QCVN 29:2026/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU THỰC VẬT TINH CHẾ
National
technical regulation for refined vegetable oils
MỤC
LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Giải thích từ ngữ và các chữ
viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy định về các chỉ tiêu chất
lượng
5. Quy định về độc tố vi nấm
6. Quy định về kim loại và kim loại
nặng
7. Quy định về dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật
8. Quy định về chất gây ô nhiễm
9. Phụ gia thực phẩm
III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ
10. Lấy mẫu
11. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Ghi nhãn
13. Công bố hợp quy
14. Truy xuất nguồn gốc
V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
LỜI
NÓI ĐẦU
QCVN 29:2026/BCT do Tổ soạn thảo
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế biên
soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trình duyệt, Bộ Khoa
học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư
số 10/2026/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2026.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
National
technical regulation for refined vegetable oils
I. QUY ĐỊNH
CHUNG
1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với sản
phẩm dầu thực vật tinh chế (tinh luyện).
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm dầu thực vật
tinh chế trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích
từ ngữ và các chữ viết tắt
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, những
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Dầu thực vật tinh chế dùng
làm thực phẩm là loại dầu có thành phần chủ yếu gồm các triglycerides
(glyxerid của axit béo) có nguồn gốc thực vật, đã trải qua quá trình tinh chế
(như trung hòa, tẩy màu, và/hoặc khử mùi) nhằm loại bỏ tạp chất, đáp ứng yêu
cầu về an toàn và chất lượng để sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu chế biến
thực phẩm. Chúng có thể chứa một lượng nhỏ các chất béo khác như photpholipit,
các chất không xà phòng hóa (như sterol, vitamin E) và axit béo tự do ở mức độ
thấp tồn tại tự nhiên trong dầu thực vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Dầu thực vật tinh chế hỗn
hợp là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất, phối trộn từ
hai (02) loại dầu thực vật tinh chế trở lên theo tỷ lệ nhất định. Các loại dầu
dùng để sản xuất, phối trộn phải là dầu thực vật tinh chế và đáp ứng các yêu
cầu tương ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
3.4. Dầu lạc (dầu đậu phộng)
tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt lạc đã trải qua quá trình tinh chế
nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.5. Dầu dừa tinh chế là dầu
thu được từ cùi của quả dừa đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay
đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.6. Dầu hạt bông tinh chế
là dầu thu được từ nhân hạt của một số loài Gossypium spp. đã trải qua
quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.7. Dầu phôi ngô tinh chế
là dầu thu được từ phôi ngô (mầm ngô) đã trải qua quá trình tinh chế nhưng
không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.8. Dầu cọ tinh chế là dầu
thu được từ phần thịt của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc
hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và
phù hợp sử dụng làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
3.9. Dầu nhân cọ tinh chế là
dầu thu được từ nhân của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc
hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và
được sử dụng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực
phẩm.
3.10. Olein dầu cọ là phần
lỏng thu được khi tách phân đoạn dầu cọ.
3.11. Stearin dầu cọ là phần
rắn có điểm nóng chảy cao được tách ra từ dầu cọ thông qua quá trình tách phân
đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Dầu hạt cải tinh chế
là dầu thu được từ hạt của các loài Brassica napus L., Brassica rapa
L., Brassica juncea L. và Brassica tournefortii Gouan đã trải qua
quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.14. Dầu rum tinh chế là
dầu thu được từ hạt rum đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi
cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.15. Dầu hạt vừng (dầu mè) tinh
chế là dầu thu từ hạt vừng đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm
thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.16. Dầu đậu tương (dầu đậu
nành) tinh chế là dầu thu được từ hạt đậu nành đã trải qua quá trình tinh
chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.17. Dầu ô liu tinh chế là
dầu thu được từ dầu ô liu nguyên chất trải qua các phương pháp tinh chế mà
không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.18. Dầu bã ô liu tinh chế
là dầu thu được từ quá trình tinh chế dầu bã ô liu thô bằng các phương pháp
không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.19. Dầu gạo (dầu cám gạo) tinh
chế là dầu thu được từ cám gạo (phần vỏ lụa ngoài cùng của hạt gạo lứt) đã
trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.20. Dầu hạt hướng dương tinh
chế là dầu thu được từ nhân hạt hướng dương trải qua quá trình tinh chế
nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.21. Dầu macca tinh chế là
dầu thu được từ nhân hạt macca trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay
đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. Dầu hạt lanh tinh chế
là dầu thu được từ hạt lanh trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay
đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.24. Dầu hạnh nhân tinh chế
là dầu thu được từ nhân quả hạnh nhân trải qua quá trình tinh chế nhưng không
làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.25. Dầu hạt nho tinh chế
là dầu thu được từ hạt nho trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi
cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.26. Dầu sacha inchi tinh chế
là dầu thu được từ nhân hạt sacha inchi trải qua quá trình tinh chế nhưng không
làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.27. Dầu hạt chè tinh chế
là dầu thu được từ nhân hạt của cây chè trải qua quá trình tinh chế nhưng không
làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.
3.28. PAH (Polycyclic aromatic
hydrocarbons) là hydrocacbon thơm đa vòng.
3.29. PAH4 (Polycyclic
aromatic hydrocarbons - 4) là hydrocacbon thơm đa vòng điển hình, là nhóm
gồm bốn hợp chất đại diện (BaP, BaA, BbF và Chr) thường được dùng để đánh giá
mức độ ô nhiễm hydrocacbon thơm đa vòng trong thực phẩm.
3.30. TFA (Trans fatty acids)
là axit béo có liên kết đôi dạng trans, axit béo không bão hòa có ít
nhất một liên kết đôi carbon-carbon trong cấu hình trans. Chúng hình
thành trong quá trình xử lý nhiệt (như tinh luyện ở nhiệt độ cao trong công
đoạn khử mùi, gia nhiệt lặp lại trong chiên rán).
3.31. 3-MCPD
(3-monocloro-1,2-propandiol) là hợp chất clo hóa của propanediol có thể
hình thành trong quá trình tinh luyện dầu thực vật, tồn tại ở hai dạng: dạng tự
do (free 3-MCPD) và dạng liên kết este với axit béo (3-MCPD fatty acid esters).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. QUY ĐỊNH VỀ
KỸ THUẬT
4. Quy định
về các chỉ tiêu chất lượng
Mức quy định các chỉ tiêu chất
lượng trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Mức quy định về các chỉ
tiêu chất lượng
Chỉ
tiêu
Mức
quy định
Đơn
vị
Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi ở
105°C
≤
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất không tan
≤
0,05
%
khối lượng
Hàm lượng xà phòng
≤
0,005
%
khối lượng
Trị số axit
≤
0,6
mg
KOH/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
10
meq
O2/kg
5. Quy định
về độc tố vi nấm
Mức quy định về độc tố vi nấm trong
dầu thực vật tinh chế được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn
ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm (QCVN 8-1:2011/BYT) được ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm.
6. Quy định về
kim loại và kim loại nặng
Hàm lượng kim loại trong dầu thực
vật tinh chế được quy định tại Bảng 2.
Bảng
2 - Mức quy định về ô nhiễm kim loại
Kim
loại
Mức
quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng (Cu)
≤
0,1
mg/kg
Sắt (Fe)
≤
1.5
mg/kg
Mức quy định về Chì (Pb) và Asen
(As) tổng số trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm (QCVN 8-2:2011/BYT)
được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của
Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học trong
thực phẩm.
7. Quy định về
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Mức quy định dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Thông tư 50/2016/TT-BYT
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế ban hành quy định giới hạn tối đa dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất gây ô nhiễm trong
dầu thực vật tinh chế được quy định tại Bảng 3.
Bảng
3 - Mức quy định về chất gây ô nhiễm
Chất
gây ô nhiễm
Mức
quy định
Đơn
vị
3 - MCPD: Tổng 3-MCPD và các este
axit béo của 3-MCPD (tính theo 3-MCPD)
Nhóm dầu: dừa (coconut), ngô, cải
dầu, hướng dương, đậu tương, nhân cọ, ôliu và các phối trộn chỉ từ nhóm này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg/kg
Các dầu thực vật khác
≤
2.500
µg/kg
GE
Dùng cho trẻ em (dưới 36 tháng
tuổi)
≤
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng trực tiếp hoặc làm nguyên
liệu
≤
1.000
µg/kg
PAH
Benzo[a]pyren
≤
2
µg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
10
µg/kg
TFA
≤
2
g/100g
chất béo
Axit erucic (C22:1)
(áp dụng với dầu cải tinh chế)
≤
2
%
tổng lượng axit béo
9. Phụ gia thực
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. LẤY MẪU VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ
10. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư
số 04/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày
31 tháng 3 năm 2017.
Trường hợp lấy mẫu để kiểm tra nhà
nước thì thực hiện theo các quy định kiểm tra nhà nước hiện hành.
11. Phương
pháp thử
Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy
chuẩn kỹ thuật này được thử theo một trong các phương pháp sau đây:
11.1. Nhóm phương pháp thử về chất
lượng dầu mỡ động vật và thực vật
11.1.1 Phương pháp xác định độ
ẩm và hàm lượng chất bay hơi
TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2. Phương pháp xác định tạp
chất không tan
TCVN 6125:2020 (ISO 663:2017) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan.
AOCS Ca 3a Insoluble impurities
(Hàm lượng chất không hòa tan).
11.1.3. Phương pháp xác
định hàm lượng xà phòng
AOCS Cc 17 Soap in oil, titrimetric
method (Hàm lượng xà phòng trong dầu, phương pháp chuẩn độ).
11.1.4. Phương pháp xác
định trị số axit
TCVN 6127:2010 (ISO 660:2009) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit.
ISO 660:2020 Animal and vegetable
fats and oils - Determination of acid value and acidity (Dầu mỡ động vật và
thực vật - Xác định trị số axit và độ axit).
AOCS Cd 3d Acid value of fats and
oils (Trị số axit của dầu và mỡ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm
kết thúc chuẩn độ iốt (quan sát bằng mắt).
TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện
thế.
AOCS Cd 8 Peroxide value, acetic
acid-chloroform method (Trị số peroxit, phương pháp axit axetic-cloroform).
AOCS Cd 8b Peroxide value, acetic
acid-isooctane method (Trị số peroxit, phương pháp axit axetic-isooctan).
11.2. Nhóm phương pháp thử về an
toàn thực phẩm đối với dầu mỡ động vật và thực vật
11.2.1. Phương pháp xác
định hàm lượng chì
TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit.
AOCS Ca 18c Lead, AAS with graphite
furnace (Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò
graphit).
ISO 21033:2016 Animal and vegetable
fats and oils - Determination of trace elements by inductively coupled plasma
optical emission spectroscopy (ICP-OES) (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định
các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần
(ICP-OES)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) -
Xác định Cd và Pb bằng AAS sau phân hủy.
11.2.2. Phương pháp xác
định hàm lượng asen
TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009)
Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết 1 - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và
chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy
bằng áp lực.
TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) Thực
phẩm - Xác định nguyên tố vết - Xác định asen tổng số bằng phương pháp đo phổ
hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa.
TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) Thực
phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm
lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân
hủy bằng áp lực.
TCVN 6354:1998 Dầu, mỡ động vật và
thực vật - Xác định asen bằng phương pháp dùng bạc dietyl-dithiocacbamat.
11.2.3. Phương pháp xác
định hàm lượng đồng, sắt
TCVN 6352:1998 (ISO 8294:1994) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.
AOCS Ca 18b Trace metals, AAS with
graphite furnace (Xác định các kim loại ở dạng vết bằng phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác
định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng
cao tần (ICP-OES)).
AOAC 990.05 Copper, iron, and
nickel in edible oils and fats. Direct graphite furnace atomic absorption
spectrophotometric method (Đồng, sắt và niken trong dầu mỡ thực phẩm. Phương
pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit).
AOAC 999.11 Determination of lead,
cadmium, copper, iron, and zinc in food by AAS (Xác định hàm lượng chì, cadimi,
đồng, sắt và kẽm - phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô).
11.2.4. Phương pháp xác
định hàm lượng 3-MCPD và GE
TCVN 12081-1:2017 (ISO
18363-1:2015) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol
(MCPD) liên kết với axit béo và glycidol bằng sắc ký khối phổ (GC-MS) - Phần 1:
Phương pháp sử dụng sự chuyển hóa este kiềm nhanh, đo 3-MCPD và phép đo vi sai
glycidol.
ISO 18363-2:2025 Animal and
vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols
(MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 2: Method using slow alkaline
transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol (Dầu mỡ
động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) và glycidol liên
kết với axit béo bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 2: Phương pháp sử dụng
chuyển hóa este kiềm chậm và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol).
ISO 18363-3:2024 Animal and
vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols
(MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 3: Method using acid transesterification
and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol (Dầu mỡ động vật và thực vật -
Xác định các chloropropanediol (MCPD) và glycidol liên kết với axit béo bằng
sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 3: Phương pháp sử dụng chuyển hóa este bằng
axit và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol).
ISO 18363-4:2021 Animal and
vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols
(MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 4: Method using fast alkaline
transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol by GC-MS/MS
(Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) và
glycidol liên kết với axit béo bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 4:
Phương pháp sử dụng chuyển hóa este kiềm nhanh và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và
glycidol bằng sắc ký khí khối phổ hai lần (GC-MS/MS)).
AOAC 2018.03 Determination of
3-MCPD and glycidyl esters by GC-MS (Định lượng 3-MCPD và các este glycidyl
bằng GC-MS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14438:2025 (BS EN 16619:2015)
Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và
benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký khí - khối phổ (GC-MS).
ISO 15753:2016 Animal and vegetable
fats and oils - Determination of polycyclic aromatic hydrocarbons (Dầu mỡ động
vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon thơm đa vòng).
TCVN 10482:2014 (ISO 22959:2009)
Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hydrocacbon thơm đa vòng bằng sắc ký
phức chất cho-nhận trực tiếp và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector
huỳnh quang.
11.2.6. Phương pháp xác
định các axit béo dạng trans
TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans
của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc ký khí.
ISO 24363:2023 Determination of
fatty acid methyl esters (cis and trans) and squalene in olive
oil and other vegetable oils by gas chromatography (Xác định các methyl ester
của axit béo (cis và trans) và squalene trong dầu ôliu và các
loại dầu thực vật khác bằng sắc ký khí).
AOCS Ce 1g Trans fatty acids
by silver-ion exchange HPLC (Xác định các axit béo trans bằng HPLC trao đổi ion
bạc).
11.2.7. Phương pháp phân
tích axit erucic
TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2015)
Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4:
Xác định bằng sắc ký khí mao quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn đối với sản phẩm dầu
thực vật tinh chế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Đối với dầu thực vật tinh chế đơn
chất, tên sản phẩm phải bao gồm từ “dầu” kết hợp với tên tiếng Việt của loài
thực vật là nguyên liệu chính và có thể kèm theo cụm từ “tinh chế” hoặc “tinh
luyện”.
Đối với dầu thực vật tinh chế hỗn
hợp, tên sản phẩm phải bao gồm dòng chữ “Dầu thực vật hỗn hợp” và tỷ lệ phần
trăm (%) theo khối lượng hoặc theo thể tích phối trộn của từng loại dầu trong
thành phần. Không được dùng tên, hình ảnh của bất cứ một loài thực vật riêng
biệt nào làm tên, hình ảnh đại diện của sản phẩm.
13. Công bố
hợp quy
Các sản phẩm dầu thực vật tinh chế
sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam phải được công bố
hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phương thức đánh giá hợp quy đối
với sản phẩm dầu thực vật tinh chế thực hiện theo quy định hiện hành.
14. Truy xuất
nguồn gốc
Các sản phẩm dầu thực vật tinh chế
được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải được truy xuất nguồn gốc bằng nhãn
hàng hóa hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật về đảm bảo chất
lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, và theo quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, lưu
thông dầu thực vật tinh chế chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm do
mình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và các quy định của pháp luật có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Giao Cục Công nghiệp, Bộ Công
Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển
khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục
Công nghiệp có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo và kiến nghị Bộ Công
Thương sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật này.
Trong trường hợp các quy định của
pháp luật và các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.