Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 10/2026/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trương Thanh Hoài
Ngày ban hành: 26/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế từ 01/12/2026

Ngày 26/02/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 10/2026/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT về dầu thực vật tinh chế.

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế từ 01/12/2026

Theo đó, Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với sản phẩm dầu thực vật tinh chế (tinh luyện).

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm dầu thực vật tinh chế trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, dầu thực vật tinh chế được hiểu như sau:

- Dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm là loại dầu có thành phần chủ yếu gồm các triglycerides (glyxerid của axit béo) có nguồn gốc thực vật, đã trải qua quá trình tinh chế (như trung hòa, tẩy màu, và/hoặc khử mùi) nhằm loại bỏ tạp chất, đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng để sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm. Chúng có thể chứa một lượng nhỏ các chất béo khác như photpholipit, các chất không xà phòng hóa (như sterol, vitamin E) và axit béo tự do ở mức độ thấp tồn tại tự nhiên trong dầu thực vật.

- Dầu thực vật tinh chế đơn chất là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ một (01) loài thực vật duy nhất. Dầu thực vật tinh chế đơn chất có thể được bổ sung phụ gia thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, với điều kiện việc bổ sung không làm thay đổi bản chất của nguồn gốc nguyên liệu.

- Dầu thực vật tinh chế hỗn hợp là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất, phối trộn từ hai (02) loại dầu thực vật tinh chế trở lên theo tỷ lệ nhất định. Các loại dầu dùng để sản xuất, phối trộn phải là dầu thực vật tinh chế và đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

Xem thêm tại Thông tư 10/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU THỰC VẬT TINH CHẾ

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về việc tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT về dầu thực vật tinh chế.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế. Ký hiệu: QCVN 29:2026/BCT.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các sản phẩm dầu thực vật tinh chế đã tự công bố trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy đối với các sản phẩm dầu thực vật tinh chế trong thời hạn theo quy định hiện hành.

Điều 4. Trường hợp quy định của pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Công nghiệp có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương; và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh, lưu thông dầu thực vật tinh chế chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Các Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ĐCK.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Thanh Hoài

 

QCVN 29:2026/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU THỰC VẬT TINH CHẾ

National technical regulation for refined vegetable oils

 

MỤC LỤC

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

2. Đối tượng áp dụng

3. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Quy định về các chỉ tiêu chất lượng

5. Quy định về độc tố vi nấm

6. Quy định về kim loại và kim loại nặng

7. Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

8. Quy định về chất gây ô nhiễm

9. Phụ gia thực phẩm

III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

10. Lấy mẫu

11. Phương pháp thử

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

12. Ghi nhãn

13. Công bố hợp quy

14. Truy xuất nguồn gốc

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 29:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2026.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU THỰC VẬT TINH CHẾ

National technical regulation for refined vegetable oils

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với sản phẩm dầu thực vật tinh chế (tinh luyện).

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm dầu thực vật tinh chế trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm là loại dầu có thành phần chủ yếu gồm các triglycerides (glyxerid của axit béo) có nguồn gốc thực vật, đã trải qua quá trình tinh chế (như trung hòa, tẩy màu, và/hoặc khử mùi) nhằm loại bỏ tạp chất, đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng để sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm. Chúng có thể chứa một lượng nhỏ các chất béo khác như photpholipit, các chất không xà phòng hóa (như sterol, vitamin E) và axit béo tự do ở mức độ thấp tồn tại tự nhiên trong dầu thực vật.

3.2. Dầu thực vật tinh chế đơn chất là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ một (01) loài thực vật duy nhất. Dầu thực vật tinh chế đơn chất có thể được bổ sung phụ gia thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, với điều kiện việc bổ sung không làm thay đổi bản chất của nguồn gốc nguyên liệu.

3.3. Dầu thực vật tinh chế hỗn hợp là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất, phối trộn từ hai (02) loại dầu thực vật tinh chế trở lên theo tỷ lệ nhất định. Các loại dầu dùng để sản xuất, phối trộn phải là dầu thực vật tinh chế và đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

3.4. Dầu lạc (dầu đậu phộng) tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt lạc đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.5. Dầu dừa tinh chế là dầu thu được từ cùi của quả dừa đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.6. Dầu hạt bông tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt của một số loài Gossypium spp. đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.7. Dầu phôi ngô tinh chế là dầu thu được từ phôi ngô (mầm ngô) đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.8. Dầu cọ tinh chế là dầu thu được từ phần thịt của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và phù hợp sử dụng làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.

3.9. Dầu nhân cọ tinh chế là dầu thu được từ nhân của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và được sử dụng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.

3.10. Olein dầu cọ là phần lỏng thu được khi tách phân đoạn dầu cọ.

3.11. Stearin dầu cọ là phần rắn có điểm nóng chảy cao được tách ra từ dầu cọ thông qua quá trình tách phân đoạn.

3.12. Siêu olein dầu cọ là phần lỏng thu được từ quá trình kết tinh đặc biệt để đạt trị số iốt ≥ 60.

3.13. Dầu hạt cải tinh chế là dầu thu được từ hạt của các loài Brassica napus L., Brassica rapa L., Brassica juncea L. và Brassica tournefortii Gouan đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.14. Dầu rum tinh chế là dầu thu được từ hạt rum đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.15. Dầu hạt vừng (dầu mè) tinh chế là dầu thu từ hạt vừng đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.16. Dầu đậu tương (dầu đậu nành) tinh chế là dầu thu được từ hạt đậu nành đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.17. Dầu ô liu tinh chế là dầu thu được từ dầu ô liu nguyên chất trải qua các phương pháp tinh chế mà không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.18. Dầu bã ô liu tinh chế là dầu thu được từ quá trình tinh chế dầu bã ô liu thô bằng các phương pháp không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.19. Dầu gạo (dầu cám gạo) tinh chế là dầu thu được từ cám gạo (phần vỏ lụa ngoài cùng của hạt gạo lứt) đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.20. Dầu hạt hướng dương tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt hướng dương trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.21. Dầu macca tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt macca trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.22. Dầu quả bơ tinh chế là dầu thu được từ thịt quả bơ trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.23. Dầu hạt lanh tinh chế là dầu thu được từ hạt lanh trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.24. Dầu hạnh nhân tinh chế là dầu thu được từ nhân quả hạnh nhân trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.25. Dầu hạt nho tinh chế là dầu thu được từ hạt nho trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.26. Dầu sacha inchi tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt sacha inchi trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.27. Dầu hạt chè tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt của cây chè trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.28. PAH (Polycyclic aromatic hydrocarbons) là hydrocacbon thơm đa vòng.

3.29. PAH4 (Polycyclic aromatic hydrocarbons - 4) là hydrocacbon thơm đa vòng điển hình, là nhóm gồm bốn hợp chất đại diện (BaP, BaA, BbF và Chr) thường được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm hydrocacbon thơm đa vòng trong thực phẩm.

3.30. TFA (Trans fatty acids) là axit béo có liên kết đôi dạng trans, axit béo không bão hòa có ít nhất một liên kết đôi carbon-carbon trong cấu hình trans. Chúng hình thành trong quá trình xử lý nhiệt (như tinh luyện ở nhiệt độ cao trong công đoạn khử mùi, gia nhiệt lặp lại trong chiên rán).

3.31. 3-MCPD (3-monocloro-1,2-propandiol) là hợp chất clo hóa của propanediol có thể hình thành trong quá trình tinh luyện dầu thực vật, tồn tại ở hai dạng: dạng tự do (free 3-MCPD) và dạng liên kết este với axit béo (3-MCPD fatty acid esters).

3.32. GE (Glycidyl esters) là este của glycidol với các axit béo, hình thành chủ yếu trong quá trình xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao (đặc biệt trong công đoạn khử mùi) của dầu thực vật, tồn tại dưới dạng dẫn xuất liên kết este của glycidol với gốc axit béo.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Quy định về các chỉ tiêu chất lượng

Mức quy định các chỉ tiêu chất lượng trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Mức quy định về các chỉ tiêu chất lượng

Chỉ tiêu

Mức quy định

Đơn vị

Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi ở 105°C

≤ 0,2

% khối lượng

Tạp chất không tan

≤ 0,05

% khối lượng

Hàm lượng xà phòng

≤ 0,005

% khối lượng

Trị số axit

≤ 0,6

mg KOH/g

Trị số peroxit

≤ 10

meq O2/kg

5. Quy định về độc tố vi nấm

Mức quy định về độc tố vi nấm trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm (QCVN 8-1:2011/BYT) được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm.

6. Quy định về kim loại và kim loại nặng

Hàm lượng kim loại trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Mức quy định về ô nhiễm kim loại

Kim loại

Mức quy định

Đơn vị

Đồng (Cu)

≤ 0,1

mg/kg

Sắt (Fe)

≤ 1.5

mg/kg

Mức quy định về Chì (Pb) và Asen (As) tổng số trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm (QCVN 8-2:2011/BYT) được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm.

7. Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Mức quy định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Thông tư 50/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế ban hành quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.

8. Quy định về chất gây ô nhiễm

Hàm lượng chất gây ô nhiễm trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Mức quy định về chất gây ô nhiễm

Chất gây ô nhiễm

Mức quy định

Đơn vị

3 - MCPD: Tổng 3-MCPD và các este axit béo của 3-MCPD (tính theo 3-MCPD)

 

 

Nhóm dầu: dừa (coconut), ngô, cải dầu, hướng dương, đậu tương, nhân cọ, ôliu và các phối trộn chỉ từ nhóm này

≤1.250

µg/kg

Các dầu thực vật khác

≤ 2.500

µg/kg

GE

 

 

Dùng cho trẻ em (dưới 36 tháng tuổi)

≤ 500

µg/kg

Dùng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu

≤ 1.000

µg/kg

PAH

 

 

Benzo[a]pyren

≤ 2

µg/kg

PAH4 (Benzo[a]pyrene +
Benzo[a]anthracene +
Benzo[b]fluoranthene + Chrysene)

≤ 10

µg/kg

TFA

≤ 2

g/100g chất béo

Axit erucic (C22:1) (áp dụng với dầu cải tinh chế)

≤ 2

% tổng lượng axit béo

9. Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ Y tế ban hành quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm; Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Thông tư số 08/2024/TT-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Bộ Y tế bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

10. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017.

Trường hợp lấy mẫu để kiểm tra nhà nước thì thực hiện theo các quy định kiểm tra nhà nước hiện hành.

11. Phương pháp thử

Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật này được thử theo một trong các phương pháp sau đây:

11.1. Nhóm phương pháp thử về chất lượng dầu mỡ động vật và thực vật

11.1.1 Phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi

TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi.

AOCS Ca 2c Moisture and volatile matter, air oven method (Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi bằng phương pháp sấy).

11.1.2. Phương pháp xác định tạp chất không tan

TCVN 6125:2020 (ISO 663:2017) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan.

AOCS Ca 3a Insoluble impurities (Hàm lượng chất không hòa tan).

11.1.3. Phương pháp xác định hàm lượng xà phòng

AOCS Cc 17 Soap in oil, titrimetric method (Hàm lượng xà phòng trong dầu, phương pháp chuẩn độ).

11.1.4. Phương pháp xác định trị số axit

TCVN 6127:2010 (ISO 660:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit.

ISO 660:2020 Animal and vegetable fats and oils - Determination of acid value and acidity (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit).

AOCS Cd 3d Acid value of fats and oils (Trị số axit của dầu và mỡ).

11.1.5. Phương pháp xác định trị số peroxit

TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iốt (quan sát bằng mắt).

TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế.

AOCS Cd 8 Peroxide value, acetic acid-chloroform method (Trị số peroxit, phương pháp axit axetic-cloroform).

AOCS Cd 8b Peroxide value, acetic acid-isooctane method (Trị số peroxit, phương pháp axit axetic-isooctan).

11.2. Nhóm phương pháp thử về an toàn thực phẩm đối với dầu mỡ động vật và thực vật

11.2.1. Phương pháp xác định hàm lượng chì

TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit.

AOCS Ca 18c Lead, AAS with graphite furnace (Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit).

ISO 21033:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of trace elements by inductively coupled plasma optical emission spectroscopy (ICP-OES) (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)).

AOCS Ca 17 Trace elements in oil by ICP-OES (Xác định các nguyên tố vết trong dầu bằng phương pháp ICP-OES).

TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) - Xác định Cd và Pb bằng AAS sau phân hủy.

11.2.2. Phương pháp xác định hàm lượng asen

TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết 1 - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực.

TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) Thực phẩm - Xác định nguyên tố vết - Xác định asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa.

TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực.

TCVN 6354:1998 Dầu, mỡ động vật và thực vật - Xác định asen bằng phương pháp dùng bạc dietyl-dithiocacbamat.

11.2.3. Phương pháp xác định hàm lượng đồng, sắt

TCVN 6352:1998 (ISO 8294:1994) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.

AOCS Ca 18b Trace metals, AAS with graphite furnace (Xác định các kim loại ở dạng vết bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit).

ISO 21033:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of trace elements by inductively coupled plasma optical emission spectroscopy (ICP-OES)

(Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)).

AOAC 990.05 Copper, iron, and nickel in edible oils and fats. Direct graphite furnace atomic absorption spectrophotometric method (Đồng, sắt và niken trong dầu mỡ thực phẩm. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit).

AOAC 999.11 Determination of lead, cadmium, copper, iron, and zinc in food by AAS (Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô).

11.2.4. Phương pháp xác định hàm lượng 3-MCPD và GE

TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) liên kết với axit béo và glycidol bằng sắc ký khối phổ (GC-MS) - Phần 1: Phương pháp sử dụng sự chuyển hóa este kiềm nhanh, đo 3-MCPD và phép đo vi sai glycidol.

ISO 18363-2:2025 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 2: Method using slow alkaline transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) và glycidol liên kết với axit béo bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 2: Phương pháp sử dụng chuyển hóa este kiềm chậm và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol).

ISO 18363-3:2024 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 3: Method using acid transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) và glycidol liên kết với axit béo bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 3: Phương pháp sử dụng chuyển hóa este bằng axit và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol).

ISO 18363-4:2021 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 4: Method using fast alkaline transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol by GC-MS/MS (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) và glycidol liên kết với axit béo bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 4: Phương pháp sử dụng chuyển hóa este kiềm nhanh và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol bằng sắc ký khí khối phổ hai lần (GC-MS/MS)).

AOAC 2018.03 Determination of 3-MCPD and glycidyl esters by GC-MS (Định lượng 3-MCPD và các este glycidyl bằng GC-MS).

11.2.5. Phương pháp xác định hydrocabon thơm đa vòng (PAH)

TCVN 14438:2025 (BS EN 16619:2015) Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký khí - khối phổ (GC-MS).

ISO 15753:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of polycyclic aromatic hydrocarbons (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon thơm đa vòng).

TCVN 10482:2014 (ISO 22959:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hydrocacbon thơm đa vòng bằng sắc ký phức chất cho-nhận trực tiếp và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector huỳnh quang.

11.2.6. Phương pháp xác định các axit béo dạng trans

TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc ký khí.

ISO 24363:2023 Determination of fatty acid methyl esters (cis and trans) and squalene in olive oil and other vegetable oils by gas chromatography (Xác định các methyl ester của axit béo (cistrans) và squalene trong dầu ôliu và các loại dầu thực vật khác bằng sắc ký khí).

AOCS Ce 1g Trans fatty acids by silver-ion exchange HPLC (Xác định các axit béo trans bằng HPLC trao đổi ion bạc).

11.2.7. Phương pháp phân tích axit erucic

TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2015) Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản.

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

12. Ghi nhãn

Việc ghi nhãn đối với sản phẩm dầu thực vật tinh chế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Đối với dầu thực vật tinh chế đơn chất, tên sản phẩm phải bao gồm từ “dầu” kết hợp với tên tiếng Việt của loài thực vật là nguyên liệu chính và có thể kèm theo cụm từ “tinh chế” hoặc “tinh luyện”.

Đối với dầu thực vật tinh chế hỗn hợp, tên sản phẩm phải bao gồm dòng chữ “Dầu thực vật hỗn hợp” và tỷ lệ phần trăm (%) theo khối lượng hoặc theo thể tích phối trộn của từng loại dầu trong thành phần. Không được dùng tên, hình ảnh của bất cứ một loài thực vật riêng biệt nào làm tên, hình ảnh đại diện của sản phẩm.

13. Công bố hợp quy

Các sản phẩm dầu thực vật tinh chế sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam phải được công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành.

Phương thức đánh giá hợp quy đối với sản phẩm dầu thực vật tinh chế thực hiện theo quy định hiện hành.

14. Truy xuất nguồn gốc

Các sản phẩm dầu thực vật tinh chế được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải được truy xuất nguồn gốc bằng nhãn hàng hóa hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, và theo quy định hiện hành.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, lưu thông dầu thực vật tinh chế chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Giao Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Công nghiệp có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo và kiến nghị Bộ Công Thương sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trong trường hợp các quy định của pháp luật và các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
----------

 THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 10/2026/TT-BCT

Hanoi, February 26, 2026

 

CIRCULAR

PROMULGATING NATIONAL TECHNICAL REGULATION FOR REFINED VEGETABLE OILS

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15 dated February 19, 2025, as amended by the Law No. 87/2025/QH15 dated June 25, 2025;

Pursuant to the Law on Food Safety No. 55/2010/QH12 dated June 17, 2010;

Pursuant to the Law providing amendments to the Law on Technical Standards and Regulations No. 70/2025/QH15 dated June 14, 2025;

Pursuant to the Law providing amendments to the Law on Quality of Products and Goods No. 78/2025/QH15 dated June 18, 2025;

Pursuant to the Government's Decree No. 46/2026/ND-CP dated January 26, 2026 elaborating and providing measures and guidelines for implementation of the Law on Food Safety;

Pursuant to the Government’s Resolution No. 09/2026/NQ-CP dated February 04, 2026 on temporary suspension of effect and change of effective dates of the Government’s Decree No. 46/2026/ND-CP dated January 26, 2026 elaborating and providing measures and guidelines for implementation of the Law on Food Safety and the Government’s Resolution No. 66.13/2026/NQ-CP dated January 27, 2026 on declaration and registration of food products;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 elaborating and providing measures and guidelines for implementation of the Law on Quality of Products and Goods;

Pursuant to the Government’s Decree No. 40/2025/ND-CP dated February 26, 2025 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, as amended by the Decree No. 109/2025/ND-CP and the Decree No. 193/2025/ND-CP;

At the request of the Director General of the Agency for Innovation, Green Transition and Industry Promotion;

The Minister of Industry and Trade of Vietnam hereby promulgates a Circular promulgating National technical regulation for refined vegetable oils (QCVN 29:2026/BCT).

Article 1. National technical regulation for refined vegetable oils (Designation: QCVN 29:2026/BCT) is promulgated together with this Circular.

Article 2. Effect

This Circular comes into force from December 01, 2026.

Article 3. Transition

1. Refined vegetable oil products that were self-declared before the effective date of this Circular may continue to be manufactured, traded and imported until the registration of their conformity declarations is completed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. In cases where any legislative documents referred to in this Circular are amended or replaced, the new ones shall apply.

Article 5. Implementation organization

1. The Director General of Vietnam Industry Agency shall disseminate, organize and provide guidelines for the implementation of this Circular.

2. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, Chairpersons of Provincial-level People’s Committees, heads of agencies and units of or affiliated to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, and organizations and individuals involved in the trading and circulation of refined vegetable oil products are responsible for the implementation of this Circular.

3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam (via Vietnam Industry Agency) for further guidance or amendment.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Truong Thanh Hoai

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NATIONAL TECHNICAL REGULATION FOR REFINED VEGETABLE OILS

 

TABLE OF CONTENTS

I. GENERAL

1. Scope of application

2. Regulated entities

3. Definitions and abbreviations

II. TECHNICAL REQUIREMENTS

4. Quality requirements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Metals and heavy metals

7. Pesticide residues

8. Contaminants

9. Food additives

III. SAMPLING AND TEST METHODS

10. Sampling

11. Test methods

IV. MANAGEMENT REQUIREMENTS

12. Labelling

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. Traceability

V. RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

VI. IMPLEMENTATION

 

FOREWORD

QCVN 29:2026/BCT is compiled by the Team in charge of drafting the Circular promulgating National technical regulation for refined vegetable oils, presented for ratification by the Agency for Innovation, Green Transition and Industry Promotion, appraised by the Ministry of Science and Technology of Vietnam, and promulgated by the Minister of Industry and Trade of Vietnam under the Circular No. 10/2026/TT-BCT dated February 26, 2026.

 

 NATIONAL TECHNICAL REGULATION FOR REFINED VEGETABLE OILS

I. GENERAL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Regulation specifies the limits for quality and safety parameters, and the management requirements for refined vegetable oils.

2. Regulated entities

This Regulation applies to manufacturers, traders and importers of refined vegetable oil products within the territory of Vietnam, and other relevant organizations and individuals.

3. Definitions and abbreviations

For the purposes of this Regulation, terms herein shall be construed as follows:

3.1. Edible refined vegetable oil means oil composed primarily of triglycerides (glycerides of fatty acids) obtained exclusively from vegetable sources, which has undergone refining processes (such as neutralization, bleaching, and/or deodoriztion) to remove impurities and to meet safety and quality requirements for direct consumption or for use as a raw material for food processing. It may contain small amounts of other lipids such as phosphatids, unsaponifiable constituents (such as sterols and vitamin E), and low levels of free fatty acids naturally present in vegetable oils.

3.2. Single-source refined vegetable oil means edible refined vegetable oil obtained from raw materials derived from a single plant species. The single-source refined vegetable oil may contain food additives in accordance with regulations of law on food safety, provided that such addition does not alter the nature of the raw material source.

3.3. Blended refined vegetable oil means edible refined vegetable oil produced by blending two (02) or more refined vegetable oils in specified proportions. The oils used for blending shall be refined vegetable oils and shall comply with the corresponding requirements specified in this Regulation.

3.4. Refined peanut oil (groundnut oil) means oil obtained from peanut kernels which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.6. Refined cottonseed oil means oil obtained from the seeds of several species of Gossypium spp. which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.7. Refined maize (corn) oil means oil obtained from the maize (corn) germ which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.8. Refined palm oil means oil obtained from the mesocarp of the fruit of the oil palm which has undergone physical or chemical refining, meets the quality requirements specified for refined vegetable oils, and is suitable for use as food or as a raw material for food processing.

3.9. Refined palm kernel oil means oil obtained from the kernel of the fruit of the oil palm which has undergone physical or chemical refining, meets the quality requirements specified for refined vegetable oils, and is used as food or as a raw material in the food processing industry.

3.10. Palm olein means the liquid fraction obtained from the fractionation of palm oil.

3.11. Palm stearin means the solid fraction with a high melting point obtained from palm oil through fractionation.

3.12. Palm superolein means a liquid fraction obtained through a specially controlled crystallization process to achieve an iodine value of ≥ 60.

3.13. Refined rapeseed oil means oil obtained from the seeds of Brassica napus L., Brassica rapa L., Brassica juncea L., and Brassica tournefortii Gouan which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.14. Refined safflower oil means oil obtained from the safflower seeds which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.16. Refined soya bean oil (soybean oil) means oil obtained from the soya beans which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.17. Refined olive oil means oil obtained from virgin olive oil by refining methods that do not lead to alteration of the original glyceride structure.

3.18. Refined olive-pomace oil means oil obtained by refining crude olive-pomace oil by methods that do not lead to alteration of the original glyceride structure.

3.19. Refined rice oil (rice bran oil) means oil obtained from the bran of rice (the outer layer of the brown rice kernel) which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.20. Refined sunflowerseed oil means oil obtained from the sunflower seed kernels which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.21. Refined macadamia oil means oil obtained from the macadamia kernels which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.22. Refined avocado oil means oil obtained from the avocado pulp which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.23. Refined flaxseed oil (linseed oil) means oil obtained from the flaxseed which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.24. Refined almond oil means oil obtained from almond kernels which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.26. Refined sacha inchi oil means oil obtained from sacha inchi kernels which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.27. Refined tea seed oil means oil obtained from tea seed kernels which has undergone refining processes without alteration of the original glyceride structure.

3.28. PAH (Polycyclic aromatic hydrocarbons) means a group of polycyclic aromatic hydrocarbon compounds.

3.29. PAH4 (Polycyclic aromatic hydrocarbons - 4) means a representative group of four polycyclic aromatic hydrocarbon compounds - benzo[a]pyrene (BaP), benzo[a]anthracene (BaA), benzo[b]fluoranthene (BbF), and chrysene (Chr) - commonly used as markers for total PAH contamination in food.

3.30. TFAs (Trans fatty acids) means unsaturated fatty acids containing at least one carbon–carbon double bond in the trans configuration, i.e. fatty acids with a double bond in the trans form. They may be formed during thermal processing such as high-temperature refining (e.g. deodorization) or repeated heating during frying.

3.31. 3-MCPD (3-monocloro-1,2-propandiol) means a chlorinated propanediol compound that may be formed during the refining of vegetable oils and may occur in two forms: free 3-MCPD and esterified forms with fatty acids (3-MCPD fatty acid esters).

3.32. GEs (Glycidyl esters) means esters of glycidol with fatty acids, mainly formed during high-temperature processing (particularly during deodorization) of vegetable oils, and occurring as esterified derivatives of glycidol with fatty acid residues.

II. TECHNICAL REQUIREMENTS

4. Quality requirements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 1 - Limits for quality parameters

Parameters

Limits

Unit

Moisture and volatile matter at 105°C

≤ 0,2

% by weight

Insoluble impurities

≤ 0,05

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Soap content

≤ 0,005

% by weight

Acid value

≤ 0,6

mg KOH/g

Peroxide value

≤ 10

meq O2/kg

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Limits of mycotoxin contamination in refined vegetable oils shall comply with the National technical regulation on the limits of mycotoxin contamination in food (QCVN 8-1:2011/BYT) enclosed with the Circular No. 02/2011/TT-BYT dated January 13, 2011 of the Ministry of Health of Vietnam promulgating National technical regulations on the limits of chemical contamination in food.

6. Metals and heavy metals

Metal contents in refined vegetable oils are specified in Table 2.

Table 2 - Limits for metal contamination

Metals

Limits

Unit

Copper (Cu)

≤ 0,1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Iron (Fe)

≤ 1.5

mg/kg

Limits for total lead (Pb) and arsenic (As) in refined vegetable oils shall comply with the National technical regulation on the limits of heavy metal contamination in food (QCVN 8-2:2011/BYT) enclosed with the Circular No. 02/2011/TT-BYT dated January 13, 2011 of the Ministry of Health of Vietnam promulgating National technical regulations on the limits of chemical contamination in food.

7. Pesticide residues

Maximum pesticide residue limits in refined vegetable oils are stipulated in the Circular No. 50/2016/TT-BYT dated December 30, 2016 of the Ministry of Health of Vietnam promulgating maximum pesticide residue limits in food.

8. Contaminants

Contaminant contents in refined vegetable oils are specified in Table 3.

Table 3 - Limits for contaminants

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Limits

Unit

3 - MCPD: Total 3-MCPD and 3-MCPD fatty acid esters (expressed as 3-MCPD)

 

 

Oil group: coconut, maize (corn), rapeseed, sunflower, soybean, palm kernel and olive oils, and blends composed solely of oils from this group

≤1.250

µg/kg

Other vegetable oils

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



µg/kg

GE

 

 

For use in foods intended for children (under 36 months of age)

≤ 500

µg/kg

For direct consumption or for use as a raw material

≤ 1.000

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PAH

 

 

Benzo[a]pyren

≤ 2

µg/kg

PAH4 (Benzo[a]pyrene +
Benzo[a]anthracene +
Benzo[b]fluoranthene + Chrysene)

≤ 10

µg/kg

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≤ 2

g/100g of total fat

Erucic acid (C22:1) (applicable to refined rapeseed oil)

≤ 2

% of total fatty acids

9. Food additives

Food additives permitted for use in refined vegetable oils shall comply with provisions of the Circular No. 24/2019/TT-BYT dated August 30, 2019 of the Minister of Health introducing regulations on management and use of food additives; the Circular No. 17/2023/TT-BYT dated September 25, 2023 of the Minister of Health amending and abrogating some legislative documents on food safety promulgated by the Minister of Health; the Circular No. 08/2024/TT-BYT dated May 24, 2024 of the Minister of Health partially abrogating legislative documents promulgated by the Minister of Health.

III. SAMPLING AND TEST METHODS

10. Sampling

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of state inspection, sampling shall be conducted in accordance with regulations on state inspection in force.

11. Test methods

The satisfaction of technical requirements laid down in this Regulation shall be determined adopting any of the following test methods:

11.1. Test methods for quality of animal and vegetable fats and oils

11.1.1 Methods for determination of moisture and volatile matter

TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) Animal and vegetable fats and oils - Determination of moisture and volatile matter content.

AOCS Ca 2c Moisture and volatile matter, air oven method.

11.1.2. Methods for determination of insoluble impurities

TCVN 6125:2020 (ISO 663:2017) Animal and vegetable fats and oils - Determination of insoluble impurities content.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.1.3. Method for determination of soap content

AOCS Cc 17 Soap in oil, titrimetric method.

11.1.4. Methods for determination of acid value

TCVN 6127:2010 (ISO 660:2009) Animal and vegetable fats and oils - Determination of acid value and acidity.

ISO 660:2020 Animal and vegetable fats and oils - Determination of acid value and acidity.

AOCS Cd 3d Acid value of fats and oils.

11.1.5. Methods for determination of peroxide value

TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) Animal and vegetable fats and oils - Determination of peroxide value - lodometric (visual) endpoint determination.

TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008) Animal and vegetable fats and oils - Determination of peroxide value - Potentiometric end-point determination.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AOCS Cd 8b Peroxide value, acetic acid-isooctane method.

11.2. Test methods for food safety of animal and vegetable fats and oils

11.2.1. Methods for determination of lead content

TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) Animal and vegetable fats and oils - Determination of lead by direct Graphite furnace atomic absorption spectroscopy.

AOCS Ca 18c Lead, AAS with graphite furnace.

ISO 21033:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of trace elements by inductively coupled plasma optical emission spectroscopy (ICP-OES).

AOCS Ca 17 Trace elements in oil by ICP-OES.

TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) - Determination of Cd and Pb by AAS after dry ashing.

11.2.2. Methods for determination of arsenic content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) Foodstuffs - Determination of trace elements - Determination of total arsenic by hydride generation atomic absorption spectrometry (HGAAS) after dry ashing.

TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) Foodstuffs - Determination of trace elements - Determination of total arsenic and selenium by hydride generation atomic absorption spectrometry (HGAAS) after pressure digestion.

TCVN 6354:1998 Animal and vegetable fats and oils - Determination of arsenic. Silver diethyldithiocarbamete method.

11.2.3. Methods for determination of copper and iron content

TCVN 6352:1998 (ISO 8294:1994) Animal and vegetable fats and oils - Determination of copper, iron and nickel contents - Graphite furnace atomic absorption method.

AOCS Ca 18b Trace metals, AAS with graphite furnace.

ISO 21033:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of trace elements by inductively coupled plasma optical emission spectroscopy (ICP-OES).

AOAC 990.05 Copper, iron, and nickel in edible oils and fats. Direct graphite furnace atomic absorption spectrophotometric method.

AOAC 999.11 Determination of lead, cadmium, copper, iron, and zinc in food by AAS.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS - Part 1: Method using fast alkaline transesterification and measurement for 3-MCPD and differential measurement for glycidol.

ISO 18363-2:2025 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 2: Method using slow alkaline transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol.

ISO 18363-3:2024 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 3: Method using acid transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol.

ISO 18363-4:2021 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 4: Method using fast alkaline transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol by GC-MS/MS.

AOAC 2018.03 Determination of 3-MCPD and glycidyl esters by GC-MS.

11.2.5. Methods for determination of Polycyclic aromatic hydrocarbons (PAH)

TCVN 14438:2025 (BS EN 16619:2015) Food analysis - Determination of benzo[a]pyrene, benz[a]anthracene, chrysene and benzo[b]fluoranthene in foodstuffs by gas chromatography-mass spectrometry (GC-MS).

ISO 15753:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of polycyclic aromatic hydrocarbons.

TCVN 10482:2014 (ISO 22959:2009) Animal and vegetable fats and oils - Determination of polycyclic aromatic hydrocarbons by on-line donor-acceptor complex chromatography and HPLC with fluorescence detection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) Animal and vegetable fats and oils - Determination of the content of trans fatty acid isomers of vegetable fats and oils - Gas chromatographic method.

ISO 24363:2023 Determination of fatty acid methyl esters (cis and trans) and squalene in olive oil and other vegetable oils by gas chromatography.

AOCS Ce 1g Trans fatty acids by silver-ion exchange HPLC.

11.2.7. Method for analysis of erucic acid

TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2015) Animal and vegetable fats and oils - Gas chromatography of fatty acid methyl esters - Part 4: Determination by capillary gas chromatography.

IV. MANAGEMENT REQUIREMENTS

12. Labelling

Refined vegetable oil products shall be labeled in accordance with the Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 elaborating and providing measures and guidelines for implementation of the Law on Quality of Products and Goods, and other relevant legislative documents.

For single-source refined vegetable oils, the product name shall include the word "oil" together with the Vietnamese name of the plant species used as the main raw material and may be accompanied by the term "refined".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Declaration of conformity

Refined vegetable oil products domestically manufactured or imported for sale in Vietnam shall have their conformity declarations made in accordance with regulations of law in force.

Methods for assessment of conformity for refined vegetable oil products shall comply with regulations of law in force.

14. Traceability

Refined vegetable oil products manufactured, traded and imported shall be traceable through product labels or other appropriate methods in accordance with regulations of law on assurance of the quality of goods placed on the market, and other regulations of law in force.

V. RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Organizations and individuals engaged in trading and circulation of refined vegetable oils shall be responsible for products and shall ensure that the products they manufacture, trade or import comply with the technical requirements set out in this Regulation and other relevant laws.

VI. IMPLEMENTATION

Vietnam Industry Agency affiliated to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall play the leading role and coordinate with relevant authorities in instructing and organizing the implementation of this Regulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If any legislative documents and regulations referred to in this Regulation are amended or replaced, the new ones shall apply.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 10/2026/TT-BCT ngày 26/02/2026 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 26/02/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/03/2026

Ban hành: 26/01/2026

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/01/2026

Ban hành: 23/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 16/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

Ban hành: 02/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/07/2025

2.284

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::f9