TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9047 : 2012
ISO 7328 : 2008
KEM LẠNH THỰC PHẨM CHỨA SỬA VÀ KEM LẠNH HỖN HỢP -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk
- based edible ices and ice mixes - Determination of fat content - Gravimetric
method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 9047:2012 hoàn toàn tương
đương với ISO 7328:2008;
TCVN 9047:2012 do Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
- based edible ices and ice mixes - Determination of fat content - Gravimetric
method (Reference method)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn để xác định hàm lượng chất béo trong phần lớn các loại kem lạnh thực phẩm
chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho kem
lạnh hỗn hợp dạng cô đặc và dạng bột.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
một số loại kem lạnh thực phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp, trong đó có chứa
lượng chất nhũ hóa, chất ổn định hoặc chất làm dày, hoặc có chứa lòng đỏ trứng,
các loại trái cây hoặc hỗn hợp của chúng làm cho phương pháp Rose-Gottlieb trở
nên không thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm nêu
trên, phương pháp sử dụng nguyên tắc Weibull-Berntrop [xem TCVN 6688-2 (ISO
8262-2)[3]] là thích hợp.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ.
ISO 3889, Milk and milk products -
Determination of fat content - Mojonnier type fat extraction flasks (Sữa và sản
phẩm sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Bình chiết chất béo kiểu Mojonnier).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
Hàm lượng chất béo trong kem
lạnh thực phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp (fat content of milk-based
edible ices and ice mixes)
Phần khối lượng của các chất xác
định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng chất béo được
tính bằng phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử trong dung dịch etanol
amoniac được chiết bằng dietyl ete và dầu nhẹ. Loại bỏ các dung môi bằng cách
chưng cất hoặc cho bay hơi. Xác định khối lượng của các chất chiết được.
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc này thường
được gọi là nguyên tắc Rose-Gottlieb.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác và sử dụng nước cất, nước đã loại khoáng
hoặc nước có chất lượng tương đương.
Các thuốc thử không được để lại
lượng cặn đáng kể khi thực hiện phép thử theo quy định (xem 9.2.2).
5.1. Dung dịch amoniac, chứa
khoảng 25% khối lượng NH3, (r20
= 910 g/l).
CHÚ THÍCH Nếu không có sẵn dung
dịch amoniac nồng độ như trên thì có thể sử dụng dung dịch có nồng độ biết
trước cao hơn (xem 9.4.2).
5.2. Etanol (C2H5OH),
hoặc etanol đã được biến tính bằng metanol, có chứa ít nhất 94% thể tích etanol
(xem A.5).
5.3. Dung dịch đỏ Congo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dung dịch này để phân
biệt rõ hơn lớp phân cách giữa dung môi với nước và việc sử dụng dung dịch này
là tùy chọn (xem 9.4.4). Có thể sử dụng các dung dịch chỉ thị dạng lỏng khác
với điều kiện là chúng không ảnh hưởng đến kết quả xác định.
5.4. Dietyl ete (C2H5OC2H5),
không chứa các peroxit (xem A.3), có chứa không nhiều hơn 2 mg/kg chất chống
oxi hóa và phù hợp với các yêu cầu đối với phép thử trắng (xem 9.2.2, A.1 và
A.4).
CẢNH BÁO - Việc sử dụng dietyl
ete có thể gây nguy hiểm. Cần tuân thủ các quy định về an toàn khi xử lí, sử
dụng và thải bỏ thuốc thử này.
5.5. Dầu nhẹ, có dải nhiệt
độ sôi từ 300C đến 600C, hoặc tương đương như pentan (CH3[CH2]3CH3)
có điểm sôi 360C, phù hợp với các yêu cầu cho phép thử trắng (xem
9.2.2, A.1 và A.4).
Nên sử dụng pentan vì pentan có độ
tinh khiết cao hơn và chất lượng ổn định hơn.
5.6. Dung môi hỗn hợp
Ngay trước khi sử dụng, trộn các
thể tích bằng nhau của dietyl ete (5.4) và dầu nhẹ (5.5).
6. Thiết bị, dụng
cụ
CẢNH BÁO - Vì phép xác định này
có sử dụng các dung môi bay hơi dễ cháy nên mọi thiết bị được dùng phải tuân
theo quy định an toàn khi sử dụng các dung môi này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 1 mg, có thể đọc đến 0,1 mg.
6.2. Máy li tâm, có thể giữ
bình chiết hoặc ống chiết chất béo (6.6) và có thể đạt vận tốc từ 500 r/min đến
600 r/min để tạo ra được gia tốc hướng tâm khoảng 80 g đến 90 g ở miệng của bình
chiết hoặc ống chiết.
Việc sử dụng máy li tâm là tùy
chọn, nhưng nên dùng loại thiết bị này (xem 9.4.7).
6.3. Thiết bị chưng cất hoặc
thiết bị làm bay hơi, để chưng cất các dung môi và etanol từ các bình cầu
hoặc bình đun sôi, hoặc làm bay hơi từ các cốc có mỏ và đĩa (xem 9.4.14) ở
nhiệt độ không quá 1000C.
6.4. Tủ sấy, chạy bằng điện,
có cửa thông gió mở hoàn toàn, có thể duy trì được nhiệt độ 1020C ± 20C trong toàn bộ khoang sấy.
Tủ sấy phải được gắn với nhiệt kế
thích hợp.
6.5. Nồi cách thủy, có thể duy
trì được nhiệt độ 650C ± 20C.
6.6. Bình chiết chất béo kiểu
Mojonnier, theo quy định trong ISO 3889.
CHÚ THÍCH Cũng có thể dùng ống
chiết chất béo, có ống si phông hoặc nối với chai rửa, nhưng quy trình này có
khác và được nêu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Giá đỡ, để giữ bình
chiết chất béo (hoặc ống chiết chất béo (6.6).
6.8. Chai rửa, thích hợp để
dùng cho dung môi hỗn hợp (5.6).
Không dùng chai rửa bằng chất dẻo.
6.9. Bình thu nhận chất béo, ví
dụ bình đun sôi (đáy phẳng), có dung tích từ 125 ml đến 250 ml, bình nón có
dung tích 250 ml hoặc đĩa kim loại.
Nếu sử dụng đĩa kim loại thì đĩa
phải bằng thép không gỉ, đáy phẳng, có đường kính từ 80 mm đến 100 mm và có
chiều cao khoảng 50 mm.
6.10. Hạt trợ sôi, không
chứa chất béo, bằng sứ không xốp hoặc silic cacbua (tùy chọn khi dùng đĩa kim
loại).
6.11. Ống đong, dung tích 5
ml và 25 ml, phù hợp với loại A của TCVN 8488 (ISO 4788), hoặc dụng cụ thích
hợp khác đối với sản phẩm có liên quan.
6.12. Pipet, có chia độ,
dung tích 10 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7150 (ISO 835).
6.13. Bộ kẹp, bằng kim loại
để giữ bình, cốc có mỏ hoặc đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng pipet này
là tùy chọn (xem 9.1).
6.15. Máy trộn tốc độ cao, có
bình khuấy dung tích 1 lít có nắp đậy kín, hoặc các dụng cụ thích hợp khác để
chuẩn bị mẫu thử.
6.16. Bình định mức, một
vạch, dung tích 100 ml phù hợp với loại A của TCVN 7153 (ISO 1042).
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện và mẫu không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi chất lượng trong suốt
quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1].
Bảo quản mẫu phòng thử nghiệm ở
nhiệt độ không lớn hơn - 18 0C từ khi lấy mẫu cho đến khi tiến hành
thử nghiệm, ngoại trừ mẫu kem lạnh hỗn hợp dạng bột.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
8.1. Kem lạnh thực phẩm chứa
sữa, kem lạnh hỗn hợp và kem lạnh hỗn hợp dạng cô đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ tất cả lớp phủ bên ngoài
không phải là kem ra khỏi mẫu thử.
8.1.2. Nếu có thể, tách
riêng các lớp của sản phẩm có nhiều lớp, các lớp này có thể chứa hàm lượng chất
béo khác nhau, trong khi mẫu vẫn ở trạng thái đông lạnh. Chuẩn bị các mẫu thử
riêng rẽ từ mỗi lớp đã tách theo 8.1.3.
8.1.3. Cắt mẫu thử thành
từng miếng. Chọn một vài miếng ngẫu nhiên để có được tổng khối lượng khoảng 100
g, nếu có thể. Cho các miếng này vào máy trộn. Đậy nắp bình trộn và làm mềm mẫu
ở nhiệt độ phòng. Đối với các mẫu thử đơn giản thì tiến hành trộn trong 2 min,
với các mẫu có chứa các chất dạng hạt (ví dụ: như các loại hạt, các miếng kẹo
cứng) thì trộn không quá 7 min để thu được hỗn hợp đồng nhất.
Nếu chất béo bị tách ra hoặc mẫu bị
"đánh kem" thì loại bỏ hỗn hợp và lặp lại quy trình chuẩn bị với thời
gian trộn ngắn hơn. Chuyển ngay mẫu thử đã trộn vào hộp kín khí thích hợp và
tiến hành xác định trong vòng 1 h.
8.2. Kem lạnh hỗn hợp dạng bột
Trộn kĩ bằng cách xoay và đảo chiều
hộp chứa mẫu. Nếu cần, chuyển mẫu thử qua một hộp kín khí thích hợp khác, có
dung tích đủ để trộn. Nếu các mẫu thử vẫn còn chứa các cục hoặc mảng thì đồng
hóa bằng máy trộn thích hợp (6.15).
9. Cách tiến
hành
CHÚ THÍCH 1: Nếu cần kiểm tra xem
giới hạn lặp lại (11.2) có thỏa mãn hay không thì tiến hành hai phép xác định
riêng rẽ theo quy định từ 9.1 đến 9.4.
CHÚ THÍCH 2: Quy trình thay thế sử
dụng các ống chiết chất béo có gắn si phông hoặc chai rửa (xem Chú thích trong
6.6) được nêu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn mẫu thử (Điều 8) bằng cách đảo
chiều chai đựng nhẹ nhàng ba lần hoặc bốn lần. Cân ngay một trong các phần mẫu
thử sau đây, trực tiếp hoặc gián tiếp, chính xác đến 1mg, cho vào bình chiết
chất béo (6.6):
a) kem lạnh thực phẩm chứa sữa và
kem lạnh hỗn hợp: từ 4,000 g đến 5,000 g;
b) kem lạnh hỗn hợp dạng cô đặc: từ
2,000 g đến 2,500 g;
c) kem lạnh hỗn hợp dạng bột: từ
0,900 g đến 1,100 g.
Chuyển càng triệt để càng tốt phần
mẫu thử sang bầu thấp (nhỏ) hơn của bình chiết chất béo. Sử dụng pipet (6.14)
nếu thích hợp.
9.2. Phép thử trắng
9.2.1. Phép thử trắng đối với
phương pháp
Tiến hành phép thử trắng đồng thời
với phép xác định, sử dụng cùng quy trình và dùng cùng một loại thuốc thử,
nhưng thay phần mẫu thử trong 9.4.1 bằng 10 ml nước (xem A.2).
Khi sử dụng một mẫu trắng cho một
mẻ mẫu thử mà các mẫu riêng rẽ có thể không có các điều kiện giống nhau hoàn
toàn thì cần đảm bảo rằng quy trình cung cấp giá trị thử trắng để dùng trong
tính kết quả phù hợp hoàn toàn với quy trình sử dụng cho mẫu thử riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Phép thử trắng đối với
thuốc thử
Tiến hành phép thử trắng theo 9.2.1
để kiểm tra chất lượng của thuốc thử. Sử dụng thêm một bình thu nhận chất béo
rỗng, được chuẩn bị theo 9.3 với mục đích kiểm soát khối lượng. Các thuốc thử
không được để lại lượng cặn lớn hơn 1,0 mg (xem A.1).
Nếu phần cặn thu được trong phép
thử trắng đối với thuốc thử lớn hơn 1,0 mg thì xác định lượng cặn của từng dung
môi riêng rẽ bằng cách chưng cất lần lượt 100 ml dietyl ete (5.4) và dầu nhẹ (5.5).
Sử dụng một bình thu nhận chất béo rỗng, được chuẩn bị theo mô tả ở trên với
mục đích kiểm soát khối lượng, để thu được khối lượng thực của cặn, khối lượng
này không được lớn hơn 1,0 mg.
Rất hiếm khi các dung môi có thể
chứa chất bay hơi bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu có các dấu hiệu cho thấy
sự có mặt của các chất như thế thì tiến hành các phép thử trắng đối với tất cả
thuốc thử và đối với từng dung môi, sử dụng bình thu nhận chất béo chứa khoảng
1 g butterfat khan. Nếu cần, chưng cất lại các dung môi với sự có mặt 1 g
butterfat khan trên 100 ml dung môi. Sử dụng dung môi này ngay sau khi chưng
cất lại.
Thay các thuốc thử, dung môi không
đạt yêu cầu, hoặc chưng cất lại các dung môi.
9.3. Chuẩn bị bình thu nhận chất
béo
Làm khô bình thu nhận chất béo
(6.9) có vài hạt trợ sôi (6.10) trong tủ sấy (6.4) duy trì nhiệt độ 102 0C,
trong thời gian 1 h.
CHÚ THÍCH 1: Hạt trợ sôi là để giúp
cho sôi nhẹ trong quá trình loại bỏ các dung môi, đặc biệt trong trường hợp sử
dụng bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh; trong trường hợp dùng đĩa kim loại,
việc sử dụng hạt trợ sôi là tùy chọn.
Bảo vệ bình thu nhận chất béo khỏi
bụi và để nguội đến nhiệt độ phòng cân (bình thủy tinh để ít nhất trong 1h, đĩa
kim loại để ít nhất 30 min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng bộ kẹp (6.13) đặt bình thu
nhận chất béo lên cân. Cân bình thu nhận chất béo, chính xác đến 1,0 mg.
CHÚ THÍCH 2: Việc dùng kẹp để tránh
làm thay đổi nhiệt độ.
9.4. Phép xác định
9.4.1. Tiến hành xác định
ngay.
Thêm 6 ml, 8 ml hoặc 10 ml nước đã
được làm nóng ở nhiệt độ 650C ±
20C vào phần mẫu thử đựng trong bình chiết chất béo (9.1) để thu
được tổng thể tích từ 10 ml đến 11 ml. Dùng nước để rửa phần mẫu thử vào bầu
nhỏ của bình chiết. Trộn kỹ mẫu thử trong bầu nhỏ. Làm nguội phần mẫu thử, trừ
phần mẫu thử của kem lạnh hỗn hợp dạng bột, đến nhiệt độ phòng dưới dòng nước
chảy.
9.4.2. Thêm 2 ml dung dịch
amoniac (5.1) hoặc một thể tích tương ứng của dung dịch amoniac đậm đặc hơn
(xem Chú thích ở 5.1) vào phần mẫu thử (9.4.1). Trộn kỹ phần mẫu thử đựng trong
bầu nhỏ của bình chiết chất béo.
9.4.3. Đun nóng bình chiết
chất béo chứa phần mẫu thử của kem lạnh hỗn hợp dạng bột trong nồi cách thủy
(6.5) được duy trì ở nhiệt độ 650C, trong thời gian từ 15 min đến 20
min, thỉnh thoảng lắc. Làm nguội đến nhiệt độ phòng dưới dòng nước chảy.
9.4.4. Thêm 10 ml etanol
(5.2). Trộn kỹ một cách nhẹ nhàng bằng cách cho lượng chứa trong bình chiết
chất béo chảy đi chảy lại giữa bầu lớn và bầu nhỏ. Tránh không để cho chất lỏng
dâng lên quá gần cổ bình. Nếu cần, thêm hai giọt dung dịch đỏ Congo (5.3).
9.4.5. Thêm 25 ml dietyl ete
(5.4). Đậy bình chiết chất béo bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc đậy bằng nắp
làm bằng vật liệu khác đã được làm ẩm bằng nước (xem 6.6). Lắc mạnh bình trong
1 min nhưng không lắc quá mạnh để tránh tạo nhũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.6. Thêm 25 ml dầu nhẹ
(5.5). Đậy bình chiết chất béo bằng nút bần hoặc nắp đậy đã được làm ẩm lại
(ngâm trong nước). Lắc nhẹ bình trong 30 s theo 9.4.4. Tiến hành lắc theo
9.4.5.
9.4.7. Li tâm bình chiết
chất béo đã đậy kín trong thời gian từ 1 min đến 5 min ở gia tốc quay từ 80 g
đến 90 g. Nếu không có máy li tâm (6.2) thì để yên bình chiết chất béo đậy kín
trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30 min cho đến khi lớp nổi phía trên trong và tách
hẳn khỏi lớp nước. Nếu cần, làm nguội bình chiết chất béo dưới dòng nước chảy
đến nhiệt độ phòng.
9.4.8. Cẩn thận tháo nắp
bình, dùng một ít dung môi hỗn hợp (5.6) để tráng nắp và phía trong cổ bình
chiết chất béo. Dùng chai rửa (6.8) để tráng sao cho nước rửa chảy vào bình.
Nếu mặt lớp phân cách thấp hơn chỗ thắt cổ bình thì cần nâng cao mức này lên
một chút bằng cách nhẹ nhàng thêm nước theo thành bình (xem Hình 1) để dung môi
có thể gạn được dễ dàng.
CHÚ THÍCH: Trong Hình 1 và Hình 2
mô tả một trong ba loại bình được quy định trong ISO 3889, nhưng điều này không
có nghĩa là loại bình này được ưu tiên hơn các loại khác.
9.4.9. Giữ bầu nhỏ của bình
chiết chất béo và cẩn thận gạn càng triệt để càng tốt lớp nổi trên bề mặt vào
bình thu nhận chất béo đã chuẩn bị (xem 9.3) có chứa vài hạt trợ sôi (6.10)
trong trường hợp sử dụng bình nón hoặc bình đun sôi (đối với đĩa kim loại thì
tùy chọn). Không gạn bất kì phần nào của lớp nước vào bình (xem Hình 2).
9.4.10. Tráng phía ngoài cổ
bình chiết chất béo bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Thu lấy nước rửa vào
bình thu nhận chất béo. Chú ý không để dung môi hỗn hợp tràn ra bên ngoài bình
chiết. Nếu cần, loại bỏ dung môi hoặc một phần dung môi khỏi bình thu nhận chất
béo bằng cách chưng cất hoặc làm bay hơi theo 9.4.14.
9.4.11. Thêm 5 ml etanol
(5.2) vào bình chiết chất béo. Dùng etanol để tráng bên trong cổ bình và trộn
theo 9.4.4.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Lớp phân cách
2 Lớp phân cách
2 Lớp chất lỏng
3 Lớp chất lỏng
a Ở lần chiết thứ hai và lần
chiết thứ ba
a Ở lần chiết thứ hai và lần
chiết thứ ba
b Ở lần chiết thứ nhất
b Ở lần chiết thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Sau khi gạn
9.4.12. Thực hiện chiết lần
hai bằng cách lặp lại các thao tác quy định trong 9.4.5 đến hết 9.4.9. Chỉ dùng
15 ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5) thay vì dùng 25 ml. Dùng dietyl
ete để tráng thành trong của cổ bình chiết chất béo.
Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách
đến giữa cổ bình (xem Hình 1) bằng cách nhẹ nhàng thêm nước theo thành bình
(xem Hình 1) để gạn được dung môi càng triệt để càng tốt (xem Hình 2).
9.4.13. Thực hiện chiết lần
ba, không thêm etanol, bằng cách lặp lại các thao tác theo quy định trong 9.4.5
đến 9.4.9. Chỉ sử dụng 15 ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5). Dùng
dietyl ete để tráng bên trong cổ bình chiết chất béo.
Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách
đến giữa cổ bình (xem Hình 1) bằng cách nhẹ nhàng thêm nước theo thành bình
(xem Hình 1) để gạn được dung môi càng triệt để càng tốt (xem Hình 2).
CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm
hoặc sản phẩm được hoàn nguyên có hàm lượng chất béo nhỏ hơn 0,5 % khối lượng,
có thể bỏ qua lần chiết thứ ba.
9.4.14. Loại bỏ các dung môi
(kể cả etanol) ra khỏi bình thu nhận chất béo càng triệt để càng tốt bằng cách
chưng cất nếu sử dụng bình đun sôi hoặc bình nón, hoặc bằng cách làm bay hơi
nếu sử dụng cốc có mỏ hoặc đĩa (xem 6.3). Tráng bên trong của cổ bình đun sôi
hoặc bình nón bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6) trước khi bắt đầu chưng cất.
9.4.15. Đun nóng bình thu
nhận chất béo trong tủ sấy (6.4) được duy trì nhiệt độ 1020C trong
thời gian 1 h, đối với bình nón hoặc bình đun sôi thì đặt chúng nằm nghiêng để
hơi dung môi thoát ra được. Lấy bình thu nhận chất béo ra khỏi tủ sấy và kiểm
tra ngay xem chất béo đã trong hay chưa. Nếu chất béo không trong thì có thể
chứa tạp chất béo và phải lặp lại toàn bộ quy trình. Nếu chất béo trong thì bảo
vệ bình thu nhận chất béo khỏi bụi và để nguội bình (không để trong bình hút
ẩm) đến nhiệt độ phòng cân (đối với bình thủy tinh thì ít nhất là 1 h còn đối
với đĩa kim loại thì ít nhất là 30 min).
Không lau bình thu nhận chất béo
ngay trước khi cân. Dùng bộ kẹp (6.13) để đặt bình lên cân. Cân bình thu nhận
chất béo, chính xác đến 1,0 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tính và
biểu thị kết quả
10.1. Tính kết quả
Tính hàm lượng chất béo của mẫu
thử, wf, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức
(1):
wf
= X 100
Trong đó:
m0 là khối lượng của
phần mẫu thử (9.1), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo và chất chiết được, xác định được trong 9.4.16, tính
bằng gam (g);
m2 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo đã chuẩn bị (9.3), tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo sử dụng trong phép thử trắng (9.2) và chất chiết xác
định được trong 9.4.16, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Biểu thị kết quả
Làm tròn kết quả đến hai chữ số
thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:19861) (xem Tài liệu tham khảo
[2]) về độ chụm của phương pháp được đề cập trong Tài liệu tham khảo [3].
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái
lập được biểu thị theo mức xác suất 95% và có thể không thể áp dụng cho các dải
nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp,
trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một
thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp lớn
hơn phần khối lượng chất béo sau đây:
a) 0,03 % đối với kem lạnh thực
phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) 0,20 % đối với kem lạnh hỗn hợp
dạng bột.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do những người phân tích khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết
bị khác nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, không được quá 5% các trường
hợp lớn hơn phần khối lượng chất béo sau đây:
a) 0,05% đối với kem lạnh thực phẩm
chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp;
b) 0,10% đối với kem lạnh hỗn hợp
dạng cô đặc;
c) 0,30% đối với kem lạnh hỗn hợp
dạng bột.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các thao tác chi tiết
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) việc hiệu chính, nếu giá trị thu
được trong phép thử trắng đối với phương pháp lớn hơn 2,5 mg;
f) kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu kiểm độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Một số chú ý về cách tiến hành
A.1. Phép thử trắng để kiểm tra
thuốc thử (xem 9.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất hiếm khi các dung môi có chứa
chất dễ bay hơi bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu thấy sự có mặt của các
chất như thế, cần tiến hành phép thử trắng đối với tất cả thuốc thử và đối với
từng dung môi thì sử dụng bình thu nhận chất béo với khoảng 1 g butterfat khan.
Nếu cần, chưng cất lại các dung môi với sự có mặt của 1 g butterfat trong 100
ml dung môi. Chỉ dùng các dung môi này trong khoảng thời gian ngắn sau khi
chưng cất lại.
A.2. Phép thử trắng được tiến
hành đồng thời với phép xác định (xem 9.2.1)
Giá trị thu được trong phép thử mẫu
trắng tiến hành đồng thời với phép xác định, cho khối lượng biểu kiến của các
chất chiết được từ phần mẫu thử (m1 - m2) được hiệu chính
theo sự có mặt của các chất không bay hơi chiết được từ thuốc thử và cũng như
bất kì sự thay đổi nào về điều kiện môi trường của phòng cân và chênh lệch
nhiệt độ giữa bình thu nhận chất béo và phòng cân trong hai lần cân (9.4.15 và
9.3).
Trong các điều kiện thích hợp (phép
thử trắng đối với thuốc thử cho giá trị thấp, nhiệt độ phòng cân không thay
đổi, thời gian làm nguội bình thu nhận chất béo là thích hợp) thì giá trị này
thường nhỏ hơn 1,0 mg và sau này có thể được bỏ qua trong phần tính kết quả
trong phép xác định thông thường. Cũng thường gặp giá trị lớn hơn đến 2,5 mg
(dương và âm). Sau khi hiệu chính các giá trị này, các kết quả sẽ đúng. Khi
phải hiệu chính giá trị lớn hơn 2,5 mg thì phải đề cập trong báo cáo thử nghiệm
(Điều 12).
Nếu giá trị thu được trong phép thử
trắng thường lớn hơn 1,0 mg thì cần kiểm tra thuốc thử nếu trước đó chưa kiểm
tra. Thuốc thử có lẫn tạp chất hoặc có vết thì cần phải thay mới hoặc làm sạch
lại (xem 9.2.2 và A.1).
A.3. Phép thử đối với peroxit
Để thử peroxit, cho 1 ml dung dịch
kali iodua 100 g/l mới chuẩn bị vào 10 ml dietyl ete (5.4) đựng trong ống đong
nhỏ có nắp thủy tinh đã được tráng bằng ete. Lắc ống đong rồi để yên 1 min. Lớp
dietyl ete không được có màu vàng.
Có thể sử dụng các phương pháp thử
nghiệm thích hợp khác đối với peroxit.
Để đảm bảo cho dietyl ete không
chứa peroxit, xử lý ete ít nhất là ba ngày trước khi sử dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi sử dụng, nhúng toàn bộ
các dải lá kẽm này 1 min trong dung dịch chứa 10 g đồng (II) sulfat ngậm năm
phân tử nước (CuSO4.5H2O) và 2 ml axit sulfuric đậm
đặc (98 % khối lượng) trên lít. Rửa kỹ các dải lá kẽm nhẹ nhàng bằng nước, rồi
đặt các dải đã được mạ đồng còn ẩm này vào trong chai đựng dietyl ete và để
chúng vào trong chai.
Có thể dùng các phương pháp khác
với điều kiện là không làm ảnh hưởng đến kết quả xác định.
A.4. Dietyl ete có chứa chất
chống oxi hóa
Dietyl ete có chứa khoảng 1 mg chất
chống oxi hóa trên kilogam có bán sẵn ở một số quốc gia, đặc biệt dùng để xác
định chất béo. Hàm lượng này không dùng để đối chứng.
Tại một số quốc gia có bán sẵn
dietyl ete chứa hàm lượng chất chống oxi hóa cao hơn, ví dụ: đến 7 mg/kg. Những
loại như thế chỉ nên sử dụng trong phép xác định thông thường và phải tiến hành
phép thử trắng đồng thời với phép xác định, để hiệu chính những sai số hệ thống
do dư lượng của chất chống oxi hóa gây ra. Phải chưng cất loại dietyl ete này
trước khi dùng để đối chứng.
A.5. Etanol
Có thể sử dụng etanol đã biến tính
không phải bằng cách thêm metanol, với điều kiện là etanol đó không làm ảnh
hưởng đến kết quả xác định.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thay thế dùng ống chiết chất béo có si
phông hoặc có nối với chai rửa
B.1. Yêu cầu chung
Nếu sử dụng ống chiết chất béo có
si phông hoặc có nối với chai rửa thì sử dụng quy trình quy định trong phụ lục
này. Các ống này phải có nắp đậy hoặc nút bần chất lượng tốt như được quy định
đối với bình chiết trong 6.6 (xem Hình B.1 như một ví dụ)
B.2. Cách tiến hành
B.2.1. Chuẩn bị mẫu thử
Xem Điều 8.
B.2.2. Phần mẫu thử
Tiến hành theo 9.1 nhưng dùng các
ống chiết chất béo (xem Chú thích trong 6.6 và Hình B.1).
Phần mẫu thử này phải chuyển được
vào đáy của ống chiết chất béo càng triệt để càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 9.2 và A.2.
B.2.4. Chuẩn bị bình thu nhận
chất béo
Xem 9.3.
B.2.5. Phép xác định
B.2.5.1. Tiến hành xác định
ngay.
Thêm 6 ml, 8 ml hoặc 10 ml nước đã
được làm nóng ở nhiệt độ 65 0C vào phần mẫu thử đựng trong ống chiết
chất béo (B.2.2) để thu được tổng thể tích từ 10 ml đến 11 ml. Dùng nước để rửa
phần mẫu thử vào bầu nhỏ của ống chiết chất béo. Trộn kỹ phần mẫu thử trong bầu
nhỏ. Làm nguội phần mẫu thử, trừ phần mẫu thử của kem lạnh hỗn hợp dạng bột,
đến nhiệt độ phòng dưới dòng nước chảy.
B.2.5.2. Thêm 2ml dung dịch
amoniac (5.1) hoặc một thể tích tương đương của dung dịch amoniac đậm đặc hơn
(xem Chú thích ở 5.1) vào phần mẫu thử đựng trong ống chiết chất béo (B.2.5.1).
Trộn kỹ với phần mẫu thử đã xử lý trước ở trên đáy của ống chiết chất béo.

a)
có gắn ống si phông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
a Dung tích khi tháo
khớp nối 105 ml ± 5 ml.
b Độ dày của thành 1,5
mm ± 0,5 mm.
Hình
B.1 - Các ví dụ về ống chiết chất béo
B.2.5.3. Đun nóng ống chiết
chất béo chứa phần mẫu thử của kem lạnh hỗn hợp dạng bột trong nồi cách thủy
(6.5) được duy trì ở nhiệt độ 650C trong thời gian từ 15 min đến 20
min, thỉnh thoảng lắc. Làm nguội ống đến nhiệt độ phòng dưới dòng nước chảy.
B.2.5.4. Thêm 10 ml etanol
(5.2). Trộn kỹ một cách nhẹ nhàng trên đáy của ống chiết chất béo. Nếu cần,
thêm 2 giọt dung dịch đỏ Congo (5.3).
B.2.5.5. Thêm 25 ml dietyl
ete (5.4). Đậy nắp ống chiết chất béo bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc đậy
bằng nắp làm bằng vật liệu khác đã được làm ẩm bằng nước (6.6). Lắc mạnh ống
chiết bằng cách đảo chiều trong 1 min, nhưng không quá mạnh để tránh tạo nhũ.
Nếu cần, làm mát ống dưới dòng nước chảy. Mở nắp ống chiết một cách cẩn thận,
tráng nắp và cổ ống chiết bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Sử dụng chai rửa
(6.8) sao cho nước rửa chảy vào ống.
B.2.5.6. Thêm 25 ml dầu nhẹ
(5.5), đậy ống chiết chất béo bằng nút bần hoặc nắp đậy đã được làm ẩm lại
(ngâm trong nước). Lắc nhẹ ống trong 30 s theo B.2.5.5.
B.2.5.7. Li tâm ống chiết
chất béo đã đậy kín trong máy li tâm (6.2) trong thời gian từ 1 min đến 5 min ở
gia tốc quay từ 80g đến 90g. Nếu không có máy li tâm thì để yên ống trên giá đỡ
(6.7) ít nhất 30 min cho đến khi thấy có lớp nổi lên bề mặt rõ rệt và phân biệt
rõ với lớp dịch lỏng. Nếu cần, làm nguội ống dưới dòng nước chảy đến nhiệt độ
phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.9. Lắp khớp nối si
phông hoặc nối với chai rửa vào ống chiết chất béo. Đẩy ống nối bên trong đến
khoảng 4 mm cao hơn mặt tiếp xúc giữa các lớp. Ống nối phía bên trong phải song
song với trục của ống chiết chất béo.
Cẩn thận gạn lớp nổi trên bề mặt
của ống chiết chất béo vào bình thu nhận chất béo (xem 9.3) có chứa vài hạt trợ
sôi (6.10) trong trường hợp đối với bình đun sôi hoặc bình nón (đối với đĩa kim
loại thì tùy chọn). Tránh không để lớp dịch lỏng lẫn vào. Tráng phía ngoài khớp
nối bằng một ít dung môi hỗn hợp, thu lấy nước rửa vào bình thu nhận chất béo.
CHÚ THÍCH: Lớp nổi phía trên có thể
được chuyển ra khỏi ống chiết chất béo, ví dụ như bằng cách dùng bầu cao su
được nối với một thân ngắn để tạo áp lực.
B.2.5.10. Tháo khớp nối khỏi
cổ của ống chiết chất béo. Nâng nhẹ ống nối và tráng phần thấp hơn của ống nối
bên trong bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Hạ thấp và lắp lại ống nối và
chuyển nước rửa vào bình thu nhận chất béo.
Tráng rửa lại khớp nối bằng một ít
dung môi hỗn hợp, cho nước rửa vào bình thu nhận chất béo. Tốt nhất là loại bỏ
dung môi hoặc một phần dung môi khỏi bình thu nhận chất béo bằng cách chưng cất
hoặc làm bay hơi nêu trong 9.4.14.
B.2.5.11. Tháo khớp nối khỏi
cổ của ống. Nâng nhẹ ống nối và thêm 5 ml etanol vào lượng chứa trong ống chiết
chất béo. Dùng etanol để tráng thành trong của khớp nối. Trộn theo B.2.5.4.
B.2.5.12. Thực hiện chiết
lần hai bằng cách lặp lại các thao tác theo quy định trong B.2.5.5 đến
B.2.5.11. Dùng 15 ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5) thay vì 25 ml.
Dùng dietyl ete để tráng thành trong của khớp nối trong quá trình tháo khớp nối
ra khỏi ống chiết chất béo sau lần chiết đầu.
B.2.5.13. Thực hiện chiết
lần ba, không thêm etanol, bằng cách lặp lại các thao tác theo quy trong
B.2.5.5 đến B.2.5.11. Tương tự, chỉ dùng 15 ml dietyl ete và 15 ml dầu nhẹ.
Dùng dietyl ete để tráng thành trong của khớp nối theo B.2.5.11.
CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm
hoặc sản phẩm được hoàn nguyên có hàm lượng chất béo nhỏ hơn 0,5% khối lượng,
có thể bỏ qua lần chiết thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] ISO 5725:1986, Precision of
test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a
standard test method by inter-laboratory tests.
[3] TCVN 6688-2 (ISO 8262-2), Sản
phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp
khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 2: Kem lạnh và kem hỗn
hợp.
[4] International Dairy Federation.
Interlaboratory Collaborative Studies, Second series, Bull.Int. Dairy Fed. 1988
(235).