TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13838:2023
ISO 18862:2016
CÀ
PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ - XÁC ĐỊNH ACRYLAMID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG
CAO-HAI LẦN KHỐI PHỔ (HPLC-MS/MS) VÀ SẮC KÝ KHÍ-KHỐI PHỔ (GC-MS) SAU KHI TẠO DẪN
XUẤT
Coffee and coffee products -
Determination of acrylamide - Methods using HPLC-MS/MS and GC-MS after derivatization
Lời nói đầu
TCVN 13838:2023 hoàn toàn tương đương với ISO
18862:2016;
TCVN 13838:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng
Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ - XÁC ĐỊNH ACRYLAMID -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO-HAI LẦN
KHỐI PHỔ (HPLC-MS/MS) VÀ SẮC KÝ KHÍ-KHỐI PHỔ (GC-MS) SAU KHI TẠO DẪN XUẤT
Coffee and coffee products -
Determination of acrylamide - Methods using HPLC-MS/MS and GC-MS after derivatization
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan
đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không
đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người
sử dụng tiêu chuẩn này cần thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và đáp ứng
các yêu cầu quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn này.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định
acrylamid trong cà phê và sản phẩm cà phê bằng cách chiết với nước, làm sạch bằng
chiết pha rắn sau đó xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao-hai lần khối phổ (HPLC-MS/MS) và sắc ký khí-khối
phổ (GC-MS).
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trên
cà phê rang, cà phê hòa tan, chất thay thế cà phê và các sản phẩm cà phê có hàm lượng acrylamid
từ 53 μg/kg đến 612,1 μg/kg.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này không đưa ra các thuật ngữ và định
nghĩa.
4 Nguyên tắc
Mẫu cà phê được chiết bằng nước hoặc đối với sản phẩm
hòa tan, mẫu được hòa tan trong nước. Làm sạch bằng chiết pha rắn để loại bỏ
các hợp chất nền gây nhiễu. Có thể sử dụng một trong hai phương pháp để xác định:
phương pháp HPLC-MS/MS hoặc sau khi brom hóa acrylamid, phương pháp GC-MS. Cả
hai phương pháp này đều dùng các dung dịch nội chuẩn được gắn đồng vị.
5 Thuốc thử
CẢNH BÁO - Do các nguy cơ về sức khỏe khi làm việc với
acrylamid, phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ thích hợp, ví dụ sử
dụng tủ hút, chỉ dùng pipet để lấy dung dịch
có chứa acrylamid và tránh tiếp xúc với da, mắt hoặc hít phải hơi có chứa
acrylamid.
Phải sử dụng thuốc thử “loại dùng để phân tích dư lượng”
hoặc “loại thuốc thử phân tích”, nếu sẵn có. Mức tạp chất trong thuốc thử có
trong mẫu trắng phải nhỏ không đáng kể.
Mẫu trắng phải được kiểm tra thường
xuyên.
5.1 Nước, phù hợp với loại 1 trong TCVN 4851 (ISO 3696), khuyến cáo loại
dùng cho MS.
5.2 Khí có độ tinh khiết cao, phù hợp với GC và khối phổ theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Acrylamid (C3H5NO), độ tinh khiết > 98 %, loại
chất chuẩn.
5.4.1 Dung dịch gốc acrylamid, nồng độ khối lượng ρ = 1 000 μg/ml
Cân (0,10 ± 0,001) g acrylamid cho vào bình định mức một
vạch 100 ml và lắc trong 30 ml nước để hòa tan acrylamid. Thêm nước đến vạch và
trộn đều. Dung dịch gốc bền ít nhất 3 tháng khi được bảo quản tránh ánh sáng ở nhiệt
độ tối đa 6 °C.
Ngoài ra, có thể sử dụng dung dịch bán sẵn trên thị
trường có nồng độ khối lượng ρ
=1 000 μg/ml. Phải tuân thủ thông tin của nhà sản xuất về tính ổn định của dung
dịch.
5.4.2 Dung dịch hiệu chuẩn acrylamid, ρ = 10 μg/ml
Dùng pipet chuyển (1,0 ± 0,001) ml dung dịch gốc
acrylamid (5.4.1) vào bình định mức một vạch 100 ml và thêm nước đến vạch. Dung
dịch này phải được bảo quản tránh ánh sáng ở nhiệt
độ tối đa 6 °C và phải được chuẩn bị mới trong ngày làm việc. Tùy thuộc vào dải
làm việc, có thể cần nhiều bước pha loãng hơn.
5.5 Dung dịch nội chuẩn D3-acrylamid (acrylamid-2,3,3-d3), C3H2D3NO,
độ tinh khiết > 98 %, loại chất chuẩn.
5.5.1 Dung dịch gốc D3-acrylamid (dung dịch nội chuẩn)
Cân (0,10 ± 0,001) g D3-acrylamid cho vào bình định mức
một vạch 100 ml và lắc trong 30 ml nước để hòa tan D3-acrylamid. Thêm nước đến vạch và trộn
đều. Dung dịch gốc bền ít nhất 3 tháng khi được bảo quản tránh ánh sáng ở nhiệt
độ tối đa 6 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Dung dịch nội chuẩn D3-acrylamide
Dùng pipet chuyển (1,0 ± 0,001) ml dung dịch gốc
D3-acrylamid (5.5.1) vào bình định mức một vạch 100 ml và thêm nước đến vạch.
Dung dịch này phải được bảo quản tránh ánh sáng ở nhiệt độ tối đa 6 °C
và phải được chuẩn bị mới trong ngày làm việc. Tùy thuộc vào dải làm việc, có
thể cần nhiều bước pha loãng hơn.
CHÚ THÍCH 1: Đối với HPLC-MS/MS, có thể chuẩn bị các
dung dịch theo 5.4.1 đến 5.5.2, sử dụng chất rửa giải HPLC làm dung môi. Tính ổn định của các dung dịch này
phụ thuộc vào pha động được sử dụng và phải được xác nhận giá trị sử dụng.
Khi sử dụng GC-MS, tất cả các dung dịch chuẩn theo
5.4.2 và 5.5.2 phải qua bước tạo dẫn xuất theo 8.5.1.
CHÚ THÍCH 2: Thay vì sử dụng D3-acrylamid, cũng có thể
sử dụng acrylamid 13C3 để chuẩn
bị dung dịch nội chuẩn. Tuy nhiên, cách tiến hành và tính kết quả chỉ đề cập đến
D3-acrylamid.
5.6 Nước cất với brom bão hòa
Bão hoà nước cất với brom trong bình định mức một vạch
100 ml (có nắp thủy tinh) cho đến khi hình thành pha brom ở đáy bình (khoảng 3,5 % brom ở 4 °C). Axit
hóa nước brom đến pH ≈ 1, sử dụng axit hydrobromic đặc
(HBr, có khối lượng riêng 1,48 g/cm3).
Nếu được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C và tránh ánh sáng,
dung dịch này có thể bền trong khoảng 4 tuần.
5.7 Kali bromua, KBr.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Trietylamin, (C2H5)3N.
5.10 Natri sulfat (Na2SO4), khan, dạng hạt.
5.11 Dung dịch carrez I
Hòa tan 10,6 g kali hexacyanoferrat ngậm ba phân tử nước
(II) K4[Fe(CN)6].3H2O
trong 100 ml nước. Nếu được bảo quản ở 4 °C
và tránh ánh sáng, dung dịch này bền trong 6 tháng.
5.12 Dung dịch Carrez II
Hòa tan 21,9 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước Zn(CH3COO)2.2H2O trong 100 ml nước. Nếu được bảo quản
ở 4 °C và tránh ánh sáng, dung dịch này bền trong 6 tháng.
5.13 Dung dịch đệm Borat, pH 8,6
Trộn đều 68 ml dung dịch natri borat 0,1 mol (20,12 g
Na2B4O7 trong một lít nước) và 32 ml axit
clohydric 0,1 mol, c(HCl) = 0,1 mol/l, trong bình định
mức một vạch 100 ml.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, dụng cụ và các bộ phận của thiết bị, dụng cụ
tiếp xúc với mẫu và dịch chiết không được chứa tạp chất. Tốt nhất sử dụng thiết
bị hoặc dụng cụ thủy tinh bằng thép không gỉ hoặc PTFE
(polytetrafluoroethylen).
6.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
6.2 Máy xay cà phê, thích hợp để xay hạt cà phê rang.
6.3 Dụng cụ thủy tinh, để thu nhận và bảo quản các dịch chiết, tốt nhất bằng
thủy tinh màu hổ phách, như vial đựng mẫu để sử dụng thủ công hoặc tự động, được
trang bị nắp kín, trơ về mặt hoá học (ví dụ: lọ có septum phủ PTFE).
6.4 Bể siêu âm, có khả năng duy trì ở 40 °C.
6.5 Máy ly tâm phòng thử nghiệm, thích hợp cho các ống ly tâm 15 ml,
50 ml và có gia tốc tối thiểu 2 000 g.
6.6 Ống ly tâm, 15 ml và 50 ml.
6.7 Bình định mức một vạch, 20 ml và 100 ml.
6.8 Pipet thủy tinh hoặc pipet tự động, thích hợp cho phạm vi đo thể tích của
dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (dùng cho quy trình thử nghiệm theo
8.4) được trang bị ion hóa phun điện tử (ESI) và detector khối phổ
(HPLC-MS/MS); nguồn cấp khí theo quy định của nhà sản xuất.
6.11 Cột HPLC (dùng cho quy trình thử nghiệm theo 8.4) thích hợp chạy sắc
ký acrylamid (ví dụ được nêu trong Bảng C.1).
6.12 Máy sắc ký khí (dùng cho quy trình thử nghiệm theo 8.5) được trang bị
detector khối phổ (GC- MS) và nguồn cấp khí (5.2) theo quy định của nhà sản xuất.
6.13 Cột GC, (dùng cho quy trình thử nghiệm theo 8.5), cột mao quản,
thích hợp cho sắc ký acrylamid (các ví dụ được nêu trong Bảng C.2).
6.14 Bộ lọc màng, bộ lọc xyranh (ví dụ bộ lọc cellulose axetat cỡ lỗ 0,45 μm) thích hợp để lọc dịch rửa giải mẫu
thu được sau chiết pha rắn và trước khi bơm vào sắc ký.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không phải là một phần của phương pháp
quy định trong tiêu chuẩn này. Quy trình lấy mẫu phải theo thỏa thuận của các bên liên quan. Phải sử
dụng mẫu đại diện, được trộn đều kỹ, không bị hư hỏng hoặc bị tạp nhiễm trong
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Để tránh các thay đổi về mức acrylamid, cần phân tích
ngay sau khi nhận được mẫu. Các mẫu phải được bảo quản ở điều kiện lạnh dưới 6 °C
tối đa 6 tháng, tránh ánh sáng và đưa về nhiệt độ phòng khi phân tích.
Ngày nhận mẫu, cũng như ngày rang mẫu hoặc hạn sử dụng
tốt nhất phải được ghi lại cùng với ngày phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Yêu cầu chung
Để tránh hao hụt chất phân tích, mẫu cần được bảo vệ
tránh ánh sáng trong quá trình chiết
và chuẩn bị tiếp theo. Vì lý do này, luôn phải sử dụng dụng cụ thủy tinh màu hổ
phách. Cách khác, dùng lá nhôm bọc bình đựng mẫu để tránh ánh sáng.
8.2 Chuẩn bị dịch chiết mẫu
Nghiền mẫu trong máy xay cà phê (6.2) và đồng hoá kỹ,
nếu cần.
Dùng cân phân tích (6.1) cân 2 g, chính xác đến 1 mg,
mẫu cà phê rang, cà phê hòa tan hoặc chất thay thế cà phê hoặc 5 g đồ uống cà
phê dạng lỏng đã đồng nhất và chuyển vào ống ly tâm 50 ml (6.6).
Thêm 2 ml n-hexan vào mẫu thử và
lắc nhanh. Sau đó, bổ sung dung dịch nội chuẩn D3-acrylamid vào mẫu thử có nồng
độ tương ứng với mức acrylamid dự kiến có trong mẫu.
VÍ DỤ Cân
2 g cà phê và thêm 100 μl dung dịch nội chuẩn (/7=10 μg/ml), tương đương với phần khối lượng
acrylamid 500 μg/kg trong mẫu cà phê.
Thêm 20 ml nước cất, lắc nhanh, mạnh rồi siêu âm (6.4)
15 min ở khoảng 40 °C.
Để yên vài phút nhằm tạo kết tủa
và trong trường hợp mẫu không lắng cặn thì ly tâm (6.5) 15 min ở 2000 g để tách
chất rắn lơ lửng. Trước khi thực hiện sắc ký lỏng (8.4) hoặc tạo dẫn xuất và
tách bằng sắc ký khí (8.5) lấy 10 ml từ pha nước phía dưới, để làm sạch tiếp
theo trong 8.3. Dùng pipet lấy pha nước phía dưới qua pha hexan phía trên mà
không lấy pha hexan. Cũng có thể loại pha hexan bằng pipet Pasteur, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Tạo kết tủa Carrez
Làm sạch chất chiết mẫu đã được chuẩn bị theo 8.2 bằng
cách tạo kết tủa Carrez. Thêm 1 000 μl
dung dịch Carrez I (5.11) và lắc. Thêm 1000 μl dung dịch Carrez II (5.12) và lắc
lại. Sau thời gian tiếp xúc ngắn, ly tâm 4 min ở 2 000 g. Gạn dịch nổi phía
trên, rửa phần cặn bằng 2 ml đến 3 ml nước, ly tâm và gạn lại. Kết hợp cả hai
dung dịch pha nước.
8.3.2 Chiết pha rắn
Làm sạch dịch chiết mẫu sau khi tạo kết tủa Carrez
(8.3.1) bằng chiết pha rắn (SPE), sử dụng hai cột tuần tự có vật liệu hấp phụ
(ví dụ được nêu trong Bảng B.1). Cột thứ nhất chứa 500 mg vật liệu C18, cột thứ
hai chứa 500 mg chất trao đổi ion. Các cột có thể được sử dụng nối tiếp. Có thể
sử dụng cột ghép, nếu thích hợp.
Ổn
định cả hai cột SPE theo hướng dẫn của nhà sản xuất bằng metanol và nước cất.
Cho toàn bộ dịch chiết mẫu (8.3.1) lên đỉnh cột SPE phía trên (thứ nhất), để
cho thấm và thêm từ 2 ml đến 3 ml nước. Thu lấy dịch rửa giải cho đến khi cột
khô. Cho dịch rửa giải lên đỉnh cột thứ hai hoặc ở phía thấp hơn cột,
thêm từ 2 ml đến 3 ml nước và thu lấy
dịch rửa giải. Có thể thu được dịch rửa giải hoàn toàn bằng cách sử dụng chân
không hoặc áp lực nhẹ. Thu lấy dịch rửa giải bao gồm cả nước rửa vào bình định
mức một vạch dung tích 20 ml và thêm nước đến 20 ml.
8.4 Đo bằng HPLC-MS/MS
8.4.1 Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Trước khi phân tích bằng HPLC-MS/MS, cho dung môi hữu
cơ vào dịch chiết đã làm sạch (8.3.2) để tạo thành phần rửa giải mong muốn và lọc
qua màng lọc (6.14) trước khi bơm một lượng thích hợp (ví dụ từ 10 μl đến 100 μl tùy thuộc vào cột được sử
dụng) vào cột HPLC.
Tối ưu hóa các thông số thiết bị của hệ thống HPLC theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Các điều kiện sắc ký phải được điều chỉnh cho phù hợp
với cột được chọn (các ví dụ được nêu trong Bảng C.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Nhận biết và định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao với đo
khối phổ (HPLC-MS/MS)
Phát hiện acrylamid bằng MS/MS ở chế độ ion hóa dương
(ion hoá phun điện tử, ESI).
Để nhận biết, sử dụng chuyển khối m/z = 72 → 55. Acrylamid được coi là có mặt nếu
xuất hiện tín hiệu khối lượng của ion con (m/z 55) xuất hiện trong sắc
ký đồ MS/MS và sai lệch thời gian lưu so với thời gian lưu của chất chuẩn, được
phân tích trong cùng điều kiện HPLC, nhỏ hơn 5 %.
Sự chuyển khối ion dương có thể xảy ra đối với
acrylamid và D3-acrylamid được nêu trong Bảng 1.
Định lượng chất phân tích bằng cách so sánh cường độ
tín hiệu các ion mẹ-con của acrylamid với dung dịch nội chuẩn được gắn đồng vị
bằng cách sử dụng các chuyển khối 72 →
55 (acrylamid) và 75 → 58 (D3-acrylamid).
Có thể sử dụng các chuyển khối thứ ba 72 → 54 để khẳng định thêm về kết quả. Việc
đánh giá các chuyển khối này không phải là một phần của nghiên cứu liên phòng
thử nghiệm (Phụ lục A).
Bảng 1 - Sự chuyển khối được
sử dụng để nhận biết và định lượng acrylamid
Chất chuẩn
Các chuyển khối được; chọn để nhận biết và định lượng
acrylamid, sử dụng MS/MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acrylamid
72 → 55 Nhận biết và định lượng
72 → 44 Nhận biết (tham khảo, định
tính)
D3-acrylamid
75 → 58 Nhận biết và định lượng
75 → 44 Nhận biết (tham khảo, định
tính)
8.5 Đo bằng GC-MS
8.5.1 Tạo dẫn xuất và chuẩn bị mẫu cho sắc ký khí
Cho 3,5 g kali bromua (5.7) vào dung dịch mẫu (8.3.2).
Thêm 2,5 ml nước brom bão hòa (5.6) và để phản ứng 2 h nơi tối ở nhiệt độ
phòng. Thêm vài giọt dung dịch natri thiosulfat (5.8) để khử brom dư. Khi dùng dung dịch 1 mol thì nhỏ
vài giọt là đủ để khử màu nâu của brom. Nên
tránh dùng quá liều natri thiosulfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể rửa giải bằng nhiều lượng etyl axetat
hơn để cải thiện độ thu hồi. Tuy nhiên, điều này có thể làm tăng ảnh hưởng của
chất gây nhiễu.
Làm khô dịch chiết bằng cách bổ sung lượng natri
sulfat (5.10) ít nhất có thể để đảm bảo rằng dịch chiết không chứa nước và sau
đó thêm 50 μl trjetylamin (5.9). Dung dịch
này có thể được sử dụng trực tiếp để phân tích GC.
CHÚ THÍCH 2: Để
kiểm tra mức độ hoàn toàn của phản ứng chuyển hóa, có thể bổ sung metacrylamid
(ví dụ 100 μl dung dịch pha nước 0,5 μg/ml) vào dung dịch mẫu trước bước brom
hóa. Đối với dẫn xuất metacrylamid, nếu độ thu hồi đáp ứng, thì xem như
acrylamid đã được brom hóa hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 3: Bằng cách bổ sung trietylamin,
dibromopropionamid không bền được chuyển thành monobromopropenamid bền, được phát hiện
bằng GC-MS. Nếu không có sự chuyển đổi này,
việc khử HBr không kiểm soát được có thể xảy ra trong quá trình phân tích tiếp
theo (ví dụ tại các vị trí hoạt động trong bơm), cho kết quả không tái lập.
8.5.2 Sắc ký khí
Pha loãng dịch chiết đã tinh sạch (8.5.1) bằng etyl
axetat (5.3) theo nồng độ chất phân tích dự kiến và lọc qua màng lọc (6.14) trước
khi phân tích GC/MS, nếu cần.
Máy sắc ký khí (6.12) phải được cài đặt theo hướng dẫn
của nhà sản xuất và các thông số của thiết bị phải được tối ưu hóa. Việc cài đặt
sắc ký phải được điều chỉnh cho phù hợp với cột đã chọn. Các ví dụ được nêu
trong Bảng C.2 và C.5 và ví dụ về sắc ký đồ được nêu trong Hình C.3, C.4 và
C.5.
8.5.3 Nhận biết và định lượng bằng khối phổ
Các chất phân tích được chuyển về các ion dương (ion
phân tử) và các ion phân mảnh đặc trưng bằng quá trình ion hóa điện tử (El). Sử
dụng các ion này để nhận biết và định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các ion quan sát được
Hợp chất ban đầu
Các ion quan sát được
m/z
Bromopropenamid
149:[C3H479BrON]+
Nhận biết và
định lượng
106:[C2H379Br]+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bromopropenamid-D2
153:[C32 H21H281BrON]+
Nhận biết và định lượng
110:[C2 2H21H181Br]+
Nhận biết
CHÚ THÍCH: Do sự phân bố đồng vị tự nhiên của brom,
sự xuất hiện của các ion có m/z 151 và m/z 108 không dùng để
đánh giá
9 Hiệu chuẩn
9.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hiệu chuẩn chính xác quy trình thử nghiệm theo 8.4,
cần xác định thời gian lưu của acrylamid (LC-MS/MS) hoặc đối với quy trình theo
8.5 thì xác định thời gian lưu của
bromopropenamid (GC-MS). Nhận biết thời gian lưu bằng cách sử dụng dung dịch
pha nước của chất chuẩn ở các điều kiện sắc ký quy định.
9.2 Xác định độ tuyến tính và xác định dải làm việc
Xác định độ tuyến tính và dải làm việc bằng cách phân
tích các dung dịch acrylamid (5.4.2) ở các mức nồng độ khác nhau được bổ sung
D3-acrylamid ở cùng mức như đã cho
trong 8.2, ví dụ: 0,5 μg/ml. Những dữ liệu này được
áp dụng nhằm thiết lập hàm hiệu chuẩn để tính dải tuyến tính đối với acrylamid
(dải làm việc).
9.3 Hiệu chuẩn bằng dung dịch nội chuẩn
Thêm một lượng xác định dung dịch nội chuẩn (5.5.2) vào một vài phần mẫu thử của mẫu
cà phê được chọn ở các mức nồng độ khác nhau bao trùm dải làm việc. Sau đó tiến
hành quy trình phân tích (8.2). Sử dụng dữ liệu được xác định để tính hàm hiệu
chuẩn phụ thuộc nền mẫu có dung dịch nội chuẩn. Thực hiện phép xác định riêng rẽ
đối với từng loại nền mẫu (chất chiết cà phê, chất thay thế cà phê).
CHÚ THÍCH: Phép xác định hàm lượng chất phân tích
trong các mẫu thử thường dựa trên các đặc tính của nền mẫu và mẫu cụ thể bằng
cách sử dụng dung dịch nội chuẩn được bổ sung vào mỗi mẫu trước khi phân tích
(xem 8.2 và 10.2).
9.4 Xác định độ thu hồi cụ thể trong phòng thử nghiệm
Thêm một lượng xác định dung dịch hiệu chuẩn acrylamid
(5.4.2) vào một vài phần mẫu thử của mẫu cà phê ở các mức nồng độ khác nhau.
Sau đó thực hiện quá trình phân tích (8.2). Xác định tỷ lệ thu hồi trung bình của
phòng thử nghiệm bằng cách sử dụng các giá trị thu được.
Độ thu hồi có thể được xác định bằng cách phân tích mẫu chuẩn có hàm lượng
acrylamid đã được chứng nhận hoặc đã biết, nếu sẵn có. Nên sử dụng vật liệu như
vậy làm mẫu thu hồi trong phép phân tích thông dụng.
10 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 1 và Bảng 2.
10.2 Tính toán và kết quả cuối cùng
Sử dụng các bộ mẫu hiệu chuẩn đã được chuẩn bị theo
9.2 để dựng đồ thị tỷ lệ pic
acrylamid với pic dung dịch nội chuẩn theo tỷ lệ nồng độ acrylamid của dung dịch
nội chuẩn và thực hiện phép hồi quy tuyến tính.
Tính tỷ lệ pic acrylamid với pic của dung dịch nội chuẩn
đối với pic acrylamid của mẫu. Tỷ lệ nồng độ acrylamid của dung dịch nội chuẩn
trong mẫu thử có thể được tính bằng phương trình tuyến tính tổng quát. Tính phần
khối lượng của acrylamid, w, trong mẫu, biểu thị bằng
microgam trên kilogam (μg/kg), sử dụng Công thức (1). Kết quả được tự động hiệu
chính theo tỷ lệ thu hồi.

(1)
Trong đó
w
là phần khối lượng acrylamid của mẫu tính bằng
microgam trên kilogam (μg/kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ khối lượng đích của dung dịch nội chuẩn
trong mẫu thử, tính bằng microgam trên
mililit (μg/ml);
yi
là diện tích pic của acrylamid chia cho diện tích
pic của dung dịch nội chuẩn trong mẫu thử;
a
là độ dốc gradient đường hồi quy của tỷ lệ diện tích
pic với tỷ lệ nồng độ;
b
là giao điểm đường hồi quy của tỷ lệ diện tích pic
với tỷ lệ nồng độ;
V
là thể tích cuối cùng của việc chuẩn bị mẫu, tính
bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g).
Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp tính đơn giản
hơn. Với phương pháp này, giả định rằng độ đáp ứng của pic D3-acrylamid của mẫu
tương ứng với nồng độ dung dịch nội chuẩn là 500 mg/kg (xem ví dụ trong 8.2). Nồng
độ tương ứng của acrylamid có thể tính được từ độ đáp ứng pic acrylamid sẵn có
bằng cách sử dụng quy tắc ba và kết quả có thể nhân với hệ số 0,974 (khối lượng
phân tử của acrylamid/khối lượng phân tử của D3-acrylamid). Khi áp dụng phương
pháp này, khuyến cáo rằng, trong mỗi dãy phân tích có ít nhất một mẫu đã biết
hàm lượng acrylamid để đảm bảo chức năng cơ bản của thiết bị đo.
11 Độ chụm
11.1 Yêu cầu chung
Chi tiết về phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm
của phương pháp được tóm tắt trong Bảng 3 và Bảng A.1 Các giá trị thu được từ
phép thử liên phòng thử nghiệm có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ chất
phân tích và/hoặc chất nền khác với các giá trị nêu trong Bảng 3 và Bảng A.1.
11.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ
thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người thực hiện sử dụng cùng một
thiết bị trong khoảng thời gian ngắn nhất không được quá 5 % các trường hợp lớn
hơn giới hạn lặp lại r.
11.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ
thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai phòng thử nghiệm thực hiện
không được quá 5% các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu

μg/kg
r
μg/kg
R
μg/kg
Mẫu A (chất chiết cà phê)
612,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
328,44
Mẫu B (chất chiết thay thế cà phê)
204,1
34,80
141,26
Mẫu C (cà phê rang)
53,74
12,13
38.576
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
217,1
26,49
109,20
11.4 Độ thu hồi
Đối với phương pháp HPLC, độ thu hồi phải nằm trong
khoảng từ 80 % đến 120 %. Đối với phương pháp GC, độ thu hồi phải nằm trong khoảng
từ 70 % đến 120 %.
12 Độ không đảm bảo đo
Độ không đảm bảo đo cụ thể của phòng thử nghiệm phải
được xác định riêng cho từng nền mẫu.
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các dữ liệu theo TCVN
ISO/IEC 17025 và bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày và kiểu quy trình lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
h) các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc
các tùy chọn khác có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm do Ban công tác
NA 057-05-09 Kaffee thuộc ban tiêu chuẩn sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm
của DIN thực hiện với sự tham gia của các phòng thử nghiệm khác nhau. Nghiên cứu
này được thực hiện theo các hướng dẫn được mô tả trong tiêu chuẩn này trong thời
gian phân tích không quá 10 ngày. Độ chụm của phương pháp phù hợp với các yêu cầu
của TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Các kết quả được nêu
trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Kết quả nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm
(cho cả hai phương pháp: HPLC và GC)a
Thông số
Mẫu A
Mẫu B
Mẫu C
Mẫu D
Năm tiến hành phép thử liên phòng thử nghiệm
2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2009
2009
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
13
13
13
13
Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ
ngoại lệ
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
Số lượng kết quả được chấp nhận
30
33
32
33
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
Giá trị trung bình,
(mg/kg)
612,1
204,1
53,74
217,1
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr (μg/kg)
18,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,333
9,46
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr (%)
3,0
6,1
8,1
4,4
Giới hạn lặp lại r (2,8.sR) (μg/kg)
51,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.132
26,49
Độ lệch chuẩn tái lập, SR (μg/kg)
117,30
50,45
13,777
39,00
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR
(%)
19,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,6
18,0
Giới hạn tái lập, R (2,8.SR) (μg/kg)
328,44
141,26
38,576
109,20
Độ tái lập theo giá trị Horwitz RHorr
294,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,317
122,18
Giá trị Horrat R/RHorr
1,12
1,22
1,03
0,90
a Một đánh giá thống kê riêng biệt về
kết quả HPLC-MS/MS và các kết quả GC-MS cho thấy không có sự khác biệt đáng kể
giữa các dải giá trị đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về các vật liệu hấp phụ
Bảng B.1 - Ví dụ về chất hấp
phụ phù hợp để làm sạch bằng SPE (HPLC và GC; xem 8.3)
Sản phẩm (hoặc nhà sản xuất)a
Chất hấp phụ (mô tả)
Chức năng
Chromabond ABC18 500 mg
Octadecyl silica có chức năng trao đổi ion
Cột ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lsolute® Multimod
500 mg
Chế độ hỗn hợp chứa các nhóm chức không phân cực (C18), trao đổi cation mạnh (-SO3-) và trao đổi anion mạnh (-NR3+)
Cột ghép
(Combined cartridge)
Bond Elut
500 mg
Chất hấp phụ silica kỵ nước C18
C18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 mg
Chất hấp phụ silica kỵ nước C18, đầu khoá đuôi
C18
Strata™ -X-C 33u
500 mg
Chất trao đổi cation polyme biến tính bằng axit
benzen sulfonic dùng cho SPE
Trao đổi ion mạnh
Cromabond HR-XC 500 mg
Chất trao đổi cation polyme biến tính bằng axit
benzen sulfonic dùng cho SPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các vật liệu được nêu tên là ví dụ
về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này tạo thuận tiện cho người
sử dụng và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
Bảng B.2 - Ví dụ về chất hấp
phụ thích hợp để làm sạch bằng SPE
của dịch chiết GC (xem 8.5.1 )
Sản phẩm (hoặc nhà sản xuất)a
Chất hấp phụ (mô tả)
Chức năng
Strata™ -X-C 33u
500 mg
Chất trao đổi cation polyme
biến tính bằng axit benzen sulfonic dùng cho SPE
Trao đổi ion mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 mg
Chất trao đổi cation polyme
biến tính bằng axit benzen sulfonic dùng cho SPE
Trao đổi ion mạnh
a Các vật liệu được nêu tên là ví dụ
về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này tạo thuận tiện cho người
sử dụng và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Ví dụ về cột và các điều kiện phân tích
C.1 Cột sắc ký phù hợp thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Điều kiện phân
tích cho các cột HPLC được chọn
Cột HPLCa
Chiều dài
mm
Đường kính trong
mm
Cài đặt sắc ký
Chất rửa giải
Tốc độ dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Synergi™Hydro-RPA
250
4,6
axit axetic, loãng, pH 2,6
1,0
Phenomenex Luna C18, 3 μm
150
3
nước : metanol 9:1 (phần thể
tích), với axit formic 0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LiChrospher® 100 CN, 5 μm
250
4
axetonitril:axit axetic 1 %
1:1 (phần thể tích)
0,7
Phenomenex Luna Phenyl-Hexyl
250
4,6
metanol:axit formic 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Shodex RSpak DE-413,4 μm
150
4,6
A: Nước, axit formic 0,01
%,
B: metanol
Gradient: 0 min, 90 % A;
5 min, 60 % A,
6 min, 10 % A,
12 min 10 % A,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
Hypercarb®, 3 μm
100
2,1
nước: axit formic 1 %
0,15
a Các vật liệu được nêu tên là ví dụ
về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này tạo thuận tiện cho người
sử dụng và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
Bảng C.2 - Cột mao quản GC
Cột GCa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
m
Đường kính trong
mm
Độ dày màng
μm
Optima WAX
Polyetylen glycol 20 000 Da
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
RTX-200
Crossbond®
tritluoropropylmethyl polysiloxan
60
0,25
0,25
a) Các vật liệu được nêu tên là ví dụ
về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này tạo thuận tiện cho người
sử dụng và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
C.2 Ví dụ về phương pháp và thời gian lưu gần đúng đối với
HPLC-MS/MS
C.2.1 Ví dụ A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3 - Các điều kiện sắc
ký cho ví dụ A
Chất rửa giải
Chất rửa giải A
axit
formic
1 %
Chất rửa giải B
metanol
Tốc độ dòng
0,8 ml/min
Gradient
(0 đến 3) min, 95 % A; (5 đến
8) min, 2 % A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 min
Thời gian lưu
4,7 min
C.2.2 Ví dụ B
Bơm 20 μl dung dịch mẫu lên cột1)
LiChrosphert® 100 CN (xem Bảng C.1) bằng tiền cột LiChrospher® 100 RP-18 (4 mm ×
4 mm) ở các điều kiện sắc ký nêu trong Bảng C.4 .
Bảng C.4 - Các điều kiện sắc
ký nêu trong ví dụ B
Dung dịch rửa giải
Dung dịch rửa giải A
axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
axit axetic 1 %
Tốc độ dòng
0,7 ml/min
Gradient
(0 đến 5) min, 50 % A; (6 đến
9) min, 100 % A, (10 đến 20) min, 50 % A
Thời gian phân tích
20 min
Nhiệt độ của bộ lấy mẫu tự động
20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 °C
Chia dòng
khoảng 1:5
Thời gian lưu acrylamid
3,7 min
C.3 Ví dụ về các điều kiện thích hợp và thời gian lưu gần đúng để
phân tích GC-MS
Bơm 2 μl dung dịch mẫu ở “chế độ xung chia dòng” trên
cột Optima WAX 1) (xem Bảng C.2 ) ở các điều kiện sắc ký nêu trong Bảng C.5 dưới
đây.
Bảng C.5 - Phương pháp GC: Ví
dụ về các điều kiện thích hợp và thời gian lưu gần đúng đối với GC-MS
Bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chương trình nhiệt độ
50 °C
Giữ 1 min
15°C/min
240 °C
Giữ 11 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng khí
1,0 ml/min
(đẳng dòng)
Thời gian lưu bromopropenamid (xấp xỉ)
4,4 min
-
C.4 Ví dụ về sắc ký đồ đối với HPLC-MS/MS
Sắc ký đồ nêu trong Hình C.1 đến Hình C.5 thu được từ
phép phân tích các mẫu cà phê rang xay có hàm lượng acrylamid xấp xỉ 240 μg/kg.
Nồng độ của D3-acrylamid được bổ sung là 500 μg/kg (GC) và 1 000 μg/kg (HPLC).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y cường
độ tín hiệu
t thời
gian tính bằng phút
1 ở
t = 5,2 min MRM 75,0 → 44,0 (ion định tính)
2 ở t = 5,2 min MRM 75,0 →
58,0 (ion định lượng)
Hình C.1 - D3-acrylamid

CHÚ GIẢI
Y cường
độ tín hiệu
t thời gian tính bằng min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ở
t = 5,2 min MRM 72,0 → 55,0 (ion định lượng)
Hình C.2 - D3-acrylamid, sẵn có
C.5 Ví dụ về sắc ký đồ đối với GC-MS

CHÚ GIẢI
Y cường
độ tín hiệu
t thời
gian tính bằng phút
1 bromopropenamid
Hình C.3 - Sắc ký đồ của ion
tổng số (chế độ quét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ GIẢI
Y cường
độ tín hiệu
t thời gian tính bằng phút
1 ở
t = 10,214 min, khối lượng bromopropenamid = 149 [C3H479Br]+
2d tạp
chất
Hình C.4 - Ion được chiết, số khối 149 (ion định tính)

CHÚ GIẢI
Y cường
độ tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ở
t = 10,213 min, khối lượng bromopropenamid = 106 [C3H479Br]+
Hình C.5 - Ion được chiết, số khối 106 (ion định
lượng)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng
và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa
chung
[2] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng
và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định
độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[3] TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về năng lực của
phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
1) Các vật liệu được nêu tên là ví dụ về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn.
Thông tin này tạo thuận tiện cho người sử dụng và không ấn định phải sử dụng sản
phẩm này.