nước (4.1), 3 ml axit nitric (4.5)
và 1,8 ml dung dịch kali sulfat (4.7). Tiếp tục theo quy định trong 8.2.
8.2. Phép xác định
8.2.1. Phân hủy
8.2.1.1. Cho 3 viên bi thủy tinh (thạch anh)
(5.8) vào phần mẫu thử chứa trong bình phân hủy (5.7). Thao tác trong tủ hút
hoạt động tốt, đặc bình ở tư thế nghiêng và dùng đầu đốt nhỏ (5.6) để đốt. Giám
sát chiều cao của ngọn lửa để hạn chế tạo bọt trong bình. Cho phép bọt dâng cao
đến cổ bình nhưng không được để bọt tràn ra ngoài. Giữ cho hỗn hợp sôi nhẹ và
tránh quá nhiệt từng phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.3. Thêm cẩn thận 2 ml nước (4.1) và 1 ml
dung dịch hydro peroxit (4.8). Xoay và đun tiếp cho đến khi có khói trắng.
Tránh tổn thất do bay hơi bằng cách để cho khói axit sulfuric đối lưu trong cổ
bình. Nếu dung dịch chuyển thành màu vàng thì làm nguội đến nhiệt độ phòng. Cho
tiếp 0,5 ml dung dịch hydro peroxit và sau đó đun cho đến khi có khói trắng bốc
lên. Tiếp tục đun thêm 45 min tính từ khi bắt đầu có khói trắng bốc lên. Làm
nguội đến nhiệt độ phòng, thêm nước cẩn thận để tổng thể tích ở khoảng 20 ml.
8.2.1.4. Cho thêm một hoặc hai giọt dung dịch
kali pemanganat (4.13) cho đến khi chất phân hủy có màu tím nhạt. Khi đó thêm 3
ml dung dịch hydroxylamoni clorua (4.10) và lắc kĩ. Thêm 20 ml dung dịch natri
axetat (4.9) và khoảng 15 ml nước (4.1). Lắc kĩ và để nguội đến nhiệt độ phòng.
Thêm nước đến vạch 50 ml.
8.2.2. Hiện màu
Dùng pipet thêm 4 ml dung dịch
bathophenanthrolin (4.12) cho vào lượng chất trong bình phân hủy (xem 8.2.1.4)
và đóng bình lại. Lắc mạnh bình trong 3 min, đảm bảo chắc chắn là nắp bình vẫn
cố định.
Làm nguội dưới vòi nước chảy ít nhất 10 min
và cẩn thận nghiêng bình vài lần sau khi đã nguội. Giữ bình trong nồi cách thủy
ở 25 oC ± 1 oC trong 1h.
8.3. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng song song với phép
xác định.
Thực hiện phép thử trắng sử dụng tất cả các
thuốc thử được sử dụng trong phép xác định nhưng thay phần mẫu thử bằng 10 ml
nước (4.1). Trong suốt quá trình phân hủy, dùng cùng một lượng axit nitric
(4.5) và dung dịch hydro peroxit (4.8) như đã dùng để phân hủy phần mẫu thử.
Độ hấp thụ của dung dịch thử trắng phải tương
ứng với độ hấp thụ của dung dịch chứa ít hơn 0,5 mg sắt. Nếu độ hấp thụ của dung dịch thử trắng mà tương
ứng với độ hấp thụ của dung dịch chứa nhiều hơn 0,5 mg sắt thì tất cả các thuốc thử phải
được kiểm tra lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Đo phổ
Dùng pipet lấy (lớp trên) isoamyl alcohol cho
vào cuvet có chiều dài đường quang 10 mm (5.12). Đo độ hấp thụ của lớp isoamyl
alcohol của dung dịch thử (xem 8.2) và của dung dịch thử trắng (8.3) ở bước
sóng 533 nm dùng nước (4.1) để so sánh. Lấy độ hấp thụ của phần mẫu thử trừ đi
độ hấp thụ của mẫu thử trắng.
8.5. Số lần xác định
Thực hiện tất cả các phép xác định, kể cả
phép thử trắng (8.3) mỗi loại hai lần.
8.6. Chuẩn bị đồ thị chuẩn
8.6.1. Dùng pipet (5.11) lấy 0 ml (thành phần
zero); 1 ml; 2 ml; 3 ml; 5 ml và 10 ml dung dịch chuẩn sắt (4.15) cho vào một dãy
sáu bình phân hủy (5.7). Pha loãng với nước (4.1) đến khoảng 10 ml. Cho vào mỗi
bình 3 ml axit nitric (4.5) và 1,8 ml dung dịch kali sulfat (4.7).
8.6.2. Tiến hành phân hủy như trong 8.2.1 và
hiện màu như trong 8.2.2.
8.6.3. Dùng pipet lấy (lớp trên) isoamyl
alcohol cho vào cuvet có chiều dài đường quang 10 mm (5.12). Đo độ hấp thụ của
mỗi lớp isoamyl alcohol ở bước sóng 533 nm, dùng nước (4.1) đế so sánh. Lấy độ
hấp thụ của các dung dịch khác trừ đi độ hấp thụ của dung dịch làm thành phần
zero.
8.6.4. Dựng đồ thị các giá trị độ hấp thụ này
dựa vào lượng sắt chứa trong dung dịch hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Hiệu năng của phương pháp
Nên kiểm tra tính năng của phương pháp này
bằng cách phân tích sữa bột (hoặc sản phẩm sữa khác) có hàm lượng sắt đã được
biết trước hoặc đã được chứng nhận.
9. Tính và biểu thị
kết quả
9.1. Tính kết quả
9.1.1. Các sản phẩm ngoại trừ bơ
Hàm lượng sắt, wFe, được
biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg), được tính theo công thức:

Trong đó:
m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng
gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2 Bơ
Tính hàm lượng sắt trong serum của bơ như mô
tả trong 9.1.1.
Hàm lượng sắt của bơ, w’Fe,
biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg), được tính theo công thức:

Trong đó:
m2 là khối lượng của bơ được cho vào ống của
máy li tâm (xem 7.8), tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng serum
của bơ thu được trong 7.8, tính bằng gam (g);
wFe là hàm lượng sắt trong serum của bơ, tính
được trong 9.1.1, bằng miligam trên kilogam (mg/kg).
9.2. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả đến chữ số thập phân như
trong Bảng 1.
10. Độ lặp lại
Độ chênh lệch giữa các kết quả của hai lần
xác định lặp lại (các kết quả thu được gần như đồng thời hoặc liên tục do cùng một
người phân tích), không được lớn hơn giá trị của độ lặp lại đối với sản phẩm
được phân tích, được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Biểu thị kết
quả và độ lặp lại
Tên sản phẩm
Biểu thị kết quả
chính xác đến mg/kg
Độ lặp lại
mg/kg
Sữa
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa gầy
0,001
0,02
Whey
0,001
0,02
Buttermilk
0,001
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
0,03
Sữa cô đặc
0,01
0,1
Sữa đặc có đường
0,01
0,1
Sữa bột nguyên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
Sữa bột gầy
0,01
0,2
Whey bột và buttermilk bột
0,01
0,2
Cream
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơ
0,001
0,03
Butterfat khan, butteroil, butterfat và
ghee
0,001
0,005
Kem lạnh thực phẩm
0,01
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,2
Casein, caseinat và các chất đồng kết tủa
0,1
0,4
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm tra
độ lặp lại.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 565, Test sieves - Metal wire
cloth, perforated metal plate and electroformed sheet - Nominal sizes of
openings
[2] TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
[3] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm
sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
[4] TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ.
[1]) Các thuốc thử Aristar, Suprapur và Ultrex là các ví dụ
về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng các sản
phẩm nêu trên.