|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
20 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG (KHÔNG BAO
GỒM NGHĨA TRANG LIỆT SỸ) VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ
về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng
hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
184/TTr-SXD ngày 20 tháng 11 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại
Báo cáo số 205/BC-STP ngày 15 tháng 11 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (không bao gồm nghĩa
trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang
(không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (cũ) ban hành Quy định về phân cấp quản
lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Quyết
định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (cũ)
về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của quy định về phân cấp quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo
Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) ban hành Quy định về quản lý, xây dựng,
sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình;
- Trung tâm Công báo và Tin học;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- VPUB: PCVP, các P.Ng/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.đhv
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
QUY ĐỊNH
VỀ
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG (KHÔNG BAO GỒM NGHĨA TRANG
LIỆT SỸ) VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chính, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang (không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang (không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Phân cấp công trình
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Công trình nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được phân
cấp theo quy định về phân cấp công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng,
quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Thực hiện các nguyên tắc theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của
Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
Điều 4. Thẩm quyền quản lý và
xác định đơn vị quản lý nghĩa trang, quản lý vận hành cơ sở hỏa táng
1. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với nghĩa trang,
cơ sở hỏa táng:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nghĩa trang cấp I,
nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên, cơ sở
hỏa táng.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu
công nghiệp Quảng Ngãi quản lý các nghĩa trang cấp II trở xuống do Ban quản lý
làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư trên địa bàn quản lý.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây
viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nghĩa trang cấp II trở xuống trên địa
bàn quản lý.
2. Thẩm quyền xác định đơn vị quản lý:
a) Đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và giao đơn vị quản
lý đối với các nghĩa trang cấp I, nghĩa trang năm trên địa bàn từ hai (02) đơn
vị hành chính cấp xã trở lên, cơ sở hỏa táng.
- Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công
nghiệp Quảng Ngãi xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang cấp
II trở xuống do Ban quản lý làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư trên địa bàn
quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã xác định và giao đơn vị quản
lý đối với các nghĩa trang cấp II trở xuống trên địa bàn quản lý.
b) Đối với các dự án nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được
đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Nhà đầu tư trực tiếp quản lý vận
hành hoặc thuê quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng do mình đầu tư.
Chương II
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN
LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 5. Hoạt động xây dựng đối
với nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Thực hiện theo quy định tại Điều 9
Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 3 Nghị định 98/2019/NĐ-CP và các quy định về xây dựng.
Điều 6. Cải tạo, đóng cửa, di
chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
Thực hiện cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang
và các phần mộ riêng lẻ theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều
12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 3 Nghị định 98/2019/NĐ-CP.
Điều 7. Thẩm quyền cải tạo,
đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thực hiện việc cải tạo,
đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 4 Quy định này.
2. Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu
công nghiệp Quảng Ngãi quyết định thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển
nghĩa trang theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ điều kiện thực tế
ra quyết định thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Quy định này và thực hiện di
chuyển các phần mộ riêng lẻ.
Điều 8. Quản lý nghĩa trang xã
hội hóa
1. Nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân
sách nhà nước phải dành tối thiểu 15% diện tích đất mai táng đã đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, để Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết việc phục vụ đối tượng
chính sách xã hội trên địa bàn.
2. Quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này được chủ đầu
tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thống nhất quản lý, khai
thác.
3. Đối tượng chính sách xã hội khi chết được bố trí
vào phần quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này là những đối tượng được hỗ trợ
chi phí mai táng theo quy định pháp luật hiện hành về chính sách trợ giúp xã hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
4. Các quy định chung về quản lý, sử dụng nghĩa
trang thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 14 Nghị
định số 23/2016/NĐ-CP (khoản 1 Điều 14 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị
định số 98/2019/NĐ-CP).
Điều 9. Quản lý đất trong nghĩa
trang
1. Việc sử dụng đất trong nghĩa trang phải đúng
theo quy hoạch, theo vị trí khu mộ, hàng mộ và phần mộ. Việc sử dụng đất mai
táng phải đúng mục đích, đúng đối tượng.
2. Việc giao đất mai táng trong nghĩa trang phải thực
hiện lần lượt trong khu mộ, hàng mộ theo quy hoạch, quy chế quản lý và dự án đầu
tư được phê duyệt.
3. Không được đăng ký trước phần mộ cá nhân cho các
đối tượng để dành, trừ trường hợp sau:
a) Người từ 70 tuổi trở lên;
b) Người đang mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định do
Bộ Y tế ban hành;
c) Người có vợ hoặc chồng đã được mai táng trong
nghĩa trang được đặt trước một vị trí lô mộ của nghĩa trang (ưu tiên cho việc bố
trí lô mộ liền kề, nếu có).
d) Hồ sơ đăng ký trước phần mộ cá nhân thực hiện
theo điểm b, điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
4. Chuyển nhượng phần mộ cá nhân
a) Không cho phép chuyển nhượng phần mộ cá nhân đã
đăng ký trước đối với các đối tượng nêu tại khoản 3 Điều này dưới bất cứ hình
thức nào.
b) Đối với nghĩa trang đầu tư xây dựng từ nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
cho phần mộ cá nhân thực hiện theo điểm d khoản 4 Điều 14 Nghị
định số 23/2016/NĐ-CP.
5. Diện tích đất sử dụng tối đa cho mỗi phần mộ cá
nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
Điều 10. Quản lý cơ sở hỏa
táng
1. Đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng báo cáo về
tình hình hoạt động định kỳ hàng năm về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Các quy định chung về quản lý, sử dụng cơ sở hỏa
táng thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị
định số 98/2019/NĐ-CP.
Điều 11. Quản lý chi phí, giá
dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
Việc lập phương án giá, thẩm định phương án giá,
trình và ban hành văn bản định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng thực
hiện Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 27 Nghị
định số 85/2025/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá và khoản 4 Điều 28 Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Quyết định phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 12. Quy chế quản lý nghĩa
trang
1. Các đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm lập
quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang do mình quản lý. Nội dung
quy chế quản lý nghĩa trang thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 17 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang
a) Đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước.
Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang theo thẩm quyền quản
lý tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công
nghiệp Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định và phê duyệt quy chế
quản lý nghĩa trang theo thẩm quyền quản lý tại điểm b, điểm c khoản
1 Điều 4 Quy định này trên địa bàn do mình quản lý.
b) Đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn
vốn ngoài ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân phê duyệt quy chế quản lý nghĩa
trang do mình đầu tư xây dựng. Quy chế quản lý nghĩa trang sau khi được phê duyệt
phải gửi Cơ quan theo thẩm quyền quản lý tại Điều 4 Quy định này
để thống nhất quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
3. Các nghĩa trang được xây dựng mới, quy chế quản
lý nghĩa trang phải được lập và phê duyệt trước khi đưa nghĩa trang vào khai
thác, sử dụng. Đối với các nghĩa trang hiện hữu nếu chưa có quy chế quản lý
nghĩa trang phải tiến hành lập và trình phê duyệt theo đúng quy định.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 13. Trách nhiệm của Sở
Xây dựng
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc cấp
tỉnh quản lý.
2. Tổ chức thẩm định nội dung quy hoạch địa điểm
nghĩa trang trong đồ án quy hoạch chung xây dựng trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt quy hoạch nghĩa trang theo thẩm quyền quản lý tại điểm
a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
4. Thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà
nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Cho ý kiến về sự phù hợp của phương án giá (gồm
phương pháp xác định, các yếu tố đầu vào để xác định chi phí, định mức (nếu
có), mức giá) ... đối với giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân
và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trước khi chủ đầu tư phê
duyệt.
6. Hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử
lý vi phạm hoạt động quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tham mưu, trình cơ
quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hoạt động quản lý, xây dựng và sử
dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Tổng hợp, báo cáo định kỳ Bộ Xây dựng và Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định.
2. Có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường đối với nghĩa trang các cấp trên địa bàn tỉnh.
3. Phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đóng cửa nghĩa trang gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
1. Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định giá dịch vụ
nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Tham mưu, cân đối nguồn vốn đầu tư xây dựng mới
hoặc nâng cấp cải tạo, di chuyển, mở rộng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh; chủ trì, hướng dẫn việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư
xây dựng, cải tạo mở rộng, di chuyển nghĩa trang.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định về chế độ hỗ trợ, ưu
đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng; các quy định về xã hội hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng.
4. Xây dựng danh mục các dự án đầu tư xây dựng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, vận động thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư xây
dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng bằng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Y
tế
1. Phối hợp các ngành có liên quan hướng dẫn thực
hiện xây dựng các nghĩa trang đảm bảo yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch,
không gây ô nhiễm môi trường theo quy định hiện hành.
2. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về an toàn,
vệ sinh phòng dịch trong các hoạt động mai táng và hỏa táng.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn các địa phương thực hiện đúng quy định nếp
sống văn minh trong việc táng, đảm bảo được tổ chức chu đáo, trang nghiêm, gọn
nhẹ, tiết kiệm, đảm bảo vệ sinh môi trường, tránh kéo dài thời gian.
Điều 18. Trách nhiệm của Ban
Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
1. Thực hiện công tác quản lý, xây dựng và sử dụng
nghĩa trang trên địa bàn theo thẩm quyền quản lý quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 4 Quy định này.
2. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch
chi tiết nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về
quy hoạch xây dựng.
3. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, cải
tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định
giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo
cho nhân dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang trên địa bàn quản lý.
6. Có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy chế
quản lý, sử dụng các nghĩa trang trên địa bàn quản lý.
7. Báo cáo về tình hình quản lý, xây dựng và sử dụng
nghĩa trang trên địa bàn quản lý gửi Sở Xây dựng theo định kỳ hằng năm để tổng
hợp.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện công tác quản lý, xây dựng và sử dụng
nghĩa trang trên địa bàn theo thẩm quyền quản lý quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 4 Quy định này.
2. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch
chi tiết quy hoạch nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp
luật về quy hoạch xây dựng.
3. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, cải
tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất việc tuân
thủ các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đối với các tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa trang trên địa bàn.
5. Thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với
các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi chết theo quy
định.
6. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định
giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.
7. Tổ chức thông báo cho nhân dân về việc đóng cửa,
di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn.
8. Có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy chế
quản lý, sử dụng các nghĩa trang trên địa bàn.
9. Cân đối, bố trí từ nguồn vốn ngân sách nước để
thực hiện đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng nghĩa trang theo thẩm quyền
quản lý.
10. Báo cáo về tình hình quản lý, xây dựng và sử dụng
nghĩa trang trên địa bàn quản lý gửi Sở Xây dựng theo định kỳ hằng năm để tổng
hợp.
Điều 20. Trách nhiệm của đơn vị
quản lý nghĩa trang, đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng
1. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nghĩa trang
a) Thực hiện quản lý nghĩa trang theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
b) Lập, trình quy chế quản lý nghĩa trang và thực
hiện quản lý nghĩa trang theo quy chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
thỏa thuận theo quy định.
c) Lập giá dịch vụ nghĩa trang trình cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa
táng
a) Thực hiện quản lý vận hành cơ sở hỏa táng theo
quy định tại Điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
b) Lập giá dịch vụ hỏa táng trình cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
c) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm, quyền lợi
của người sử dụng dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng
1. Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng được đơn vị quản lý nghĩa trang, đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng
cung cấp thông tin về tình hình mộ, tro cốt của thân nhân.
2. Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng phải cung cấp thông tin về lý lịch mộ, tro cốt để đơn vị quản lý nghĩa
trang, đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng lập hồ sơ lưu trữ, quản lý.
3. Tuân thủ các nội quy của nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng và các quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc thực
hiện Quy định này.
2. Các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức chính
trị-xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và
các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức và cá nhân
có hoạt động liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện đúng quy định
này và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có
phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản
ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.