TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10559:2015
CODEX
STAN 288-1976, REVISED 2008
WITH
AMENDMENT 2010
CREAM VÀ CREAM CHẾ BIẾN
Cream and prepared
creams
Lời nói đầu
TCVN 10559:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX
STAN 288-1976, soát xét năm 2008 và sửa đổi năm 2010;
TCVN 10559:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CREAM VÀ CREAM CHẾ
BIẾN
Cream and prepared
creams
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cream và
cream chế biến để sử dụng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo, phù hợp với mô tả
trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
2. Mô tả sản phẩm
2.1. Cream (cream): sản phẩm sữa dạng lỏng giàu chất
béo, ở dạng nhũ tương của chất béo trong sữa tách béo, thu được bằng phương
pháp tách vật lý từ sữa.
2.2. Cream hoàn nguyên (reconstituted cream): sản phẩm
thu được bằng cách hoàn nguyên các sản phẩm sữa có bổ sung hoặc không bổ sung nước
uống được và thành phẩm có các đặc tính giống như sản phẩm nêu trong 2.1.
2.3. Cream phối trộn (recombined cream): sản phẩm thu
được bằng cách phối trộn các sản phẩm sữa có bổ sung hoặc không bổ sung nước
uống được và thành phẩm có các đặc tính giống như sản phẩm nêu trong 2.1.
2.4. Cream chế biến (prepared creams): các sản
phẩm sữa thu được từ cream, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn bằng cách
xử lý và chế biến thích hợp để có được các đặc tính quy định dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Cream đánh tơi (whipping cream): cream
lỏng, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn đánh tơi. Cream được chế biến
sao cho người sử dụng có thể dễ dàng đánh tơi.
2.4.3. Cream đóng gói dưới áp lực (cream
packed under pressure): cream lỏng, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn được
đóng gói cùng với khí đẩy trong bao bì chịu áp lực và trở lại thành cream đánh tơi
khi được lấy ra khỏi vật chứa.
2.4.4. Cream đã đánh tơi (whipped cream):
cream lỏng, cream hoàn nguyên và/hoặc cream phối trộn, đã được kết hợp không khí
hoặc khí trơ mà không làm xáo trộn thêm nhũ tương của chất béo trong sữa tách béo.
2.4.5. Cream lên men (fermented cream): sản phẩm sữa
thu được bằng cách lên men cream, cream hoàn nguyên hoặc cream phối trộn, nhờ hoạt
động của các vi sinh vật thích hợp, làm giảm pH có đông tụ hoặc không có đông tụ.
Khi hàm lượng vi sinh vật đặc trưng được công bố trực tiếp hoặc gián tiếp trên nhãn
thì phải ghi rõ số lượng vi sinh vật sống, vi sinh vật hoạt động và vi sinh vật
có nhiều trong sản phẩm đến ngày có hạn dùng tối thiểu. Nếu sản phẩm được xử lý
nhiệt sau khi lên men thì không phải công bố số lượng vi sinh vật sống.
2.4.6. Cream đã axit hóa (acidified cream):
sản phẩm sữa thu được sau khi axit hóa cream, cream hoàn nguyên và/hoặc cream
phối trộn bằng cách bổ sung các axit và/hoặc các chất điều chỉnh độ axit để
giảm pH có đông tụ hoặc không có đông tụ.
3. Thành phần cơ bản
và chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Đối với tất cả các loại cream và cream chế biến:
sữa, có thể được xử lý bằng phương pháp cơ học và phương pháp vật lý trước khi
chế biến cream.
Đối với các loại cream chế biến bằng cách hoàn
nguyên hoặc phối trộn: bơ1), các sản phẩm chất béo sữa1),
sữa bột1), cream bột1) và nước uống được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thành phần cho phép
Chỉ các thành phần được liệt kê dưới đây có
thể được sử dụng cho các mục đích và cho loại sản phẩm quy định và chỉ trong
giới hạn cho phép.
Đối với việc sử dụng các sản phẩm chỉ với mục
đích để làm chất ổn định và/hoặc chất làm dày (xem Bảng trong Điều 4).
- Đối với các sản phẩm thu được hoàn toàn từ
sữa hoặc whey, có chứa bằng hoặc lớn hơn 35 % khối lượng protein sữa của loại
bất kỳ (gồm cả casein và các sản phẩm whey protein dạng cô đặc và mọi hỗn hợp của
chúng) và các loại sữa bột: các sản phẩm này có thể được sử dụng với cùng chức năng
là chất ổn định và chất làm dày, với điều kiện chúng chỉ được bổ sung với các lượng
theo chức năng cần thiết không vượt quá 20 g/kg, đã tính đến việc sử dụng các chất
ổn định và chất làm dày liệt kê trong Điều 4.
- Gelatin và tinh bột: các chất này có thể được
sử dụng với cùng chức năng như chất ổn định, với điều kiện chúng chỉ được bổ
sung với các lượng theo Thực hành sản xuất tốt (GMP) đã tính đến việc sử dụng
các chất ổn định/chất làm dày liệt kê trong Điều 4.
Đối với cream lên men, chỉ sử dụng:
- Các chủng khởi động của các vi sinh vật có
lợi bao gồm các vi sinh vật nêu trong Điều 2 của TCVN 7030:2009 (CODEX STAN
243-2003) Sữa lên men.
Đối với cream lên men và cream đã axit hóa, chỉ
sử dụng:
- Rennet và các enzym đông tụ thích hợp và an
toàn khác để cải thiện cấu trúc mà không làm đông tụ enzym.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Thành phần
Hàm lượng chất béo sữa, không nhỏ hơn: 10 %
(khối lượng)
Việc điều chỉnh thành phần đến mức thấp hơn quy
định ở trên đối với chất béo sữa được coi là không phù hợp với 4.3.3 của CODEX
STAN 206-1999 General standard for the use of dairy terms (Tiêu chuẩn chung đối
với việc sử dụng các thuật ngữ về sữa).
4. Phụ gia thực phẩm
Chỉ sử dụng các nhóm phụ gia được liệt kê
dưới đây cho các nhóm sản phẩm quy định. Trong mỗi nhóm phụ gia, chỉ sử dụng những
phụ gia thực phẩm được liệt kê trong Bảng dưới đây và chỉ trong nhóm chức năng và
giới hạn quy định.
Các chất ổn định và chất làm dày, kể cả tinh
bột biến tính có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp, phù hợp với các định nghĩa
đối với các sản phẩm sữa và chỉ dùng với mức cần thiết cho mục đích công nghệ,
có tính đến việc sử dụng gelatin và tinh bột nêu trong 3.2.
Sản phẩm
Nhóm chức năng
Chất ổn định a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất làm dày và
chất nhũ hóa a
Khí đóng gói và khí
đẩy
Cream lỏng bao gói sẵn (2.4.1)
x
x
x
-
Cream đánh tơi (2.4.2)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
Cream đóng gói dưới áp lực (2.4.3)
x
x
x
x
Cream đã đánh tơi (2.4.4)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Cream lên men (2.4.5)
x
x
x
-
Cream đã axit hóa (2.4.6)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
a Các phụ gia này có thể được sử dụng khi
cần để đảm bảo tính ổn định của sản phẩm và bền của nhũ tương, có tính đến
hàm lượng chất béo và hạn sử dụng của sản phẩm. Liên quan đến hạn sử dụng của
sản phẩm, cần chú ý đặc biệt đến mức xử lý nhiệt được áp dụng, vì một số ít
sản phẩm thanh trùng không yêu cầu sử dụng một số loại phụ gia cụ thể.
x Sử dụng các phụ gia thuộc nhóm để điều
chỉnh công nghệ.
- Sử dụng các phụ gia thuộc nhóm không để
điều chỉnh công nghệ.
Số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
Axit lactic, dạng L-, D- và DL-
Theo GMP
325
Natri lactat
326
Kali lactat
327
Canxi lactat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit xitric
333
Canxi xitrat
500(i)
Natri cacbonat
500(ii)
Natri hydro cacbonat
500(iii)
Natri sesquicacbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali cacbonat
501(ii)
Kali hydro cacbonat
Chất ổn định và chất làm dày
170(i)
Canxi cacbonat
Theo GMP
331(i)
Natri dihydro xitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trinatri xitrat
Theo GMP
332(i)
Kali dihydro xitrat
332(ii)
Trikali xitrat
516
Canxi sulfat
339(i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 100 mg/kg tính
theo phospho
339(ii)
Dinatri hydro phosphat
339(iii)
Trinatri phosphat
340(i)
Kali dihydro phosphat
340(ii)
Dikali hydro phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trikali phosphat
341(i)
Canxi dihydro phosphat
341(ii)
Canxi hydro phosphat
341(iii)
Tricanxi phosphat
450(i)
Dinatri diphosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trinatri diphosphat
450(iii)
Tetranatri diphosphat
450(v)
Tetrakali diphosphat
450(vi)
Canxi diphosphat
450(vii)
Canxi dihydro diphosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pentanatri triphosphat
451(ii)
Pentakali triphosphat
452(i)
Natri polyphosphat
452(ii)
Kali polyphosphat
452(iii)
Natri canxi polyphosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canxi polyphosphat
452(v)
Amoni polyphosphat
400
Axit alginic
Theo GMP
401
Natri alginat
402
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
403
Amoni alginat
404
Canxi alginat
405
Propylen glycol alginat
5 000 mg/kg
406
Agar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
407
Carrageenan
407a
Rong biển euchema chế biến (PES)
410
Gôm đậu carob
412
Gôm guar
414
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415
Gôm xanthan
418
Gôm gellan
440
Pectin
460(i)
Cellulose vi tinh thể (cellulose gel)
460(ii)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
461
Methyl cellulose
463
Hydroxypropyl cellulose
464
Hydroxypropyl methyl cellulose
465
Methyl ethyl cellulose
466
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
472e
Este của glycerol với axit diaxetyltartaric
và axit béo
5 000 mg/kg
508
Kali clorua
Theo GMP
509
Canxi clorua
1410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1412
Distarch phosphat
1413
Distarch phosphat đã phosphat hóa
1414
Distarch phosphat đã axetyl hóa
1420
Starch axetat
1422
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440
Hydroxypropyl starch
1442
Hydroxypropyl distarch phosphat
1450
Starch natri octenyl succinat
Chất nhũ hóa
322(i)
Lecithin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất điều chỉnh độ axit
270
Axit lactic, dạng L-, D- và DL-
Theo GMP
325
Natri lactat
326
Kali lactat
327
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
Axit xitric
333
Canxi xitrat
500(i)
Natri cacbonat
500(ii)
Natri hydro cacbonat
500(iii)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
501(i)
Kali cacbonat
501(ii)
Kali hydro cacbonat
Chất ổn định và chất làm dày
170(i)
Canxi cacbonat
Theo GMP
331(i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
331(iii)
Trinatri xitrat
Theo GMP
332(i)
Kali dihydro xitrat
332(ii)
Trikali xitrat
516
Canxi sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mononatri dihydro phosphat
1 100 mg/kg tính
theo phospho
339(ii)
Dinatri hydro phosphat
339(iii)
Trinatri phosphat
340(i)
Kali dihydro phosphat
340(ii)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340(iii)
Trikali phosphat
341(i)
Canxi dihydro phosphat
341(ii)
Canxi hydro phosphat
341(iii)
Tricanxi phosphat
450(i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450(ii)
Trinatri diphosphat
450(iii)
Tetranatri diphosphat
450(v)
Tetrakali diphosphat
450(vi)
Canxi diphosphat
450(vii)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
451(i)
Pentanatri triphosphat
451(ii)
Pentakali triphosphat
452(i)
Natri polyphosphat
452(ii)
Kali polyphosphat
452(iii)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
452(iv)
Canxi polyphosphat
452(v)
Amoni polyphosphat
400
Axit alginic
Theo GMP
401
Natri alginat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali alginat
403
Amoni alginat
404
Canxi alginat
405
Propylen glycol alginat
5 000 mg/kg
406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo GMP
407
Carrageenan
407a
Rong biển euchema chế biến (PES)
410
Gôm đậu carob
412
Gôm guar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gôm arab (gôm acacia)
415
Gôm xanthan
418
Gôm gellan
440
Pectin
460(i)
Cellulose vi tinh thể (cellulose gel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cellulose dạng bột
461
Methyl cellulose
463
Hydroxypropyl cellulose
464
Hydroxypropyl methyl cellulose
465
Methyl ethyl cellulose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri carboxymethyl cellulose (gôm
cellulose)
472e
Este của glycerol với axit diaxetyltartaric
và axit béo
5 000 mg/kg
508
Kali clorua
Theo GMP
509
Canxi clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Monostarch phosphat
1412
Distarch phosphat
1413
Distarch phosphat đã phosphat hóa
1414
Distarch phosphat đã axetyl hóa
1420
Starch axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Distarch adipat đã axetyl hóa
1440
Hydroxypropyl starch
1442
Hydroxypropyl distarch phosphat
1450
Starch natri octenyl succinat
Chất nhũ hóa
322(i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo GMP
432
Polyoxyethylen (20) sorbitan monolaurat
1 000 mg/kg
433
Polyoxyethylen (20) sorbitan monooleat
434
Polyoxyethylen (20) sorbitan monopalmitat
435
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
436
Polyoxyethylen (20) sorbitan tristearat
471
Mono- và diglycerid của các axit béo
Theo GMP
472a
Các ester của glycerol với axit axetic và
axit béo
472b
Các ester của glycerol với axit lactic và
axit béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ester của glycerol với axit xitric và
axit béo
473
Este sacarose của các axit béo
5 000 mg/kg
475
Este polyglycerol của các axit béo
6 000 mg/kg
491
Sorbitan monostearat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
492
Sorbitan tristearat
493
Sorbitan monolaurat
494
Sorbitan monooleat
495
Sorbitan monopalmitat
Khí đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon dioxit
Theo GMP
941
Nitơ
Khí đẩy
942
Nitơ oxit
Theo GMP
CHÚ THÍCH Số INS là mã số quốc tế về phụ
gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này
phải tuân theo các giới hạn tối đa quy định với các chất nhiễm bẩn nêu trong CODEX
STAN 193-19952) General standard for contaminants and
toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc
tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
Sữa được sử dụng trong chế biến các sản phẩm quy
định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa đối với các chất nhiễm bẩn
và độc tố nêu trong CODEX STAN 193-1995, giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y
theo TCVN 6711 (CAC/MRL 2) Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực
phẩm và giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 (gồm
hai phần) Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới
hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai.
6. Vệ sinh
Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này
nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của CAC/RCP 1-19693) Code of practice - General principles of
food hygiene (Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực
phẩm), CAC/RCP 57-20044) Code of hygienic practice for milk
and milk products (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa)
và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ
sinh. Các sản phẩm này phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo
TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi
sinh đối với thực phẩm.
7. Ghi nhãn
Ngoài các yêu cầu của CODEX STAN 1-19855)
General standard for the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn) và CODEX STAN 206-1999, còn áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
7.1. Tên sản phẩm
7.1.1. Tên sản phẩm theo quy định trong Điều 2 và
phù hợp với 7.1.3. tuy nhiên, “cream lỏng bao gói sẵn” có thể được gọi ngắn gọn
là “cream” và “cream đóng gói dưới áp lực” có thể được gọi bằng tên gọi khác theo
đúng bản chất của sản phẩm hoặc gọi là “cream đã đánh tơi”. Không sử dụng thuật
ngữ “cream chế biến” làm tên sản phẩm.
Các sản phẩm được quy định trong tiêu chuẩn
này có thể được gọi bằng tên khác phù hợp với quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Tên sản phẩm phải kèm theo hàm lượng chất
béo theo quy định hiện hành.
Khi cần, việc công bố giá trị dinh dưỡng phải
phù hợp với CAC/GL 23-1997 Guidelines for use of nutrition claims (Hướng dẫn
ghi nhãn dinh dưỡng). Đối với việc này chỉ liên quan đến hàm lượng chất béo
sữa ở mức 30 %.
7.1.3. Các loại cream được chế biến bằng phương
pháp hoàn nguyên hoặc phối trộn các thành phần từ sữa như quy định trong 2.2 và
2.3 phải được ghi rõ trên nhãn là “cream hoàn nguyên” hoặc “cream phối trộn”
hoặc bằng tên gọi khác đúng với bản chất của sản phẩm mà không làm cho người
tiêu dùng hiểu sai.
7.1.4. Cần mô tả phương pháp xử lý nhiệt đã dùng, là
một phần của tên sản phẩm hoặc ở vị trí nổi bật gần tên sản phẩm, nếu việc bỏ
qua điều này có thể gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.
Nếu trên nhãn có ghi phương pháp xử lý nhiệt
thì phải áp dụng các quy định của Ủy ban Codex quốc tế.
7.2. Công bố hàm lượng chất béo
Hàm lượng chất béo phải được công bố theo quy
định hiện hành, biểu thị bằng phần trăm khối lượng hoặc thể tích hoặc bằng số
gam trên mỗi khẩu phần theo định lượng trên nhãn nếu số khẩu phần được công bố.
Trường hợp hàm lượng chất béo của sản phẩm được
nêu rõ theo giá trị bằng số phù hợp với 7.1.2 thì việc chỉ rõ này được coi là
bao gồm cả công bố hàm lượng chất béo, với điều kiện là việc chỉ rõ này bao gồm
mọi thông tin yêu cầu ở trên.
7.3. Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Phương pháp phân
tích và lấy mẫu
Phương pháp phân tích và lấy mẫu xem CODEX
STAN 234-19996) Recommended methods of analysis and
sampling (Phương pháp khuyến cáo đối với lấy mẫu và phân tích).
1) Đối với các nguyên
liệu này, xem các tiêu chuẩn tương ứng.
2) CODEX STAN 193-1995
đã được soát xét năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn
chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi, có sửa đổi về biên tập. Hiện nay đã có CODEX STAN 193-1995,
Rev.4-2009, Amd. 3-2013.
3) CAC/RCP 1-1969 đã
được soát xét năm 2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969,
Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh
thực phẩm.
4) CAC/RCP 57-2004 đã
được sửa đổi năm 2009.
5) CODEX STAN 1-1985 đã
được soát xét năm 2010 và được chấp nhận thành TCVN 7087:2013 (CODEX STAN
1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
6) CODEX STAN 234-1999
đã được soát xét năm 2007 và được sửa đổi năm 2013.