TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10990:2015
ISO 13495:2013
THỰC
PHẨM - NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬN
BIẾT GIỐNG SỬ DỤNG AXIT NUCLEIC ĐẶC THÙ
Foodstuffs -
priciples of selection and criteria of validation for varietal identification
methods using specific nucleic acid
Lời nói đầu
TCVN 10990:2015 hoàn toàn tương đương với
ISO 13495:2013;
TCVN 10990:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy
mẫu
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử nhận biết giống yêu cầu các
marker chất lượng cao,
để có thể cho các dữ liệu giống nhau khi sử dụng các thiết bị, hóa chất và thuốc thử khác
nhau. Do đó, tiêu chuẩn này chỉ đưa ra các phương pháp khuếch đại
đặc thù.
Mục đích của tiêu chuẩn này là để đảm
bảo rằng tất cả các phương
pháp phân tích đều phù hợp với
các yêu cầu của khách hàng, nêu rõ các bước khác nhau để đánh giá xác
nhận phương pháp và để
xác định các tiêu chí chấp nhận.
Và cũng đảm bảo rằng các nguyên tắc chung được áp dụng trong khi thực hiện các
phép phân tích này đều giống nhau trong tất cả các phòng thử nghiệm (chất chuẩn, cỡ mẫu,
mẫu phòng thử nghiệm, phần mẫu thử, việc chiết, phân tích và giải thích kết quả, chứng
nhận phân tích).
Tiêu chuẩn này có vai trò
trong việc chuẩn hóa các kết quả thu được trong các phòng thử nghiệm khác nhau.
THỰC PHẨM -
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT GIỐNG
SỬ DỤNG AXIT NUCLEIC ĐẶC THÙ
Foodstuffs -
Principles of selection and criteria of validation for varietal identification
methods using specitic nucleic acid
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kỹ thuật
phân tử để lập các hồ
sơ phân tử về các giống của
các loài thực vật cụ thể, để cho phép nhận biết các giống, nghĩa là khẳng định việc nhận biết liên quan đến
một hoặc nhiều mẫu đối chứng.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho
các loại nền mẫu khác nhau, các hạt, lá, củ, các sản phẩm công nghiệp của một
giống. Các nền mẫu ở dạng hỗn hợp của các giống (như bột nhuyễn,
mứt quả, bột) không
áp dụng tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN ISO/IEC 17025:2005, Các yêu cầu
chung về năng lực của các phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thuật ngữ liên quan đến giống
3.1.1. Giống cây trồng (cultivar)
Nhóm cây trồng có thể được xác định rõ bởi
các đặc tính hình thái, vật
lý, tế bào, hóa học
hoặc các đặc tính khác, sau khi sinh sản hữu tính hoặc vô tính giữ được
tính chất đặc thù của nó.
[nguồn: ISO 7563:1998, định nghĩa
1.12]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- “giống cây trồng” là đơn vị
phân loại dưới loài, kết quả từ chọn Iọc có kiểm soát, kể cả từ thực nghiệm;
- “thứ” là đơn vị phân loại dưới loài, kết quả từ
chọn lọc tự nhiên.
Các thuật ngữ “giống cây trồng” và “thứ” (variety)
(theo nghĩa của thứ cây trồng) là tương đương. Khi diễn giải hoặc chấp nhận
danh pháp thực vật để sử dụng cụ thể, các thuật ngữ “giống cây trồng” hoặc “thứ” (hoặc các
thuật ngữ tương đương bằng ngôn ngữ khác) có thể được sử dụng trong tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 2: Tên các thứ và các loài thực vật sử
dụng là tên Latinh và
được gọi là danh pháp thực
vật.
3.1.2. Loài (species)
Nhóm các sinh vật có mức tương đồng di
truyền (ADN) cao và có khả năng lai giống cao: thường chứa các phân loài
(subspecies), thứ (variety) hoặc nòi (race).
CHÚ THÍCH 1: Tên loài được in
nghiêng, gồm tên chi cùng với tên cụ thể, ví dụ: Ananas
comosus.
3.1.3. Thứ (variety)
Bộ phận duy nhất và cùng kiểu của các loài
thực vật (trừ các loài lai) giữ được các đặc trưng của thực vật từ thế
hệ này sang thế hệ khác qua
quá trình nhân giống tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Các thuật ngữ liên
quan đến chiết và tinh sạch ADN/ARN
3.2.1. Chiết axit nucleic (nucleic
acid extraction)
Xử lý mẫu để giải phóng axit nucleic
đích.
CHÚ THÍCH 1. Quy trình chiết axit
nucleic được sử dụng để tách các axit
nucleic ra khỏi
các thành phần khác nhau của tế bào, như protein, lipit, cacbohydrat và các chất nhiễm bẩn khác có
trong mẫu.
[Nguồn: TCVN 11134:2015 (ISO
22174:2005), định nghĩa
3.2.1, đã sửa đổi - Chú thích 1 đã được bổ
sung]
3.2.2. Tinh sạch
axit nucleic (nucleic
acid purification)
Phương pháp làm ADN sạch
hơn
CHÚ THÍCH 1: Quy trình hoặc quá trình
gồm các bước được
sử dụng để tách ADN
và/hoặc ARN ra khỏi các thành phần khác có trong mẫu. Mẫu ADN hoặc ARN đã tinh sạch
cao có các ảnh hưởng quan sát
được hoặc đo được không đáng kể
đến các chất ức chế phản ứng chuỗi
polymerase.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này,
độ tinh sạch liên quan đến việc
giảm các ảnh hưởng quan sát được và đo được của các chất ức chế PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Các thuật ngữ
liên quan đến
khuếch đại PCR của các axit nucleic
3.3.1. Amplicon (amplicon)
Đoạn ADN cụ thể tạo ra bởi
công nghệ khuếch đại ADN, như phản ứng chuỗi polymerase (PCR).
3.3.2. Lai giống
(hybridization)
Sự liên kết cụ thể của các trình tự axit
nucleic bổ sung trong các điều kiện phản ứng thích hợp.
[Nguồn: TCVN 11134:2015 (ISO
22174:2005), định nghĩa 3.6.3]
3.3.3. PCR đa thành
phần (Multiplex
PCR)
PCR sử dụng nhiều cặp mồi trong các
locus liên kết khác nhau trong một hỗn hợp phản ứng đơn lẻ đồng thời để tạo ra các
amplicon.
[Nguồn: TCVN 11134:2015 (ISO
22174:2005), định nghĩa 3.4.11, đã sửa đổi - đoạn sau “mồi” đã được bổ
sung]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCR
Quy trình sử dụng enzym để khuếch đại
ADN in vitro.
[Nguồn: TCVN 11134:2015 (ISO
22174:2005), định nghĩa 3.4.1]
3.3.5. Mồi (primer)
Oligonucleotid có chiều dài xác định
và trình tự bổ sung cho đoạn ADN cần phân tích.
[Nguồn: TCVN 11134:2015 (ISO
22174:2005), định nghĩa 3.4.12].
3.3.6. Mẫu dò (probe)
Phân tử axit nucleic dán nhãn có trình tự xác
định được dùng để phát hiện ADN đích bằng
lai giống.
[Nguồn: TCVN 11134:2015 (ISO
22174:2005), định nghĩa 3.6.1, đã sửa đổi - thuật ngữ gốc là “mẫu dò ADN”].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính của phương pháp tương thích
hoàn toàn với đặc tính hoặc
chất phân tích trong quá
trình
nghiên
cứu.
CHÚ THÍCH 1: Điều này mô tả khả năng
nhận biết cụ thể
trình tự axit nucleic để phát hiện bằng cách phân
biệt với các trình tự axit nucleic khác và xu hướng đối với mồi hoặc mẫu dò để
lai với đích của nó và không lai với các trình tự khác không phải
đích.
[Nguồn: ISO 24276:2006, định nghĩa
3.1.4, đã sửa đổi -
Chú thích 1 đã được bổ
sung].
3.3.8. Chu trình nhiệt
(thermocycler)
Thiết bị tự động của phòng thử nghiệm
được dùng để tăng và hạ nhiệt độ nhanh của mẫu theo chu kỳ thông qua một loạt
các bước rời rạc và đã được cài đặt chương trình trước.
3.4. Các thuật ngữ liên
quan đến phát hiện
3.4.1. Điện di
(electrophoresis)
Phương pháp tách các hạt điện tích do
dịch chuyển điện tích khác nhau của chúng dưới một điện trường.
CHÚ THÍCH: Các sản phẩm PCR có
thể được tách bằng các kiểu điện di khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Mẫu chuẩn (reference
material/reference
sample)
Vật liệu hoặc chất có một hoặc nhiều
đặc tính đồng nhất và được thiết
lập tốt dùng để hiệu chuẩn thiết bị, đánh giá phương pháp đo hoặc để đánh giá vật
liệu.
CHÚ THÍCH 1: Mẫu chuẩn có
thể do khách hàng cung cấp đến phòng thử nghiệm
hoặc do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
[Nguồn: TCVN 8890 (ISO Guide 30)]
[Nguồn: TCVN 7608:2007 (ISO
24276:2006), định nghĩa 3.5.1, đã sửa đổi - Chú thích 1 đã được bổ sung].
3.5.2. Kiểm soát thử nghiệm (test
control)
Một hoặc nhiều mẫu thực hiện tất cả hoặc
một phần quá trình phân tích đã được thiết kế đối với các mẫu đích và có thể
phát hiện các alen tương ứng của các marker được sử dụng, do đó việc phát tín
hiệu sai số quá trình bất kỳ và cung cấp các alen đối chứng có thể tạo thuận tiện
cho việc đọc kết quả.
3.6. Thuật ngữ
liên quan đến các marker
3.6.1. Cạnh tranh
alen
(allele competition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2. Tần số alen (allele frequency)
Đại lượng cho biết alen có
thông dụng trong quần thể hay không; tỷ
lệ hoặc phần
trăm tất cả số lần xuất hiện một locus được chiếm bởi alen xác định.
3.6.3. Marker (marker)
Marker gen chỉ dùng cho các đoạn ADN
phù hợp với locus đã định để cho thông tin về kiểu gen của chất mang hoặc kiểu gen của
các locus bên cạnh.
3.6.4. Alen bất hoạt (Null
allele)
<dùng trong PCR> trình tự biến đổi ngăn ngừa
khuếch đại PCR của
đích cụ thể, dẫn
đến không có mặt sản phẩm PCR có thể phát hiện
được.
3.6.5. Vùng lặp (repeat
region)
Vùng gen trong đó trình tự ADN hoặc
ARN cụ thể xuất hiện như
nhiều bản sao
3.6.6. Lặp trình tự
đơn
(simple sequence repeat/SSR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các SSR thường được biết là các vệ tinh nhỏ.
CHÚ THÍCH 2: Số lượng
các đơn vị lặp lại thì hiện
SSR quy định, do đó tổng chiều dài của SSR
thường khác nhau giữa các đơn vị riêng rẽ.
3.6.7. Hiện tượng lặp
lại của một nucleotid (single nucleotide polymorphism/SNP)
Sự biến đổi của một nucleotid trong trình
tự gen mà có thể xuất hiện với tần suất lớn trong quần thể.
[Nguồn: ISO 25720:2009, định nghĩa
4.23, sửa đổi].
4. Đảm bảo chất lượng
các kết quả thử nghiệm
Các yêu cầu và các hướng dẫn nêu trong
Bảng 1 được mã hóa như sau:
- C: bắt buộc;
- R: khuyến cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên
Tất cả nhân viên thực hiện
nhiệm vụ cụ thể phải được đào tạo thích hợp, có kiến thức, có kinh
nghiệm và/hoặc có kỹ năng thành thạo,
phù hợp với yêu cầu
Tiêu chí
Yêu cầu (C hoặc
R)
Đào tạo sử dụng thiết bị
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Nhân viên chịu
trách nhiệm đưa ra ý kiến và diễn
giải phải hiểu biết về các cấu trúc gen
khác nhau và các hệ thống sản
xuất hạt để cung cấp cho khách
hàng lời khuyên và/hoặc gợi ý để diễn giải kết quả
C
Thiết bị
Thực hiện các thao tác bảo dưỡng thiết bị,
dụng cụ theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Các hệ thống hiệu chuẩn thiết bị thích hợp phải luôn sẵn sàng.
Bảo dưỡng thiết bị chính
Thiết bị được sử dụng để chuẩn bị mẫu
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: máy xay trộn
Dụng cụ pipet
C
Nồi hấp áp lực dùng để khử trùng
dụng cụ phòng thử nghiệm, các dung dịch và các đệm khác nhau được sử dụng
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Tủ lạnh/bộ phận làm lạnh để giữ mẫu chiết,
dung dịch và các hóa chất
C
Thiết bị được sử dụng
để thực hiện chu trình khuếch đại ADN (chu trình nhiệt, nồi cách thủy
v.v...)
C
Hình ảnh amplicon và hệ thống ghi (sao
chép hình ảnh, máy
quét v.v...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điện di, máy phân tích gen
R
Thang đo chính xác
C
Máy đo pH
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Robot
R
Tiện nghi
Các biện pháp cần thiết bảo
vệ sức khỏe lao động và môi trường cần thực hiện
R
Dụng cụ pipet thực hiện thủ công hoặc
tự động dùng cho từng khu vực
C
Hai khu vực làm việc riêng biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước PCR và sau PCR
C
Thuốc thử
Các sản phẩm được sử dụng
không được có các nguồn
có khả năng làm suy giảm chất lượng hoặc làm nhiễm bẩn ADN. Tất cả các
thuốc thử phải được bảo quản và sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
C
5. Lựa chọn phương pháp
Phương pháp luận và marker được sử dụng
để nhận biết giống phải
đáng tin cậy và thực tế cho phép mỗi phòng thử nghiệm ghi chú lại các sơ đồ
marker đơn giản và có độ tin cậy nhất.
Việc lựa chọn này yêu cầu áp dụng các
tiêu chí chất lượng,
như trong việc chọn các alen đối chứng và hệ thống phát hiện/ghi lại alen; hệ thống
phát hiện phải thích hợp với kích thước của các sản phẩm PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là danh mục tiêu chí quan trọng
nhất để chọn phương
pháp luận:
a) tính sẵn có;
b) độ tái lập của dữ liệu được đưa ra giữa
các phòng thử nghiệm và nền tảng phát
hiện (các loại thiết bị được dùng);
c) độ lặp lại;
d) khả năng phân biệt
6. Chọn marker
6.1. Tiêu chí chung
Tiêu chí chung để chọn bộ marker là:
a) mức độ phân biệt dựa theo các giống đối
chứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tránh càng xa càng tốt các
marker đưa ra các alen bất hoạt;
d) sự thuận tiện để ghi (scoring).
6.2. Chọn bộ marker
Để khẳng định việc nhận biết khi so
sánh với một hoặc nhiều đối chứng
(dòng bố mẹ, lai nhân tạo,
vô tính), phòng thử nghiệm phải sử dụng bộ marker tạo ra số lượng đủ
phân biệt của các alen để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Phòng thử nghiệm phải
nêu rõ lý do bộ
marker được chọn.
Các bộ marker cần được phân bố khắp
toàn bộ gen khi sơ đồ liên kết sẵn
có. Mặc dù đây không phải là điều bắt buộc, nhưng rất bổ ích để hướng dẫn tránh
việc chọn đối với các marker có khả năng liên quan.
6.3. Marker SSR
Phép phân tích SSR đầy đủ và có hiệu
quả khi chọn các marker chất lượng cao. Việc chọn marker do đó cần như
sau:
a) phải ưu tiên cho các marker hiển thị ít hoặc
không có các băng vạch giả;
b) việc chọn các marker phải tính đến hệ
thống tách và quan sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Nucleotid lặp lại đơn lẻ (SNP)
Phải tránh các vùng lặp lại.
CHÚ THÍCH: Các vùng lặp lại có thể dẫn đến các
alen SNP chiếm ưu thế nếu xuất hiện
việc phát hiện đồng
thời vùng
tương
đồng.
Bản chất của các SNP là chúng có hai
trạng thái alen. Không nên chọn các SNP có nhiều hơn hai trạng thái
alen.
Các SNP có thể được ghi lại đáng tin cậy
và không phức tạp. Nên để phân tích một số lượng lớn các marker độc lập hoặc
thông qua việc ghép để đạt được khả năng phân biệt tốt giữa các giống.
7. Mẫu phòng thử nghiệm
7.1. Mẫu
Cỡ mẫu và các điều kiện bảo quản trước
khi phân tích phải phù hợp với phép phân tích được yêu cầu.
Cần chú ý về việc nhận biết mẫu, mẫu
con và phần mẫu thử, theo quy định
trong 5.8.2 của TCVN ISO/IEC 17025:2005 để đảm bảo việc truy xuất nguồn gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phân tích chất chuẩn, cần bao gồm một
lượng đủ các mẫu riêng lẻ để đặc trưng cho đa hình thái giống nội, có tính đến các đặc
tính tái lập (xem 7.3) và sự hiểu biết khác của các yếu tố đặc thù của giống và/hoặc
trồng trọt. Đối với các mẫu thử, khi có thể, nên phân tích vài mẫu
riêng lẻ hoặc nhiều mẫu chung.
7.3. Mẫu đối chứng
Phải sử dụng mẫu đối chứng (xem 3.5.1)
được xử lý theo cùng một phương pháp như đối với mẫu thử. Nếu mẫu đối chứng là
khuôn mẫu ADN, thì thực hiện
các bước tương tự
sau khi tách ADN.
Sơ đồ phân tử thu được trước
trong các điều kiện tương tự
như áp dụng cho sơ đồ phân tử đối chứng.
Các sơ đồ marker của mẫu đối
chứng có thể được sử dụng
để xây dựng cơ
sở dữ liệu trong mỗi phòng thử nghiệm và sau đó được sử dụng cho các
phép phân tích thông dụng.
- Các giống lai tạo thực
vật
(vegetatively reproducing varieties): nhìn chung, các phép phân tích trên các giống
lai tạo thực vật có thể thực hiện sử dụng chỉ một giống, như nhau cho tất cả
các giống riêng lẻ;
- Các giống tự giao hoặc
tự giao ban đầu (primarily
autogamous varieties or primarily autogamous
varieties): các giống tự giao hoặc tự giao ban đầu không nhất thiết phải
đơn hình tại tất cả các locus, kể cả locus SSR hoặc locus SNP. Thông thường nên
phân tích một số hạt hoặc cây riêng lẻ để đặc trưng cho tính đa dạng trong một
giống cây trồng. Tuy nhiên, một lượng lớn các mẫu riêng lẻ có thể được sử dụng để đại
diện cho giống.
- Các giống trong một
quần thể: nên phân tích
các hạt hoặc các cây riêng rẽ để xác định sơ đồ tần số alen đặc trưng cho mỗi giống
trong quần thể. Phải sử
dụng cỡ mẫu đại diện
cũng như cách tiếp cận thống kê để
xác
định mức độ tin cậy của các kết quả phù hợp với 9.4. Trong trường hợp này, phải sử dụng
mẫu đối chứng cho mỗi giống trong quần thể.
- Lai đơn cố định bố mẹ (F1): về nguyên tắc, có thể phân
tích chỉ một cá thể tương tự cho
tất cả các cá thể. Có thể
không đồng nhất, ví dụ: từ dị hợp tử còn lại của ít
nhất một dòng bố
mẹ, sự thụ phấn
chéo hoặc trộn lẫn về vật lý. Do đó, việc hướng dẫn là phân tích vài cá thể để
đại diện sơ đồ ADN của giống xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giao phối cùng giống hoặc
các giống giao phối cùng giống
chính:
Nên phân tích một lượng
hạt hoặc cây trồng riêng lẻ để đặc trưng cho tính đa hình mà có thể
có trong giao
phối cùng giống hoặc giao phối cùng giống chính. Tuy nhiên, mẫu chung của các
cá thể cũng có thể được sử dụng
để đại
diện
cho giống.
8. Đánh giá xác nhận
phòng thử nghiệm
8.1. Yêu cầu chung
Mỗi phòng thử nghiệm sử dụng phương pháp đã được xác nhận
bằng nghiên cứu liên phòng hoặc
không thì bằng nghiên cứu nội bộ phòng thử nghiệm.
Trong lĩnh vực nhận biết giống marker
phân tử trung gian, việc đánh giá phương pháp tương đương với đánh giá
xác nhận bộ marker.
Phương pháp được đánh giá xác nhận
marker bằng marker đối với một loài xác định. Diễn giải và đánh giá xác nhận
các kết quả được thực hiện theo Điều 9.
Bộ marker phải cung cấp đủ khả năng
phân biệt đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Phương pháp được đánh giá xác nhận
qua toàn bộ quá trình phân tích (trên từng nền mẫu của mỗi loài).
8.2. Tiêu chí đánh giá xác
nhận nội bộ phòng thử
nghiệm
Việc đánh giá xác nhận bao trùm bộ
marker được chọn bởi phòng thử nghiệm theo các tiêu chí nêu trong Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các loài có mặt các giống lai
thì nên sàng lọc
alen cạnh tranh sử dụng các dị hợp tử (cây lai hoặc hỗn hợp ADN bố mẹ) và các
dòng bố mẹ, nếu có thể.
8.2.1. Độ lặp lại
Mỗi marker được sử dụng phải cho độ lặp
lại. Mục đích là để kiểm tra độ chụm trong các điều kiện giống nhau.
Mỗi marker phải được kiểm tra về độ lặp
lại trên một lần chiết axit nucleic cho mỗi giống và ba PCR cho mỗi lần
chiết.
Marker được coi là lặp lại nếu ba kết quả
giống nhau cho mỗi giống được kiểm tra.
8.2.2. Các điều kiện tái lập
(hoặc độ chụm trung gian)
Mỗi marker được sử dụng phải cho độ
tái lập. Mục đích là để kiểm tra độ chụm trong các điều kiện khác nhau.
Mỗi marker được kiểm tra về độ tái lập
bằng cách cho chạy ba phép thử không đồng thời cho mỗi giống, với một PCR cho
ADN chiết được. Mỗi phép thử cần có một số lượng đủ các cá thể riêng lẻ hoặc nhiều cá thể trên mỗi
giống để công nhận giống nội lặp lại.
Các giống đã
biết có các biến thể không bình thường cần
loại ra khỏi các phép thử tái lập.
Không đồng thời có nghĩa là mỗi phép thử
phải được thực
hiện
các điều kiện khác nhau (người thực hiện, thiết bị, thời
gian, thuốc thử v.v...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. Phân biệt
Việc sử dụng bộ marker đã đánh giá xác
nhận được giới hạn đến các giống có thể phân biệt được.
Có một số trường hợp các giống
thu được từ các nhà sản xuất, như chọn lọc tự nhiên hoặc đột biến gây ra hoặc lai lặp
lại thì có thể không phân biệt
được từ giống ban đầu khi sử dụng
một bộ marker cho tất cả các mục
đích. Trong những trường hợp này có thể cần đến các bộ marker bổ sung đặc hiệu
hoặc biện pháp bổ sung khác để nhận biết rõ các giống. Những hạn chế đã biết của bộ
marker phải được hiểu rõ.
8.2.4. Đánh giá xác nhận khi
thay đổi thiết bị hoặc nền mẫu thực vật
CHÚ THÍCH: Thiết bị bao gồm
chu trình nhiệt, pipet tự động,
hệ thống tách và phát hiện.
Trường hợp có sự thay đổi thiết bị định
kiểu gen, thì bộ marker đã
được đánh giá phải thể hiện lại các đặc tính sử dụng ADN từ các giống đã được
sử dụng trước đó để đánh giá.
Mỗi marker được thử nghiệm qua 1 PCR
trên 1 ADN trên
ít nhất năm giống
khác
nhau, nếu có thể.
Cho dù có những khác nhau về các thông số,
như kích thước alen suy ra được khi xác định bằng các bộ thiết bị khác nhau,
thì các kết luận
được rút ra đối với việc nhận biết giống không được thay đổi.
8.3. Các tiêu chí đánh giá liên phòng
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá xác nhận chỉ liên quan đến
kết quả. Mỗi phòng thử nghiệm tham gia tự do lựa chọn quy trình phân tích (chiết
ADN, tinh sạch axit nucleic, cách thức
PCR, thiết bị v.v...) trong quá trình thử nghiệm đánh giá liên phòng. Việc tự
do lựa chọn này không áp dụng cho việc sử dụng marker.
8.3.2. Đánh giá xác nhận bằng
phép thử nghiệm liên phòng
8.3.2.1. Yêu cầu chung
Đánh giá xác nhận bằng phép thử
nghiệm liên phòng này phải xác định tiếp quy trình lựa
chọn bộ marker mạnh nhất có thể trong số các
marker được đánh giá trong quá trình đánh giá nội bộ phòng trước đó (xem
8.2).
8.3.2.2. Số lượng tối thiểu
các phòng thử nghiệm tham gia
Việc đánh giá xác nhận mức quốc gia phải
ít nhất bốn
phòng tham gia (nếu có thể) hoặc ít nhất
tám phòng đối với đánh giá ở mức quốc tế.
8.3.2.3. Vật liệu sinh học
Phép thử phải thực hiện trên một
lượng đủ các giống
(ít nhất là năm, nếu có thể) khi
thực hiện đánh giá ở mức quốc gia
(hoặc quốc tế). Số lượng
cá thể hoặc các cá thể trên mỗi giống được kiểm tra trên mỗi phòng thử
nghiệm tham gia cần đủ để công nhận sự
đa hình của giống
nội. Các giống được biết có các biến thể bất thường không được đưa vào sử dụng trong
phép thử đánh giá liên phòng.
CHÚ THÍCH: Vật liệu sinh học có thể là hạt, tế bào thực vật, bột.
Nếu sử dụng bột, thì bột phải có xuất xứ từ một giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc làm việc, bao gồm cả các yêu
cầu cơ bản đối với
PCR, như mồi và trình
tự dò, kể cả chất nhuộm màu huỳnh quang, chất làm tắt, chất gắn kết rãnh nhỏ và/hoặc
các phần thúc đẩy đặc hiệu
khác, cũng như các điều kiện khuếch đại PCR được khuyến cáo, phải được cung cấp.
Các phòng thử nghiệm tham gia có thể
điều chỉnh các điều kiện này cho thích hợp với thiết bị được sử
dụng. Việc bổ sung hoặc loại bớt sự mở rộng trình tự mồi 5’ hoặc thay đổi các chất
nhuộm màu huỳnh quang là cho phép; tuy nhiên không được thay đổi đoạn trình
tự mồi đặc hiệu đối với trình tự đích.
8.3.2.5. Chú thích về các kết
quả
Xem 9.2.
8.3.2.6. Đánh giá xác nhận các
marker riêng rẽ
Marker được đánh giá xác nhận khi tất cả các kết
quả giống nhau giữa các phòng thử nghiệm đối với tất cả các giống được thử nghiệm.
Đối với các marker vệ tinh nhỏ, các kích thước
tương đối của alen đối với bộ giống đã cho phải thống nhất giữa các phòng thử nghiệm.
8.3.2.7. Đánh giá xác nhận
phương pháp của phòng thử nghiệm
Phương pháp được đánh giá xác nhận khi
một lượng đủ các marker tái lập thu được. Phòng thử nghiệm phải xác định số lượng đủ các marker. Số
lượng marker phụ thuộc vào kiểu marker được sử dụng, các loài và việc ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3. Chuyển đổi phương pháp
Nếu phòng thử nghiệm muốn sử dụng bộ
marker đã được phòng
thử nghiệm khác đánh giá, thì phải đăng ký trong quy trình đánh giá nội bộ phòng thử
nghiệm (xem 8.2).
8.3.4. Thay đổi nền mẫu
Mọi thay đổi nền mẫu tiềm năng chỉ phải đánh
giá nội phòng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thay đổi nền mẫu nghĩa là thay đổi một
phần bất kỳ của tế bào ở giai đoạn bất kỳ.
9. Diễn giải và biểu
thị kết quả
9.1. Yêu cầu chung
Nên sử dụng các phép thử kiểm chứng là để hỗ trợ
cho việc phát hiện các sai số đọc hoặc sai số thực nghiệm.
9.2. Hệ thống chú thích
dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần quan sát kiểm tra nếu dữ liệu được
đọc bằng hệ thống tự động.
Việc chú thích tốt nhất là theo định
dạng locus alen.
Các alen có thể được chú thích sử dụng
mã số thông dụng đối với SSR, ví dụ: A, B, C, D v.v...trong đó A là alen nhỏ
nhất v.v...
Đối với các marker có kích thước cơ bản,
như SSR, thì các kết quả
được báo cáo phải bao gồm kích thước dự kiến của mỗi marker.
Khi làm việc với các SNP, thì các kết quả
cần được biểu thị theo ba định
dạng như sau:
- đồng hợp tử 1 (huỳnh quang
1 hoặc băng 1), viết là A;
- đồng hợp tử 2 (huỳnh quang
2 hoặc băng 2), viết là B;
- đồng hợp tử 1 và 2 (huỳnh
quang 1 và 2 hoặc băng 1 và 2),
viết
là
AB.
Phòng thử nghiệm trả các kết quả theo
kiểu huỳnh quang hoặc dải huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả có thể biểu thị theo Bảng
2.
Bảng 2 - Ví dụ
về biểu thị kết quả
Marker 1
Marker 2
Marker 3
SSR
Kích thước dự kiến
Kích thước dự kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNP
A, B, AB
A, B, AB
A, B, AB
Mẫu 1
-
-
-
Chất chuẩn 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Mẫu 2
-
-
-
Chất chuẩn 2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Biểu thị kết quả
9.5. Kiểm tra việc nhận biết
9.6. Sự tương hợp giữa mẫu cần
phân tích và mẫu đối chứng
Nếu bộ dữ liệu xác định được đối với mẫu
trùng khớp chính xác hình dạng quan
sát được sử dụng cùng bộ marker trong mẫu đối chứng, thì báo cáo phải
nêu rõ:
“Mẫu X giống hệt mẫu chuẩn Y liên quan đến hình dạng phân
tử xác định được sử dụng các
marker ADN Z; trong đó X là ký hiệu nhận dạng mẫu, Y là ký hiệu nhận dạng
mẫu đối chứng và Z là tổng số marker được sử dụng”.
9.4.1.2. Sự không tương hợp giữa mẫu
cần phân tích và mẫu đối chứng
Nếu dữ liệu marker xác định được đối với mẫu
khác với một hoặc nhiều marker từ hình dạng quan sát được sử dụng cùng bộ
marker trong mẫu đối chứng, thì báo cáo phải nêu rõ:
“Mẫu X khác với mẫu chuẩn Y tại n marker ngoài
các marker ADN được xác định”; trong đó X là ký hiệu nhận
dạng mẫu, Y là ký hiệu nhận dạng mẫu đối chứng và n là số lượng marker mà ở đó mẫu X
khác với mẫu đối chứng Y và Z là tổng số marker được sử dụng”.
9.4.2. Hình dạng phân tử của các giống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các
thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ và mẫu
thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng
(nếu biết);
c) ngày nhận mẫu;
d) ngày phân tích mẫu;
e) ngày báo cáo kết quả;
f) phương pháp sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
g) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) nếu kiểm tra lặp lại thì nêu kết quả
cuối cùng thu được.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4995 (ISO 5527), Ngũ cốc - Thuật
ngữ và định nghĩa
[2] TCVN 9990:2013 (ISO 7563:1998), Rau
quả tươi- Thuật ngữ
và định nghĩa
[3] TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005), Vi
sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymerase (PCR) để phát hiện và định lượng sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định
nghĩa và yêu cầu chung
[4] TCVN 7608 (ISO 24276), Thực phẩm -
Phương pháp phân tích để phát hiện
sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc
biến đổi gen -
Yêu cầu chung và định
nghĩa
[5] ISO 25720:2009, Health informatics -
Genomic Sequence Variation Markup Language (GSVML)
[6] TCVN 8890 (ISO Guide 30), Terms and
definitions used in connection with reference materials