|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 09 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NGHĨA TRANG
VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4
năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản
lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn
cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng
12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc
lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng
12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng
dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2026 và thay thế Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định
quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Quyết định
số 21/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
ban hành quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT: TU, HĐND TP;
- BTV. Đảng ủy UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN và các đoàn thể TP;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- VP. UBND TP (2, 3);
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu VT; XDĐT. H.Tuan
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a) Quy
định này quy định về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa
táng, bao gồm các nội dung: quy hoạch, đầu tư xây dựng, cải tạo, đóng cửa và di
chuyển nghĩa trang; quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; quản lý chi
phí, giá dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng; phân công trách nhiệm cho cơ quan
chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
b) Các
nội dung khác về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng chưa được quy định tại
Quy định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
2. Đối
tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có
hoạt động liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
Điều 2. Cấp công
trình xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Cấp
công trình xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2025/TT-BXD.
Chương II
QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG,
CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CHI PHÍ, GIÁ DỊCH VỤ NGHĨA
TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 3. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Quy
hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được lập, thẩm định, phê duyệt tuân
thủ theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng.
2. Nội
dung quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP.
3. Quy
hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan.
Điều 4. Đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Việc đầu
tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 5. Xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng
Xây dựng
mới hoặc mở rộng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được thực hiện theo quy định tại
Điều 9 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, tuân thủ các quy định
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật
khác về xây dựng và bảo vệ môi trường có liên quan.
Điều 6. Quản lý, sử dụng nghĩa trang
1. Các
quy định chung về quản lý, sử dụng nghĩa trang thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP.
2. Việc
cải tạo nghĩa trang
a) Thực
hiện theo Điều 10 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;
b) Sở
Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cải tạo nghĩa trang
cấp I, cấp II, nghĩa trang trên 02 địa bàn xã, phường;
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định việc cải tạo nghĩa trang cấp III, cấp IV trên địa
bàn quản lý.
3. Việc
đóng cửa nghĩa trang
a) Thực
hiện theo Điều 11 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;
b) Sở
Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc đóng cửa nghĩa
trang cấp I, cấp II, nghĩa trang trên 02 địa bàn xã, phường;
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định việc đóng cửa nghĩa trang cấp III, cấp IV trên địa
bàn quản lý.
4. Việc
di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ
a) Thực
hiện theo Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;
b) Sở
Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc di chuyển nghĩa
trang cấp I, cấp II, nghĩa trang trên 02 địa bàn xã, phường;
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định việc di chuyển nghĩa trang cấp III, cấp IV và
các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn quản lý.
5. Việc
phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang
a) Thực
hiện theo Điều 17 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP;
b) Đối
với nghĩa trang do ngân sách nhà nước đầu tư: Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang cấp I, cấp II, nghĩa trang
trên 02 địa bàn xã, phường; Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quy chế quản lý
nghĩa trang cấp III, cấp IV trên địa bàn quản lý;
c) Đối
với nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Tổ chức, cá
nhân phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân
sách nhà nước; sau khi ban hành phải gửi Ủy ban nhân dân thành phố (đối với
nghĩa trang cấp I, cấp II và nghĩa trang trên 02 địa bàn xã, phường), gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã (đối với nghĩa trang cấp III, cấp IV trên địa bàn quản lý)
để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
6. Việc
lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang
a) Sở Xây
dựng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang được
đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với nghĩa trang cấp I, cấp
II, nghĩa trang trên 02 địa bàn xã, phường;
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với nghĩa trang cấp III, cấp IV
trên địa bàn quản lý;
c) Các
tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước trực tiếp quản lý vận hành hoặc thuê quản lý nghĩa trang do mình đầu tư.
7. Việc
đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
8. Đối
với các trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn
giáo phải đảm bảo vệ sinh môi trường và được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Điều 7. Quản lý, sử dụng cơ sở hỏa táng
1. Các
quy định chung về quản lý, sử dụng cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP.
2. Lựa
chọn đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng thực hiện theo Điều
22 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các cơ sở hỏa táng
trên địa bàn quản lý.
Điều 8. Tỷ lệ đất mai táng cho đối tượng chính sách xã hội
1.
Nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách phải dành tỷ lệ từ 10% đến
20% diện tích đất mai táng đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch
chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ cho
các đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa bàn. Chủ đầu tư nghĩa trang
có trách nhiệm bàn giao quỹ đất này cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thống nhất quản
lý, khai thác.
2. Chủ
đầu tư xây dựng nghĩa trang được hưởng quyền lợi theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 9. Các đối tượng được hưởng chính sách theo điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP
1. Đối
tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (không
bao gồm đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP) đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
2. Con
của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều
5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
3. Người
từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng
tháng khác.
4. Người
có công với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14
ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
5. Người
chết do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động
nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác (ngoài các đối tượng quy định tại
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này) mà không có thân nhân.
Điều 10. Quản lý chi phí dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa
táng và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, giá chuyển nhượng quyền sử dụng
phần mộ cá nhân
1. Việc
quản lý chi phí dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được thực hiện theo quy định
tại Điều 26 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Giá
dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ
cá nhân được thực hiện theo quy định tại Luật Giá
số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15, Điều 27 Nghị định
số 23/2016/NĐ-CP, Thông tư số 14/2018/TT-BXD
ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương
pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và phương pháp định giá dịch vụ hỏa táng và
các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Chương III
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1.
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất tổ chức quản lý nghĩa trang,
cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố.
2. Chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định
phương án giá đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
3. Chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan cho ý kiến về
sự phù hợp của phương án giá (gồm phương pháp xác định, các yếu tố đầu vào để
xác định chi phí, định mức (nếu có), mức giá), đối với giá chuyển nhượng quyền
sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng tại các
nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
trước khi chủ đầu tư phê duyệt.
4. Định
kỳ hàng năm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Xây dựng về
tình hình đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên
địa bàn thành phố.
5. Tổng
hợp, tham mưu lập kế hoạch 05 năm, hàng năm hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố theo quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban
nhân dân thành phố bố trí ngân sách năm theo kế hoạch để đầu tư xây dựng nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng phục vụ nhu cầu táng của người dân trên địa bàn.
6. Hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quản lý, sử dụng đối với nghĩa trang cấp I, cấp
II và nghĩa trang trên 02 địa bàn xã, phường; kiến nghị hoặc xử lý các vi phạm
theo thẩm quyền.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực
hiện công tác quản lý đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo phạm vi phân cấp
trên địa bàn quản lý.
2. Đề
xuất danh mục dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hoả táng từ nguồn vốn
ngoài ngân sách trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt làm cơ sở mời gọi đầu tư theo quy định.
3. Tổ
chức lập và thực hiện kế hoạch 05 năm, hàng năm đầu tư xây dựng mới, cải tạo,
đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn quản lý theo
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tiếp
nhận và quản lý khai thác đối với quỹ đất bàn giao tại Điều 8
Quy định này để phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa
bàn theo quy định.
5.
Tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng tại các khu vực
lân cận nghĩa trang và phối hợp với đơn vị quản lý nghĩa trang xây dựng kế hoạch
xử lý vi phạm, giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo an toàn các mồ mả tại các nghĩa
trang trên địa bàn quản lý.
6. Thực
hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng
chính sách trong việc táng khi chết theo quy định.
7.
Tuyên truyền, vận động nhân dân trong việc thực hiện các hình thức táng văn
minh, tiết kiệm đất và đảm bảo vệ sinh môi trường.
8. Hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quản lý, sử dụng đối với nghĩa trang cấp III,
cấp IV và cơ sở hỏa táng; kiến nghị hoặc xử lý các vi phạm trên địa bàn quản lý
theo thẩm quyền;
9. Tổ
chức thông báo cho nhân dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.
10. Định
kỳ hàng năm (trước ngày 16 tháng 12) hoặc theo yêu cầu đột xuất (nếu có) báo
cáo Sở Xây dựng về tình hình xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng trên địa bàn quản lý.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Sở Xây dựng chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá
trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, các tổ
chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Đối
với các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đã được phê duyệt
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo
các nội dung liên quan đến dự án nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trường
hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này có sửa đổi, bổ sung hoặc được
thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo quy định được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế./.