|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
07/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
Người ký:
|
Trần Báu Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
29/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 29
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN XÂY DỰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số
6953/TTr-SXD ngày 26/12/2025; trên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên
UBND tỉnh qua Hệ thống điện tử;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân
công cơ quan chuyên môn xây dựng tổ chức kiểm tra phòng cháy, chữa cháy trên địa
bàn tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định áp dụng với cơ quan chuyên môn về xây dựng,
Công an tỉnh, cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp xã và các cơ sở
thuộc phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh.
Điều 2. Phân công cơ quan
chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh tổ chức
kiểm tra đối với các cơ sở nhóm 1 Phụ lục II kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ theo phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này
(trừ các cơ sở do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh được giao kiểm tra tại khoản 2
Điều này).
2. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức kiểm tra đối
với các cơ sở thuộc dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh hoặc
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý.
3. Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp
xã tổ chức kiểm tra đối với các loại hình cơ sở nhóm 2 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP trên địa bàn xã.
Điều 3. Cơ chế phối hợp kiểm
tra
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Việc phối hợp kiểm tra phải bảo đảm đúng chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan theo quy định của pháp luật; không
trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động kiểm tra.
b) Bảo đảm tính kịp thời, khách quan, công khai,
minh bạch; tuân thủ quy trình kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
c) Trường hợp một cơ sở thuộc phạm vi quản lý của
nhiều cơ quan chuyên môn thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm chủ động trao đổi,
thống nhất với các cơ quan có liên quan để tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành.
2. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn cấp
tỉnh
a) Khi kiểm tra cơ sở có tính chất liên ngành hoặc
có yêu cầu đánh giá nhiều nội dung liên quan đến quy hoạch, xây dựng, công thương,
môi trường, nông nghiệp, cơ quan chủ trì kiểm tra gửi văn bản hoặc thông báo điện
tử đến các cơ quan liên quan để cử cán bộ phối hợp.
b) Các cơ quan được mời phối hợp có trách nhiệm cử
cán bộ tham gia đúng thời gian, nội dung theo đề nghị; phối hợp cung cấp hồ sơ,
tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra.
3. Phối hợp giữa cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và
UBND cấp xã
a) UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, hồ
sơ liên quan đến cơ sở trên địa bàn khi được các sở, ngành yêu cầu; tham gia
cùng đoàn kiểm tra khi cần thiết.
b) Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạm
nghiêm trọng về phòng cháy, chữa cháy vượt thẩm quyền quản lý, UBND cấp xã phải
báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra tại khoản 1, khoản
2 Điều 2.
4. Chia sẻ, cập nhật thông tin và kết quả kiểm tra
a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất
theo yêu cầu, các cơ quan gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
b) Việc chia sẻ thông tin phải bảo đảm đúng quy định
về bảo mật và về quản lý dữ liệu chuyên ngành.
5. Giải quyết vướng mắc trong quá trình phối hợp
a) Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền giải quyết của các cơ quan phối hợp, Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, chỉ đạo.
b) Các cơ quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả công tác phối hợp kiểm tra.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan có
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kiểm tra theo Quyết định này và các quy
định pháp luật có liên quan.
Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan chuyên môn về xây dựng ở cấp tỉnh và cấp xã trong quá trình tổ chức thực
hiện, phối hợp bố trí lịch kiểm tra các cơ sở phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
02 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng)
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và QLXVPHC- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo-Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Báu Hà
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA
VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Loại hình cơ sở
|
|
I
|
Sở Xây dựng (trừ các
loại hình cơ sở do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức kiểm tra)
|
|
1
|
Nhà chung cư, nhà ở tập thể
|
|
2
|
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non.
|
|
3
|
Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung
học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường học, trường cao đẳng;
trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật;
cơ sở giáo dục khác theo quy định pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ
trụ, trung tâm dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác.
|
|
4
|
Bệnh viện.
|
|
5
|
Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế,
nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm
chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão
và các cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, Chữa bệnh.
|
|
6
|
Sân vận động.
|
|
7
|
Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao; bể
bơi; sân thi đấu thể thao có khán đài; trường đua, đường đua; cơ sở thể thao
khác được thành lập theo Luật Thể dục, Thể thao.
|
|
8
|
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
|
|
9
|
Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng
bày; nhà triển lãm.
|
|
10
|
Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ
trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật,
hoạt động văn hóa khác.
|
|
11
|
Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ
dòng họ).
|
|
12
|
Công trình di tích lịch sử - văn hóa.
|
|
13
|
Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị.
|
|
14
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; cơ sở kinh doanh
dịch vụ khác theo quy định pháp luật.
|
|
15
|
Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy.
|
|
16
|
Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa
không cháy nhưng đựng trong bao bì dễ cháy.
|
|
17
|
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng,
cơ sở dịch vụ lưu trú khác.
|
|
18
|
Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu
chính - viễn thông khác.
|
|
19
|
Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà
làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội.
|
|
20
|
Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản
xuất - kinh doanh.
|
|
21
|
Kho dự trữ quốc gia.
|
|
22
|
Nhà để xe ô tô, xe máy; nhà trưng bày ô tô, xe
máy.
|
|
23
|
Nhà máy nước; nhà máy xử lý chất thải.
|
|
24
|
Nhà ga hành khách; nhà khách phục vụ ngoại giao;
|
|
25
|
Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển.
|
|
26
|
Cảng cạn.
|
|
27
|
Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện
giao thông; trạm dừng nghỉ.
|
|
28
|
Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, depot đường sắt;
nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách và depot đường sắt đô thị.
|
|
29
|
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô
thị.
|
|
30
|
Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ.
|
|
31
|
Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển.
|
|
32
|
Cơ sở trợ giúp xã hội.
|
|
33
|
Nhà ở kết hợp sản xuất - kinh doanh.
|
|
34
|
Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, cụm
công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu - đào tạo, khu thể dục - thể thao.
|
|
35
|
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B;
kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C.
|
|
36
|
Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E.
|
|
37
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất
thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B lĩnh vực công nghiệp nhẹ và công nghiệp vật
liệu xây dựng.
|
|
38
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất
thuộc hạng nguy hiểm cháy C lĩnh vực công nghiệp nhẹ và công nghiệp vật liệu
xây dựng.
|
|
39
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất
thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E lĩnh vực công nghiệp nhẹ và công nghiệp vật liệu
xây dựng.
|
|
II
|
Sở Công Thương (trừ
các loại hình cơ sở do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức kiểm tra)
|
|
1
|
Cơ sở kinh doanh khí đốt.
|
|
2
|
Cửa hàng xăng dầu.
|
|
3
|
Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc,
hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa
dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng;
trạm phân phối khí đốt
|
|
4
|
Nhà máy điện.
|
|
5
|
Trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở lên.
|
|
6
|
Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ công nghiệp.
|
|
7
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất
thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B (trừ lĩnh vực công nghiệp nhẹ và công nghiệp
vật liệu xây dựng).
|
|
8
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất
thuộc hạng nguy hiểm cháy C (trừ lĩnh vực công nghiệp nhẹ và công nghiệp vật
liệu xây dựng).
|
|
9
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất
thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E (trừ lĩnh vực công nghiệp nhẹ và công nghiệp vật
liệu xây dựng).
|
|
III
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (trừ các loại hình cơ sở do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức kiểm
tra)
|
|
1
|
Cảng cá.
|
Quyết định 07/2026/QĐ-UBND phân công cơ quan chuyên môn xây dựng tổ chức kiểm tra phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 07/2026/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 phân công cơ quan chuyên môn xây dựng tổ chức kiểm tra phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
20/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
09/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2023
178
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|