|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 384/CT-TCHQ
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 02 năm 2022
|
CHỈ THỊ
VỀ
VIỆC ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HẢI QUAN HƯỚNG TỚI HẢI
QUAN PHI GIẤY TỜ NĂM 2022
Nhằm đạt được mục tiêu cải cách hiện đại hóa giai
đoạn 2021-2030 và hoàn thiện môi trường làm việc điện tử (phi giấy tờ) trong
công tác quản lý nhà nước về hải quan; xây dựng nền tảng Hải quan số dựa trên ứng
dụng dữ liệu lớn (big data); hướng tới kết nối với các bên thông qua việc chia
sẻ dữ liệu và các nền tảng số hóa để tạo các dịch vụ Hải quan số; ứng dụng tối
đa các công nghệ mới của cuộc cách mạng 4.0 để chủ động phấn đấu là đơn vị đi đầu
trong kế hoạch chung về chuyển đổi số của Chính phủ, phấn đấu trở thành cơ quan
Hải quan số hàng đầu trên thế giới trong giai đoạn 2026-2030; thực hiện Chỉ thị
số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, Quyết định số
2764/QĐ-TCHQ ngày 29/10/2021 của Tổng cục Hải quan về Kế hoạch cải cách hành
chính giai đoạn 2021-2025; Trước mắt xác định mục tiêu và kế hoạch đồng bộ các
giải pháp hướng đến mục tiêu hải quan phi giấy tờ trong năm 2022 và xây dựng
thành công hải quan số, hải quan thông minh trong những năm tiếp theo, Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị tập trung triển khai các nội dung
sau:
I. Nhiệm vụ chung
1. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin ngành hải
quan tiên tiến, hiện đại, hướng tới mô hình hải quan số, hải quan thông minh với
mức độ số hóa và tự động hóa cao đáp ứng yêu cầu thủ tục hải quan được thực hiện
hoàn toàn trên môi trường số (phi giấy tờ), mọi lúc, mọi nơi và trên mọi phương
tiện; quản lý tự động các hoạt động nghiệp vụ hải quan trên môi trường số trong
toàn bộ quá trình thực hiện thủ tục hải quan cả trước, trong và sau thông quan.
2. Tăng cường thực hiện việc trao đổi, kết nối và
chuyển đổi số đối với các dữ liệu, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan từ Hệ thống Một
cửa quốc gia và hệ thống quản lý chuyên môn đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của
các Bộ, ngành với Hệ thống xử lý dữ liệu của ngành Hải quan.
3. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Kế hoạch hành động
thúc đẩy Cơ chế một cửa ASEAN; tự động kết nối, trao đổi dữ liệu giữa Hệ thống
Cơ chế một cửa ASEAN với Hệ thống CNTT của ngành Hải quan.
4. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm,
đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh theo Nghị quyết số
68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ.
5. Nâng cao hiệu suất, hiệu quả sử dụng hệ thống
máy soi, camera, seal điện tử và các trang thiết bị phục vụ kiểm tra, giám sát
hải quan. Trao đổi, kết nối kết quả kiểm tra, soi chiếu với Hệ thống xử lý dữ
liệu trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
6. Vận hành có hiệu quả Hệ thống Cơ chế một cửa quốc
gia theo nhiệm vụ phân công tại các Nghị quyết của Chính phủ; tổ chức triển
khai công tác cải cách toàn diện công tác quản lý và kiểm tra chuyên ngành đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng cơ quan hải quan là đầu mối thực
hiện công tác kiểm tra chuyên ngành theo Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 13/11/2020
của Chính phủ và Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 12/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thực hiện thủ tục hải
quan theo phương thức điện tử; Hồ sơ hải quan được nộp cho cơ quan hải quan qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy được
chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số), doanh
nghiệp không phải nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải
quan (trừ các trường hợp phải nộp chứng từ bản chính, chứng từ bản gốc theo quy
định của các Bộ, ngành). Chứng từ điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn và khuôn dạng
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
8. Thực hiện niêm yết, công khai đầy đủ nội dung của
các thủ tục hành chính tại nơi làm thủ tục hải quan theo quy định.
II. Nhiệm vụ cụ thể
1. Vụ Pháp chế
Chủ trì rà soát hệ thống pháp luật hải quan để xác
định các văn bản cần phải sửa đổi, bổ sung, ban hành mới đáp ứng yêu cầu quản
lý của ngành, hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan, áp dụng các chuẩn mực quốc
tế, quy trình quản lý hải quan hiện đại theo định hướng hải quan số, hải quan
thông minh.
2. Cục Giám sát quản lý về Hải
quan
2.1. Rà soát, tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung
các quy định, hướng dẫn về việc nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2.2. Phối hợp với Bộ Công Thương đẩy mạnh việc kết
nối chia sẻ dữ liệu chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với các đối tác thương
mại theo các Hiệp định, thỏa thuận và cam kết quốc tế mà Việt nam đã ký kết,
tham gia; Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế đẩy mạnh việc xác minh tính hợp lệ của
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng điện tử.
2.3. Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh, thủ tục hành chính; tối ưu hóa quy trình, số hóa kết quả giải
quyết thủ tục hành chính trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin nhằm
rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.
3. Vụ Hợp tác quốc tế
3.1. Triển khai nội dung các Hiệp định, thỏa thuận
và cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết liên quan đến sử dụng chứng từ điện tử
trong trong các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
3.2. Tăng cường hợp tác quốc tế, phối hợp chặt chẽ
với các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền của các nước để đẩy mạnh đàm phán, ký kết
các hiệp định, cam kết quốc tế về chia sẻ, chấp nhận các chứng từ điện tử trong
các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
4. Cục Thuế XNK
4.1. Rà soát, tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung
các quy định, hướng dẫn về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4.2. Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính; tối ưu hóa quy trình, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính
trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin nhằm rút ngắn thời gian thông
quan hàng hóa, cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.
5. Cục Công nghệ thông tin và
Thống kê hải quan
5.1. Xây dựng Hệ thống CNTT ngành Hải quan tiên tiến,
hiện đại, hướng tới hải quan số với mức độ tự động hóa cao, ứng dụng mạnh mẽ
thành quả của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
5.2. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, triển khai dịch vụ hạ
tầng và an toàn bảo mật thông tin trong lĩnh vực Hải quan; thay thế các trang
thiết bị phần cứng, hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư trước đây đã xuống cấp để đảm
bảo sự hoạt động thông suốt của các hệ thống CNTT hiện tại.
5.3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đẩy mạnh việc thực hiện kết nối, chia sẻ
thông tin về hồ sơ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; Chủ trì, phối hợp
với Cục Giám sát quản lý về Hải quan triển khai hạ tầng công nghệ thông tin đảm
bảo kết nối, chia sẻ thông tin về mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng điện
tử với các đối tác thương mại theo các Hiệp định, thỏa thuận và cam kết quốc tế
mà Việt Nam là thành viên thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
5.4. Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành và các
đơn vị có liên quan thực hiện rà soát và triển khai các thủ tục hành chính đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN.
6. Vụ Thanh tra - Kiểm tra
Tăng cường công tác thanh tra - kiểm tra theo kế hoạch,
đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của công chức tại các Chi cục Hải quan; trường
hợp phát hiện cán bộ, công chức yêu cầu người khai hải quan nộp chứng từ, hồ sơ
không đúng quy định, không đúng chỉ đạo tại điểm 7 mục I Chỉ thị
này hoặc có thái độ gây khó khăn, phiền hà thì yêu cầu Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan tạm đình chỉ công tác trong thời hạn 15 ngày để xem xét trách nhiệm và
xử lý theo quy định.
7. Các đơn vị thuộc và trực thuộc
Tổng cục Hải quan
7.1. Đôn đốc các đơn vị thuộc và trực thuộc nghiêm
túc thực hiện các chỉ đạo của Tổng cục Hải quan về cải cách thủ tục hành chính,
đơn giản hóa thủ tục hải quan, tạo thuận lợi thương mại hướng tới thủ tục hải
quan phi giấy tờ trong năm 2022.
7.2. Thường xuyên tổ chức kiểm tra trực tiếp hoặc
kiểm tra thông qua hệ thống camera để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm cán bộ
công chức yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp các chứng từ giấy, trừ các loại chứng
từ giấy do các Bộ, ngành quy định.
7.3. Chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc và trực
thuộc Tổng cục thực hiện các nhiệm vụ tại mục I và mục II Chỉ thị này.
III. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục
Hải quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện
và quán triệt đến cán bộ, công chức hải quan các cấp Chỉ thị này.
2. Cục Giám sát quản lý về Hải quan chủ trì, phối hợp
với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan theo dõi tình hình thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chỉ thị này; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Tổng cục
những vấn đề phát sinh./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để b/c);
- Thứ trưởng Vũ Thị Mai (để b/c);
- Lãnh đạo TCHQ (để chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ (để t/h);
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, GSQL (5b)
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Cẩn
|