TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10991:2015
CEN/TS 14537:2003
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH NEOHESPERIDIN-DIHYDROCHALCON
Foodstuffs -
Determination of neohesperidin-dihydrochalcon
Lời nói đầu
TCVN 10991:2015 hoàn toàn tương đương
với CEN/TS 14537:2003;
TCVN 10991:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs -
Determination of neohesperidin-dihydrochalcon
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định neohesperidin-dihydrochalcon (NHDC) trong thực phẩm bằng sắc kí lỏng hiệu năng
cao (HPLC).
Phương pháp này đã được đánh
giá xác nhận trong các phép thử cộng tác thử nghiệm trên mẫu yogurt trái cây chứa
hàm lượng NHDC 42,7 mg/kg và trên mẫu đồ uống multi vitamin chứa 35,6 mg/l [1].
Phương pháp được áp dụng thành công với
phạm vi của các thực phẩm khác bao gồm bánh hạnh nhân, các sản phẩm bánh mì,
cream, bột trứng sữa, socola, kem thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc ít nhất là nước
loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.2. Dung dịch tetra-n-butyl
amoni hydro sulfat (pha động
A),
c =0,01 mol/l, dùng cho HPLC.
4.3. Metanol (pha động B)
4.4. Pha động HPLC
Đối với pha động, sử dụng dung dịch
tetra-n-butyl amoni hydro sultat (4.2) và metanol (4.3) với tỷ lệ thích
hợp (gradient, ví dụ như trong 6.3.1). Lọc qua bộ Iọc màng (5.2)
trước khi sử dụng.
4.5. Chất chuẩn
Có thể sử dụng NHDC chứa 4
mol nước bán sẵn trên thị trường. Nếu sử dụng NHDC bán sẵn, thì cần đưa hàm
lượng nước vào phần tính kết quả. Khối lượng mol của NHDC khô là 612,6 g/mol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan một lượng thích hợp của NHDC với
hỗn hợp metanol/nước (50 + 50 phần thể tích) và hòa lại dung dịch này với hỗn hợp
metanol/nước (50 + 50 phần thể tích) để thu được các dung dịch chuẩn cho các
pic có thể so sánh được với các pic thu được của dung dịch mẫu.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị thông thường của
phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1. Dụng cụ lọc, ví dụ: bộ lọc
chân không bằng thủy tinh, có tấm
thủy tinh nung chảy D2 (đường
kính 50 mm), phễu 250 ml và bình nón 1 lít, có khớp nối mài.
5.2. Bộ lọc màng, để lọc pha động,
có cỡ lỗ nhỏ 0,45 mm (hoặc nhỏ hơn).
CHÚ THÍCH: Việc lọc pha động cũng như dung dịch mẫu qua bộ Iọc màng trước
khi sử dụng hoặc bơm là để tăng thời gian sử dụng cột.
5.3. Bể siêu âm.
5.4. Túi nhu động, tùy chọn,
ví dụ: để chiết hoặc chuẩn bị các mẫu dạng rắn.
5.5. Hệ thống HPLC, gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ phận bơm mẫu;
- detetor UV có cài đặt các bước
sóng khác nhau;
- hệ thống đánh giá dữ liệu.
5.6. Cột HPLC
Cột phân tích pha đảo, bền với axit,
đường kính 4 mm, dài
250 mm, nhồi các hạt cỡ 5 mm,
ví dụ: LiChrospher® 60 RP-select B[1]) hoặc pha đảo RP khác bền
với axit. Để bảo vệ cột phân
tích, nên sử dụng tiền cột
có các đặc tính tương tự.
Có thể sử dụng cột có các kích thước
khác với quy định trên (ví dụ: đường kính từ 3,0 mm đến 4,6 mm, dài từ
100 mm đến 250 mm). Các thông số tách (dòng chảy, thể tích bơm) phải
phù hợp với vật liệu sử dụng để đảm bảo các kết quả tương đương.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu thử. Lắc các mẫu
dạng lỏng, đồng hóa
các mẫu bán rắn và nhớt bằng cách khuấy, nghiền các mẫu dạng rắn bằng máy nghiền
thích hợp và trộn
kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Mẫu dạng lỏng
Pha loãng 50 ml mẫu trong bình định mức
100 ml bằng metanol, thêm metanol đến
vạch, trộn đều và đặt bình 10 min
trong bể siêu âm. Lọc huyền
phù thu được qua giấy lọc gấp nếp và lọc tiếp qua bộ lọc mảng (5.2).
6.2.2. Mẫu dạng nhớt
và dạng bán rắn
Cân 10 g mẫu thử đã đồng nhất, cho vào
bình định mức
100 ml và thêm 50 ml
metanol. Lắc đều và đặt bình 10 min trong bể siêu âm. Để yên bình có chứa dung
dịch này khi đạt đến nhiệt độ phòng và pha loãng bằng nước đến vạch. Đặt lại
huyền phù vào bể siêu âm trong 10 min, lọc huyền phù qua giấy lọc gấp nếp và lọc
tiếp qua bộ lọc màng (5.2).
CHÚ THÍCH: Trong phép thử cộng tác trên yoghurt
trái cây, cho thấy không chắc chắn
rằng thể tích của
chất không tan vượt
quá 1 % thể tích huyền phù
cuối cùng. Trong trường hợp này, mọi hiệu chỉnh bằng cách tính sự sụt giảm thể tích của dịch chiết là
không cần thiết.
6.2.3. Mẫu dạng rắn
Cân 10 g mẫu đã đồng nhất cho vào túi
nhu động,
thêm 50 ml metanol và khoảng 50 ml nước ít hơn phần nước có sẵn trong mẫu
thử. Lắc túi nhu động trong 10 min. Lọc huyền phù qua
giấy
lọc
gấp nếp
và
lọc tiếp qua bộ lọc màng (5.2).
6.3. Xác định bằng HPLC
6.3.1. Các điều kiện HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha tĩnh:
theo 5.6;
Pha động:
áp dụng gradient theo Bảng 1:
Bảng 1 -
Gradient của pha động
Thời gian,
min
Chất rửa giải
A, %
Chất rửa giải
B, %
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
4
85
15
10
70
30
25
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
5
95
40
5
95
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min;
Thể tích bơm: 20 ml;
Detector: UV, bước sóng
285 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm các thể tích thích hợp bằng nhau,
ví dụ: 20 ml dung dịch thử chuẩn (4.6)
cũng như dung dịch mẫu thử (6.2) vào hệ
thống HPLC (5.5).
Nhận biết NHDC bằng cách so sánh thời
gian lưu của pic trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử mẫu với dung dịch chuẩn.
Việc nhận biết pic có thể được thực hiện bằng cách thêm các lượng
nhỏ của
các dung dịch chuẩn thích hợp
vào dung dịch thử mẫu và kiểm tra độ tinh khiết của pic bằng phổ UV- VIS, ví dụ:
sử dụng máy đo phổ màng diot.
6.3.3. Xác định
Tiến hành xác định bằng hiệu chuẩn bên
ngoài, tích phân các diện
tích pic hoặc xác định các chiều cao pic của mẫu và so sánh các kết quả với các
giá trị tương ứng của chất chuẩn hoặc sử dụng đồ thị hiệu chuẩn. Kiểm tra độ
tuyến tính của đồ thị hiệu chuẩn.
7. Tính kết quả
7.1. Tính kết quả
Tính nồng độ khối lượng, r, của NHDC bằng
miligam trên lít hoặc phần khối lượng, w, bằng miligam trên kilogam mẫu, theo
Công thức (1) sau đây:
w hoặc r =
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là diện tích pic của NHDC thu được
trong dung dịch thử (6.2), tính bằng đơn vị diện
tích;
A2
là diện tích pic của
NHDC thu được trong dung dịch chuẩn (4.6), tính bằng đơn vị
diện tích;
V1
là thể tích dung dịch mẫu thử tổng
số (6.2), tính bằng mililit (ml);
V2
là thể tích dung dịch chuẩn tổng số
(4.6), tính bằng mililit (ml);
m1
là khối lượng NHDC (khô) chứa trong V2,
tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng mẫu thử, tính bằng
mililit (ml) hoặc gam (g).
Báo cáo kết quả đến số
nguyên.
8. Độ chụm
8.1. Yêu cầu chung
Dữ liệu về độ chụm của phương pháp
HPLC này đối với phép xác định NHDC được xây dựng năm 1999 bởi nghiên cứu
cộng tác trên yoghurt trái cây và trên đồ uống multi vitamin nêu trong Phụ lục A. Các dữ
liệu thu được từ phép nghiên cứu cộng tác này có thể không áp dụng được cho các
dải nồng
độ
chất phân tích và các nền mẫu khác với
các dải nồng độ chất phân tích và các nền mẫu nêu trong Phụ lục A.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ, thu được khi tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn như
nhau,
không
quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r. Độ lặp lại phụ thuộc
vào mức nồng độ chất phân tích trong mẫu.
Các giá trị đối với NHDC là:
yoghurt trái cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 2,6 mg/kg
đồ uống multi vitamin
=
35,6 mg/l
r = 1,8 mg/l
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ, thu được bởi
hai phòng thử nghiệm khi
tiến hành
trên
vật liệu thử giống hệt nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái
lập R.
Các giá trị đối với NHDC là:
yoghurt trái cây
=
42,7 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đồ uống multi vitamin
=
35,6 mg/l
R = 5,4 mg/l
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu
rõ các thông
tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương
pháp đã sử dụng;
c) ngày và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng
(nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) kết quả thu được và đơn vị biểu thị;
g) các điểm cụ thể quan sát được
trong khi thử nghiệm;
h) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn, có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Dữ liệu về độ chụm sau đây đã được xác
định trong phép thử cộng tác quốc tế phù hợp với TCVN 6910 (ISO 5725)[3] do Viện
nghiên cứu Thuốc thú y và Sức khỏe người tiêu dùng của Đức[1] thực hiện.
Bảng A.1 - Dữ
liệu về độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yoghurt
trái cây
Đồ uống
multi vitamin
Năm thử nghiệm cộng tác quốc tế
1998
1998
Số lượng phòng thử nghiệm
8
8
Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau
khi loại trừ các ngoại lệ
8
8
Số phòng thử nghiệm ngoại
lệ
0
0
Số lượng bộ dữ liệu
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị NHDC trung bình, mg/kg
hoặc mg/l
42,7
35,6
Độ lệch chuẩn lặp lại sr,
mg/kg hoặc mg/l
0,9
0,6
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại, RSDr %
2,1
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
1,8
Độ lệch chuẩn tái lập sR, mg/kg hoặc
mg/l
3,5
1,9
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
, %
8,2
5,3
Giới hạn tái lập, R (2,83 x sR),
mg/kg hoặc mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
Giá trị Horwitz, tính được (H)
9,1
9,3
Tỷ số Horwitz (RSDR/H)
1,1
0,6
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống HPLC thay thế
Việc tách và định lượng đã được chứng
minh phù hợp nếu áp dụng các điều kiện sắc ký sau đây[1]:
Bảng B.1 -
Các điều kiện sắc ký
Pha tĩnh
Kích thước cột
(mm x mm)
Tốc độ đòng
(ml/min)
LiChrospher® 60
RP-select B (RP 8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
LiChrospher® 100 RP-18
250 x 4
0,8
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
Ví dụ về sắc kí đồ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1
L-phenylalanine
4
Aspartame
7
Vanilin
10
Axit sorbic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASP-PHE
5
Diketopiperazine
8
Acesulfame-K
11
Axit benzoic
3
Theobromine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Caffeine
9
Na-saccharin
12
Neohesperidin-dihydrochalcon
Các điều kiện thực nghiệm đã được dùng
để thu được sắc ký đồ trên như sau:
Cột: LiChrospher® 100 RP-18
(250 mm x 4 mm), cỡ hạt 5 mm, Merck, với tiền cột.
Pha động A:
Tetrabutyl amoni hydro sulfat, c
= 0,01 mol/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metanol;
Tốc độ dòng:
0,8 ml/min (gradient) như trong Bảng
1.
Thể tích bơm:
20 ml
Detector:
DAD (HP 1050)
Bước sóng :
217,4 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Untersuchung von Lebensmittein:
Bestimmung von Neohesperidin-Dihydrochalcon in Lebensmittein (L 00.00-44), Food
analysis - Determination of neohesperidine DHC in foodstuffs. In: Amtliche
Sammlung von Untersuchungsverfahren nach § 35 LMBG; Vertahren zur Probenahme
und Untersuchung von Lebensmittein, Tabakerzeugnissen, kosmetischen Mitteln und
Bedarfsgegenstanden/BgW (In: Official Collection of methods under article 35 of
the German Federal Food Act; Methods of sampling and analysis of foods, tobacco
products, cosmetics and commodity goods/BgW). Loseblattausgabe, Stand Nov. 1999
Bd. 1 (loose leaf edition, as of 1999-11 Vol. 1) Berlin, Koln: Beuth Verlag
GmbH.
[2] COMMISSION DIRECTIVE 95/31/EC of 5.
July 1995, laying down specific criteria of purity concerning sweeteners for
use in foodstuffs.
[3] ISO 5725:1986 Precision of test
methods -
Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory tests.
[1] LiChrospher® 60
RP-select B là ví dụ về sản phẩm
thích hợp có bán sẵn. Thông tin này
được đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn mà
không ấn định sử dụng sản phẩm này.