|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 252/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng,
ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số
72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số
87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 18 tháng 6 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14 ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH12
ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày
05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày
27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại
Tờ trình số 3 74/TTr-SXD ngày 26 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban
hành Quyết định ban hành Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ
sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng, quản lý,
sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15
tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định 46/2017/QĐ-UBND ngày
29/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về Quy định một số nội dung
về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành
phố Hải Phòng.
b) Quyết định 19/2018/QĐ-UBND ngày
15/8/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương về Quy định về quản lý nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Dương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- VPCP;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- MTTQVN thành phố;
- VPTU, VP UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và PTTH;
- Cổng TTĐTTP, Công báo thành phố;
- Các Phòng CV;
- Lưu: VT, XDCT, P.Q.Minh.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
QUY ĐỊNH
VỀ
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 252/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định này quy định về các hoạt động
xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa
táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Những nội dung khác về xây dựng, quản
lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo các quy định tại Nghị
định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 23/2016/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này được áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động liên quan đến
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nguyên
tắc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều
3 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Trường hợp đặc biệt được xem xét chấp
thuận táng trong khuôn viên nhà thờ, chùa, thánh thất tôn giáo theo khoản 4, Điều 3 Nghị định số 23/2016./NĐ-CP, phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Không nằm trong khu vực nội thị phường,
khu đông dân cư;
b) Đáp ứng các yêu cầu về xử lý môi trường
theo quy định của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày
05/4/2016 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành khác.
3. Hoạt động quản lý, xây dựng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng,
các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
4. Khuyến khích áp dụng các công nghệ
tiên tiến thân thiện với môi trường trong việc quản lý, sử dụng nghĩa trang và
cơ sở hỏa táng.
Điều 3. Phân cấp
quản lý nghĩa trang
1. Nghĩa trang được phân thành: Nghĩa
trang cấp thành phố, nghĩa trang cấp xã và được xác định trong quy hoạch xây dựng
do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân thành phố quản lý các
nghĩa trang cấp thành phố và cơ sở hỏa táng. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu
giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng thuộc cấp thành phố quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các
nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang cấp xã trên địa bàn trừ các
nghĩa trang thuộc thành phố quản lý.
Chương II
XÂY
DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA VÀ DI CHUYỂN NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 4. Xây dựng mới, mở
rộng, cải tạo nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Xây dựng mới, mở rộng, cải tạo nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng phải tuân theo quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị hoặc
quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ
thuật, quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải tuân thủ các
quy định của pháp luật về xây dựng; phải tuân theo các quy định QCVN
07-10:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật - Công trình nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ.
2. Việc xây mới, tu bổ phần mộ, bia mộ,
trồng cây trong nghĩa trang phải được sự chấp thuận của đơn vị quản lý nghĩa
trang. Diện tích mộ, khoảng cách giữa các mộ và các công trình khác không được
làm ảnh hưởng đến các phần mộ, công trình, cảnh quan chung của nghĩa trang, phải
tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được duyệt, tuân thủ
các quy định theo QCVN 07- 10:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà
tang lễ, và các quy định hiện hành khác có liên quan.
3. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây mới, tu bổ phần mộ trong nghĩa trang theo
đúng quy định.
Điều 5. Đóng cửa nghĩa
trang
1. Các nghĩa trang phải đóng cửa khi
không còn diện tích sử dụng, gây ô nhiễm môi trường và theo quy hoạch thành phố,
quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
đóng cửa nghĩa trang cấp thành phố; Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
đóng cửa nghĩa trang cấp xã.
3. Các tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa
trang có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo công khai Quyết
định đóng cửa nghĩa trang trên địa bàn quản lý.
4. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi đóng
cửa nghĩa trang thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 11 Nghị
định số 23/2016/NĐ-CP.
5. Kinh phí thực hiện đóng cửa nghĩa
trang:
a) Đối với nghĩa trang đầu tư từ ngân
sách nhà nước thì kinh phí đóng cửa nghĩa trang lấy từ ngân sách nhà nước.
b) Đối với nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước thì kinh phí đóng cửa do đơn vị đầu tư nghĩa trang đảm
bảo.
Điều 6. Di chuyển nghĩa
trang và các phần mộ riêng lẻ
1. Các nghĩa trang và các phần mộ riêng
lẻ phải di chuyển khi:
a) Gây ô nhiễm môi trường, cảnh quan
nghiêm trọng không có khả năng khắc phục, ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng
đồng, không còn phù hợp với quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch
nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Thuộc trường hợp phải thu hồi đất
theo quy định pháp luật về đất đai;
c) Mộ vô chủ hoặc không còn thân nhân
chăm sóc.
2. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
di chuyển nghĩa trang cấp thành phố và thông báo công khai di chuyển nghĩa
trang và nghĩa trang được di chuyển tới. Ủy ban nhân cấp xã quyết định di chuyển
nghĩa trang cấp xã và thông báo công khai di chuyển nghĩa trang và nghĩa trang
được di chuyển tới.
3. Vốn dùng cho việc bồi thường giải
phóng mặt bằng, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ để thực hiện các
dự án đầu tư xây dựng nào thì được tính cho tổng mức đầu tư của các dự án đó.
4. Đối với các phần mộ không còn thân
nhân chăm sóc, Ủy ban nhân dân cấp xã điều tra tìm hiểu, xác định lại thông tin
về thân nhân và lập kế hoạch di dời các phần mộ này vào trong các nghĩa trang
đã được quy hoạch và xây dựng theo quy định.
5. Các tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa
trang có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo công khai Quyết
định di chuyển nghĩa trang trên địa bàn quản lý.
6. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi di
chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 7. Các đối tượng
được hưởng chính sách theo điểm c khoản 4 Điều 14
Nghị định số 23/2016/NĐ-CP
1. Đối tượng quy định tại Điều
5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;
2. Con của người đơn thân nghèo đang
nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;
3. Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp
tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.
Chương III
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 8. Quy định chung
về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Quy định chung về quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều
14 và Điều 20 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản
lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Quy định này.
Điều 9. Vệ sinh trong
mai táng, hỏa táng và vệ sinh trong xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ
sở hỏa táng
1. Vệ sinh trong mai táng, hỏa táng và vệ
sinh trong xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện
theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư 21/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 Quy định
về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng.
2. Thực hiện công tác đảm bảo về môi trường
trong mai táng, hỏa táng theo quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020; tại Điều 55 Nghị định 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường và các quy định
hiện hành về bảo vệ môi trường.
Điều 10. Lập và lưu trữ
hồ sơ nghĩa trang
1. Nội dung hồ sơ nghĩa trang:
a) Trong hồ sơ lưu trữ cần ghi đầy đủ
khu mộ/hàng mộ/số mộ, sơ đồ vị trí các khu chức năng, vị trí các ô lưu giữ tro
cốt (bao gồm vị trí đã sử dụng và vị trí còn trống); trên mộ phải ghi số mộ. số
của các phần mộ trong nghĩa trang phải tương ứng với hồ sơ lưu.
b) Sổ theo dõi hoạt động táng, lưu giữ
tro cốt.
c) Lưu trữ các thông tin cơ bản của người
được táng: họ tên, quê quán, nguyên nhân chết, ngày chết, địa chỉ thân nhân để
liên hệ và các giấy tờ liên quan.
2. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách
nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang; cung cấp thông tin cho tổ chức và cá
nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích áp dụng công nghệ thông
tin tiên tiến trong việc lập, lưu trữ, khai thác hồ sơ nghĩa trang.
Điều 11. Xác định vị
trí các phần mộ, các ô lưu trữ tro cốt trong nghĩa trang
1. Tất cả các phần mộ, các ô lưu trữ tro
cốt trong nghĩa trang đều phải được đánh số.
2. Việc xác định vị trí các phần mộ, các
ô lưu trữ tro cốt trong nghĩa trang phải đảm bảo mục tiêu rõ ràng, thuận tiện
cho người sử dụng và người quản lý.
3. Phương pháp xác định vị trí các phần
mộ.
a) Vị trí của ngôi mộ trong nghĩa trang
được tạo thành bởi: khu mộ/hàng mộ/số mộ;
b) Sử dụng các chữ cái A, B, C, ...hoặc
tên riêng đặc trưng đặt tên cho các khu mộ;
c) Sử dụng các chữ cái A, B, C, .. .để đánh
số cho các hàng mộ trong khu mộ dọc theo các trục đường chính (xem hình minh
họa);

d) Sử dụng các số tự nhiên 1, 2, 3, ... để
đánh số liên tiếp cho các mộ trong khu dọc theo các hàng (dự kiến cả số của những
mộ chưa được xây dựng).
đ) Trong trường hợp các ngôi mộ hiện hữu
không được xây theo dãy, hàng thì sử dụng các chữ cái A, B, C, ...hoặc tên
riêng đặc trưng để phân khu và sử dụng các số tự nhiên 1, 2, 3, ... đánh số
liên tiếp các ngôi mộ trong khu.
4. Phương pháp xác định vị trí các ô lưu
trữ tro cốt.
a) Sử dụng các chữ cái A, B, C, ... hoặc
tên riêng đặc trưng đặt tên cho các khu, các phòng lưu trữ tro cốt;
b) Sử dụng các số tự nhiên 1, 2, 3, ...
để đánh số thứ tự cho các tầng (nếu có) và cho các ô lưu trữ tro cốt;
c) Tùy theo cách bố trí các ô lưu trữ
tro cốt, đơn vị quản lý nghĩa trang chủ động đưa ra phương pháp phân khu các ô
lưu trữ cho phù hợp, thuận tiện cho người tìm kiếm và người quản lý.
5. Ghi tên khu mộ, đánh số ngôi mộ, vị
trí ô lưu giữ tro cốt phải rõ ràng, đảm bảo sử dụng lâu dài.
6. Khuyến khích áp dụng các công nghệ
tiên tiến vào việc xác định vị trí các phần mộ và các ô lưu trữ tro cốt trong
các nghĩa trang.
Điều 12. Sử dụng đất
trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Đối với nghĩa trang được đầu tư từ
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải dành tối thiểu 5% diện tích đất mai
táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa
trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt, để phục vụ cho các đối tượng chính sách
xã hội khi chết trên địa bàn. Trường hợp địa phương không cần sử dụng quỹ đất này
thì chủ đầu tư nghĩa trang đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này
được chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thống nhất
quản lý, khai thác.
3. Diện tích đất sử dụng cho mỗi mộ
(không tính diện tích đường đi xung quanh mộ), thể tích ô để lọ tro cốt hỏa
táng tuân thủ theo quy chuẩn QCVN 07- 10:2023/BXD và quy định tại Điều 4 Nghị định số 23/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Thể tích ô để lọ tro cốt sau hỏa táng
trong các công trình lưu tro cốt tối đa là 0,125m3/ô.
b) Diện tích đất sử dụng cho mỗi phần mộ
đơn (không tính diện tích đường đi xung quanh mộ) tối đa 3m2/mộ.
4. Các nội dung về diện tích sử dụng đất
cho các công trình, khu chức năng của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ
quy chuẩn QCVN 07-10:2023/BXD.
Điều 13. Giá dịch vụ
nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá
nhân
1. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân được thực hiện theo quy
định tại Điều 27 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: việc lập phương án giá, thẩm định
phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng thực hiện theo Luật Giá và các văn bản hướng dẫn Luật Giá.
Điều 14. Quy chế quản
lý nghĩa trang
1. Các đơn vị quản lý nghĩa trang có trách
nhiệm lập quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang do mình quản lý.
Nội dung quy chế quản lý nghĩa trang thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 17 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý
nghĩa trang:
a) Đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang cấp thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định và phê duyệt quy chế quản lý
nghĩa trang cấp xã trên địa bàn do mình quản lý.
b) Đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng
từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: thực hiện theo điểm b, khoản
3, Điều 17 Nghị định 23/2016/NĐ-CP.
3. Các nghĩa trang được xây dựng mới,
quy chế quản lý nghĩa trang phải được lập và phê duyệt trước khi đưa nghĩa
trang vào khai thác, sử dụng. Đối với các nghĩa trang hiện hữu nếu chưa có quy
chế quản lý nghĩa trang thì phải tiến hành lập và trình phê duyệt theo đúng quy
định.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM CÁC SỞ NGÀNH, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 15. Trách nhiệm của
các sở, ngành có liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng hệ thống nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật
trong công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng.
c) Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức lập phương án giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng đối nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách
nhà nước cấp thành phố, thẩm định phương án giá, trình Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành văn bản định giá.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang cấp thành phố.
đ) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã rà soát, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đóng cửa hoặc di
chuyển nghĩa trang cấp thành phố.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành
có liên quan thực hiện khoản 2 Điều 28 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
g) Phổ biến, giám sát, hướng dẫn việc thực
hiện những quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
h) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố, Bộ Xây dựng định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo quy định tại Thông
tư số 01/2023/TT-BXD ngày 16/01/2023 của Bộ Xây dựng.
2. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn việc sử dụng vốn ngân sách
trong đầu tư xây dựng, cải tạo, mở rộng, di chuyển nghĩa trang, chi phí quản lý
nghĩa trang, nguồn thu từ phí, lệ phí dịch vụ trong nghĩa trang.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh quyết toán
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi
vi phạm về tài chính trong việc quản lý và sử dụng nghĩa trang theo thẩm quyền.
c) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn
ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, di chuyển nghĩa
trang, chi phí quản lý nghĩa trang, nguồn thu dịch vụ nghĩa trang theo quy định.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
triển khai thực hiện hỗ trợ đầu tư, ưu đãi đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, các quy định về xã hội
hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng cho phù hợp với tình hình, đặc điểm
của địa phương và quy định của pháp luật.
đ) Tham mưu cho UBND thành phố phê duyệt
danh mục các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, vận động thu
hút các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng bằng các
nguồn vốn hợp pháp.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về
đất đai và môi trường đối với các hoạt động của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
trên địa bàn thành phố;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố lập
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy
hoạch nghĩa trang được cấp thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
quy định vùng hạn chế, vùng cấm khai thác nước ngầm, khai thác khoáng sản tại
những khu vực nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch
được phê duyệt.
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các
quy định về vệ sinh môi trường trong các hoạt động táng; hỏa táng;
4. Sở Y tế:
a) Hướng dẫn, giám sát việc bảo đảm yêu
cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường của các nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng theo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện chế độ,
chính sách hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên
quan thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ hỏa táng của các dự án đầu tư cơ sở
hỏa táng trên địa bàn thành phố theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số
07/2017/QH14.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở
Khoa học và Công nghệ; Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng:
a) Phối hợp với các tổ chức chính trị,
chính trị xã hội tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng hình thức hỏa
táng, tổ chức tang lễ tiết kiệm, văn minh, hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường;
b) Tuyên truyền, khuyến khích người dân
sử dụng hình thức hỏa táng văn minh, hiện đại, các vùng dân tộc thiểu số khuyến
khích sử dụng hỏa táng tại cơ sở hỏa táng theo quy hoạch nhằm góp phần thay đổi
tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường.
Điều 16. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện công tác quản lý, xây dựng
và sử dụng nghĩa trang quy mô cấp xã trên địa bàn.
2. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt
quy hoạch chi tiết quy hoạch nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt
hồ sơ cắm mốc sau khi quy hoạch được duyệt; thực hiện cắm mốc ngoài thực địa hoặc
áp dụng công nghệ thông tin, quản lý và lưu trữ hồ sơ cắm mốc theo quy định. Tổng
hợp, thực hiện thủ tục bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với quy hoạch
nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý, ngay sau khi quy hoạch được duyệt theo
quy định.
3. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây
dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý. Tổ chức
thông báo cho nhân dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.
4. Xem xét, chấp thuận đối với các trường
hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, chùa, thánh thất tôn giáo trong phạm vi
địa giới hành chính quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Quy
định này.
5. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất
việc tuân thủ các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đối với
các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa trang trên địa
bàn.
6. Làm chủ đầu tư hoặc giao cho đơn vị
có đủ điều kiện làm chủ đầu tư xây dựng công trình nghĩa trang được đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
7. Phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý nghĩa trang xây
dựng theo khoản 2 Điều 15 Quy định này.
8. Thực hiện các chế độ, chính sách xã hội
đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi chết
theo quy định.
9. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức lập phương án giá dịch vụ nghĩa trang đối nghĩa trang
được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp xã, trình thẩm định phương
án giá theo quy định.
10. Phổ biến, giám sát việc thực hiện những
quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
11. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ
các quy định về vệ sinh môi trường trong các hoạt động táng; hỏa táng.
12. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm
hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình xây
dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn quản lý; báo
cáo định kỳ hàng năm bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tên báo cáo: Tình hình xây dựng, quản
lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn phường, xã, đặc khu;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo/ Mẫu đề
cương báo cáo: Theo mẫu số 0011 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
01/2023/TT-BXD ngày 16/01/2023 của Bộ Xây dựng;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi
qua hệ thống thư điện tử (Hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử của Thành phố)
e) Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào
ngày 18 tháng 12 hàng năm.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính
từ 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Điều 17. Trách nhiệm của
đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Lập Quy chế quản lý nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng theo đúng nội dung quy định tại Điều 17, Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
2. Quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
theo quy chế quản lý nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định
hiện hành của pháp luật.
3. Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang, dịch
vụ hỏa táng cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định.
4. Tham mưu cho các cấp có thẩm quyền về
các vấn đề liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.
5. Thường xuyên chăm sóc, bảo quản phần
mộ, tro cốt; báo ngay cho thân nhân của người chết và các cơ quan chức năng
theo thẩm quyền giải quyết khi phát hiện ra những hiện tượng bất thường liên
quan đến phần mộ, tro cốt như: mất trộm, xuống cấp, hư hỏng.
6. Kiểm tra và ngăn chặn kịp thời các
hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến nghĩa trang và người sử dụng dịch vụ nghĩa
trang; báo cáo cho các cơ quan chức năng các hành vi vi phạm nghiêm trọng để giải
quyết kịp thời.
7. Chăm sóc, ươm trồng các vườn hoa, thảm
cỏ, cây cảnh, cây xanh, làm sạch đẹp môi trường, cảnh quan trong nghĩa trang và
cơ sở hỏa táng.
8. Kiểm tra và đề xuất việc tu bổ, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
9. Đảm bảo trang thiết bị bảo hộ cá nhân
như: khẩu trang, quần áo, ủng, găng tay ... cho nhân viên và yêu cầu sử dụng
khi trực tiếp thực hiện công việc táng, hỏa táng.
10. Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang, hỏa
táng.
11. Rà soát việc đánh số, xác định vị
trí khu mộ, hàng mộ, ngôi mộ, ô tro cốt trong nghĩa trang, đưa ra phương án điều
chỉnh thích hợp (nếu cần thiết).
12. Lập các bảng chỉ dẫn, sơ đồ vị trí
các khu chức năng, khu mộ, hàng mộ, phần mộ và vị trí các ô lưu trữ tro cốt phục
vụ cho người thăm viếng.
13. Tiếp nhận việc đăng ký trước khi sử
dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
14. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm
hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình xây
dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng của đơn vị; báo cáo định kỳ
hàng năm bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tên báo cáo: Tình hình xây dựng, quản
lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng của đơn vị;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo/ Mẫu đề
cương báo cáo: Theo mẫu số 0011 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
01/2023/TT-BXD ngày 16/01/2023 của Bộ Xây dựng;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ đầu
tư nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đầu tư từ vốn ngoài ngân sách nhà nước;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng một
trong các phương thức theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định
số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ.
e) Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào
ngày 18 tháng 12 hàng năm.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính
từ 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
15. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy
định tại Điều 19, Điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP và
theo quy định của pháp luật có liên quan.