|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
09/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
11/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
11 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC KIỂM
TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI CƠ SỞ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối
với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở Xây dựng, Sở Công Thương,
Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang.
2. Chủ đầu tư xây dựng công
trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân liên quan đến việc tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ
sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3.
Phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy: Theo biểu phụ lục đính kèm.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20/02/2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Xây dựng; (Báo cáo)
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; (Báo cáo)
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo)
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Như Điều 4; (thi hành)
- Các Phó chánh VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị;
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, QHĐTXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA
VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Loại hình cơ sở
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
|
I. Sở
Xây dựng chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp
|
|
1
|
Nhà chung cư, nhà ở tập thể
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới
7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
2
|
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non
|
Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng
diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên
|
Có từ 50 cháu đến dưới 150
cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2
|
|
3
|
Trường tiểu học; trường trung
học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường
đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề;
trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về
giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ
sở nghiên cứu chuyên ngành khác
|
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới
5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
4
|
Bệnh viện
|
Tổng số giường bệnh từ 250
giường trở lên
|
Tổng số giường bệnh dưới 250
giường
|
|
5
|
Phòng khám (đa khoa hoặc
chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở
nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng,
chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên
|
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới
5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 2.000 m2
|
|
6
|
Sân vận động
|
Có sức chứa của khán đài từ
5.000 chỗ ngồi trở lên
|
Có sức chứa của khán đài từ
2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi
|
|
7
|
Nhà thi đấu, nhà tập luyện
các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường
đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao
|
Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên
hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên
|
Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới
5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới
5.000 m2
|
|
8
|
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp
xiếc
|
Có từ 300 chỗ ngồi trở lên
|
Có dưới 300 chỗ ngồi
|
|
9
|
Trung tâm hội nghị; bảo tàng;
thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm
|
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới
5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
10
|
Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch
vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu
diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác
|
Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có
tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên
|
Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng
hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2
|
|
11
|
Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng
(trừ nhà thờ dòng họ)
|
Có nhà có tổng diện tích sàn
từ 3.000 m2 trở lên
|
Có nhà có tổng diện tích sàn
từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
12
|
Công trình di tích lịch sử -
văn hóa
|
Cấp quốc gia đặc biệt
|
Cấp quốc gia
|
|
13
|
Chợ; trung tâm thương mại;
siêu thị
|
Có tổng diện tích sàn từ
2.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 300
m2 đến dưới 2.000 m2
|
|
14
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống,
cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 300
m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
15
|
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ;
cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng
hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
16
|
Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung
cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng
hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
17
|
Trụ sở làm việc của cơ quan
nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới
7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
18
|
Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ
nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới
7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
19
|
Kho dự trữ quốc gia
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
20
|
Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà
trưng bày ô tô, xe máy
|
Có tổng diện tích sàn từ
2.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 500
m2 đến dưới 2.000 m2
|
|
21
|
Nhà máy nước, nhà máy xử lý
chất thải
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
22
|
Nhà ga hành khách, nhà khách
phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy
bay; đài kiểm soát không lưu
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
23
|
Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng
biển
|
Thuộc công trình từ cấp III
trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
-
|
|
24
|
Cảng cạn
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
25
|
Cảng cá
|
Loại I
|
Loại II
|
|
26
|
Bến xe khách; trung tâm
đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 500
m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
27
|
Nhà ga hành khách, nhà ga
hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề -
pô (depot) đường sắt đô thị
|
Có tổng diện tích sàn từ 3.000
m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 300
m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
28
|
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt,
hầm đường sắt đô thị
|
Chiều dài từ 1.000 m trở lên
|
Chiều dài từ 500 m đến dưới
1.000 m
|
|
29
|
Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 500
m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
30
|
Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy
nội địa, tàu biển
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ
1.000 m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
31
|
Cơ sở hạt nhân
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
32
|
Cơ sở trợ giúp xã hội
|
Có nhà cao từ 3 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên
|
-
|
|
33
|
Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh
doanh
|
-
|
Có tổng diện tích phục vụ sản
xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên
|
|
34
|
Hạ tầng kỹ thuật của khu đô
thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu,
đào tạo, khu thể dục, thể thao (trừ các dự án nằm trong các khu công nghiệp,
khu kinh tế, cụm công nghiệp thuộc quản lý của Ban Quản lý các khu kinh tế và
khu công nghiệp tỉnh)
|
Từ 75 ha trở lên
|
Dưới 75 ha
|
|
II. Sở
Công thương chủ trì, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp
|
|
35
|
Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ
cháy
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 200
m2 đến dưới 3.000 m2
|
|
36
|
Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó
cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy
|
Có tổng diện tích sàn từ
5.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ
1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
|
|
37
|
Cơ sở kinh doanh khí đốt
|
Có tổng lượng khí đốt tồn chứa
trên 500 kg
|
|
|
38
|
Cửa hàng xăng dầu
|
Không phụ thuộc quy mô
|
|
|
39
|
Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa
dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu
sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết
nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
40
|
Nhà máy điện
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
41
|
Trạm biến áp có điện áp từ
110 kV trở lên
|
Điện áp 500 kV
|
Điện áp 110 kV và 220 kV
|
|
42
|
Cơ sở sản xuất vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật
liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
43
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có
nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B
|
Có khối tích từ 7.000 m3
trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên
|
Có khối tích dưới 7.000 m3
hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1000 m2
|
|
44
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có
nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C
|
Có khối tích từ 15.000 m3
trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên
|
Có khối tích dưới 15.000 m3
hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m2
|
|
45
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có
nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E
|
Có khối tích từ 30.000 m3
trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên
|
Có khối tích từ 5.000 m3
đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2
đến dưới 10.000 m2
|
|
46
|
Kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C
|
Có tổng diện tích sàn từ
2.000 m2 trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 200
m2 đến dưới 2.000 m2
|
|
47
|
Kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy D, E
|
-
|
Có khối tích từ 5.000 m3
trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên
|
|
III.
Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang chủ trì, các
cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp
|
|
48
|
Các dự án, công trình nằm
trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp do Ban Quản lý các
khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh quản lý
|
Quy mô áp dụng theo quy mô
công trình, dự án được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này
|
Quy mô áp dụng theo quy mô
công trình, dự án được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này
|
Quyết định 09/2026/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 09/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 quy định phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
20/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
15/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2024
221
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|