TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10992:2015
CEN/TS 15606:2009
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH ACESULFAME-K, ASPARTAME, NEOHESPERIDIDINE-DIHYDROCHALCONE VÀ
SACCHARIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Foodstuffs -
Determination of acesulfame-K, aspartame, neohesperidine-dihydrochalcone and
saccharin - High performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 10992:2015 hoàn toàn tương đương
với CEN/TS 15606:2009;
TCVN 10992:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs -
Determination of acesulfame-K, aspartame, neohesperidine-dihydrochalcone and
saccharin - High performance liquid
chromatographic method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định acesulfame-K,
aspartame, neohesperidine-dihydrochalcone và saccharin trong thực phẩm bằng sắc
kí lỏng hiệu năng
cao (HPLC) với detector UV.
Phương pháp này đã được đánh giá xác
nhận đầy đủ về quy trình thẩm tách thông qua phép thử cộng tác[1] (xem 8.2,
8.3 và Phụ lục C), theo quy trình IUPAC[2] trên các hỗn hợp nền
mẫu phân tích sau đây:
- acesulfame-K (từ 86 mg/l đến 331 mg/l) và
aspartame (từ 97 mg/kg đến 610 mg/l) trong đồ uống pha từ nước, đồ uống từ trái
cây, bánh quy có phomat, súp đóng hộp và đồ uống socola.
- saccarin (từ 70 mg/l đến 97
mg/kg) trong đồ uống pha từ nước, đồ uống từ trái cây, bánh quy có phomat, súp
đóng hộp;
- neohesperidine-dihydrochalcone (từ
27 mg/l đến 57
mg/kg) trong đồ uống pha từ nước, đồ uống từ trái cây, bánh quy có
phomat, súp đóng hộp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Mẫu được pha loãng hoặc được chiết bằng
nước. Nếu cần, dung dịch mẫu có chứa các chất tạo
ngọt mạnh được tinh sạch bằng thuốc thử Carrez. Cách khác, các mẫu dạng rắn được
hồ hóa trong dung dịch NaCl/HCl và chất tạo
ngọt được chiết bằng thẩm tách
sử dụng cellulose axetat (ngưỡng khối lượng phân tử xấp xỉ 12
000). Dịch chiết đã tinh sạch được phân tích bằng HPLC pha đảo cặp ion với
detector UV.
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc ít nhất là nước loại 1 của TCVN 4851
(ISO 3696), trừ khi có quy định khác. Khi chuẩn bị các dung dịch, cần tính đến
độ tinh khiết của các chất.
4.2. Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.3. Axit clohydric, w(HCl) » 36 %1).
4.4. Axit phosphoric, c(H3PO4) = 5 mol/l2).
4.5. Natri hydroxit, c(NaOH)
= 5 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Neohesperidine-dihydrochalcone, w(C28H34O15) ≥ 99,0 %.
4.8. Acesulfame-K, w(C4H4KNO4S) ≥ 99,0 %.
4.9. Aspartame, w(C14H18N2O5) ≥ 98 %.
4.10. Natri clorua.
4.11. Tetrapropylamoni hydro sulfat (TPrA-HSO4)
4.12. Pha động HPLC
4.12.1. Pha động 1 (5 % metanol
trong nước)
Dùng pipet (5.4) lấy 50 ml metanol
(4.2) cho vào bình định mức 1 lít
(5.2), thêm nước đến vạch. Thêm 0,24 g ± 0,01 g TPrA-HSO4 (4.11) và lắc.
Chỉnh đến pH 3,5 bằng cách thêm từng giọt natri hydroxit 5 mol/l (4.5) hoặc
axit phosphoric 5 mol/l (4.4).
4.12.2. Pha động 2 (75 %
metanol trong nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3. Pha động rửa giải đẳng dòng (15 %
metanol trong nước)
Chuyển 150 ml metanol (4.2) từ ống đong vào
bình định mức 1 lít (5.2) và thêm nước đến vạch. Thêm 0,24 g ± 0,01 g TPrA-HSO4 (4.11) và lắc.
Chỉnh đến pH 3,5
bằng cách thêm từng giọt natri hydroxit 5 mol/l (4.5) hoặc axit phosphoric 5
mol/l (4.4).
Lọc các dung dịch qua bộ lọc (5.5) và
siêu âm trong bể siêu âm (5.9) trong 30 min.
4.13. Dung dịch dùng để thẩm tách, 1,71 mol/l
NaCl và 0,01 mol/l HCl, tùy chọn.
Hòa tan 100 g NaCl (4.10) và 1
ml axit HCl đặc (4.3)
trong nước đựng trong bình định mức 1 lít (5.2).
4.14. Dung dịch chất thẩm tách,
0,01 mol/l HCl, tùy chọn.
Hòa tan 1 ml axit HCl đặc (4.3)
trong nước đựng trong bình định mức 1 lít (5.2).
4.15. Dung dịch gốc acesulfame-K,
aspartame, saccharin và neohesperidine-dihydrochalcone
Chuẩn bị các dung dịch 1 000 mg/l của
acesulfame-K (4.8) và aspartame (4.9) trong nước. Chuẩn bị dung dịch saccharin
(4.6) tương ứng với imit tự do 1 000 mg/l (ví dụ: muối natri khan 1126 mg/l) trong nước và
neohesperidine-dihydrochalcone 1 000 mg/l (4.7) trong hỗn hợp 50 % metanol
(4.2) và 50 % nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ các dung dịch gốc (4.15) chuẩn bị một dãy các
dung dịch chuẩn hỗn hợp có chứa các chất
tạo ngọt ở các nồng độ
tương ứng với mức tối đa 150 % của giới hạn thích hợp (ví dụ: các mức tối đa
theo quy định hiện hành) trong khi đó đã tính đến các bước pha loãng.
VÍ DỤ: Các chất chuẩn hiệu chuẩn phép đo các
chất tạo ngọt
trong sản phẩm tráng miệng
từ sữa.
Các giới hạn hiện hành của EU đối với
bốn chất tạo ngọt trong các sản phẩm tráng miệng chứa sữa là:
- acesulfame-K: 350 mg/kg;
- saccharin: 100 mg/kg
(imit tự do);
- aspartame: 1 000 mg/kg;
- neohesperidine-dihydrochalcone 50 mg/kg.
150 % của các giới hạn trên là:
- acesulfame-K: 525 mg/kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- aspartame: 1 500 mg/kg;
- neohesperidine-dihydrochalcone 75 mg/kg.
Các chất tạo ngọt từ 20 g mẫu
được chiết trong 200 ml chất thẩm
tách (độ pha loãng 10:1). Do đó, việc hiệu chuẩn cần được thực hiện đối với các
dịch chiết có chứa các nồng độ chất tạo ngọt sau đây:
- acesulfame-K: 50 mg/l;
- saccharin: 15 mg/l (imit tự
do);
- aspartame: 150 mg/l;
- neohesperidine-dihydrochalcone 7 mg/l.
Để hiệu chuẩn bảy điểm, lấy các thể
tích từ các dung dịch gốc 1 000 mg/l (4.15) như trong Bảng 1 và thêm nước đến vạch
50 ml trong bình định mức (5.2).
Bảng 1 - Chuẩn
bị đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acesulfame-K
ml
Saccharin
ml
Aspartame
ml
Neohesperidine-dihydrochalcone
ml
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
0,75
50
2
0,50
150
1,50
100
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
2,25
150
4
1,00
300
3,00
200
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
4,50
250
6
2,00
600
6,00
300
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
7,50
350
Bảng 2 đưa ra nồng độ chất tạo ngọt trong mỗi
dung dịch hiệu chuẩn pha loãng sau:
Bảng 2 - Nồng
độ chất tạo ngọt trong mỗi dung dịch hiệu chuẩn
Acesulfame-K
mg/l
Saccarin
(imit tự do) mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
Neohesperidine-dihydrochalcone
mg/l
1
5
1,5
15
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
30
2
3
15
4,5
45
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
60
4
5
30
9
90
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
120
6
7
50
15
150
7
4.17. Mẫu trắng và mẫu thêm chuẩn
để xác định độ thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18. Dung dịch Carrez số 1
Hòa tan 15 g kali hexacyanoferat (II) (K4[Fe(CN)6]×3H2O) trong nước
và pha loãng đến 100
ml.
4.19. Dung dịch Carrez số 2
Hòa tan 30 g kẽm sulfat (ZnSO4×7H2O) trong nước
và pha loãng đến 100 ml.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy
tinh của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.2. Bình định mức, dung tích 50
ml và nhỏ hơn.
5.3. Lọ đựng mẫu dùng cho HPLC, trong suốt,
dung tích 2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Bộ lọc thủy tinh dùng cho pha động.
5.6. Chai có nắp vặn, dung tích
250 ml.
5.7. Phễu thủy tinh.
5.8. Bộ đồng hóa, Ultra
Turrax® hoặc loại tương đương.
5.9. Bể siêu âm.
5.10. Bộ khuấy từ thích hợp để
khuấy (hoặc máy trộn trục lăn hoặc một vài dụng cụ khác thích hợp cho việc khuấy
trộn chất thẩm tách).
5.11. Thanh nam châm mini.
5.12. Bộ lọc màng xyranh, 13 mm, cỡ lỗ
0,45 mm (PVDF hoặc
tương đương).
5.13. Bộ lọc pha động, đường kính
4,8 cm, cỡ lỗ 0,45 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Máy đo pH.
5.16. Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC),
được trang bị cột phân tích (5.17), hệ thống bơm gradient, bộ lấy mẫu tự động,
detector (UV) (có thể phát hiện ở bước sóng 220 nm đến 280 nm, tốt nhất là
detector mảng diot) và được trang bị máy ghi và/hoặc máy tích phân để có thể đo
chiều cao và diện
tích pic.
5.17. Cột HPLC pha đảo, ví dụ: ODS3
10 mm; 250 mm x 3,2 mm hoặc
loại tương tự (cỡ hạt 10 mm, kích thước 250 mm x 3,2 mm).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cột
có các kích thước khác với quy định nêu trên (ví dụ: đường kính 3,0 mm đến 4,6 mm, dài từ 100 mm đến 250
mm). Các thông số tách (tốc độ dòng, thể tích bơm) cần đảm bảo cho kết quả tương tự.
5.18. Sự phù hợp của
hệ thống HPLC
Các chất tạo ngọt acesulfame-K,
saccharin, aspartame và neohesperidine-dihydrochalcone cần được phân giải (Rs =
1,3) ra khỏi nhau và ra khỏi các thành phần khác của nền mẫu. Hai thành phần
thường gặp phải là các cặp tới hạn: (a) acesulfame-K với
theobromine và (b) aspartame với caffeine.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử không thẩm
tách
6.1.1. Các sản phẩm dạng lỏng
trong suốt như nước chanh, nước cola hoặc đồ uống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Các sản phẩm dạng lỏng màu đục như nước trái
cây hoặc đồ uống từ sữa có bổ
sung
hương
liệu
Pha loãng 20 ml mẫu thử đã đồng nhất trong 50 ml
nước đựng trong bình định mức 100
ml, thêm 2 ml dung dịch
thuốc thử Carrez số 1
(4.18), trộn và thêm 2 ml dung dịch thuốc thử Carrez số 2 (4.19). Lắc mạnh và để
yên dung dịch 10 min ở nhiệt độ phòng. Pha loãng bằng nước đến
vạch.
Lọc
dung dịch qua giấy lọc gấp nếp,
loại bỏ 10 ml dịch lọc
đầu tiên. Cho dịch
lọc đi qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 mm trước khi bơm dung dịch mẫu thử vào hệ thống HPLC.
Để yên cho dung dịch kết
tủa hết, nếu chất không tan không chứa chất béo có trong thể tích mẫu (trường hợp
này là 20 ml) vượt quá khoảng 3 g, thì nên ly tâm hỗn hợp mẫu đã lọc 10 min ở ít nhất 1
400g trước khi lọc dung dịch sang bình định mức 100 ml. Rửa phần kết tủa hai lần
với nước và ly tâm lại, mỗi lần thu lấy phần nổi phía trên cho vào bình định mức 100 ml
và pha loãng dung dịch bằng nước đến vạch. Quy trình này cũng có thể thực hiện
khi lượng chất không tan ít hơn 3 g.
6.1.3. Mứt nhuyễn, mứt, mứt quả nghiền và các sản
phẩm có liên quan, trừ trái cây đông lạnh
Cân khoảng 20 g mẫu đồng nhất, chính
xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng 60 ml nước và đặt bình
cầu vào bể siêu âm ở 40 °C trong 20
min. Nhiệt độ không được vượt quá 40 °C vì aspartame có thể bị phân hủy.
Làm nguội dung dịch đến nhiệt độ
phòng. Thêm 2 ml dung dịch Carrez số 1 (4.18), trộn và thêm 2 ml dung dịch
Carrez số 2 (4.19). Lắc mạnh và để yên dung dịch ở nhiệt độ phòng 10
min. Pha loãng bằng nước đến vạch. Lọc dung dịch qua giấy lọc gấp nếp và loại bỏ 10 ml dịch
lọc đầu tiên. Cho dịch lọc đi qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 mm trước khi bơm dung
dịch mẫu vào hệ thống HPLC.
Để yên cho dung dịch kết tủa hết, nếu chất
không tan không chứa chất béo có trong khối lượng mẫu ban đầu vượt quá khoảng 3
g, thì nên ly tâm hỗn hợp mẫu 10 min ở ít nhất 1 400g trước khi lọc dung dịch
sang bình định mức 100 ml. Rửa phần kết tủa hai lần với nước và ly tâm lại, mỗi
lần thu lấy phần nổi
phía trên cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng dung dịch bằng nước đến vạch.
Quy trình này cũng có
thể thực hiện khi lượng chất không tan ít hơn 3 g.
6.1.4. Sản phẩm bán đặc và sản phẩm đặc
như món tráng miệng chứa
phomat, sữa chua yoghurt hoặc salad, trừ bột custard
Cân từ 10 g đến 20 g, chính xác đến 1
mg, mẫu thử đã đồng hóa
kỹ, cho vào bình định mức
100 ml. Thêm khoảng 50 ml nước và đặt bình vào bể siêu âm ở 40 °C trong 20
min. Không để nhiệt độ vượt quá 40 °C vì aspartame có thể bị phân hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nền mẫu phức hợp,
dùng cột chiết pha rắn (ví dụ: cột C18-SPE) tinh sạch thêm dung dịch để bảo vệ
cột chiết, vì các chất
màu, hương liệu và chất béo không thể tách được bằng thuốc thử Carrez.
Trong trường hợp này, cho 2 ml dịch lọc đã làm trong vào cột, đã được hoạt hóa
bằng 3 ml metanol (4.2) và 20 ml nước, rửa giải bằng khoảng 20 ml pha động
(4.12). Cho dịch lọc đi qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 mm trước khi bơm dung
dịch mẫu thử vào hệ thống
HPLC.
Để yên cho dung dịch kết tủa hết, nếu chất không
tan không chứa chất béo có trong khối lượng mẫu ban đầu vượt quá khoảng 3 g,
thì nên ly tâm hỗn hợp mẫu 10 min ở ít nhất 1 400g trước khi lọc dung dịch sang bình định
mức 100 ml. Rửa phần kết tủa
hai lần với nước và ly tâm lại, mỗi lần thu lấy phần nổi phía trên cho vào bình định mức
100 ml và pha loãng dung dịch
bằng nước đến vạch. Quy trình này cũng có thể thực hiện khi lượng chất không
tan ít hơn 3 g.
6.1.5. Bột custard
Cân khoảng 10 g mẫu thử, chính xác đến 1
mg, cho vào bình định mức
500 ml. Thêm khoảng 400 ml nước và thực hiện như trên, nghĩa là thêm 6 ml dung dịch
thuốc thử Carrez số 1
(4.18), trộn, thêm 6 ml dung dịch thuốc thử Carrez số 2 (4.19) để làm trong.
Để yên cho dung dịch kết tủa hết, nếu
chất không tan không chứa chất béo có trong khối lượng mẫu ban đầu vượt quá khoảng 3 g, thì nên ly tâm hỗn
hợp mẫu 10 min ở ít nhất 1 400g trước
khi lọc dung dịch sang bình định mức 500 ml. Rửa phần kết tủa hai lần với nước và ly
tâm lại, mỗi lần thu lấy phần nổi phía trên cho vào bình định mức 500 ml và pha loãng
dung dịch bằng nước đến vạch. Quy trình này cũng có thể thực hiện khi lượng chất
không tan ít hơn 3 g.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử có thẩm tách
6.2.1. Mẫu dạng bán rắn
và mẫu dạng rắn
Cân 20 g mẫu đồng nhất cho vào cốc mỏ 100
ml. Thêm 20 g dung dịch thẩm tách (4.13) và trộn kỹ để tạo hồ nhão. Cắt một
đoạn 25 cm chiều dài ống thẩm tách (5.14) và đặt vào nước lạnh 20 min để mềm
ra. Chuẩn bị ống thẩm tách bằng cách thắt nút một đầu. Nạp mẫu vào ống thẩm tách, nếu cần, sử dụng dung dịch
thẩm tách (4.13) để chuyển mẫu vào. Thắt nút đầu còn lại càng sát với mẫu càng
tốt. Cắt bỏ phần ống thừa.
Đặt túi đựng mẫu vào chai có nắp vặn
(5.6) và thêm 200 ml (V1) dung dịch chất thẩm tách (4.14). Đặt thêm
thanh nam châm (5.11) vào. Đặt chai này lên bộ khuấy từ (5.10) đảm bảo rằng tất
cả mẫu ngập trong dung dịch thẩm tách và để cho thẩm tách trong 40 h. Cách
khác, có thể đặt chai lên máy trộn lăn (hoặc thiết bị khuấy trộn khác) và thẩm tách trong
40 h. Lọc dịch thẩm tách qua bộ
lọc màng xyranh (5.12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đong 20 ml mẫu đã lắc trộn kỹ cho vào
cốc có mỏ, thêm 20 ml
dung dịch thẩm tách
(4.13). Lắc kỹ. Cho vào ống thẩm tách (5.14) và để cho thẩm tách 24 h như trên. Lọc dịch
thẩm tách qua bộ lọc màng xyranh (5.12).
6.3. Phân tích bằng HPLC
Bơm dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị
trong 6.1 hoặc 6.2 vào hệ thống HPLC (5.16).
Các gradient HPLC sau đây đã chứng
minh là phù hợp.
Bảng 3 -
Gradient HPLC I, tốc độ dòng
0,8 ml/min
Thời gian
(min)
Pha động 1
(%)
Pha động 2
(%)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
30
0
100
35
0
100
40
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các điều kiện trong Bảng 3, cần
cài đặt bước sóng ở 220 nm từ 0 min đến 25 min để thẩm tách acesulfame-K,
aspartame và saccharin. Cần cài đặt lại
bước sóng ở 280 nm để
phân tích neohesperidine-dihydrochalcone. Gradient có thể dài hơn để tách tốt
hơn.
Bảng 4 -
Gradient HPLC II, tốc độ dòng 0,8 ml/min
Thời gian
(min)
Pha động 1
(%)
Pha động 2
(%)
0
100
0
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
30
0
100
35
0
100
40
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chỉ phân tích acesulfame-K,
aspartame và saccharin thì có thể áp dụng
các điều kiện đẳng dòng (4.12.3).
6.4. Diễn giải dữ liệu sắc
ký
Nhận biết acesulfame-K, aspartame,
saccharin và neohesperidine-dihydrochalcone trong mẫu bằng cách so sánh thời
gian lưu của các chất tạo ngọt quan sát được khi phép phân tích dung dịch chuẩn
(4.16) được phân tích trong cùng mẻ mẫu với thời gian lưu của hợp chất rửa giải trong phép
phân tích mẫu.
Đo diện tích pic quan sát được của từng
chất tạo ngọt trong mỗi dung dịch.
Nếu diện tích pic của chất phân tích bất
kỳ trong dịch chiết mẫu lớn hơn đặc trưng diện tích pic của dung dịch chuẩn có
nồng độ cao nhất thì cần pha
loãng dịch chiết
mẫu bằng dung dịch thẩm tách (4.14)
và phân tích lại dịch chiết đã pha loãng.
Dựng đường chuẩn đối với từng chất tạo
ngọt từ các kết quả phân tích các dung dịch chuẩn (4.16). Nồng độ của dung dịch
chuẩn được thể hiện trên trục x và đặc trưng diện tích pic thể hiện trên trục y.
Nếu các kết quả thu được của các dung
dịch chuẩn là tuyến tính
và nồng độ của chất tạo ngọt nằm giữa nồng độ cao nhất và thấp nhất của các
dung dịch chuẩn thì đường chuẩn có thể được dùng để tính nồng độ chất tạo ngọt
trong dịch chiết mẫu. Xác định độ dốc (g) và giao điểm (I) của đường chuẩn.
7. Tính kết quả
7.1. Tính hàm lượng chất tạo ngọt có trong
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w hoặc p =
(1)
Trong đó:
A là đặc trưng diện tích pic;
I là giao
điểm của đường chuẩn;
g là độ dốc của đường
chuẩn;
m0 là khối lượng mẫu thử,
tính bằng mililit (ml) hoặc gam (g);
F là hệ số pha loãng.
7.2. Độ thu hồi chất tạo ngọt
Tính độ thu hồi chất tạo ngọt từ mẫu thêm
chuẩn theo Công
thức (2) và Công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, hiệu chính các kết quả
đo độ thu hồi sử dụng Công thức (3):
(3)
Trong đó:
C là kết quả chưa hiệu chính của phép đo nồng
độ chất tạo ngọt;
CF là kết quả đo nồng độ chất
tạo ngọt trong mẫu thêm chuẩn;
CB là kết quả đo nồng độ
chất tạo ngọt trong mẫu trắng được dùng để tạo mẫu thêm chuẩn;
CS là nồng độ chất tạo ngọt
đã bổ sung trong mẫu
thêm chuẩn;
R là độ thu hồi chất tạo ngọt từ mẫu
thêm chuẩn được biểu thị theo tỷ lệ phần trăm;
CR là kết quả đo độ thu hồi
đã hiệu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mẫu được chuẩn bị bằng thẩm
tách thì dữ liệu của mẫu là độ thu hồi đã hiệu chính sử dụng giá trị độ thu hồi thu
được bằng cách đo các chất tạo ngọt trong mẫu thêm chuẩn được phân
tích cùng thời điểm với mẫu thử.
8. Độ chụm
8.1. Yêu cầu chung
Chi tiết của phép thử liên
phòng về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục C. Các dữ liệu
thu được từ phép nghiên cứu cộng tác này có thể không áp dụng được cho các dải
nồng độ chất phân tích và các nền mẫu khác với các dải nồng độ chất
phân tích và các nền mẫu nêu trong Phụ lục C.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ, thu được khi tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một
người thực hiện, sử dụng cùng
thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn như nhau, không quá 5 % các trường hợp
vượt quá giới hạn lặp lại r.
Các giá trị đối với acesulfame-K là:
Đồ uống từ nước
=
331 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ uống từ trái cây
=
219 mg/l
r = 15,3 mg/l
Bánh quy chứa phomat
=
239 mg/kg
r = 6,2 mg/kg
Súp đóng hộp
=
95,9 mg/kg
r = 7,9 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
85,6 mg/l
r = 20,8 mg/l
Các giá trị đối với aspartame là:
Đồ uống từ nước
= 567 mg/l
r = 43,5 mg/l
Đồ uống từ trái cây
= 610 mg/l
r = 47,4 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 501
mg/kg
r = 22,1 mg/kg
Súp đóng hộp
= 96,9
mg/kg
r = 11,8 mg/kg
Đồ uống chứa socola uống liền
= 153 mg/l
r = 43,4 mg/l
Các giá trị đối với
saccharin là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 69,6 mg/l
r = 5,4 mg/l
Đồ uống từ trái cây
= 91,4
mg/l
r = 14 mg/l
Bánh quy chứa phomat
= 83,1 mg/kg
r = 7,4 mg/kg
Súp đóng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 4,5 mg/kg
Các giá trị đối với
neohesperidine-dihydrochalcone là:
Đồ uống từ nước
= 27,3 mg/l
r = 3,8 mg/l
Đồ uống từ trái cây
= 34,1 mg/l
r = 5,2 mg/l
Súp đóng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 23,5 mg/kg
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được bởi hai phòng
thử nghiệm khi tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, không quá 5 % các
trường hợp vượt quá giới hạn
tái lập R.
Các giá trị đối với acesulfame-K là:
Đồ uống từ nước
= 331 mg/l
R = 56,9 mg/l
Đồ uống từ trái cây
= 219 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh quy chứa phomat
= 239
mg/kg
R = 103 mg/kg
Súp đóng hộp
= 95,9
mg/kg
R = 18,2 mg/kg
Đồ uống chứa socola uống
liền
= 85,6
mg/l
R = 40,0 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ uống từ nước
= 567 mg/l
R = 161 mg/l
Đồ uống từ trái cây
= 610 mg/l
R = 207 mg/l
Bánh quy chứa phomat
= 501
mg/kg
R = 217 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 96,9 mg/kg
R = 37,4 mg/kg
Đồ uống chứa socola uống liền
= 153 mg/l
R = 106 mg/l
Các giá trị đối với saccharin là:
Đồ uống từ nước
= 69,6
mg/l
R = 17,5 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 91,4
mg/l
R = 31,2 mg/l
Bánh quy chứa phomat
= 83,1
mg/kg
R = 44,4 mg/kg
Súp đóng hộp
= 96,7
mg/kg
R = 16,9 mg/kg
Các giá trị đối với
neohesperidine-dihydrochalcone là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 27,3 mg/l
R = 9,9 mg/l
Đồ uống từ trái cây
= 34,1
mg/l
R = 20,0 mg/l
Súp đóng hộp
= 56,5
mg/kg
R = 34,9 mg/kg
9. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- viện dẫn tiêu chuẩn này
và phương pháp đã sử dụng;
- ngày và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng
(nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- kết quả thu được và đơn vị
biểu thị;
- các điểm cụ thể quan sát được trong
khi thử nghiệm;
- mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Ghi lại tất cả các dữ liệu định tính
và định lượng. Trừ khi có các yêu cầu khác, tất cả các kết quả phải được hiệu
chính để phục hồi. Báo cáo phải trình bày các kết quả đã được hiệu chính để phục
hồi và cung cấp các giá trị của dữ liệu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Ví dụ về các điều kiện sắc ký cho kết quả thỏa
đáng
A.1. Cột sắc ký
Kiểu:
Pha đảo (RP)
Pha tĩnh và chiều dài
cột:
cỡ hạt hình cầu 10 mm dùng cho cột dài
250 mm (phù hợp với các tiêu chí thực hành đã quy định)
Đường kính trong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ:
3,2 mm
nên dùng (tùy chọn)
Partisil ODS 33)
A.2. Tốc độ dòng: 0,8 ml/min
A.3. Thể tích
bơm:
từ 10 ml đến 20 ml
A.4. Detector: UV phát hiện ở bước sóng
220 nm từ 0 min đến 25 min để phân tích acesulfame-K, aspartame, saccharin và ở bước sóng
280 nm để phân tích neohesperidine dihydrochalcone.
A.5. Pha động
Phân tích gradient như 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Sắc
ký đồ

CHÚ DẪN
1. Acesulfeme-K
2. Saccharin
3. Aspartame
4. Neohesperidine-dihydrochalcone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1. Acesulfame-K
2. Saccharin
3. Caffeine
4. Aspartame
5. Neohesperidine-dihydrochalcone
Hình B.2 - Sắc
ký đồ của các chất tạo ngọt trong đồ uống có chứa caffeine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Các dữ liệu trong Bảng C.1, C.2 và C.3
thu được từ phép thử liên phòng thực hiện theo quy định của IUPAC Harmonised
Protocol [2] do Vụ Môi trường,
Thực phẩm và Nông nghiệp (DEFRA), Phòng thí nghiệm Khoa học Trung tâm (CSL) thực
hiện trên nước uống, nước trái cây, bánh quy chứa phomat, súp đóng hộp
và đồ uống chứa socola uống liền.
Mười bảy phòng thử nghiệm tham gia
trong các phép thử liên phòng. Các đơn vị tham gia vào phép thử sơ bộ để đánh
giá mọi trở ngại có thể xảy ra
trước khi tham gia xác định chính thức. Trong suốt quá trình đánh giá sơ bộ,
các đơn vị tham gia được giao ba loại mẫu thử: a) mẫu thử của hỗn hợp sản phẩm
sữa hoặc sản phẩm bánh có chứa chất béo; b) các mẫu kép được bổ sung các chất tạo
ngọt và c) mẫu trắng. Mẫu trắng được chia thành hai phần cho các đơn vị tham
gia và một phần được dùng làm mẫu trắng. Một phần mẫu trắng còn lại được thêm
các chất tạo ngọt để đánh giá độ thu hồi.
Trong quá trình đánh giá thử nghiệm chính thức, các
đơn vị tham gia được nhận mười mẫu thử
(năm mẫu kép mù) từ nước uống, nước trái cây, bánh quy chứa phomat, súp và bột
socola nóng để phân tích sử dụng phương
pháp nêu trong Điều 6.
Bảng C.1 -
Acesulfame-K
Nước uống
Nước trái cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Súp đóng hộp
Đồ uống chứa
socola uống liền
Năm thử nghiệm
2003
2003
2003
2003
2003
Số phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
17
17
17
Số lượng mẫu thử
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại
trừ các ngoại lệ
15
15
13
14
13
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
Số lượng kết quả được chấp nhận
30
30
26
28
26
Giá trị trung bình
, mg/kg hoặc mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
219
239
95,9
85,6
Độ lệch chuẩn lặp lại sr,
mg/kg hoặc mg/l
7,8
5,5
2,2
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr %
2,4
2,5
0,9
3,0
8,7
Giới hạn lặp lại, r [mg/kg hoặc
mg/l]
21,8
15,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
20,8
Độ lệch chuẩn tái lập sR, mg/kg hoặc
mg/l
20,3
16,6
36,9
6,4
14,3
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, RSDR, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
15,5
6,8
16,7
Giới hạn tái lập, R (R = 2,8 x sR), mg/kg hoặc
mg/l
56,9
46,4
103
18,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị Horrat
0,9
1,1
2,2
0,8
2,0
Bảng C.2 - Aspartame
Nước uống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh quy chứa
phomat
Súp đóng hộp
Đồ uống chứa
socola uống liền
Năm thử nghiệm
2003
2003
2003
2003
2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
17
17
17
17
Số lượng mẫu thử
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại
trừ các ngoại lệ
16
16
11
13
12
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3
Số lượng kết quả được chấp nhận
32
32
22
26
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
567
610
501
96,9
153
Độ lệch chuẩn lặp lại sr,
mg/kg hoặc mg/l
15,5
16,9
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,5
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr %
2,73
2,8
1,6
4,4
10,1
Giới hạn lặp lại, r [mg/kg hoặc
mg/l]
43,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,1
11,8
43,4
Độ lệch chuẩn tái lập sR, mg/kg hoặc
mg/l
57,6
74,1
77,6
13,4
37,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
12,1
15,5
14,1
24,7
Giới hạn tái lập, R (R = 2,8 x sR), mg/kg hoặc
mg/l
161
207
217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
Giá trị Horrat
1,7
2,0
2,5
1,7
3,3
Bảng C.3 -
Saccharin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước trái
cây
Bánh quy chứa
phomat
Súp đóng hộp
Năm thử nghiệm
2003
2003
2003
2003
Số phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
17
17
Số lượng mẫu thử
2
2
2
2
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại
trừ các ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
8
12
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
2
1
1
3
Số lượng kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
16
24
Giá trị trung bình
, mg/kg hoặc mg/l
69,6
91,4
83,1
96,7
Độ lệch chuẩn lặp lại sr,
mg/kg hoặc mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
2,6
1,6
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr %
2,8
1,5
3,2
1,7
Giới hạn lặp lại, r [mg/kg hoặc
mg/l]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
7,4
4,5
Độ lệch chuẩn tái lập sR, mg/kg hoặc
mg/l
6,2
11,1
15,9
6,0
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, RSDR, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
19,1
6,2
Giới hạn tái lập, R (R = 2,8 x sR), mg/kg hoặc
mg/l
17,5
31,2
44,4
16,9
Giá trị Horrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,3
0,8
Bảng C.4 -
Neohesperidine-dihydrochalcone
Nước uống
Nước trái cây
Súp đóng hộp
Năm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2003
2003
Số phòng thử nghiệm
17
17
17
Số lượng mẫu thử
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi loại
trừ các ngoại lệ
16
15
14
Số phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
0
0
Số lượng kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
28
Giá trị trung bình
, mg/kg hoặc mg/l
27,3
34,1
56,5
Độ lệch chuẩn lặp lại sr,
mg/kg hoặc mg/l
1,4
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr %
5,0
5,4
14,9
Giới hạn lặp lại, r [mg/kg hoặc
mg/l]
3,8
5,2
23,5
Độ lệch chuẩn tái lập sR, mg/kg hoặc
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
12,5
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, RSDR, %
5,0
20,9
22,0
Giới hạn tái lập, R (R = 2,8 x sR), mg/kg hoặc
mg/l
9,9
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị Horrat
1,3
2,2
2,5
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Willetts, P., Anderson, S., Brereton, P., and Wood, R.:
Determination of intense sweeteners in foodstuffs. Collaborative trial, J Assoc Publ
Analysts, 1996, 32, 53 - 97
[2] IUPAC Harmonised Protocol for the
Design, Conduct and Interpretation of method-Performance Studies. Pure &
Appl. Chem., Vol. 67, No., 2, pp.331-343
1) w
là khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Partisil ODS 3 là ví dụ về sản phẩm
thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra để thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn mà không ấn định sử dụng sản
phẩm này.