TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10024:2013
ISO 15322:2005
SỮA BỘT VÀ SẢN
PHẨM SỮA BỘT -
XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CỦA SỮA TRONG CÀ PHÊ NÓNG (PHÉP THỬ CÀ
PHÊ)
Dried milk
and dried milk products - Determination of their behaviour in hot coffee
(Coffee test)
Lời nói đầu
TCVN 10024:2013 hoàn toàn tương đương
ISO 15322:2005;
TCVN 10024:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính trong cà phê nóng có thể bị
ảnh hưởng bởi một số thông số công nghệ và thành phần nhất định như hàm lượng
protein, các muối làm ổn định thêm vào và xử lý nhiệt của sữa. Nhiệt độ và pH
của cà phê và độ cứng của nước dùng để pha cà phê cũng ảnh hưởng đáng kể.
Các phương pháp đơn giản để xác định
phần nổi trên bề mặt cà phê đã được quy định [ví dụ: các phương pháp phân tích
Sữa và sản phẩm sữa bột năm 1978, sử dụng bộ phân tích A/S Niro Atomer, Sobog,
Denmark][1]).
CHÚ THÍCH: Phương pháp này được xây
dựng từ phương pháp do Viện nghiên cứu Sữa của New Zealand, Palmerston North
xây dựng.
SỮA BỘT VÀ SẢN
PHẨM SỮA BỘT -
XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CỦA SỮA TRONG CÀ PHÊ NÓNG (PHÉP THỬ CÀ
PHÊ)
Dried milk
and dried milk products - Determination of their behaviour in hot coffee
(Coffee test)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định đặc tính của sữa bột và sản phẩm sữa bột trong cà phê nóng tan nhanh
hoặc không tan nhanh.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6511 (ISO 8156) Sữa bột và sản
phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1. Phép thử cà phê (coffee
test)
Phần lắng đọng được xác định bằng quy
trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Kết quả được biểu thị băng
mililit.
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được cho vào cà phê đã
được làm nóng trước đến nhiệt độ quy định. Hỗn hợp được khuấy trộn bằng thìa
chuyên dụng trong một thời gian quy định. Sau một khoảng thời gian để yên quy định,
hỗn hợp được ly tâm trong hai ống nghiệm chia vạch. Ghi lại tổng thể tích lắng
đọng trong hai ống chia vạch.
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Cà phê bột hòa tan
Thành phần hóa học và đặc biệt là độ
chua của mẫu cà phê có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Do đó, để dùng cho
mục đích kiểm tra thông thường, luôn sử dụng cùng một loại cà phê.
Bảo quản cà phê bột hòa tan trong vật
chứa sạch, khô, được đóng chặt, kín khí và tốt nhất là tối màu, ở điều kiện này
có thể bảo quản được không quá 6 tháng ở nhiệt độ phòng.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm thông thường cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,01 g.
6.2. Nhiệt kế, có thể đo được đến
100 °C, chính xác đến ± 0,5 °C. Các loại nhiệt kế thích hợp là loại cặp nhiệt
điện hoặc nhiệt kế điện tử.
6.3. Muỗng, có bề mặt nhẵn, thích
hợp để cân phần mẫu thử.
6.4. Cốc thủy tinh có mỏ, dung tích
250 ml, được chia vạch 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Máy ly tâm, có bộ báo
tốc độ (1/min hoặc r/min), có cốc quay nạp mẫu theo phương thẳng đứng hỗ trợ
cho các ống ly tâm chia vạch (6.7), có thể tạo gia tốc hướng tâm 160g tại đáy
ống nghiệm [xem TCVN 6511 (ISO 8156)].
6.7. Ống ly tâm chia vạch, bằng thủy
tinh, hình nón, dung tích 50 ml [xem TCVN 6511 (ISO 8156)].
6.8. Đồng hồ bấm giờ, có thể đếm
đến 1 s hoặc nhỏ hơn.
7. Lấy mẫu
Phòng thử nghiệm phải nhận được đúng
mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Bảo quản mẫu trong lọ sạch, khô, được đóng
chặt, kín khí và tốt nhất là có màu đục.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Đưa nhiệt độ mẫu đến nhiệt độ phòng
(khoảng từ 20 °C đến 25 °C). Trộn kỹ mẫu mà không làm vỡ các hạt, tốt nhất là
xoay và đảo chiều vật chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến hành
9.1. Tiến hành phép thử
lặp lại hai lần để thu được hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ.
9.2. Cân từ 0,79 g đến
0,81 g cà phê bột tan nhanh (5.1), chính xác đến 0,01 g, trong cốc thủy tinh có
mỏ khô 250 ml (6.4).
9.3. Cân từ 1,19 g đến
1,21 g mẫu thử (Điều 8), chính xác đến 0,01 g, trong muỗng cân (6.3).
9.4. Cho nước sôi vào bột
cà phê trong cốc có mỏ 250 ml (9.2). Thêm nước sôi đến 100 ml.
9.5. Kiểm tra nhiệt độ của
cà phê đã pha bằng nhiệt kế (6.2). Khi nhiệt độ đạt 80 °C ± 0,5 °C, đổ phần mẫu
thử đã cân (9.3) vào và bật đồng hồ bấm giờ (6.8).
Tiến hành phép thử khi nhiệt độ cà phê
ổn định ở 80 °C. Loại cà phê và nhiệt độ cà phê cần hài hòa để thực hiện phép
thử sao cho tất cả các loại bột được sử dụng hầu hết không kết tụ hoặc hoàn toàn
không kết tụ cũng như không lắng xuống đáy.
9.6. Sau 5 s, dùng dao
trộn (6.5) khuấy nhẹ phần chứa trong cốc. Khuấy sáu lần theo chiều kim đồng hồ
và sáu lần ngược lại trên 6 s. Cho dao trộn chuyển động tròn theo cạnh của cốc
có mỏ. Dao trộn luôn phải chạm đáy cốc có mỏ.
9.7. Sau khi đã khuấy trộn
xong, để yên cốc cùng mẫu thử trong 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9. Đặt các ống ly tâm
này vào máy ly tâm (6.6). Cho ly tâm ở gia tốc nhanh, với tốc độ tạo được gia
tốc 160g trong đáy ống nghiệm, trong 5 min ở nhiệt độ từ 20 °C đến 25 °C và áp
suất môi trường.
9.10. Lấy các ống ly tâm ra
khỏi máy ly tâm. Giữ ống ở tư thế thẳng đứng trên nền thích hợp với phần trên
của lớp lắng ngang tầm mắt. Nếu thể tích phần lắng nhỏ hơn 0,5 ml, thì đọc thể
tích phần lắng trong mỗi ống nghiệm chính xác đến 0,05 ml. Nếu thể tích phần lắng
bằng hoặc lớn hơn 0,5 ml thì đọc thể tích phần lắng này trong mỗi ống nghiệm
chính xác đến 0,1 ml.
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Tính kết quả
Tính thể tích phần lắng của mẫu thử, Vs,
bằng mililit, theo Công thức sau:
Vs
= V1 + V2
Trong đó:
V1 là thể tích phần
lắng trong ống ly tâm thứ nhất (9.10), tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích phần
lắng trong ống ly tâm thứ hai (9.10), tính bằng mililit (ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập
phân, nếu thể tích phần lắng nhỏ hơn 0,5 ml và đến một chữ số thập phân nếu thể
tích phần lắng bằng hoặc lớn hơn 0,5 ml.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng
Chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các
dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử đơn lẻ độc lập, khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một mẫu thử,
tiến hành trong một phòng thử nghiệm do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng
thiết bị trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn
hơn 0,15 ml.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu
giống thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp
lớn hơn 0,65 ml.
12. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện
dẫn tiêu chuẩn này;
đ) tất cả các chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, cùng với mọi chi tiết bất thường khác có thể ảnh
hưởng tới kết quả (ví dụ: các hạt kết tụ nổi phía trên, mất màu và mất dầu, pH
của cà phê hoàn nguyên);
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
PHÉP THỬ LIÊN
PHÒNG THỬ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: ISO 5725:1986 không được
tuân thủ hoàn toàn vì phép thử này chỉ có bảy phòng thử nghiệm tham gia. Do
lượng mẫu thử hạn chế nên kết quả thử được coi là không đáng tin cậy.
CHÚ THÍCH 2: Các giới hạn lặp lại và tái
lập cũng cho thấy hơi cao hơn các giá trị trung bình lớn nhất thu được như nêu
trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Mẫu
A
B
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
G
H
I
J
Trung bình
Số lượng phòng thử nghiệm
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
7
7
7
7
7
Giá trị trung bình, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,288
0,247
0,286
0,350
0,369
1,543
0,321
0,233
0,991
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr (ml)
0,006
0,014
0,019
0,009
0,033
0,000
0,089
0.076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,091
0,050
Hệ số biến thiên lặp
lại, %
16,61
14,00
21,41
9,07
26,19
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,12
37,75
25,60
29,41
Giới hạn lặp lại, r(= 2,8 sr), ml
0,017
0,040
0,053
0,026
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,250
0,212
0,088
0,254
0,139
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
(ml)
0,047
0,121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,122
0,084
0,147
0,445
0,095
0,128
0,486
0,231
Hê số biến thiên tái lập, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117,6
130,3
119,4
66,90
111,6
80,69
82,81
154,3
137,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR), ml
0,133
0,339
0,322
0,341
0,234
0,411
1,245
0,256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,361
0,646
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp
đo tiêu chuẩn
[4] IDF 87:1979, Instant dried milk -
Determination of dispersibility and wettability.
[1] A/S Niro Atomer, Sobog,
Denmark là tên thương mại của nhà cung cấp. Thông tin này đưa
ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng
các sản phẩm này.